- Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng, trong giao tiếp hằng ngày nói chung. - Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng, lập luận phải chặt chẽ, b[r]
Trang 1Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trướchiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tảcuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh
- Rèn kỹ năng phân tích khái quát
- Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải.
C CHUẨN BỊ : ô
GV: giáo án, tài liệu tham khảo
H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới
1 ĐVĐ:
2 Triển khai
* HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
-Nêu những nét chính về cuộc đời của tác
giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự
nghiệp sáng tác của ông ?
-Những hiểu biết của em về tác phẩm
Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác?
* HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
-Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời
các câu hỏi:
+Quang cảnh và những sinh hoạt
trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả
như thế nào?
I Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu
là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá,huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấnHải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên) Ông
là một danh y không chỉ chữa bệnh mà cònsoạn sách, mở trường dạy nghề thuốc
- Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô,
cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh vàquyền uy thế lực của nhà Chúa
- Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc
Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủchúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh:
Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắtquan sát của một người thầy thuốc lần đầutiên bước vào thế giới mới lạ này:
Trang 2- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh
+Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của
tác gỉa qua đoạn trích?
* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
+Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự
của Lê Hữu Trác?
+Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích
này?
-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ,lộng lẫy, không đâu sánh bằng
-Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa vớinhững lễ nghi khuôn phép, cách nói năngngười hầu kẻ hạ
→ cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnhcùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đếncực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa
2 Thái độ, tâm trạng của tác giả:
-Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòibút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảmxúc được ghi lại có thể thấy được thái độ củatác giả: không đồng tình với cuộc sống xahoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưngtrước những quyến rủ vật chất nơi đây
- Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinhnghiệm, có y đức cao mà còn là người xemthường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do
và nếp sống thanh đạm gỉan dị
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi
bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnhmang giá trị hiện thực sâu sắc Tác giả đã vẽlại một bức tranh sinh động về cuộc sống xahoa, quyền quý của Chúa Trịnh Đồng thờicũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi
E CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
1 Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học
2 So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học
3 H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 3Tiết: 2 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
- H/s: soạn bài, học bài ở nhà
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ:
Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó?
III Bài mới:
*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ
- Hs đọc SGK
- GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản
chung của toàn xã hội?
- HS trả lời
- Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản
chung của một dân tộc, một cộng đồng xã
hội Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải
có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn
ngữ Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết
tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung
của toàn xã hội
- GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở
những điểm nào?
I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng đượcbiểu hiện qua các phương diện sau:
1 Những yếu tố chung cho tất cả mọi cánhân bao gồm:
- Các âm và các thanh Âm là nguyên âm,phụ âm, thanh là thanh điệu
- Các tiếng tức là các âm tiết VD: Nhà , cây,người,
- Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay
- Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quánngữ VD: chân ướt chân ráo, thuận buồmxuôi gió
2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc vàphương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vịngôn ngữ
VD một số quy tắc hoặc phương thức sau:
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
- Phương thức chuyển nghĩa từNgoài ra còn nhiều quy tắc và phương thứcchung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từvựng, ngữ pháp, phong cách
Trang 4* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá
nhân
-GV d ẫn d ắt:
Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn
ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu
cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân
Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu
lộ ở các phương diện nào ?
- Theo em, lời nói có phải là sản phẩm
riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?
- Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng
minh qua từng phương diện cụ thể
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân
1 Giọng nói cá nhân:
Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêngkhông giống ai
2 Vốn từ ngữ cá nhân:
Từ ngữ là tài sản chung của mọi người,nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữnhất định Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộcvào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp,vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội,địa phương sinh sống
3 Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữchung quen thuộc
Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều cónhững sáng tạo tạo nên những nét riêng độcđáo trong tù ngữ cá nhân VD trong câu thơXuân Diệu:
Tôi muốn buộc gió lại.
Buộc gió là một từ sáng tạo.
4 Việc tạo ra các từ mới
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theocác phương thức chung
5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắcchung, phương thức chung
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra nhữngsản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sựchuyển hoá linh hoạt so với những quy tắcchung
VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem.
→ Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiệngiao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, cònlời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên
cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung
và tuân thủ các quy tắc chung
III Luyện tập
H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoatrang 13
E Củng cố, dặn dò:
Sau khi học bài này H/s cần nắm:
- Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội
- Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân
- H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1
Trang 5Tiết: 3 - 4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Ngày soạn:
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10
- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và họctập của Hs THPT
- Nghiêm túc trong giờ viết bài
B Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS
C Chuẩn bị:
- GV: đọc tài liệu , ra đề kiểm tra
- HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra
Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau:
* Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ)
* Th ân bài:
- Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ)
- Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.5 đ)
- Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.5 đ)
Trang 6Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II )
Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương)
A.Mục tiêu bài học:
* KN: Đọc , phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
* T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả
B.Phương pháp:
Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
- GV:giáo án, tài liệu tham khảo
- H/s:soạn bài mới, học bài cũ ở nhà
D Tiến trình bài dạy:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ:
Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải vàcho ví dụ minh hoạ?
