1. Trang chủ
  2. » Toán

giao an van 11 ngữ văn 12 nguyễn thùy giao thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

219 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 592 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng, trong giao tiếp hằng ngày nói chung. - Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng, lập luận phải chặt chẽ, b[r]

Trang 1

Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trướchiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tảcuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh

- Rèn kỹ năng phân tích khái quát

- Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải.

C CHUẨN BỊ : ô

GV: giáo án, tài liệu tham khảo

H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Bài mới

1 ĐVĐ:

2 Triển khai

* HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

-Nêu những nét chính về cuộc đời của tác

giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự

nghiệp sáng tác của ông ?

-Những hiểu biết của em về tác phẩm

Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác?

* HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

-Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời

các câu hỏi:

+Quang cảnh và những sinh hoạt

trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả

như thế nào?

I Tìm hiểu chung:

1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu

là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá,huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấnHải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên) Ông

là một danh y không chỉ chữa bệnh mà cònsoạn sách, mở trường dạy nghề thuốc

- Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô,

cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh vàquyền uy thế lực của nhà Chúa

- Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc

Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủchúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh:

Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắtquan sát của một người thầy thuốc lần đầutiên bước vào thế giới mới lạ này:

Trang 2

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

+Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của

tác gỉa qua đoạn trích?

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

+Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự

của Lê Hữu Trác?

+Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích

này?

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ,lộng lẫy, không đâu sánh bằng

-Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa vớinhững lễ nghi khuôn phép, cách nói năngngười hầu kẻ hạ

→ cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnhcùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đếncực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa

2 Thái độ, tâm trạng của tác giả:

-Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòibút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảmxúc được ghi lại có thể thấy được thái độ củatác giả: không đồng tình với cuộc sống xahoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưngtrước những quyến rủ vật chất nơi đây

- Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinhnghiệm, có y đức cao mà còn là người xemthường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do

và nếp sống thanh đạm gỉan dị

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi

bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnhmang giá trị hiện thực sâu sắc Tác giả đã vẽlại một bức tranh sinh động về cuộc sống xahoa, quyền quý của Chúa Trịnh Đồng thờicũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi

E CỦNG CỐ -DẶN DÒ:

1 Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học

2 So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học

3 H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 3

Tiết: 2 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo

- H/s: soạn bài, học bài ở nhà

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó?

III Bài mới:

*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ

- Hs đọc SGK

- GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản

chung của toàn xã hội?

- HS trả lời

- Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản

chung của một dân tộc, một cộng đồng xã

hội Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải

có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn

ngữ Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết

tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung

của toàn xã hội

- GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở

những điểm nào?

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng đượcbiểu hiện qua các phương diện sau:

1 Những yếu tố chung cho tất cả mọi cánhân bao gồm:

- Các âm và các thanh Âm là nguyên âm,phụ âm, thanh là thanh điệu

- Các tiếng tức là các âm tiết VD: Nhà , cây,người,

- Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay

- Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quánngữ VD: chân ướt chân ráo, thuận buồmxuôi gió

2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc vàphương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vịngôn ngữ

VD một số quy tắc hoặc phương thức sau:

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

- Phương thức chuyển nghĩa từNgoài ra còn nhiều quy tắc và phương thứcchung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từvựng, ngữ pháp, phong cách

Trang 4

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá

nhân

-GV d ẫn d ắt:

Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn

ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu

cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân

Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu

lộ ở các phương diện nào ?

- Theo em, lời nói có phải là sản phẩm

riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

- Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng

minh qua từng phương diện cụ thể

HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

1 Giọng nói cá nhân:

Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêngkhông giống ai

2 Vốn từ ngữ cá nhân:

Từ ngữ là tài sản chung của mọi người,nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữnhất định Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộcvào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp,vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội,địa phương sinh sống

3 Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữchung quen thuộc

Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều cónhững sáng tạo tạo nên những nét riêng độcđáo trong tù ngữ cá nhân VD trong câu thơXuân Diệu:

Tôi muốn buộc gió lại.

Buộc gió là một từ sáng tạo.

4 Việc tạo ra các từ mới

Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theocác phương thức chung

5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắcchung, phương thức chung

Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra nhữngsản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sựchuyển hoá linh hoạt so với những quy tắcchung

VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem.

→ Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiệngiao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, cònlời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên

cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung

và tuân thủ các quy tắc chung

III Luyện tập

H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoatrang 13

E Củng cố, dặn dò:

Sau khi học bài này H/s cần nắm:

- Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội

- Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân

- H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1

Trang 5

Tiết: 3 - 4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và họctập của Hs THPT

- Nghiêm túc trong giờ viết bài

B Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS

C Chuẩn bị:

- GV: đọc tài liệu , ra đề kiểm tra

- HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra

Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau:

* Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ)

* Th ân bài:

- Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ)

- Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.5 đ)

- Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.5 đ)

Trang 6

Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II )

Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương)

A.Mục tiêu bài học:

* KN: Đọc , phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

* T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả

B.Phương pháp:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề

C Chuẩn bị:

- GV:giáo án, tài liệu tham khảo

- H/s:soạn bài mới, học bài cũ ở nhà

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ:

Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải vàcho ví dụ minh hoạ?

