MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp Học sinh: - Hiểu lân - đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con chó trong bài văn này, đồng thời thể hiện tình c[r]
Trang 1-Nắm được các phương châm hội thoại về lượng và chất để vận dụng trong giao tiếp.
-Biết sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II.Thiết kế bài dạy:
HĐ 1: Giới thiệu bài
Nếu chỉ hiểu HCM trên phương
diện là 1 nhà yêu nước, 1 nhà cách
mạng vị đại thì chưa đầy đủ, chưa thấy
hết được những phẩm chất cao đẹp của
người Nhắc đến HCM chúng ta còn
phải nhắc đến 1 nhà văn hoá lớn của
dân tộc, 1 danh nhân văn hoá thế giới
Vẻ đẹp văn hoá chính là nét đẹp nổi bất
trong phong cách HCM
Học sinh lắngnghe
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung.
1.Thể loại: Văn bản nhật dụng
? Qua quá trình hoạ trong những năm
lớp 6, 7, 8, hãy nêu lại định nghĩa về
1 Đọc
Trang 20 Bố cục của bài được chia làm
mấy phần? Nêu nội dung chính của
từng phần?
- Hai phần:
+ 1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại
của HCM
+ 2 Nét đẹp trong lối sống giản dị
mà thanh cao của Người
thay nhau đọc
Học sinh khácnhận xét
HĐ 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
? Tại sao HCM có điều kiện tiếp xúc
với nhiều nền văn hoá trên thế giới?
Gv chuẩn xác và ghi bảng
đời hoạt động cách mạng đầy gian khổ,
HCM đã có dịp đi rất nhiều nước, tiếp
xúc nhiều
? Hãy kể tên các nước mà Bác đã
từng đặt chân đến?
? Vậy, theo em, vốn hiểu biết của
Người về các nền văn hoá ra sao?
III Tìm hiểu văn bản:
1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM:
- Bác có điều kiện đi nhiều, tiếpxúc với nhiều nền văn hoá
=> Có vốn tri thức văn hoá sâurộng:
+ Người nắm vững phương tiệngiao tiếp là ngôn ngữ (nói và viếtthạo nhiều thứ tiếng)
+ Học hỏi qua công việc và laođộng đến mức sâu sắc
- Tiếp thu 1 cách có chọn lọc tinhhoa văn hoá của nước ngoài:
Trang 3Dẫn: Ngoài việc tiếp thu văn hoá
nhân loại,điều gì đã làm nên nét đẹp
trong phong cách HCM?
Học sinh trả lời
Học sinh thảoluận
+ Không chịu ảnh hưởng 1 cáchthụ động
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay,phê phán những hạn chế, tiêu cực.+Tiếp thu những ảnh hưởng quốc
tế dựa trên nền tảng văn hoá dântộc
=> Hình thành 1 nhân cách, mộtlối sống rất VN, rất phương Đôngnhưng cũng đồng thời rất mới, rấthiện đại
=> Vừa hội nhập được với thếgiới, lại vừa giữ gìn được bản sắcvăn hoá dân tộc)
*Ngòi bút:
Phương pháp: liệt kê kết hợp vớibình luận->Đảm bảo tính kháchquan, khơi gợi cảm xúc tự hào
Nét đẹp trong lối sống giản dị mà
thanh cao của Bác
? Cuộc sống của vị lãnh tụ vĩ đại
được tái hiện ntn?
? Biểu hiện nào chứng tỏ Bác là
người giản dị?
- Nơi ở và làm việc
- Trang phục
- Ăn uống hàng ngày
? Hãy liên hệ với bài “ đứcc tính giản
dị của Bác Hồ” (Ngữ văn 7 t2 ) để
hiểu thêm về lối sống của Người ?
? Em hãy kể 1câu chuyện nói về đức
tính giản dị của B?
Còn thời gian Gv kể thêm để học sinh
hiểu rõ
Học sinh trảlời
Học sinh trả
2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác.
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
- Trang phục hết sức giản dị, tưtrang ít ỏi
- Ăn uống đạm bạc
1 Cách sống có văn hoá củaNgười đã trở thành 1 quan điểmthẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tựnhiên
2 Cách sống của Bác gợi tanhớ đến cách sống của các vị hiềntriết trong lịch sử như NguyễnTrãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…
Trang 4? Có người cho rằng cuộc sống của
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ, dùng từ Hán Việt
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu
mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức
dân tộc, hết sức VN
lời
Học sinh tự lýgiải
sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Bác
với tình hình hội nhập của nước ta hiện
nay?
IV Ý nghĩa văn bản (sgk)
Trang 5Tiết 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh;
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II.thiết kế bài dạy :
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3.Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1
Bước 1: Gọi học sinh đọc đoạn đối thoại.
? Hãy giải nghĩa từ “bơi”?
3 Là di chuyển trong nước hoặc trên
mặt nước bằng cử động của cơ thể
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều An
muốn biết không? Vì sao?
4 Câu trả lời của Ba không mang
nội dung mà An cần biết Điều mà An
cần biết là một địa điểm cụ thể nào đó
như tên bể bơi, sông, hồ, biển…Câu trả
lời đó quá ít thông tin mà câu hỏi cần
giải đáp
? Nếu là em, em sẽ trả lời câu hỏi của An
ra sao?
Học sinh tự trả lời
? Có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?
I Phương châm về lượng.
1 Đoạn hội thoại :
5 Câu trả lời của Ba lượng thông tin quá ít mà câu hỏi cần giải
đáp
6 BH: Không nên nói ít hơnnhững gì mà giao tiếp đòi hỏi
Bước 2 : Gv gọi học sinh kể lại truyện
“ Lợn cưới, áo mới”
? Vì sao chuyện này lại gây cười?
- Vì các nhân vật đều nói nhiều hơn
những gì cần nói.