III Bài mới
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
TT2: Tìm hiểu bài thơ
- Hs đọc lại 2 câu đầu
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
-Hồ Xuân Hương: (? ?)
- Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ
An, nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long
- Bà là người có cuộc đời , tình duyên ngang trái , éo le
éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ
II Đọc - hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Tìm hiểu văn bản:
a 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn
Trang 7- 2 câu thơ đầu cho thấy tác
giả đang ở trong hoàn cảnh
Thiên nhiên được miêu tả như
thế nào trong 2 câu luận?
Nhận xét về nghệ thuật ?
-Hình tượng thiên nhiên trong
2 câu thơ 5&6 góp phần diễn
tả tâm trạng thái độ gì của nhà
thơ?
GV:
Thiên nhiên trong 2 câu thơ
cũng như mang theo nỗi niềm
phẫn uất của người con gái
“Rêu” là một sinh vật nhỏ và
yếu nhưng cũng không chịu
khuất phục Nó phải “xiên
ngang mặt đất” “Đá” vốn
cứng, rắn chắc giờ cũng nhọn
hoắt để “đâm toạc chân mây”
Trơ cái hồng nhan với nước non
- Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh , thời gian
được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”.
-Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng”
không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh màcòn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian.(gấp gáp, liênhồi)
(Hoàn cảnh cô đơn, tâm trạng buồn tủi)
- Từ ngữ:
+ Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ
vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ Đó là sự tủi hổ,
là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ
+ “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ
nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng, mỉa
mai, cay đ ắng
→Tâm trạng cô đơn, bối rối và sự thách thức của cánhân trước thời gian và cuộc đời
b 2 câu thực
+ “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên
cái vòng luẩn quẩn Càng say càng tỉnh, càng cảm nhậnnỗi đau thân phận
+ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng
chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn
Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ.(Tuổixuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn) Câu thơngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh, tạo nên sự đồng nhấtgiữa trăng và người
→ Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảngqua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi
Trang 8
- Hai câu kết nói lên tâm trạng
gì của tác giả?
-Ấn tượng chung của em sau
khi học bài thơ này?
* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
d 2 câu thơ kết:
Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường, buồn
tủi, “ngán” là chán ngán, là ngán ngẩm
“Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân.
“Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác
nhau về nghĩa, nói lên sự chán ngán của tác giả về duyênphận hẩm hiu của mình
“Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp
năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm”
E Củng cố - dặn dò:
Sau khi học bài này H/s cần nắm:
- Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ?
- Học bài cũ, soạn bài mới: Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến
Trang 9Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU
Ngày dạy: (Thu điếu) - Nguyễn Khuyến
A Mục tiêu bài học:
- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảmnhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước
B Phương pháp:
Phát vấn - đàm thoại - nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
- Gv: SGK, SGV, Giáo án, tài liệu tham khảo
- H/S: Soạn bài mới, học bài cũ ở nhà
D.Tiến trình bài dạy:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trịnội dung bài thơ?
III Bài mới:
1 ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơthu của Nguyễn Khuyến
- Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo, đậu
cả ba kì thi , làm quan hơm 10 năm, còn chủyếu dạy học ở quê nhà
- Ông là người có cốt cách thanh cao, có lòngyêu nước thương dân
-Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến:
+ Nói lên tình yêu quê hương đát nước, tìnhgia đình, tình bạn bè
+ Phản ánh cuộc sống của những con ngườinghèo khổ ,châm biếm đả kích tầng lớpthống trị
→ Là nhà thơ của quê hương làng cảnh ViệtNam
2 Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thunổi tiếng của Nguyễn Khuyến
II Đọc - Hiểu văn bản:
Đọc
Trang 10- Gọi 2 em đọc, Gv nhận xét và đọc lại
Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế
nào?
- Cảnh thu được gợi nên qua những từ
ngữ, hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu
nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả
cho mùa thu làng cảnh Việt Nam?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
của nhà thơ?
-GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn
Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú
mục vào chuyện câu cá, mong được cá
mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu,
để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với
tâm trạng u uẩn thầm kín của mình” Ý
kiến của em như thế nào?
- HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ
được hiểu như thế nào?
Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao?
* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
-Nêu những thành NT của bài thơ?
- Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài
+ Từ điểm nhìn ấy ,nhà thơ mở ra nhiềuhướng miêu tả, và cảm nhận về mùa thu khácnhau
- Hình ảnh:Ao thu, nước, thuyền câu, sóngbiếc, trời xanh ngắt , lá vàng
- Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao, xanh bờ,xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo)điểm thêm màu vàng chiếc lá
- Đường nét, sự chuyển động: Sóng hơi gợn
tí ,lá vàng khẽ đưa vèo ,tầng mây lơ lững.->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắcmùa thu trong bài thơ dịu nhẹ, thanh sơ, hàihoà, cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượmbuồn
2 Tình thu
- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra khôngchú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trờithu và cảnh thu vào cõi lòng
- Cõi lòng yên tĩnh, vắng lặng
- Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận
về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhàthơ
→ Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiênđất nước, yêu nước thầm kín nhưng khôngkém phần sâu sắc
2 N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thểhiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồngbằng bắc bộ , đồng thời cho thấy tình yêuthiên nhiên, đất nước , tâm trạng thời thế củatác giả
Trang 11IV.Củng cố
Giá trị ND-NT của bài thơ?
V.Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ, đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK
-Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn mghị luận
Trang 12Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Ngày soạn:
A Mục tiêu bài học:
-Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài vănnghị luận
- Có quan điểm, ý kiến rõ ràng
B.Phương pháp :
Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề - Thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV,Giáo án , Tài liệu tham khảo
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy:
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận?
III Bài mới:
2 Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làmsáng tỏ cho từng luận điểm
3.Sắp xếp luận cứ, luận điểm theo một trình
tự logíc chặt chẽ
-Mở bài -Thân bài -Kết bài
III.LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài
tập SGK 1,2
E Củng cố ,dặn dò :
-Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý
?-HS học bài cũ, soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích
Trang 13-Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
-Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học
- Nghiêm túc trong giờ học
B.Phương pháp :
Phát vấn - Đàm thoại -Nêu vấn đề
C.Chuẩn bị :
- GV : SGK, SGV, Giáo án ,Tài liệu tham khảo
- HS :Học bài cũ, soạn bài mới
D.Tiến trình bài dạy :
I Ổn định :
II.Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ?
III Bài mới :
* HĐ1 :Tìm hiểu mục đích, yêu cầu cảu
thao tác lập luận phân tích
GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực
hiện các yêu cầu của SGK
Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao
2.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách cácđối tượng thành các yếu tố theo những tiêuchí, quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu
tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân quả, quan
hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan,quan hệ giữa người phân tích và đối tượngphân tích.)
Trang 14Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ
Ngày dạy : ( Trần Tế Xương )
A Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm :
- GV : SGK, SGV,Giáo án - Tài liệu tham khảo
- HS : Học bài cũ , soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy :
I Ổn định :
II Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ
Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên , đất nước ?
III Bài mới :
1 ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương
2 Triển khai
* HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung
Giọng điệu vừa hóm hỉnh, vừa thương
xót, trân trọng và ngợi ca, vừa tự trào
- Trần Tế Xương (1870- 1907) thường gọi là
Tú Xương ,quê ở phường Vị Hoàng , thànhphố Nam Định
- Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Tràophúng và trữ tình
2 Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ
viết về bà Tú , nhưng Thương vợ là một
trong những bài thơ hay và cảm động nhấtcủa ông
II Đọc - Hiểu văn bản : 1.Đọc
Trang 15
TT2 : Tìm hiểu văn bản
- GV định hướng cho hs phân tích
Theo em có thể phân tích bài này theo
hướng nào ? Có nên phân tích theo kết
cấu không ?
- HS trả lời, GV gợi ý phân tích theo nhân
vật
-GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu
như thế nào qua cau thơ đầu?( không
gian, thời gian, công việc )
( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên
mẫu bà Tú)
+ Nỗi vất vả của bà Tú còn được
thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ?
- Hs trả lời, GV yêu cầu học sinh đọc một
vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con
Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của
ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ?
Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi, GV chốt
* Nỗi vất vả, gian truân
- 2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn vớicông việc mưu sinh
+Quanh năm → là thời gian suốt cả
năm ,có tính lặp lại khép kín
+Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông,
nơi đầu sóng , ngọn gió → cheo leo, nguyhiểm
+ Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội - khi quãng vắng : vất vả, gian
nan
+ Eo sèo - buổi đò đông : sự tranh giành,
đua chen
→ phép đối, lừ láy, hình ảnh ẩn dụ , gợi lên
cả 1 số kiếp , nỗi đau thân phận
* Những đức tính cao đẹp của bà Tú :
Đức tính chịu thương chịu khó :
- Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú
đã nuôi đủ 6 người , chồng được đặt nganghàng với con → Đảm đang, tháo vát, chu đáo
- Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công.