III Bài mới

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

TT2: Tìm hiểu bài thơ

- Hs đọc lại 2 câu đầu

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

-Hồ Xuân Hương: (? ?)

- Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ

An, nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long

- Bà là người có cuộc đời , tình duyên ngang trái , éo le

éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ

II Đọc - hiểu văn bản:

1.Đọc:

2.Tìm hiểu văn bản:

a 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn

Trang 7

- 2 câu thơ đầu cho thấy tác

giả đang ở trong hoàn cảnh

Thiên nhiên được miêu tả như

thế nào trong 2 câu luận?

Nhận xét về nghệ thuật ?

-Hình tượng thiên nhiên trong

2 câu thơ 5&6 góp phần diễn

tả tâm trạng thái độ gì của nhà

thơ?

GV:

Thiên nhiên trong 2 câu thơ

cũng như mang theo nỗi niềm

phẫn uất của người con gái

“Rêu” là một sinh vật nhỏ và

yếu nhưng cũng không chịu

khuất phục Nó phải “xiên

ngang mặt đất” “Đá” vốn

cứng, rắn chắc giờ cũng nhọn

hoắt để “đâm toạc chân mây”

Trơ cái hồng nhan với nước non

- Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh , thời gian

được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”.

-Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng”

không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh màcòn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian.(gấp gáp, liênhồi)

(Hoàn cảnh cô đơn, tâm trạng buồn tủi)

- Từ ngữ:

+ Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ

vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ Đó là sự tủi hổ,

là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ

+ “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ

nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng, mỉa

mai, cay đ ắng

→Tâm trạng cô đơn, bối rối và sự thách thức của cánhân trước thời gian và cuộc đời

b 2 câu thực

+ “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên

cái vòng luẩn quẩn Càng say càng tỉnh, càng cảm nhậnnỗi đau thân phận

+ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng

chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn

Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ.(Tuổixuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn) Câu thơngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh, tạo nên sự đồng nhấtgiữa trăng và người

→ Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảngqua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi

Trang 8

- Hai câu kết nói lên tâm trạng

gì của tác giả?

-Ấn tượng chung của em sau

khi học bài thơ này?

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

d 2 câu thơ kết:

Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường, buồn

tủi, “ngán” là chán ngán, là ngán ngẩm

“Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân.

“Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác

nhau về nghĩa, nói lên sự chán ngán của tác giả về duyênphận hẩm hiu của mình

“Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp

năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm”

E Củng cố - dặn dò:

Sau khi học bài này H/s cần nắm:

- Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ?

- Học bài cũ, soạn bài mới: Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến

Trang 9

Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU

Ngày dạy: (Thu điếu) - Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học:

- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảmnhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ

- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước

B Phương pháp:

Phát vấn - đàm thoại - nêu vấn đề

C Chuẩn bị:

- Gv: SGK, SGV, Giáo án, tài liệu tham khảo

- H/S: Soạn bài mới, học bài cũ ở nhà

D.Tiến trình bài dạy:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trịnội dung bài thơ?

III Bài mới:

1 ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơthu của Nguyễn Khuyến

- Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo, đậu

cả ba kì thi , làm quan hơm 10 năm, còn chủyếu dạy học ở quê nhà

- Ông là người có cốt cách thanh cao, có lòngyêu nước thương dân

-Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến:

+ Nói lên tình yêu quê hương đát nước, tìnhgia đình, tình bạn bè

+ Phản ánh cuộc sống của những con ngườinghèo khổ ,châm biếm đả kích tầng lớpthống trị

→ Là nhà thơ của quê hương làng cảnh ViệtNam

2 Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thunổi tiếng của Nguyễn Khuyến

II Đọc - Hiểu văn bản:

 Đọc

Trang 10

- Gọi 2 em đọc, Gv nhận xét và đọc lại

Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế

nào?

- Cảnh thu được gợi nên qua những từ

ngữ, hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu

nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả

cho mùa thu làng cảnh Việt Nam?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả

của nhà thơ?

-GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn

Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú

mục vào chuyện câu cá, mong được cá

mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu,

để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với

tâm trạng u uẩn thầm kín của mình” Ý

kiến của em như thế nào?

- HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ

được hiểu như thế nào?

Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao?

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

-Nêu những thành NT của bài thơ?

- Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài

+ Từ điểm nhìn ấy ,nhà thơ mở ra nhiềuhướng miêu tả, và cảm nhận về mùa thu khácnhau

- Hình ảnh:Ao thu, nước, thuyền câu, sóngbiếc, trời xanh ngắt , lá vàng

- Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao, xanh bờ,xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo)điểm thêm màu vàng chiếc lá

- Đường nét, sự chuyển động: Sóng hơi gợn

tí ,lá vàng khẽ đưa vèo ,tầng mây lơ lững.->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắcmùa thu trong bài thơ dịu nhẹ, thanh sơ, hàihoà, cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượmbuồn

2 Tình thu

- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra khôngchú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trờithu và cảnh thu vào cõi lòng

- Cõi lòng yên tĩnh, vắng lặng

- Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận

về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhàthơ

→ Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiênđất nước, yêu nước thầm kín nhưng khôngkém phần sâu sắc

2 N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thểhiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồngbằng bắc bộ , đồng thời cho thấy tình yêuthiên nhiên, đất nước , tâm trạng thời thế củatác giả

Trang 11

IV.Củng cố

Giá trị ND-NT của bài thơ?

V.Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK

-Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn mghị luận

Trang 12

Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

-Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài vănnghị luận

- Có quan điểm, ý kiến rõ ràng

B.Phương pháp :

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề - Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV,Giáo án , Tài liệu tham khảo

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định

II Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận?

III Bài mới:

2 Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làmsáng tỏ cho từng luận điểm

3.Sắp xếp luận cứ, luận điểm theo một trình

tự logíc chặt chẽ

-Mở bài -Thân bài -Kết bài

III.LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài

tập SGK 1,2

E Củng cố ,dặn dò :

-Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý

?-HS học bài cũ, soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích

Trang 13

-Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

-Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học

- Nghiêm túc trong giờ học

B.Phương pháp :

Phát vấn - Đàm thoại -Nêu vấn đề

C.Chuẩn bị :

- GV : SGK, SGV, Giáo án ,Tài liệu tham khảo

- HS :Học bài cũ, soạn bài mới

D.Tiến trình bài dạy :

I Ổn định :

II.Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ?

III Bài mới :

* HĐ1 :Tìm hiểu mục đích, yêu cầu cảu

thao tác lập luận phân tích

GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực

hiện các yêu cầu của SGK

Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao

2.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách cácđối tượng thành các yếu tố theo những tiêuchí, quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu

tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân quả, quan

hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan,quan hệ giữa người phân tích và đối tượngphân tích.)

Trang 14

Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ

Ngày dạy : ( Trần Tế Xương )

A Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm :

- GV : SGK, SGV,Giáo án - Tài liệu tham khảo

- HS : Học bài cũ , soạn bài mới

D Tiến trình bài dạy :

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ

Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên , đất nước ?

III Bài mới :

1 ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương

2 Triển khai

* HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung

Giọng điệu vừa hóm hỉnh, vừa thương

xót, trân trọng và ngợi ca, vừa tự trào

- Trần Tế Xương (1870- 1907) thường gọi là

Tú Xương ,quê ở phường Vị Hoàng , thànhphố Nam Định

- Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Tràophúng và trữ tình

2 Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ

viết về bà Tú , nhưng Thương vợ là một

trong những bài thơ hay và cảm động nhấtcủa ông

II Đọc - Hiểu văn bản : 1.Đọc

Trang 15

TT2 : Tìm hiểu văn bản

- GV định hướng cho hs phân tích

Theo em có thể phân tích bài này theo

hướng nào ? Có nên phân tích theo kết

cấu không ?

- HS trả lời, GV gợi ý phân tích theo nhân

vật

-GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu

như thế nào qua cau thơ đầu?( không

gian, thời gian, công việc )

( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên

mẫu bà Tú)

+ Nỗi vất vả của bà Tú còn được

thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ?

- Hs trả lời, GV yêu cầu học sinh đọc một

vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con

Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của

ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ?

Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi, GV chốt

* Nỗi vất vả, gian truân

- 2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn vớicông việc mưu sinh

+Quanh năm → là thời gian suốt cả

năm ,có tính lặp lại khép kín

+Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông,

nơi đầu sóng , ngọn gió → cheo leo, nguyhiểm

+ Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội - khi quãng vắng : vất vả, gian

nan

+ Eo sèo - buổi đò đông : sự tranh giành,

đua chen

→ phép đối, lừ láy, hình ảnh ẩn dụ , gợi lên

cả 1 số kiếp , nỗi đau thân phận

* Những đức tính cao đẹp của bà Tú :

Đức tính chịu thương chịu khó :

- Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú

đã nuôi đủ 6 người , chồng được đặt nganghàng với con → Đảm đang, tháo vát, chu đáo

- Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công.

