1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

van 8 tuan 14

6 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án -Công dụng của dấu ngoặc đơn:Đánh dấu phần chú thích:giải thích,thuyết minh,bổ sung thêm 3 điểm -Công dụng của dấu hai chấm :Đánh dấu báo trướcphần giải thích,thuyết minh;đánh dấu[r]

Trang 1

Lớp 8A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Lớp 8B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Tiết 53

DẤU NGOẶC KÉP

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Nắm được chức năng của dấu ngoặc kép

2 Giáo dục:

- ý thức học tập phân môn

3 Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn bản.Tích hợp với văn và tập làm văn

B.Chuẩn bị:

- GV: SGK,SGV,Bảng phụ ghi nội dung bài tập, phiếu học tập

- HS: Xem trước bài ở nhà,SGK

C Tổ chức các hoạt động:

1 Kiểm tra:15 phút

Đề bài : Cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm ? Viết câu(đoạn)văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm ?

Đáp án

-Công dụng của dấu ngoặc đơn:Đánh dấu phần chú thích:giải thích,thuyết minh,bổ sung thêm (3 điểm)

-Công dụng của dấu hai chấm :Đánh dấu (báo trước)phần giải thích,thuyết minh;đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp,lời đối thoại(3 điểm)

-Viết câu(đoạn) văn có dùng dấu ngoặc đơn (2 điểm) có dấu hai chấm (2 điểm)

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Kiến thức cần đạt

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Công dụng

GV đưa bảng phụ 4

đoạn văn SGK/

141,142

H: Dấu ngoặc kép ở ví

dụ trên dùng để làm gì ?

GV đưa đáp án trên

bảng phụ

Lắng nghe ghi đầu bài Quan sát đọc

Thảo luận nhóm Đại diện trình bày Nhận xét bổ sung

Quan sát

I Công dụng:

1 Bài tập: ( SGK) Nhận xét:

a Đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( 1 câu nói của Găng-đi)

b “ Dải lụa” chỉ chiếc cầu ( xem chiếc cầu như dải lụa)

-> Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt

c Tác giả muốn mỉa mai b»ng viÖc dïng tõ ngữ mà bọn thực dân

Trang 2

Qua ví dụ em hãy nêu

công dụng của dấu

ngoặc kép

Gọi HS đọc ghi nhớ

SGK/142

HĐ3: Luyện tập

Gọi HS đọc bài tập 1

Hoạt động nhóm

GV chia lớp 4 nhóm

Nhóm 1,2: Làm ý a,b

Nhóm 3,4: Làm ý c,d

GV treo bảng phụ bài 2

Yêu cầu HS lên bảng

đặt dấu hai chấm và dấu

ngoặc kép vào chỗ thích

hợp

H: Em hãy cho biết tác

dụng của dấu ngoặc kép

Gọi HS đọc bài 3

Phân nhóm ( 6 nhóm )

Yêu cầu HS làm theo

nhãm

- Dùng để đánh dấu

- Lời dẫn trực tiếp

- TN hiểu theo nghĩa đặc biệt

- Từ ngữ chỉ ý mỉa mai

2 HS đọc

Đọc Vào nhóm Nhận câu hỏi thảo luận Đại diện trình bày Nhận xét Đọc Lên bảng đánh dấu vào chỗ thích hợp Trả lời

Đọc Vào nhóm Làm vào bảng nhóm đưa kết quả trình bầy

Pháp nói về sự cai trị của chúng đối với VN->

ý mỉa mai

d Đánh dấu tên của các

vở kịch

* Công dụng: Dùng để đánh dấu:

- Lời dẫn trực tiếp

- TN hiểu theo nghĩa đặc biệt và mỉa mai

- Tên tác phẩm

2 Ghi nhớ : SGK/ 142

II Luyện tập:

Bài 1:

a Câu nói dẫn trực tiếp

b Mỉa mai

c Lời dẫn trực tiếp

d Mỉa mai, châm biếm Bài 2:

a… cười bảo

- … “cá tươi” !