→ chịu thương chịu khó, giàu đức hy sinh
Bà là người hết lòng vì chồng con
b Hình ảnh ông Tú
- Yêu thương, trân trọng vợ
- Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏtrách nhiệm, ông tự coi mình là cái nợ đời
- Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con
người có nhân cách cao đẹp
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật
Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của
thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị
mà sâu sắc
2 Nội dung : Với tình cảm, thương yêu quí trọng , tác giả
đã ghi lại 1 cách xúc động , chân thực hìnhảnh người vợ tần tảo ,giàu đức hi sinh
Trang 16IV Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung - nghệ thuật bài thơ
V Dặn dò : Học bài cũ , soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê, và Vịnh khoa thi Hương
Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến )
A Mục tiêu
Giúp HS nắm được :
- Những giá trị nội dung , nghệ thuật của bài thơ
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
- Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết
II Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và
cho biết giá trị nội dung bài thơ ?
III Bài mới
1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ?
2.Triên khai
Hoạt động của thầy , trò Nội dung
*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung
- GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét
cơ bản ở phần tiểu dẫn
* HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản
- TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện
sự xót xa, tiếc nuối, đau đớn cố kìm
nén mà vẫn lộ ra, có gì như oán trách,
có gì như cam chịu
+ Gọi 2 HS đọc
+ GV nhận xét và đọc lại
- TT2 : Tìm hiểu bố cục
GV : Theo em bố cục của bài thơ có
mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ?
I Đọc hiểu chung
- Dương Khuê (1839- 1902)+ Quê : Hà Tây
+ Đỗ tiến sĩ năm 1868+ Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơnNguyễn Khuyến 5 tuổi)
- Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán, sau
dịch ra chữ Nôm
II Đọc hiểu văn bản :
1 Đọc
2 Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn
- 2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột
- 20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm
- 16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn quađời
Trang 17- TT3 : Tìm hiểu bài thơ
+GV : Tin bạn đột ngột qua đời được
nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ?
+ HS trả lời
+GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi
tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm
giữa hai người?
+ HS đọc đoạn cuối
+ GV: Sau khi nghe tin bạn mất, tâm
trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào
ở đoạn cuối bài thơ?
+ Theo em ở đoạn thơ này có những từ
ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ
-Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh
- Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khólòng gặp bạn
→ Đau đớn, xót xa
b Sự hồi tưởng về những kỉ niệm
- Thuở đèn sách
- Vui chơi, du ngoan
- Đàn hát, uống rượu, làm thơ
- Cùng nhau vượt qua hoạn nạn
- Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng
trong lòngvì mất đi người bạn tri âm, tri kỷ
- Bác chẳng ở
chứa chan
→ Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từthương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thươngmình
III Tổng kết 1.Nghệ thuật
-Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác
-so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc ,có khi , cũng có khi
2.Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành, thắmthiết sâu sắc
Trang 18Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Ngày dạy ( Trần Tế Xương )
A Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được :
-Đôi nét về TG Trần Tế Xương
-Những giá trị nội dung , nghệ thuật của bài thơ
B Phương pháp : Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề
C Chuẩn bị :
- GV :SGK, SGV,Giáo án ,tài liệu tham khảo
- HS: Học bài cũ , soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể
hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ?
3 Bài mới :
* HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung
- GV hướng dẫn cách đọc
- Gọi HS đọc, GV nhận xét
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét
về đề tài thi cử và thể loại
* HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm
- GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn
nói lên điều gì?
(Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả)
GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà
đầm Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả
- Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả
- Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo
→Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích,châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi
3 Hai câu luận
Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm
dúa
Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối
→Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay
Trang 19* HĐ3:Hướng dẫn tổng kết
GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét
cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội
dung của bài thơ
Trang 20Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Ngày dạy: (Tiếp theo)
A Mục tiêu : Giúp HS nắm được:
- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp
- Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
B Phương pháp
Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề
C.Chuẩn bị
- GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy :
I Ổn định :
II Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xãhội?
III Bài mới :
*HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối
quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân
- HS đọc SGK
- GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và
lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao?
cho điểm khuyến khích
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân :
Có mối quan hệ 2 chiều :
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cánhân sản sinh ra những lời nói cụ thể Đồngthời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh độnghiện thực hoá những yếu tố chung ,những quitắc và phương thức chung của ngôn ngữ
IV Luyện tập : Gợi ý:
*BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyểnghĩa theo phương thức ẩn dụ
*BT2: Từ xuân được các tác giả dung vớinghĩa riêng:
- Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sứcsống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
- Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹpngười con gái trẻ tuổi
- Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân)
*BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc
nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể
xuống biển
Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng
Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụchỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc
Trang 22Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được :
- Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm
“ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhânmang ý nghĩa tích cực của nhà thơ
- Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ
- Giáo dục thái độ sống đúng đắn
B Phương pháp
Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề
C Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy :
I Ổn định :
II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn, thiếu nghiêm túc trong thi cử được
nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương?