→ chịu thương chịu khó, giàu đức hy sinh

Bà là người hết lòng vì chồng con

b Hình ảnh ông Tú

- Yêu thương, trân trọng vợ

- Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏtrách nhiệm, ông tự coi mình là cái nợ đời

- Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con

người có nhân cách cao đẹp

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật

Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của

thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị

mà sâu sắc

2 Nội dung : Với tình cảm, thương yêu quí trọng , tác giả

đã ghi lại 1 cách xúc động , chân thực hìnhảnh người vợ tần tảo ,giàu đức hi sinh

Trang 16

IV Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung - nghệ thuật bài thơ

V Dặn dò : Học bài cũ , soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê, và Vịnh khoa thi Hương

Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ

Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến )

A Mục tiêu

Giúp HS nắm được :

- Những giá trị nội dung , nghệ thuật của bài thơ

- Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

- Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết

II Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và

cho biết giá trị nội dung bài thơ ?

III Bài mới

1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ?

2.Triên khai

Hoạt động của thầy , trò Nội dung

*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung

- GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét

cơ bản ở phần tiểu dẫn

* HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn

bản

- TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện

sự xót xa, tiếc nuối, đau đớn cố kìm

nén mà vẫn lộ ra, có gì như oán trách,

có gì như cam chịu

+ Gọi 2 HS đọc

+ GV nhận xét và đọc lại

- TT2 : Tìm hiểu bố cục

GV : Theo em bố cục của bài thơ có

mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ?

I Đọc hiểu chung

- Dương Khuê (1839- 1902)+ Quê : Hà Tây

+ Đỗ tiến sĩ năm 1868+ Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơnNguyễn Khuyến 5 tuổi)

- Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán, sau

dịch ra chữ Nôm

II Đọc hiểu văn bản :

1 Đọc

2 Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn

- 2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột

- 20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm

- 16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn quađời

Trang 17

- TT3 : Tìm hiểu bài thơ

+GV : Tin bạn đột ngột qua đời được

nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ?

+ HS trả lời

+GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi

tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm

giữa hai người?

+ HS đọc đoạn cuối

+ GV: Sau khi nghe tin bạn mất, tâm

trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào

ở đoạn cuối bài thơ?

+ Theo em ở đoạn thơ này có những từ

ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ

-Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh

- Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khólòng gặp bạn

→ Đau đớn, xót xa

b Sự hồi tưởng về những kỉ niệm

- Thuở đèn sách

- Vui chơi, du ngoan

- Đàn hát, uống rượu, làm thơ

- Cùng nhau vượt qua hoạn nạn

- Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng

trong lòngvì mất đi người bạn tri âm, tri kỷ

- Bác chẳng ở

chứa chan

→ Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từthương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thươngmình

III Tổng kết 1.Nghệ thuật

-Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác

-so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc ,có khi , cũng có khi

2.Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành, thắmthiết sâu sắc

Trang 18

Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG

Ngày dạy ( Trần Tế Xương )

A Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được :

-Đôi nét về TG Trần Tế Xương

-Những giá trị nội dung , nghệ thuật của bài thơ

B Phương pháp : Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề

C Chuẩn bị :

- GV :SGK, SGV,Giáo án ,tài liệu tham khảo

- HS: Học bài cũ , soạn bài mới

D Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể

hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ?

3 Bài mới :

* HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung

- GV hướng dẫn cách đọc

- Gọi HS đọc, GV nhận xét

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét

về đề tài thi cử và thể loại

* HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm

- GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn

nói lên điều gì?

(Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả)

GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà

đầm Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả

- Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả

- Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo

→Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích,châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi

3 Hai câu luận

Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm

dúa

Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối

→Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay

Trang 19

* HĐ3:Hướng dẫn tổng kết

GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét

cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội

dung của bài thơ

Trang 20

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

Ngày dạy: (Tiếp theo)

A Mục tiêu : Giúp HS nắm được:

- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp

- Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

B Phương pháp

Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề

C.Chuẩn bị

- GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

D Tiến trình bài dạy :

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xãhội?

III Bài mới :

*HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối

quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói

cá nhân

- HS đọc SGK

- GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và

lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao?

cho điểm khuyến khích

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân :

Có mối quan hệ 2 chiều :

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cánhân sản sinh ra những lời nói cụ thể Đồngthời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh độnghiện thực hoá những yếu tố chung ,những quitắc và phương thức chung của ngôn ngữ

IV Luyện tập : Gợi ý:

*BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyểnghĩa theo phương thức ẩn dụ

*BT2: Từ xuân được các tác giả dung vớinghĩa riêng:

- Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sứcsống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ

- Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹpngười con gái trẻ tuổi

- Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân)

*BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc

nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể

xuống biển

Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng

Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụchỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc

Trang 22

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ)

A Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được :

- Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm

“ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhânmang ý nghĩa tích cực của nhà thơ

- Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ

- Giáo dục thái độ sống đúng đắn

B Phương pháp

Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề

C Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

D Tiến trình bài dạy :

I Ổn định :

II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn, thiếu nghiêm túc trong thi cử được

nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương?