? Hãy đóng vai hai nhân vật trong
truyện , hỏi và trả lời lại cho dủ thông tin
cần biết
? Nếu trong giao tiếp chúng ta nói nhiều
hơn những gì cần nói thì sao?
2 Truyện “ Lợn cưới, áo mới”.
7 Các nhân vật đều nói nhiều hơn những gì cần nói.(lượng thông
tin thừa nhiều, không cần thiết)
Trang 6- Thông tin dài dòng không cần thiết.
- Người nghe khó nắm bắt thông tin
Bước 3: hệ thống hoá kiến thức.
Gv gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ sgk
3 Ghi nhớ ( SGK)
HĐ 3: Hướng dẫn tìm hiểu mục 2
Bước1: Gv kể lại truyện “Quả bí khổng
lồ”
? Truyện này phê phán điều gì?
- Phê phán tính nói khoác
? Theo em nói khoác sẽ có tác hại ntn?
Hãy lấy 1 vd minh hoạ
- Ý nghĩa : Phê phán tính nói khoác
BH : Trong giao tiếp không nên nóinhững gì mình không tin là đúng sựthật
Bước 2:
? Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp sẽ
tổ chức đi tham quan, em có nói cho các
bạn biết điều đó không?
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học, em có trả lời với thầy cô là bạn
ấy bị ốm không?
Bước 3:
? Sự khác nhau giữa nói khoác (nói điều
mình không tin là đúng sự thật) và nói
- Báo cho người nghe biết rằng tính xác
thực của thông tin chưa được kiểm
chứng:
Thêm từ hình như, nghĩ là
*Lưu ý: Phân biệt giữa nói khoác (nói
điều mình không tin là đúng sự thật)
và nói những điều mình chưa có bằngchứng xác thực
-Phải báo cho người nghe biết rằngtính xác thực của thông tin chưa đượckiểm chứng:
Thêm từ hình như, nghĩ là
Trang 7đọc phần ghi nhớ sgk.
HĐ 4: Luyện tập
Yêu cầu 3 học sinh lên lần lượt chữa các bài tập trong sgk Các học sinh còn lại làmtrực tiếp vào vở ghi
Bài tập 1: Vận dụng các phương châm về lượng để pt lỗi trong các câu sau:
1 Trâu là 1 loại gia súc nuôi ở nhà.=> Thừa cụm từ nuôi ở nhà vì từ gia súc đã
hàm chứa ý nghĩa là thú nuôi trong nhà.
2 Én là 1 loại chim có 2 cánh => Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì thế có 2 cánh là 1 cụm từ thừa.
Bài tập 2: Chọn tờ thích hợp điền vào chỗ trống:
1 Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng.
2 Nói sai sự thật 1 cách cố ý nhằm che giấu 1 điều gì đó là nói dối.
3 Nói 1 cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò.
4 Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội.
5 Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa khoác lác
cho vui gọi là nói trạng
8 Các từ ngữ trên đều tuân thủ hoặcvi phạm phương châm hội thoại về chất.
Bài tập 3: Đọc đoạn hội thoại và cho biết phương châm hội thọai nào không được tuân
thủ
9 Với câu hỏi Rồi có nuôi được không người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng ( hỏi 1 điều rất thừa).
Bài tập 4: Học sinh tự làm.
Bài tập 5: Giải nghĩa các thành ngữ:
1 Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.
2 Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
3 Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.
4 Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi mà không có lí lẽ gì cả.
5 Khua môi múa mép: nói năng ba hoa khoác lác, phô trương.
6 Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
7 Hứa hươu hứa vượn: hứa chỉ để ở trong lòng rồi không thực hiện lời hứa.
10 Tất cả những thàng ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân
thủ những phương châm về chất.Đó là những điều tối kị trong giao tiếp.
Trang 8Tuần 1
Tiết 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Biết cách sử dụng nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II.Thiết kế bài dạy:
Trang 9HĐ 1: Giới thiệu bài Lắng nghe
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1
Ôn tập văn bản thuyết minh.(Có thể
đưa vào phần kiểm tra bài cũ)
? Văn bản thuyết minh là gì?
? Đăc điểm chủ yếu của văn bản thuyết
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
-ĐN: Văn bản thuyết minh là kiểu vănbản thông dụngtg mọi lĩnh vực đờisống, nhằm cung cấp tri thức về đặcđiểm, tính chất, nguyên nhân ,…củacác hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội , bằng phương thức trình bày,giới htiệu , giải thích
- Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyếtminh:
+ Tri thức trong văn bản thuyết minhđòi hỏi khách quan, xác thực, hữu íchcho con người
+ Văn bản thuyết minh cần trình bàychính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
- Các phương pháp thuyết minh: nêuđịnh nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu vd,dùng số liệu, so sánh, phân tích, phânloại…
Trang 10- Thuyết minh về vẻ đẹp vô tận do Đá
và Nước tạo nên ở Hạ Long
? Văn bản ấy có cung cấp về tri thức
đối tượng không?
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng đo đếm, liệt kê không?
- Không, vì nếu chỉ đo , đếm, liệt kê thì
bài thuyết minh sẽ trở nên khô khan,
đòng thời tri thức về đối tượng sẽ trở
nên khó tiếp thu Cái đẹp của Hạ Long
sẽ không được diễn tả hết
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận
được tác giả thuyết minh bằng cách
nào?
Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê:
Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo,
nhiều hang động đẹp lạ lùng thì đã nêu
được sự kì lạ của Hạ Long chưa?
- Tác giả đã sử dụng rất nhiều biện
pháp nghệ thuật như liên tưởng, tưởng
tượng, nhân hoá, so sánh , …để miêu tả
vẻ đẹp của Hạ long
- Nếu như nhà văn chỉ sử dụng phương
pháp liệt kê thì sự kì là ấy chỉ là một sự
bình thường mà thôi
? Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?