III Bài mới :
Hoạt động của thầy , trò Nội dung
*HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung
- HS: Đọc SGK
-GV: Nêu những nét chính về tác
giả, tác phẩm?
- HS trả lời
- GV giới thiệu chân dung nhà thơ
và khái quát lại những nét cơ bản
GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe
hát ca trù, ả đào, hát nói phổ biến
trong giới quý tộc thượng lưu
Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt
: Nguyễn Khuyến, Dương Khuê, Tú
Xương Tuy nhiên chư thấy ai dám
công khai như NCT Ông dám đề
cao thú hát nói, phô ra sự gần gũi
với ca nhi, ả đào
*HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
- Quê: Hà Tĩnh
- Tự:Tồn Chất, biệt hiệu là Hi Văn
- Xuất thân trong một gia đình Nho học
- Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công laocho nhà Nguyễn, ông lập những huyện mới như:Kim Sơn, Tiền Hải, nhưng con đường làm quancủa ông không bằng phẳng thăng chức và giángchức thất thường
-Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó, ông vẫn có thái độngông nghênh, coi thường
2 Tác phẩm
- ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm
- Thể loại ưa thích là hát nói
- Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do, phùhợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống
- Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848)
II Đọc hiểu văn bản:
Trang 23- GV nhận xét và đọc lại
+ TT2: GV gợi ý HS xác định bố
cục
+TT3: Tìm hiểu văn bản
- GV gợi ý Hs giải thích khái niệm
ngất ngưởng: là sự ngang tang, dám
phá vỡ khuôn phép để khẳng định
bản lĩnh cá nhân
- HS đọc lại 2 câu đầu
- GV: Em có nhận xét gì về nội
dung và hình thức ở 2 câu đầu?
Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm?
Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không?
Nếu có thì vì sao lại như vậy?
- GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc
đời quan tướng, ông mới nhận ra
điều đó Vỡi những nhà nho như
ông, trong hoàn cảnh bấy giờ quả
thật không có con đường nào khác
Những mẫu người tài trí thì con
đường làm quan thật thăng trầm gập
ghềnh
- GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ
tích gì trong cuộc đời làm quan cho
nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của
-Khi: Không muốn kể kỹ,chỉ nhắc qua những
chiến công hiển hách Với người khác chỉ cần cómột cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời
- Chiến công, thành tích lừng lẫy cũng thế thôi,không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí, rất bảnlĩnh
IV Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức
đương quyền?
V Dặn dò: HS học bài cũ, chuẩn bị phần 2 của bài
Trang 24Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được :
- Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm
“ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhânmang ý nghĩa tích cực của nhà thơ
- Rèn kỹ năng đọc sáng tạo, phân tích thơ
- Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình
B Phương pháp
Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề
C Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của thầy , trò Nội dung
*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối
sống ngất ngưởng khi về hưu.
- HS đọc toàn bộ bài thơ
- GV : Sự ngất ngư ngửơng của
Nguyễn Công Trứ khi về hưu được
bản lĩnh Nếu không phải Nguyễn
Công trứ thì đã ai dám làm việc trái
khoáy như thế?
-GV:Cái ngất ngưởng đó còn được
thể hiện như thế nào?
-Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi, đi hát ả đào và
tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính,bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù,muốn sống trẻ trung, vui tươi hành lạc
- Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội, mọi lời khenchê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiênnhiên, làn gió mát mùa xuân, đắm mình trong
Trang 25- GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ
thêm nét ngất ngưởng nào khác của
Nguyễn Công Trứ?
-HS đọc 3 câu cuối
Em có nhận xét gì về quan niệm lối
sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng
Trang 26Tiết 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
Ngày dạy: (Sa hành đoản ca )
Cao Bá Quát
A Mục tiêu bài học : - Giúp HS hiểu:
- Quan niệm sống của nhà thơ.Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ
- Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ
- Giáo dục thái độ sống có mục đích, có lý tưởng đúng đắn
II Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại
sao em thích đoạn thơ đó ?
III Bài mới :
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
1 Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855)
- Người làng phú Thị , huyện Gia Lâm ,tỉnh BắcNinh - Nay thuộc Hà nội
- Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh
- Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn, chứađựng nộ dung khai sáng, có tính chất tự phát, phảnánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi
hội , qua các tỉnh miền trung đầy cát, nhà thơ mượnhình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hìnhdung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghétlàm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triềuđình nhà Nguyễn
- Thể loại: Thể hành (thơ cổ, có tính chất tự do, phóngkhoáng)
II Đọc -Hiểu văn bản :
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản
a Hình ảnh bãi cát
- Hình ảnh bãi cát là thực,
Trang 27miêu tả như thế nào? Nó là cảnh
thực hay tưởng tượng? Vì sao
tác giả miêu tả được như vậy?
- GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ
- GV: Hình ảnh con người đựơc
miêu tả ra sao trong đoạn thơ?
- HS trả lời
-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng
nhà thơ chuyển biến như thế
nào?
- HS đọc đoạn cuối: Bãi cát
dài,bãi cát đai ơi…
- GV: Người đang đi bỗng dừng
lại gọi bãi cát Như vậy thể hiện
tâm trạng gì?
- GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm
lên bãi cát, cả người đi Bất lực
vì không thể đi tiếp mà cũng
chưa biết phải làm gì
-Thiên nhiên đẹp, dữ dội, khắc nghiệt
- Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn , mờ mịt rấtkhó xác định
→Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường, xã hội, conđường đầy chông gai mà con người phải vượt qua
b Hình ảnh của người đi trên bãi cát
- Người đi trên cát khó nhọc, bước chân như bị kéo
lùi→ Nước mắt rơi
-Giận mình vì không có khả năng như người xưa, tự
mình hành hạ mình, chán nản mệt mỏi vì danh lợi
- Chán ghét, khinh bỉ đối với phường danh lợi ôngmuốn đứng cao hơn họ, không theo con đường của
họ nhưng chưa biết đi về đâu
- Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ, làmsay người→ trách móc, giận dữ lay tỉnh người khácnhưng cũng chính là tự hỏi bản thân
- Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử, côngdanh là tầm thường
- Băn khoăn, day dứt và có phần bế tắc
→ Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời
IV.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ?
V Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích
٭٭٭٭٭
Trang 28
Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS :
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận
- Lập luận vững chắc
B.Phương pháp : Phát vấn - Đàm thoại -Nêu vấn đề
C.Chuẩn bị :
- GV:SGK,SGV, giáo án, đọc tài liệu, bảng phụ
- HS: Học bài cũ ,soạn bài mới
D Tiến trình bài dạy:
I Ổn định
II.kiểm tra bài cũ :
III.Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS
Hoạt động của thầy ,trò Nội dung
*HĐ1: Củng cố lý thyết
- GV yêu cầu Hs nhắc lại lý
thuyết về thao tác lập luận phân
→ GV cho hs luyện nói theo
từng ý, sau đó viết thành đoạn
văn
I Củng cố lý thyết
II Luyện tập :
Bài 1 :Gợi ý :
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti + Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti vớikhiêm tốn
+ Những biểu hiện của tự ti, + Tác hại của tự ti,
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với
tự hào
+ Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phục.Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân đểphát huy mặt mạnh và hạn chế, khắc phục mặt yếu
Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từngđoạn ,hoặc một bài văn hoàn chỉnh
Bài 2:
Gợi ý :
- Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ
- Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử , hình ảnh
Trang 29* HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập
ở nhà
miệng thét loa của quan trường
- Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TXtrong việc tái hiện hiện thực
III Hướng dẫn luyện tập ở nhà :
GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau:
Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II :
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Tơ cái hồng nhan với nước non
IV Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích
V Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương - Nguyễn Đình Chiểu
٭٭٭٭
Trang 30Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG
(Nguyễn Đình Chiểu)
Ngày dạy :
A Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được :
-Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu, nhận thức được tình cảm yêu ghétcủa tác giả.Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả
- Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích nhân vật thơ trữ tình
- Giáo dục tình yêu thương cho HS
B Chuẩn bị :
- GV: SGK,SGV,Đọc tài liệu, soạn giáo án
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới
C.Phương pháp : Phát vấn - Đàm thoại -Nêu vấn đề
D.Tiến trình bài dạy :
+ GV gợi ý cách đọc: giọng hăm
hở, nồng nhiệt, phân biệt giọng
nét chính về ý nghĩa của truyện?
+ Hãy cho biết vị trí đoạn trích?
- Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam
cuối thế kỷ XIX Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng)
- Đoạn trích:
+Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ
Trang 31quan niệm ghét của ông quán?
Gợi: Ông Quán ghét những ai?
Ghét cái gì? Vì sao ghét?
+ HS đọc câu 17-30
+ GV: Em hãy cho biết có gì
tương đồng, đối lập giữa lẽ ghét
và lẽ thương? (Câu hỏi dành
+ GV: Ông Quán thương những
ai? Họ là ai? Giữa họ có gì
+ GV: Ông Quán là người phát
ngôn cho tư tưởng tình cảm của
tác giả Vậy thì em hãy cho biết
quan niệm đạo đức của Nguyễn
Đình Chiểu thể hiện như thế nào
trong bài thơ?