III Bài mới :

Hoạt động của thầy , trò Nội dung

*HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung

- HS: Đọc SGK

-GV: Nêu những nét chính về tác

giả, tác phẩm?

- HS trả lời

- GV giới thiệu chân dung nhà thơ

và khái quát lại những nét cơ bản

GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe

hát ca trù, ả đào, hát nói phổ biến

trong giới quý tộc thượng lưu

Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt

: Nguyễn Khuyến, Dương Khuê, Tú

Xương Tuy nhiên chư thấy ai dám

công khai như NCT Ông dám đề

cao thú hát nói, phô ra sự gần gũi

với ca nhi, ả đào

*HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

- Quê: Hà Tĩnh

- Tự:Tồn Chất, biệt hiệu là Hi Văn

- Xuất thân trong một gia đình Nho học

- Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công laocho nhà Nguyễn, ông lập những huyện mới như:Kim Sơn, Tiền Hải, nhưng con đường làm quancủa ông không bằng phẳng thăng chức và giángchức thất thường

-Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó, ông vẫn có thái độngông nghênh, coi thường

2 Tác phẩm

- ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm

- Thể loại ưa thích là hát nói

- Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do, phùhợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống

- Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848)

II Đọc hiểu văn bản:

Trang 23

- GV nhận xét và đọc lại

+ TT2: GV gợi ý HS xác định bố

cục

+TT3: Tìm hiểu văn bản

- GV gợi ý Hs giải thích khái niệm

ngất ngưởng: là sự ngang tang, dám

phá vỡ khuôn phép để khẳng định

bản lĩnh cá nhân

- HS đọc lại 2 câu đầu

- GV: Em có nhận xét gì về nội

dung và hình thức ở 2 câu đầu?

Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm?

Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không?

Nếu có thì vì sao lại như vậy?

- GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc

đời quan tướng, ông mới nhận ra

điều đó Vỡi những nhà nho như

ông, trong hoàn cảnh bấy giờ quả

thật không có con đường nào khác

Những mẫu người tài trí thì con

đường làm quan thật thăng trầm gập

ghềnh

- GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ

tích gì trong cuộc đời làm quan cho

nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của

-Khi: Không muốn kể kỹ,chỉ nhắc qua những

chiến công hiển hách Với người khác chỉ cần cómột cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời

- Chiến công, thành tích lừng lẫy cũng thế thôi,không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí, rất bảnlĩnh

IV Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức

đương quyền?

V Dặn dò: HS học bài cũ, chuẩn bị phần 2 của bài

Trang 24

Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ)

A Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được :

- Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm

“ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhânmang ý nghĩa tích cực của nhà thơ

- Rèn kỹ năng đọc sáng tạo, phân tích thơ

- Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình

B Phương pháp

Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề

C Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

D Tiến trình bài dạy :

Hoạt động của thầy , trò Nội dung

*HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối

sống ngất ngưởng khi về hưu.

- HS đọc toàn bộ bài thơ

- GV : Sự ngất ngư ngửơng của

Nguyễn Công Trứ khi về hưu được

bản lĩnh Nếu không phải Nguyễn

Công trứ thì đã ai dám làm việc trái

khoáy như thế?

-GV:Cái ngất ngưởng đó còn được

thể hiện như thế nào?

-Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi, đi hát ả đào và

tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính,bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù,muốn sống trẻ trung, vui tươi hành lạc

- Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội, mọi lời khenchê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiênnhiên, làn gió mát mùa xuân, đắm mình trong

Trang 25

- GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ

thêm nét ngất ngưởng nào khác của

Nguyễn Công Trứ?

-HS đọc 3 câu cuối

Em có nhận xét gì về quan niệm lối

sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng

Trang 26

Tiết 15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

Ngày dạy: (Sa hành đoản ca )

Cao Bá Quát

A Mục tiêu bài học : - Giúp HS hiểu:

- Quan niệm sống của nhà thơ.Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ

- Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ

- Giáo dục thái độ sống có mục đích, có lý tưởng đúng đắn

II Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại

sao em thích đoạn thơ đó ?