? Gạch chân dưới câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của Hạ Long
- Chính Nước làm cho Đá sống dậy,
làm cho Đá vốn bất động và vô tri
bỗng trở nên linh hoạt, có thể động
đến vô tận, có tri giác và có tâm hồn.
? Tác giả đã sử dụng biện pháp tưởng
tượng, liên tưởng ntn để giới thiệu sự
- Nội dung: thuyết minh về vẻ đẹp vôtận do đá và nước tạo nên ở Hạ Long
- Phương pháp thuyết minh: Liệt kê,liên tưởng, tưởng tượng…
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, sosánh
,…
- Câu văn khái quát nội dung:
-Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến
vô tận, có tri giác và có tâm hồn.
Trang 121 Nước tạo nên sự di chuyển và
khả năng di chuyển theo mọi cách tạo
nên sự thú vị của cảnh vật
2 Tuỳ theo góc độ và sự di
chuyển tốc độ của du khách, tuỳ theo
cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá ,
mà thiên nhiên tạo ra thế giới sống
động biến hoá đến lạ lùng…
Gv dẫn dắt cho học sinh chú ý, sau
mỗi đổi thay góc độ quan sát , tốc độ di
chuyển, ánh sáng phản chiếu …là sự
miêu tả những biển đổi của hình ảnh
đảo đá , biến chúng từ những vật vô tri
Bài tập 1: Đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.
1 Văn bản có tính chất thuyết minh Tính chất ấy thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệthống: tính chất chung về họ, giống, loài,về các tập tính sinh sống, sinh đẻ… cách phương phápthuyết minh bài đã sử dụng:
- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cánh, mắt lưới…
- Phân loại: các loại ruồi
- Số liệu: số lượng vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1 cặp ruồi
- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính…
2 Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
BTVN: Làm những bài còn lại và bài tập trong sbt
Soạn bài sau
Trang 13Tuần 1
Tiết 5
LUYỆN TẬP MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh biết vạn dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II.Thiết kế bài dạy
Lớp trưởng chia nhóm và phân công đề + Tổ 1+2: nhóm 1 => Thuyết minhcái quạt
+ Tổ 2+3: nhóm 2 => Thuyết minhcái nón
- Mỗi nhóm cử ra 1 học sinh làm trưởngnhóm để điều hành công việc, đồng thời
cử 1 học sinh trong nhóm lên trình bàytrước lớp
HĐ 3: Hướng dẫn cách lập dàn ý.
Gv nhấn mạnh yêu cầu: lập dàn ý chi
tiết cho văn bản thuyết minh và sử
dụng biện pháp nghệ thuật làm cho bài
viết thêm sinh động
- VD: Thuyết minh cái quạt: có thể
dùng biện pháp nghệ thuật so sánh,
nhân hoá khi nói về hình dáng và hoạt
động của nó
- VD: Thuyết minh cái nón có thể dùng
biện pháp nhân hoá, so sánh, điệp
ngữ, làm cho bài viết thêm sinh động
Thảo luậncách lập dàn ý
Các nhóm tập trung thảo luận cách lậpdàn ý
Trang 14HĐ 4: Hướng dẫn trình bày trước
lớp.
- Tác phong: dứt khoát, nhanh nhẹn
- Cách diễn đạt: trôi chảy, lưu loát,
tránh lặp từ…
- Ngắn gọn, đầy dủ, tránh dài dòng
Các nhómtrình bày
Học sinh cònlại lắng nghe
và cho ý kiếnvào giấy nháp
Các nhóm lần lượt lên trình bày
HĐ 4 Tổng kết
- Gọi các nhóm lên nhận xét lẫn nhau
- Nxét tổng quát phần trình bày của
các nhóm và nêu ưu nhược cũng như
những lỗi cần tránh
Nêu nhận xéttrước lớp
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau và ghinhanh những điều cần thiết vào vở
HĐ 5: Dặn dò.
- Bài tập về nhà
- Soạn bài sau
Ghi bài tập vềnhà
Trang 15-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng thực, cụ thể, xác thực cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
II.Thiết kế bài dạy:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinhhoa văn hoá nhân loại, giữa giản dị và thanh cao trong phong cách HCM?
2 Tại sao khi tiếp xúc với văn hoá phương Tây Bác không bị lệ thuộc?
3.Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu bài :
Tuy chúng ta đang được sống trong
hoà bình nhưng trên thế giới hịên nay
các cuộc chiến, xung đột vẫn luôn xảy
ra và có chiều hướng gia tăng Đặc biệt
là cuộc chay đua vũ khí hạt nhân tốn
kém của các nước không chỉ gây tốn
kém cho ngân sách của bản thân mỗi
nước mà nó còn là hiểm hoạ chung đối
với toàn nhân loại
Cô-lôm Là người chuyên viết tiểu thuyết vàtruyện ngắn theo lối hiện thực huyền ảo
Trang 16HĐ 3: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích và bố cục
1.Đọc
Cách đọc:
- Chậm rãi, biết nhấn mạnh vào những
chi tiết nói về thảm hoạ của chiến
? Bố cục của bài được chia ra sao?
- Là bố cục của 1 bài văn nghị luận,
chia theo các luận điểm và luận cứ
Hai học sinhthay nhau đọc
Chú ý nhậnxét và rút kinhnghiệm
II Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục 1.Đọc
2.Tìm hiểu chú thích.
3 Bố cục ( Theo bố cục của bài văn nghị luận )
HĐ 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
? Em hãy nêu luận điểm chính của bài?
Học sinh tự nêu
Gv chuẩn xác: “ Chiến tranh hạt nhân
là 1 hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ
toàn thể loài người và mọi sự sống trên
trái đất , vì vậy cần đấu tranh để loại bỏ
nguy cơ ấy cho 1 thế giới hoà bình là
nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân
loại”
Học sinh tựnêu
III Tìm hiểu văn bản.
Trang 17? Luận điểm đó được triển khai bằng
các luận cứ nào?