+ GV: Bấy nhiêu con người đều
II Đọc -Hiểu văn bản :
1 Lẽ ghét thương của ông Quán
- Điệp từ: ghét đời, dân
→ Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét
b Ông Quán bàn về lẽ thương
- Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện
hoài bão cứu đời
- Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh
dỡ dang
- Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài
cao, từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng ,không có điều kiện để thể hiện tài năng
- Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn
không cầu danh lợi “phải lui về cày”
-Ông Hàn Dũ bị đày đi xa, Chu Đôn Di,Trình Di,
Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp
“ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm”
2 Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu.
- Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo, hoang dâm vô
độ hại dân
-Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúpnước
- Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ
đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết
ghét là tại biết thương Căn nguyên của sự ghét làlòng thương
Trang 32hành đạo giúp đời, lập công danh
sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn
cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh,
lại sống trong thời buổi nhiễu
nhương mà ông phải “lánh nơi
danh lợi chông gai cực lòng”
+ GV: Vì sao nhà thơ kết luận:
“nửa phần lại ghét, nửa phần lại
thương”
+ Trước khi kết thúc GV cho HS
phát biểu đôi điều về ông Quán:
Là biểu tượng cho thái độ sống,
một cách ứng xử của các nhà
nho xưa “vốn kinh sử” đã từng
nhưngkhi thời thế không thuận
chiều họ lui về ẩn dật để giữ
mình khỏi vấy bùn nhơ
*HĐ3:Hướng dẫn tổng kết
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận
xét về nghệ thuật và nọi dung
đoạn trích dựa vào SGK
- Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tậnđáy lòng nhà thơ
→ Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát
từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhândân được sống bình yên, hạnh phúc, những người tàiđức có điều kiện thực hiện chí bình sinh
III Tổng kết
1 Nghệ thuât
2 Nội dung
IV Củng cố
- Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích?
- Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích?
V Dặn dò
HS học bài cũ, soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu
♣♣♣
Trang 33Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC
(Nguyễn Đình Chiểu)
Ngày dạy :
A.Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được :
- Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửacuối thế kỉ 19 Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ
- Rèn kỹ năng đọc sán tạo, phân tích thơ
- Giáo dục tình yêu đất nước
B Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, đọc tài liệu , soạn giảng
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới
nhân dân khi giặc đến xâm lược
+ GV định hướng cho HS phân
tích
+GV: Cảnh đất nước và nhân dân
khi giặc Pháp đến xâm lược được
miêu tả như thế nào?
II Đọc hiểu văn bản
1 Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược :
Được nhà thơ miêu tả chân thực , sinh động trong
2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây Một bàn cờ thế phút sa tay
-Tan: Không có nghĩa là chợ tan, chợ hết người mà
là tan nát, tan vỡ Tả thực khung cảnh đất nước khigiặc Pháp tấn công.- Tiếng súng: Sự mở màn cho
Trang 34+GV: Chợ trong quan niệm của
người Việt Nam là không gian văn
hoá mang ý nghĩa cộng đồng, nơi
gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống
kinh tế văn hoá cộng đồng Nhưng
không gian ấy bây giờ dã bị phá
vỡ
*HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
Từ bài học GV hướng dẫn HS rút
ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và
giá trị nội dung
cuộc xâm lăng đột
- Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫnđất nước ta vào thế nguy nan
- Bỏ nhà- lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng, lếchnhếch, bơ vơ của nững đứa trẻ
- Mất tổ- đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốndung than
- Bến Nghé, Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bìnhnay chỉ còn là hoang tàn đổ nát
Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhândân , của những sinh linh bé nhỏ vô tội
2 Thái độ và tâm trạng của tác giả
- Câu hỏi tu từ Trách cứ , mỉa mai những người có
trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ?
- Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước, đau dân , đaulòng
Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy
sự đổ vỡ niềm tin, sự hy vọng vào triều đình phongkiến
III Tổng kết
1.Nghệ thuật 2.Nội dung
Trang 35Tiết 19 Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
( Hương Sơn phong cảnh ca )
Ngày dạy: Chu Mạnh Trinh
A Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được :
- Đôi nét chính về tác giả tác phẩm
-Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
B.Chuẩn bị
-GV: SGK,SGV,Đọc tài liệu , soạn giáo án
-HS: Học bài cũ ,soạn bài mới
C.Phương pháp
Phát vấn -Đàm thoại - Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác
D Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC?