III Bài mới :

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

1 Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855)

- Người làng phú Thị , huyện Gia Lâm ,tỉnh BắcNinh - Nay thuộc Hà nội

- Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh

- Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn, chứađựng nộ dung khai sáng, có tính chất tự phát, phảnánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi

hội , qua các tỉnh miền trung đầy cát, nhà thơ mượnhình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hìnhdung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghétlàm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triềuđình nhà Nguyễn

- Thể loại: Thể hành (thơ cổ, có tính chất tự do, phóngkhoáng)

II Đọc -Hiểu văn bản :

1 Đọc

2 Tìm hiểu văn bản

a Hình ảnh bãi cát

- Hình ảnh bãi cát là thực,

Trang 27

miêu tả như thế nào? Nó là cảnh

thực hay tưởng tượng? Vì sao

tác giả miêu tả được như vậy?

- GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ

- GV: Hình ảnh con người đựơc

miêu tả ra sao trong đoạn thơ?

- HS trả lời

-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng

nhà thơ chuyển biến như thế

nào?

- HS đọc đoạn cuối: Bãi cát

dài,bãi cát đai ơi…

- GV: Người đang đi bỗng dừng

lại gọi bãi cát Như vậy thể hiện

tâm trạng gì?

- GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm

lên bãi cát, cả người đi Bất lực

vì không thể đi tiếp mà cũng

chưa biết phải làm gì

-Thiên nhiên đẹp, dữ dội, khắc nghiệt

- Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn , mờ mịt rấtkhó xác định

→Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường, xã hội, conđường đầy chông gai mà con người phải vượt qua

b Hình ảnh của người đi trên bãi cát

- Người đi trên cát khó nhọc, bước chân như bị kéo

lùi→ Nước mắt rơi

-Giận mình vì không có khả năng như người xưa, tự

mình hành hạ mình, chán nản mệt mỏi vì danh lợi

- Chán ghét, khinh bỉ đối với phường danh lợi ôngmuốn đứng cao hơn họ, không theo con đường của

họ nhưng chưa biết đi về đâu

- Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ, làmsay người→ trách móc, giận dữ lay tỉnh người khácnhưng cũng chính là tự hỏi bản thân

- Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử, côngdanh là tầm thường

- Băn khoăn, day dứt và có phần bế tắc

→ Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời

IV.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ?

V Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích

٭٭٭٭٭

Trang 28

Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

Ngày dạy:

A Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS :

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận

- Lập luận vững chắc

B.Phương pháp : Phát vấn - Đàm thoại -Nêu vấn đề

C.Chuẩn bị :

- GV:SGK,SGV, giáo án, đọc tài liệu, bảng phụ

- HS: Học bài cũ ,soạn bài mới

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định

II.kiểm tra bài cũ :

III.Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS

Hoạt động của thầy ,trò Nội dung

*HĐ1: Củng cố lý thyết

- GV yêu cầu Hs nhắc lại lý

thuyết về thao tác lập luận phân

→ GV cho hs luyện nói theo

từng ý, sau đó viết thành đoạn

văn

I Củng cố lý thyết

II Luyện tập :

Bài 1 :Gợi ý :

a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti + Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti vớikhiêm tốn

+ Những biểu hiện của tự ti, + Tác hại của tự ti,

b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với

tự hào

+ Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phục.Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân đểphát huy mặt mạnh và hạn chế, khắc phục mặt yếu

 Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từngđoạn ,hoặc một bài văn hoàn chỉnh

Bài 2:

Gợi ý :

- Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ

- Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử , hình ảnh

Trang 29

* HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập

ở nhà

miệng thét loa của quan trường

- Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TXtrong việc tái hiện hiện thực

III Hướng dẫn luyện tập ở nhà :

GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau:

Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II :

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Tơ cái hồng nhan với nước non

IV Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích

V Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương - Nguyễn Đình Chiểu

٭٭٭٭

Trang 30

Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG

(Nguyễn Đình Chiểu)

Ngày dạy :

A Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được :

-Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu, nhận thức được tình cảm yêu ghétcủa tác giả.Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả

- Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích nhân vật thơ trữ tình

- Giáo dục tình yêu thương cho HS

B Chuẩn bị :

- GV: SGK,SGV,Đọc tài liệu, soạn giáo án

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

C.Phương pháp : Phát vấn - Đàm thoại -Nêu vấn đề

D.Tiến trình bài dạy :

+ GV gợi ý cách đọc: giọng hăm

hở, nồng nhiệt, phân biệt giọng

nét chính về ý nghĩa của truyện?

+ Hãy cho biết vị trí đoạn trích?

- Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam

cuối thế kỷ XIX Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng)

- Đoạn trích:

+Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ

Trang 31

quan niệm ghét của ông quán?

Gợi: Ông Quán ghét những ai?

Ghét cái gì? Vì sao ghét?

+ HS đọc câu 17-30

+ GV: Em hãy cho biết có gì

tương đồng, đối lập giữa lẽ ghét

và lẽ thương? (Câu hỏi dành

+ GV: Ông Quán thương những

ai? Họ là ai? Giữa họ có gì

+ GV: Ông Quán là người phát

ngôn cho tư tưởng tình cảm của

tác giả Vậy thì em hãy cho biết

quan niệm đạo đức của Nguyễn

Đình Chiểu thể hiện như thế nào

trong bài thơ?