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm
mất đi khả năng để con người sống tốt
đẹp hơn.
3 Chiến tranh hạt nhân chẳng
những đi ngược lại lí trí của con người
mà còn phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên.
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân, cho 1 thế giới
hoà bình.
Học sinh tựnêu
*Phân tích cụ thể các luận cứ:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
? Để thấy được tính chất hiện thực và
sự khủng khiếp của nguy cơ này, tác
giả đã làm gì?
Gv chuẩn xác và ghi bảng
? Hãy liệt kê những tính toán lí thuyết
mà tác giả nêu trong bài?
? Những tính toán lí thuyết được đưa ra
đã mang lại tác dụng gì?
- Đưa ra những tính toán lí thuyết: kho
vũ khí ấy có thể “tiêu diệt tất cả các
hành tinh xoay quanh mặt trời…hệ mặt
trời” để thể hiện sức tàn phá ghê gớm
của kho vũ khí hạt nhân
Học sinh tựliệt kê
Học sinh trảlời
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Xác định cụ thể thời gian
- Đưa ra số liệu cụ thể về đầu đạn hạtnhân với 1 phép tính đơn giản: “ Nói nômna…trên trái đất”
=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp
của nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Đưa ra những tính toán lí thuyết Sứctàn phá ghê gớm của kho vũ khí hạt nhân
Trang 182 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm
mất đi khả năng để con người sống tốt
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
so sánh để tăng thêm tính thuyết phục
cho vấn đề cần nói tới
? Em có nxét gì về những con số trên?
Đó là những con số biết nói, nó khiến
người đọc ngạc nhiên, bất ngờ, trước
những sự thật hiển nhiên mà vô cùng
phi lí
=> Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị
cho chiến tranh hạt nhân đã và đang
cướp đi của nhân loại nhiều điều kiện
để cải thiện cuộc sống của con người ,
nhất là ở các nước nghèo Nghệ thuật
lập luận của tác giả thật đơn giản mà có
sức thuyết phục cao, không thể bác bỏ
- Xã hội :Cứu trợ trẻ em nghèo: 100 tỉ $,gần bằng chi phí cho 100 máy bay némbom chiến lược và gần 7000 tên lửa vượtđại châu
-Y tế: Gía của 10 tàu sân bay mang vũkhí hạt nhân đủ thực hiện 1 chương trìnhphòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ hơn 1 tỉngười khỏi sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ
em cho riêng CP
- Tiếp tế thực phẩm:149 tên lửa MX đủcung cấp dinh dưỡng cho 575triệu ngườithiếu ca lo,
- GD: 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạtnhân đủ tiền xoá mù chữ cho toàn thếgiới
=> Nghệ thuật lập luận của tác giả thậtđơn giản mà có sức thuyết phục cao,không thể bác bỏ được tác hại của cuộcchạy đua vũ trang đang từng ngày, từnggiờ diễn ra trên thế giới
Trang 193 Chiến tranh hạt nhân chẳng
những đi ngược lại lí trí của con người
mà còn phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên.
? Tại sao chạy đua vũ trang lại đi
ngược lại lí trí tự nhiên? Tác hại của
nó là gì?
- Thời gian hình thành và phát triển củ
trái đất và sự sống trên trái đật là 1
khoảng thời gian vô cùng dài và có
nhiều biến động phức tạp Để có được
1 xã hội văn minh như ngày hôm nay,
chúng ta đã phải trải qua 1 quá trình
hàng trăm triệu năm với sự đấu tranh
không ngừng để sinh tồn và phát triển
Quá trình ấy hoàn toàn có thể bị chôn
vùi, bị tiêu huỷ bởi chiến tranh hạt
nhân chỉ trong vòng chốc lát Như vậy,
cả 1 quãng thời gian đã qua là vô ích
Thế giới mà chúng ta dày công xây
dựng và đấu tranh để bảo vệ lại trở về
với thời kì nguyên sơ của nó Điều này
hoàn toàn trái với quy luật của tự
nhiên
Trả lời
c) Chiến tranh hạt nhân chẳng những
đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Sự sống có được trên trái đất ngày nayphải trải qua 1 quá trình tiến hoá vô cùnglâu dài và phức tạp
- Chiến tranh hạt nhân sẽ đẩy lùi sự tiếnhoá về vị trí ban đầu
=> Phản tự nhiên, phản khoa học
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân, cho 1 thế giới
hoà bình.
? Điều mà tác giả hướng người đọc tới
sau khi đã trình bày các hiểm hoạ của
chiến tranh hạt nhân là gì?
- Là thái độ đấu tranh tích cực chống
chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hoà
bình
? Theo em, thái độ đó có ngăn được
hiểm hoạ hạt nhân không?
? Lời đề nghị của tác giả trong phần
Trả lời
Học sinh
d) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho 1 thế giới hoà bình.
- Con người cần tích cực đấu tranh đểngăn chặn hiểm hoạ hạt nhân, đấu tranh
để bảo vệ 1 thế giới hoà bình
- Nhân loại cần gìn giữ kí ức của mình,lịch sử lên án những thế lực hiếu chiến,đẩy nhân loại vào thảm hoạ chiến tranhhạt nhân
Trang 20cuối bài là gì? Tại sao tác giả lại đề
nghị như vậy?
? Suy nghĩ của em về vai trò của mỗi
công dân trên trái đất đối với thảm hoạ
chiến tranh hạt nhân?
thảo luậntrả lời
Học sinhtrả lời
Trang 21- Nắm được phương châm quan hệ , phương châm cách thức, phương châm, lịch sự.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II.Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy trình bày phương châm về lượng và phương châm về chất Mỗi loại cho 1 VD?