3 Bài mới :
Nội dung và phương pháp bài giảng :
Hoạt động của thầy,trò Nội dung
+ GV: Hãy cho biết cảnh Hương
Sơn được miêu tả qua những chi
II Đọc -hiểu văn bản :
1 Phong cảnh Hương Sơn
- Bầu trời cảnh bụt Cảnh đẹp thần tiên, thanh tịnh ,
u nhã và trong trẻo
- Âm thanh của tiếng chim hót, tiếng chuông chùavừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng
-Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cálượn, suối Giải Oan, chùa Cửa Võng, chùa PhậtTích…
-Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Nghệ thuật so sánh ẩn dụ, so sánh, thiên nhiên được
Trang 36-Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện
- Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng, long
Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ?
V Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới :
Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học
(học sinh làm ở nhà )
٭٭٭
Trang 37Tiết 20
Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I
RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
( HS làm ở nhà )
A Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội
- Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình
- Rèn luyện tính trung thực cho HS
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sổ điểm, vở viết văn của HS đã chấm xong
- HS: Xem lại đề bài viết số 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề
- GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay
*HĐ2: Đáp án
Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau:
- Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ)
- Thân bài:
+ Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ)
+ Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.5 đ)
+ Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.5 đ)
+ Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra
+ Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội
+ Một số em viết khá mạch lạc (Tua, Nhiar…)
+ Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp (Uynh, Tà Hơn….)
- Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi
+ Lỗi về chính tả, cú pháp:
Trang 38Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van), lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành), kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)….
Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên, Hồ Thị Hước)
Viết tắt (Hồ Văn Thâng…)
Câu chưa đúng ngữ pháp, rườm rà (Hồ tà Hơn, Hồ Văn Xĩ…)
+ Lỗi về kỹ năng diễn đạt:
Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ, Hồ Thị Van…)
Diễn đạt vụng về, lủng củng (Hồ Văn Mời, Hồ Thị Hoành…)
Trang 39
Tiết 21
Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
A Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
-Những nét chính về cuộc đời, nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Rèn kỹ năng khái quát tác giả, sự nghiệp thơ văn Đọc sáng tạo, phân tích nhân vật
- Giáo dục tinh thần vượt khó, ý chí nghị lực sống
B.Chuẩn bị :
- GV: SGK, SGV, Giáo án, Đọc tài liệu , chân dung tác giả
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới :
Hoạt động của thầy ,trò Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời
nhà thơ
+ GV: Nêu những nét chính về
tác giả ?
+ HS trả lời, GV giới thiệu chân
dung tác giả và chốt lại những
vấn đề cơ bản
+ GV nói thêm về tinh thần bất
khuất trước kẻ thù của tác giả:
Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen
Pông-sông đã 3 lần đến tận nhà ông
thăm hỏi nhưng ông không chịu
ra tiếp và từ chối mọi tiền tài, đất
đai, ân huệ, dân vọng mà Pháp
đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất
thì đất riêng của tôi có sá gì”
* HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp
Phần I : I TÁC GIẢ I.Cuộc đời (1822-1888)
- Quê ở làng Tân Thới, Huyện Bình Dương , TỉnhGia Định ( nay thuộc TPHCM )
- Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho
- 1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định
- 1864 ra Huế học chuẩn bị thi , thì nhận được tin mẹmất phải về quê chịu tang Trên đường về chịu tang
mẹ bị đau mắt rồi mù .Ông trở về Gia Định mởtrường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân
- Khi giặc Pháp vào Gia Định , ông đã cùng các lãnh
tụ mưu kế đánh giặc Nam Kì mất ông trở về Bến Tre,giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước
Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống, lòngyêunước thương dân, tinh thần bất khuất trước kẻ thù
II Sự nghiệp thơ văn :
Trang 40thơ văn
+ GV:Sáng tác của Nguyễn Đình
Chiểu có thể chia làm mấy giai
đoạn? Hãy kể tên những tác
phẩm chính trong từng giai
đoạn?
+ GV: Em hãy cho biết thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu mang nội
dung gì?
+ HS trả lời, GV liên hệ đến tư
tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử
“Ta từng thấy người quân tử bất
nhân, nhưng chưa từng thấy kẻ
tiểu nhân có nhân bao giờ”,
Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng
tới người dân
+ GV cùng HS lấy dẫn chứng
phân tích nội dung thứ 2
+ GV: Em hãy cho biết giá trị
nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình
- Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc, Văntế nghĩa
sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Ngư Tiều y thuật vấn đáp
2 Nội dung thơ văn
- Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa
- Thể hiện lòng yêu nước thương dân:
+ khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương:
“khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn, hôm mai vắng chúa, thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi, than là than bờ cõi lúc qua phân, ngày tháng trông vua, ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương
3 Nghệ thuật thơ văn :
- Văn chương trữ tình đạo đức