+ GV: Bấy nhiêu con người đều

II Đọc -Hiểu văn bản :

1 Lẽ ghét thương của ông Quán

- Điệp từ: ghét đời, dân

→ Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét

b Ông Quán bàn về lẽ thương

- Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện

hoài bão cứu đời

- Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh

dỡ dang

- Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài

cao, từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng ,không có điều kiện để thể hiện tài năng

- Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn

không cầu danh lợi “phải lui về cày”

-Ông Hàn Dũ bị đày đi xa, Chu Đôn Di,Trình Di,

Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp

“ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm”

2 Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu.

- Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo, hoang dâm vô

độ hại dân

-Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúpnước

- Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ

đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết

ghét là tại biết thương Căn nguyên của sự ghét làlòng thương

Trang 32

hành đạo giúp đời, lập công danh

sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn

cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh,

lại sống trong thời buổi nhiễu

nhương mà ông phải “lánh nơi

danh lợi chông gai cực lòng”

+ GV: Vì sao nhà thơ kết luận:

“nửa phần lại ghét, nửa phần lại

thương”

+ Trước khi kết thúc GV cho HS

phát biểu đôi điều về ông Quán:

Là biểu tượng cho thái độ sống,

một cách ứng xử của các nhà

nho xưa “vốn kinh sử” đã từng

nhưngkhi thời thế không thuận

chiều họ lui về ẩn dật để giữ

mình khỏi vấy bùn nhơ

*HĐ3:Hướng dẫn tổng kết

- GV hướng dẫn HS rút ra nhận

xét về nghệ thuật và nọi dung

đoạn trích dựa vào SGK

- Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tậnđáy lòng nhà thơ

→ Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát

từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhândân được sống bình yên, hạnh phúc, những người tàiđức có điều kiện thực hiện chí bình sinh

III Tổng kết

1 Nghệ thuât

2 Nội dung

IV Củng cố

- Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích?

- Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích?

V Dặn dò

HS học bài cũ, soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu

♣♣♣

Trang 33

Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC

(Nguyễn Đình Chiểu)

Ngày dạy :

A.Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được :

- Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửacuối thế kỉ 19 Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ

- Rèn kỹ năng đọc sán tạo, phân tích thơ

- Giáo dục tình yêu đất nước

B Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, đọc tài liệu , soạn giảng

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

nhân dân khi giặc đến xâm lược

+ GV định hướng cho HS phân

tích

+GV: Cảnh đất nước và nhân dân

khi giặc Pháp đến xâm lược được

miêu tả như thế nào?

II Đọc hiểu văn bản

1 Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược :

Được nhà thơ miêu tả chân thực , sinh động trong

2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây Một bàn cờ thế phút sa tay

-Tan: Không có nghĩa là chợ tan, chợ hết người mà

là tan nát, tan vỡ  Tả thực khung cảnh đất nước khigiặc Pháp tấn công.- Tiếng súng: Sự mở màn cho

Trang 34

+GV: Chợ trong quan niệm của

người Việt Nam là không gian văn

hoá mang ý nghĩa cộng đồng, nơi

gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống

kinh tế văn hoá cộng đồng Nhưng

không gian ấy bây giờ dã bị phá

vỡ

*HĐ3: Hướng dẫn tổng kết

Từ bài học GV hướng dẫn HS rút

ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và

giá trị nội dung

cuộc xâm lăng đột

- Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫnđất nước ta vào thế nguy nan

- Bỏ nhà- lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng, lếchnhếch, bơ vơ của nững đứa trẻ

- Mất tổ- đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốndung than

- Bến Nghé, Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bìnhnay chỉ còn là hoang tàn đổ nát

Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhândân , của những sinh linh bé nhỏ vô tội

2 Thái độ và tâm trạng của tác giả

- Câu hỏi tu từ  Trách cứ , mỉa mai những người có

trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ?

- Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước, đau dân , đaulòng

 Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy

sự đổ vỡ niềm tin, sự hy vọng vào triều đình phongkiến

III Tổng kết

1.Nghệ thuật 2.Nội dung

Trang 35

Tiết 19 Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

( Hương Sơn phong cảnh ca )

Ngày dạy: Chu Mạnh Trinh

A Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được :

- Đôi nét chính về tác giả tác phẩm

-Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước

B.Chuẩn bị

-GV: SGK,SGV,Đọc tài liệu , soạn giáo án

-HS: Học bài cũ ,soạn bài mới

C.Phương pháp

Phát vấn -Đàm thoại - Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác

D Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC?