2 Chữa bài tập 4 (SGK) và bài tập 6 (SBT)
- Mỗi người 1 phách, không thống nhất,
không ăn nhập với nhau
? Hãy lấy 1 VD minh hoạ cho thành ngữ
ấy
*VD:
- Hai bạn nói chuyện với nhau nhưng mỗi
người nói về 1 chủ đề
- Bố mẹ nói mỗi người một kiểu nên con
không biết theo bên nào
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại như vậy?
- Nói lạc chủ đề, gây hiểu lầm
- Gây sự khó hiểu đối với người khác
- Con người sẽ không giao tiếp được với
nhau, xã hội trở nên rối loạn
? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Khi giao tiếp cần nói đúng chủ đề mà
hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề
Học sinh đọcHọc sinh trảlời
Lấy vd
Học sinh trảlời
Học sinh trảlời
I.Phương châm quan hệ.
1.Xét thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt.
ý nghĩa: Mỗi người 1 phách, không
thống nhất, không ăn nhập với nhau
Hậu quả: con người sẽ không giao tiếp
được với nhau, xã hội rối loạn
2.Bài học ( Ghi nhớ sgk )
Trang 22HĐ 3: Hướng dẫn tìm hiểu mục 2
Gọi học sinh đọc hai thành ngữ sgk
? Giải nghĩa thành ngữ: dây cà ra dây
? Những cách nói trên sẽ ảnh hưởng đến
giao tiếp ra sao?
- Làm cho người nghe khó tiếp nhậnhoặc
tiếp nhận không đúng nội dung truyền
đạt
11 Giao tiếp không đạt kết quả mong
muốn
? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành
mạch
? Có thể hiểu câu Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy
theo mấy cách?
- Theo 2 cách, tuỳ theo việc xác đinh cụm
từ của ông ấy bổ sung cho nhận định
hay truyện ngắn.
+ Nếu của ông ấy bổ sung cho nhận
định thì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng
ý với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn
+ Nếu của ông ấy bổ sung cho truyện
ngắn hì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng
ý với những nhận định của một (những )
người nào đó về truyện ngắn của ông ấy
? Để người nghe không hiểu lầm cần phải
nói như thế nào?
Học sinh trảlời
Học sinh suynghĩ trả lời
II.Phương châm cách thức.
1.Xét 2 thành ngữ: dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị.
12 Giao tiếp không đạt kết quảmong muốn
*Các cách hiểu câu:
Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
+ Nếu của ông ấy bổ sung cho nhận định thì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn + Nếu của ông ấy bổ sung cho truyện ngắn hì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của
một (những) người nào đó về truyệnngắn của ông ấy
2.Bài học ( Ghi nhớ sgk )
Trang 24HĐ 4: Hướng dẫn tìm hiểu mục 3
Gọi học sinh đọc Truyện người ăn xin.
? Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm
thấy như mình đã nhận được ở người kia
1 cái gì đó?
Tuy cả hai người đều không có của cải,
tiền bạc nhưng cả hai đều cảm nhận được
tình cảm của người kia dành cho mình
Đặc biệt, đối với 1 người lâm vào tình
cảnh như của ông lão ăn mày thì thái độ
của cậu bế đã gây cho ông 1 sự xúc động
lớn….vì…
? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Học sinh đọc
Học sinh suynghĩ trả lời
Học sinh suynghĩ trả lời
( Kim vàng ai nỡ uốn câu: Kim vàng: 1 vật rất quý vá có giá trị, lưỡi câu: một vật rất tầm thường
và không có giá trị => Không ai dùng 1 vật quý để làm 1 vật không tương xứng với giá trị củanó.)
Bài tập 2:
Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương chân lịch sự là nói giảm và nói tránh.
- Học sinh tự lấy VD minh hoạ
Bài tập 3: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:
4 nói leo
5 nói ra đầu ra đũa
Các từ ngữ liên quan đến phương chân lịch sự là a,b, c, d, e
BTVN: còn lại trong sgk và toàn bộ SBT
Trang 252 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nhắc lại định nghĩa về văn miêu tả?
2 Khi nào chúng ta cần sử dụng yếu tố miêu tả ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1
Gọi học sinh đọc văn bản SGK
? Nhan đề văn bản nói lên điều gì?
- Nhan đề văn bản đề cập đến vai trò và
mối quan hệ của cây chuối trong đời
sống của con người VN
? Bài văn này có thể chia làm mấy đoạn?
Nội dung chính của từng đoạn là gì?
- Chia 3 đoạn:
+ Đoạn1: Sự có mặt của chuối trên đất
nước VN
+ Đoạn 2: Chuối cung cấp những món
ăn truyền thống rất giản dị và cũng rất
Học sinh suynghĩ trả lời
Học sinh tựtìm
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1.Đọc văn bản cây chuối trong đời sống VN.
2.Trả lời câu hỏi.
- Nhan đề:
- Nội dung chính của từng đoạn:
+ Đoạn1: Sự có mặt của chuối trênđất nước VN
+ Đoạn 2: Chuối cung cấp nhữngmón ăn truyền thông rất giản dị vàcũng rất VN
+ Đoạn 3: Giới thiệu những loạichuối và các công dụng
- Yếu tố miêu tả được sử dụng:
Trang 26? Tác dụng của những yếu tố miêu tả trên
là gì?
- Làm cho bài viết thêm sinh động, hấp
dẫn, bài văn không bị khô khan…
? Theo em, đây có phải là 1 bài văn
thuyết minh hoàn chỉnh không? Nếu là
em, em sẽ thêm những chi tiết nào để bài
thêm hoàn chỉnh?
- Đây chỉ là đoạn trích nên không thêm
đầy đủ và toàn diện về mọi mặt
Gv nhận xét và chuẩn xác
? Tác giả có nên tả chi tiết 1 cây chuối cụ
thể không? Vì sao?
- Không Vì đây là văn bản thuyết minh
về cây chuối nói chung chứ không phải
Học sinh trảlời
Học sinh tựthêm nhữngchi tiết miêu
tả thêm theo ýkiến của riêngmình
Học sinh trảlời
+ Miêu tả hình dáng và điều kiệnsống của chuối
+ Miêu tả quả chuối
- Tác dụng của yếu tố miêu tả: Làmcho bài viết thêm sinh động, hấp dẫn,bài văn không bị khô khan…
* Ghi nhớ SGK
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng như những trụ cột láng bóng, bên ngoài khoác 1 lớp áo màu xanhgiản dị
-Lá chuối tươi có màu xanh non mỡ màngtrông như những bàn tay vẫy hay giống những chiếcmái che mưa cho đàn gà con…
- Lá chuối khi khô bị co lại, nhăn nhúm nhưng rất dai, có màu nâu dùng để gói bánh gai rấtngon…
-Nõn chuối có màu xanh mởn, tràn đầy nhựa sống
- Bắp chuối …
- Quả chuối…
Trang 27Tuần 2
Tiết 10
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN THUYẾT MINH I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh rènluyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II.Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn thuyết minh?
2 Chữa bài tập về nhà 2,3
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kết quả cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài Lắng nghe
HĐ 2: Hướng dẫn chia nhóm.
- Cả lớp chia làm 2 nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1 đề
+ Tổ 1+2: nhóm 1 => Vận dụng
yếu tố miêu tả vào việc giới thiệu con
trâu ở làng quê VN, con trâu trong việc
làm đồng
+ Tổ 2+3: nhóm 2 => Vận dụng
yếu tố miêu tả vào việc giới thiệu con
trâu trong 1 số lễ hội, con trâu với tuổi
thơ ở nông thôn
Học sinh chianhóm theohướng dẫn củaGV
Lớp trưởng chia nhóm và phân côngđề
+ Tổ 1+2: nhóm 1 => Vận dụngyếu tố miêu tả vào việc giới thiệu contrâu ở làng quê VN, con trâu trong việclàm đồng
+ Tổ 2+3: nhóm 2 => Vận dụngyếu tố miêu tả vào việc giới thiệu contrâu trong 1 số lễ hội, con trâu với tuổithơ ở nông thôn
- Mỗi nhóm cử ra 1 học sinh làmtrưởng nhóm để điều hành công việc,đồng thời cử 1 học sinh trong nhómlên trình bày trước lớp
HĐ 3: Hướng dẫn cách lập dàn ý.
Gv nhấn mạnh yêu cầu về sử dụng yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- VD: Miêu tả con trâu trên đồng
ruộng: có thể dùng biện pháp nghệ
thuật so sánh, nhân hoá khi nói về hình
dáng và hoạt động của nó
- VD: Con trâu trong mùa lễ hội: có thể
dùng biện pháp nhân hoá, so sánh,điệp
ngữ, làm cho bài viết thêm sinh động
Trang 28- Tác phong: dứt khoát, nhanh nhẹn
- Cách diễn đạt: trôi chảy, lưu loát,
tránh lặp từ…
- Ngắn gọn, đày dủ, tránh dài dòng
Lắng nghe
HĐ 4 Tổng kết
- Gọi các nhóm lên nhận xét lẫn nhau
- Nxét tổng quát phần trình bày của
các nhóm và nêu ưu nhược cũng như
những lỗi cần tránh
Nhận xét phầntrình bày củacác nhóm
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau và ghinhanh những điều cần thiết vào vở
HĐ 5: Dặn dò.
- Bài tập về nhà
- Soạn bài sau
Trang 29Tiết 11 + 12
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
I.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
-Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng củavấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em
II.Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Điều gì được đề cập đến trong bài Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình?
2 Để làm sáng tỏ cho luận điểm , tác giả đã đưa ra những luận cứ nào? Đâu là luận cứ quantrọng nhất?
3 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : Ngày hôm nay trẻ
em chúng ta được quan tâm chaqm soc,
được hưởng quyền của mình, được phát
triển toàn diện Thế nhưng trên thế giới
vẫn có rất những trẻ em phải chịu thiệt
thòi, bị tước đoạt mọi quyền lợi của
mình Để bảo vệ trẻ em, hội nghị cấp
cao thế giới về quyền trẻ em họp tại trụ
sở Liên hợp quốc Niu- Ooc ngày
30-9-1990 để đề ra những việc cụ thể cần làm
nhằm mang lại quyền lợi cho trẻ em
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Trang 30HĐ 3: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích và bố cục
1.Cách đọc
2.Các chú thích quan trọng:
3.Bố cục của bài được chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
- Hai đoạn đầu: Khảng định quyền được
sống và quyền được phát triển của trẻ
em
- Đoạn còn lại: chia 3 phần:
+ Sự thách thức: Nêu lên những thực
tế, những con số về cuộc sống khổ cực
nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm
hoạ của trẻ em trên thế giới hiện nay
+ Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ
- Đoạn còn lại: chia 3 phần:
+ Sự thách thức: Nêu lên những thực
tế, những con số về cuộc sống khổ cựcnhiều mặt, về tình trạng bị rơi vàohiểm hoạ của trẻ em trên thế giới hiệnnay
+ Cơ hội: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồngquốc tế có thể đẩy mạnh việc chămsóc, bảo vệ trẻ em
+ Nhiệm vụ: Xác định những việc
mà từng quốc gia và cả cộng đồngquốc tế cần làmvì sự sống còn,pháttriển của trẻ
HĐ 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
1 Hai đoạn đầu: quyền được sống và
quyền được phát triển của trẻ em
? Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
- Vì chúng trong trắng, ngây thơ, có
nhiều hoài bão, khát vọng, dễ bị tổn
thương…
III.Tìm hiểu văn bản.
1.Hai đoạn đầu:
Khẳng định:
- Trẻ em có quyền được sống
- Trẻ em có quyền được phát triển
Trang 316 Sự thách thức:
? Trên thực tế, trẻ em phải chịu đựng
những hiểm hoạ nào?