3 Bài mới :

Nội dung và phương pháp bài giảng :

Hoạt động của thầy,trò Nội dung

+ GV: Hãy cho biết cảnh Hương

Sơn được miêu tả qua những chi

II Đọc -hiểu văn bản :

1 Phong cảnh Hương Sơn

- Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên, thanh tịnh ,

u nhã và trong trẻo

- Âm thanh của tiếng chim hót, tiếng chuông chùavừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng

-Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cálượn, suối Giải Oan, chùa Cửa Võng, chùa PhậtTích…

-Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt

 Nghệ thuật so sánh ẩn dụ, so sánh, thiên nhiên được

Trang 36

-Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện

- Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng, long

Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ?

V Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới :

Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học

(học sinh làm ở nhà )

٭٭٭

Trang 37

Tiết 20

Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I

RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

( HS làm ở nhà )

A Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội

- Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình

- Rèn luyện tính trung thực cho HS

B Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, sổ điểm, vở viết văn của HS đã chấm xong

- HS: Xem lại đề bài viết số 1

- GV yêu cầu HS nhắc lại đề

- GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay

*HĐ2: Đáp án

Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau:

- Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ)

- Thân bài:

+ Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ)

+ Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.5 đ)

+ Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.5 đ)

+ Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra

+ Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội

+ Một số em viết khá mạch lạc (Tua, Nhiar…)

+ Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp (Uynh, Tà Hơn….)

- Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi

+ Lỗi về chính tả, cú pháp:

Trang 38

Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van), lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành), kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)….

Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên, Hồ Thị Hước)

Viết tắt (Hồ Văn Thâng…)

Câu chưa đúng ngữ pháp, rườm rà (Hồ tà Hơn, Hồ Văn Xĩ…)

+ Lỗi về kỹ năng diễn đạt:

Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ, Hồ Thị Van…)

Diễn đạt vụng về, lủng củng (Hồ Văn Mời, Hồ Thị Hoành…)

Trang 39

Tiết 21

Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu: Giúp HS hiểu được

-Những nét chính về cuộc đời, nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

- Rèn kỹ năng khái quát tác giả, sự nghiệp thơ văn Đọc sáng tạo, phân tích nhân vật

- Giáo dục tinh thần vượt khó, ý chí nghị lực sống

B.Chuẩn bị :

- GV: SGK, SGV, Giáo án, Đọc tài liệu , chân dung tác giả

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới :

Hoạt động của thầy ,trò Nội dung

* HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời

nhà thơ

+ GV: Nêu những nét chính về

tác giả ?

+ HS trả lời, GV giới thiệu chân

dung tác giả và chốt lại những

vấn đề cơ bản

+ GV nói thêm về tinh thần bất

khuất trước kẻ thù của tác giả:

Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen

Pông-sông đã 3 lần đến tận nhà ông

thăm hỏi nhưng ông không chịu

ra tiếp và từ chối mọi tiền tài, đất

đai, ân huệ, dân vọng mà Pháp

đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất

thì đất riêng của tôi có sá gì”

* HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp

Phần I : I TÁC GIẢ I.Cuộc đời (1822-1888)

- Quê ở làng Tân Thới, Huyện Bình Dương , TỉnhGia Định ( nay thuộc TPHCM )

- Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho

- 1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định

- 1864 ra Huế học chuẩn bị thi , thì nhận được tin mẹmất phải về quê chịu tang Trên đường về chịu tang

mẹ bị đau mắt rồi mù .Ông trở về Gia Định mởtrường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân

- Khi giặc Pháp vào Gia Định , ông đã cùng các lãnh

tụ mưu kế đánh giặc Nam Kì mất ông trở về Bến Tre,giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước

Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống, lòngyêunước thương dân, tinh thần bất khuất trước kẻ thù

II Sự nghiệp thơ văn :

Trang 40

thơ văn

+ GV:Sáng tác của Nguyễn Đình

Chiểu có thể chia làm mấy giai

đoạn? Hãy kể tên những tác

phẩm chính trong từng giai

đoạn?

+ GV: Em hãy cho biết thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu mang nội

dung gì?

+ HS trả lời, GV liên hệ đến tư

tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử

“Ta từng thấy người quân tử bất

nhân, nhưng chưa từng thấy kẻ

tiểu nhân có nhân bao giờ”,

Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng

tới người dân

+ GV cùng HS lấy dẫn chứng

phân tích nội dung thứ 2

+ GV: Em hãy cho biết giá trị

nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình

- Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc, Văntế nghĩa

sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Ngư Tiều y thuật vấn đáp

2 Nội dung thơ văn

- Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa

- Thể hiện lòng yêu nước thương dân:

+ khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương:

“khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn, hôm mai vắng chúa, thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi, than là than bờ cõi lúc qua phân, ngày tháng trông vua, ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương

3 Nghệ thuật thơ văn :

- Văn chương trữ tình đạo đức

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w