Học sinh trả lời
? Những hiểm hoạ đó sẽ mang lại hậu
quả nghiêm trọng gì cho các em?
- Kìm hãm sự phát triển và tăng trưởng
-Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh
và bạo lực, của sự phân biệt chủngtộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôntính của nước ngoài
- Chịu đựng những thẩm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, của tìnhtrạng vô gia cư, dịch, bệnh, mù chữ,môi trường xuống cấp
-Nhiều trẻ chết mỗi ngày do suy dinhdưỡng và bệnh tật
3.Cơ hội
? Em hãy tóm tắt các điều kiện thuận
lợi cơ bản mà cộng đồng quốc tế hiện
nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc,,
bảo vệ trẻ em?
? Hãy liên hệ trực tiếp với nước ta để so
sánh kd chăm sóc và đảm bảo quyền lợi
cho trẻ em?
Học sinh tự liên hệ
3.Cơ hội
- Các quốc gia có ý thức rất rõ về vấn
đề này => Liên kết với nhau
- Công ước qt ra đời
- Sự hợp tác qt ngày càng có hiệuquả
4.Nhiệm vụ
? Hãy phân tích những nvụ của cộng
đồng qt và từng quốc gia đối với việc
bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của trẻ
em?
? Đánh giá của em về nhiệm vụ trêm?
? Tại sao phải xác định các nhiệm vụ
- Tiến hành xoá mù chữ cho các em
- Đảm bảo an toàn khi mang thai chocác bà mẹ
…
? Trình bày tầm quan trọng của vấn đề
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của trẻ em,
về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề này
Trang 32Gọi học sinh chữa bài tập
Trang 33Tiết 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP THEO)
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được mối quan hệ chắt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp.Vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại nhiều khi không được tuân thủ đầyđủ
II.Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Tại sao trong giao tiếp chúng ta phải chú ý đến các phương châm hội thoại?
2 Các phương châm hội thoại cần lưu ý là gì?
thể coi đó là lịch sự, quan tâm đến
nhiều khác, nhưng trong tình huống
này, khi người được ? phải từ trên cây
cao xuống trong lúc đang tập trung làm
việc thì hành động đó lại bị coi là quấy
rối, phiền hà
? Có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?
- Cần chú ý đến đặc điểm của tình
huống giao tiếp
I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
HĐ 3: Hướng dẫn tìm hiểu mục 2
Gọi học sinh đọc lại những VD đã
được pt khi được học về phương châm
hội thoại
? Trong những tình huống đó, phương
châm hội thoại nào không được tuân
thủ?
II Tìm hiểu mục 2
Trang 34- Ngoại trừ tình huống học về phương
châm lịch sự, tất cả các tình huống còn
lại đều không tuân thủ phương châm
hội thoại
Đọc đoạn hội thoại sgk
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin như An mong muốn
không? Vì sao?
- Không Vì phương châm về lượng
không được tuân thủ
? Tại sao?
- Vì người nói không chắc chắn
? Hãy lấy những VD tương tự để minh
hoạ
? Khi bác sĩ nói với bệnh nhân về tình
trạng sức khoẻ của anh ta thì phương
châm hội thoại nào có thể không cần
tuân thủ? Vì sao?
- Phương châm về chất Vì bác sĩ có
thể không nói sự thất về tình trạng sức
khoẻ của bệnh nhân để anh ta lạc quan
hơn Lúc này Bsĩ đã nói điều mình
không tin là đúng sự thật nhưng vẫn
được chấp nhận.?
? Hãy lấy những VD tương tự?
? Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có
phải người nói không tuân thủ phương
châm về lượng hay không?
- Xét về nghĩa tường minh thì không
tuân thủ phương châm về lượng vì nó
dường như không giúp người nghe hiểu
thên thông tin gì, nhưng xét về hàm ý
thì nó tuân thủ đầy đủ pương châm về
Bài tập2:
Lời nói của chân , tay, tai mắt, miệng không tuân thủ phương châm lịch sự
Vì
- Không chào chủ nhà
- Lời lẽ giận dữ, nặng nề mà không có lí do chính đáng
BTVN: Soạn bài Xưng hô trong hội thoại.
Trang 35Tiết 14+15:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về văn tự sụ (có kết các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh)
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày một bài tập làm văn
II Tiến trình bài dạy:
Trang 36- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ pk.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tp: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sựsáng tạo trong việc kết hợp các yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng củaloại truyện li kì
II.Thiết kế bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 1: Giới thiệu bài : Xhpk là 1 xã hội
thối nát, đê hèn Sống trong cái xã hội
đen tối ấy, thân phận người con gái thật
trăm đường oan khổ Cảm thương trước
những số phận nghiệt ngã ấy, Nguyễn Dữ
đã chấp bút viết truyền kì mạn lục, kể về
cuộc đời của người con gái Nam Xương
Vậy, cuộc đời đó là 1 cuộc đời ntn? Bài học
ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- Chuyện người con gái Nam Xương
là thiên thứ 16 trong 20 truyện củatruyền kì mạn lục, theo lối văn xuôi
cũ, chữ Hán, có nhiều câu biền ngẫu
Trang 37HĐ 3: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích và bố cục
1.Cách đọc: Rõ ràng, dứt khoát, phân
biệt giọng điệu trong đối thoại:
- TS: ghen tuông, tra hỏi
- VN: nhẹ nhàng, giãi bày, van xin,
xuống nước
- Bé Đản: ngây thơ
2.Các chú thích quan trọng: sgk
3 Bố cục của bài được chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
- Chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cha mẹ đe mình:
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ
Nương, sự xa cách do chiến tranh và
phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa
cách
+ Đoạn 2: Tiếp theođến qua rồi: Nỗi oan
khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương
+ Đoạn 3: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang
và Vũ Nương ở động Linh phi, VN được
giải oan
Hai học sinhthay nhauđọc
Nhận xét
Trả lời
II Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục 1.Đọc
+ Đoạn 2: Tiếp theođến qua rồi: Nỗioan khuất và cái chết bi thảm của VũNương
+ Đoạn 3: Cuộc gặp gỡ giữa PhanLang và Vũ Nương ở động Linh phi,
VN được giải oan
HĐ 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
Gọi học sinh đọc đoạn giới thiệu nhân
sự việc sau này
? Tác giả tập trung khắc hoạ những nét
đẹp nào của VN? Vẻ đẹp đó được biểu
hiện trong những tình huống nào?
? Lời nói của Vn khi chồng ra trận thể
hiện tình cảm gì của nàng đối với chồng?
Quả thực, Vn là 1 người yêu chồng
tha thiêt Trong hoàn cảnh bất khả kháng
ấy, nàng không màng đến công danh mà
Trang 38chỉ mong chồng bình yên trở về Cách
nói của nàng rất chân thành tha thiết Nó
thể hiện được 1 tình yêu sâu nặng của 1
người vợ thảo hiền, nết na với chồng Nó
làm yên lòng và động viên người ra đi
(Trong khi TS thụ động, không lo nghĩ
gì cho mẹ già và người vợ đang mang
thai)
? Chi tiết nào trong phần đầu truyện thể
hiện cao nhân cách VN?
Lắngnghe
- Là 1 nàng dâu hiếu thảo: chăm sóc
- Là giọng đều đều
? Nhưng bất ngờ tác giả đưa ra chi tiết
nào? Chi tiết đó dẫn đến những diễn biến
ntn trong phần sau của truyện?
? Những biểu hiện của chàng Trương
càng khẳng định cá tính gì của chàng?
Trả lời
Trả lời
Trả lời
2.Nỗi oan khuất của Vn.
1 Bắt đầu là sự ghen tuông ngờ vực.
- Sự ngây thơ của đứa trẻ
- Sự ghen tuông của người chồng
15 Lời bé Đản nói trở thành nhân
tố tạo nên bi kịch, TS hay ghen mà
lời bé Đản kể lại quá thật.
16 Nghi ngờ gạn hỏi => khẳngđịnh vợ hư => mắng nhiếc, đánh đuổi
vợ đi
Tác giả tỏ ra rất sành tâm lí nhânvật: TS ghen tuông trở nên u mêlầm lẫn
? Tại sao tấn thảm kịch có thể giải quyết
được nhưng lại không thể giải quyết
2 Cái chết oan uổng:
- VN ngày ngày mong chồng trở về
=> bị vu oan => tìm đến cái chết
=> VN đầu hàng số phận nhưng cũng
là tố cáo những kể đàn ông vũ phu,độc đoán của xã hội PK
Trang 39Vn có 1 phần lỗi của nàng; chỉ bóng mình
bảo cha Đản=> biết tính chồng đa nghi
mà vẫn nói như vậy VN đầu hàng số
phận nhưng cũng là tố cáo những kẻ đàn
ông vũ phu, độc đoán của xã hội PK
? Tại sao tác giả lại thêm phần VN được
sống dưới thuỷ cung?
? Bài học rút ra cho TS là gì?
- Khi KL 1 việc gì phải tìm hiểu rõ ràng
Trả lời
Trả lời
3 Nỗi oan được giải.
- TS nhận ra lỗi lầm qua 1 hoàn cảnhbất ngờ nhưng đã quá muộn
17 ý nghĩa sâu sắc: Vợ chồng nhưhình với bóng Hình đã mất thì bóng
cô đơn, buồn tủi
18 TS dằn vặt, ân hận vì chỉ còn 1mình trên đời
? Tại sao VN lại được trở về dương thế?
Cảnh nàng hiện về được miêu tả ntn và
nó có ý nghĩa gì?
? Tại sao VN chỉ hiện lên giây lát rồi biến
mất? Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
19 Bản chất tốt của VN: vẫn hếtsức nặng tình với chồng con, quêhươngdù bị oan, mong muốn, khaokhát được trả lại danh dự
- Chi tiết cuối cùng: VN trở về rồibiến mất => trần gian đầy rẫy nhữngbất công, thối nát; là người có tình cónghĩa với Linh Phi
=> Tố cáo sâu sắc chế độ PK
HĐ 5: Tổng kết: Cách xây dựng nv độc đáo, xây dựng mâu thuẫn truyện hấp dẫn Truyện phê
phán chế độ PK: Gây nên nỗi oan ức, thảm hoạ cho người phụ nữ
*Ghi nhớ sgk.
BTVN: Chi tiết nào trong truyện đem lại xúc động cho em nhiều nhất?Vì sao ?
- Soạn bài Thượng Kinh kí sự
Trang 402 Kiểm tra bài cũ:
1 Tại sao chúng ta cần tuân thủ các phương châm hội thoại?
2 Trong trường hợp nào chúng ta không cần tuân thủ các phương châm hội thoại? Cho VD?
Gọi học sinh đọc đoạn trích
? Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
trích trên?
1 anh-em; ta-chú mày;
2 tôi- anh
? Phân tích sự thay đổi cách xưng hô của
Dế Choắt và Dế Mèn trong 2 đoạn trích?
Giải thích sự thay đổi đó?
- Có sự thay đổi vì tình huống giao tiép
thay đổi, vị trí của nhân vật không còn
như trong đoạn trích thứ nhất nữa Dế
Choắt không còn coi mình là đàn em cần
nhờ vả, nương tựa Dế Mèn nữa mà trăng
trối với DM với tư cách một người bạn
*Ghi nhớ
? Căn cứ vào đâu người ta có cách xưng
hô trong giao tiếp?
Học sinh liệtkê
Học sinh đọcđoạn trích
2.Ghi nhớ(SGK)
HĐ 3: Luyện tập.