… “ tươi” đi

b ….chú Tiến Lê:

“ cháu…”

-> Báo trước lời dẫn trực tiếp

c …bảo hắn : “ Đây là…” -> Báo trước lời dẫn trực tiếp

Bài 3:

a Dùng dấu hai chấm

và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ Tịch HCM

b Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên Vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)

3 Củng cố:

Câu1: Dấu ngoặc kép có những tác dụng nào?

A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

Trang 3

B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

C Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,…dẫn trong câu văn

D Cả 3 nội dung trên

Câu 2: Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai Đúng hay sai?

Thế là ô tô ông Va- ren chạy qua giữa hai hàng rào con người, lưng khom lại khi ngài đến gần Cùng lúc, một tiếng rào rào nổi lên: “ Lạy quan lớn ! Bẩm lạy quan lớn ạ !”

( Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu )

A Đúng

B Sai

4 Dặn dò:

- Về học bài và làm các bài tập vào vở

- Chuẩn bị kĩ phần chuẩn bị ở nhà bài: Luyên nói thuyết minh một thứ đồ dùng

Lớp 8A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Lớp 8B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Tiết 54:

Luyện nói: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh

2 Giáo dục: ý thức mạnh dạn, tự tin trước đông người

3 Kĩ năng:

- Quan sát, suy nghĩ độc lập Xây dựng kiểu bài văn thuyết minh

- Kĩ năng nói

B Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ một dàn bài mẫu và một bài văn thuyết minh mẫu Một cái phích nước

HS: Chuẩn bị trước ở nhà

C Tổ chức các hoạt động:

1 Kiểm tra:

H: Nờu yờu c?u c?a ?? v?n thuy?t minh?

- Để làm một bài văn thuyết minh người nói phải làm gì?

- Cho biết bố cục của bài văn thuyết minh

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Kiến thức cần đạt HĐ1: Giới thiệu bài

Trang 4

Giờ trước cô yêu cầu

các em chuẩn bị bài

luyện nói ở nhà Văn

nói cũng hết sức quan

trọng …

HĐ2: Kiểm tra phần

chuẩn bị bài của HS.

HĐ3: Hướng dẫn HS

lập dàn ý

“ Bình thủy” tiếng Miền

Nam

H: Nêu yêu cầu của đề?

GV đưa phích nước

H: Mở bài em sẽ viết

như thế nào?

Phích nước có những

bộ phận nào?

- Ruột phích có cấu tạo

như thế nào?

H: Các em sẽ sử dụng

các phương pháp nào để

thuyết minh?

HĐ4: Luyện nói:

GVđưa dàn bài trên

bảng phụ

Gọi HS đọc

Phân nhóm

Yêu cầu các em tự nói

trong nhóm

Gọi một số HS trình

bầy trước lớp

GV lần lượt nhận xét

cách nói của HS

Lắng nghe

Các tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị của tổ viên

Lắng nghe Trình bầy được công dụng, công thức nguyên

lí giữ nhiệt và cách bảo quản

Quan sát Trả lời theo phần chuẩn

bị

Vỏ phích, ruột phích

Phân loại,Phân tích…

Đọc Vào nhóm Các thành viên lần lượt nói

Nhận xét Nghe, rút kinh nghiệm

Đề: “ Thuyết minh về

cái phích nước (bình thủy )”

1 Dàn bài:

+ Mở bài: Giới thiệu về cái phích nước trong đời sống

+ Thân bài: Vỏ sắt nhựa, mầu sắc: Trắng, xanh…

- Ruột 2 lớp thủy tinh:

Có lớp thủy tinh, có lớp tráng bạc

- Công dụng: Giữ nhiệt, dùng trong sinh hoạt và đời sống

- Cách bảo quản: Nên

có giá để phích

+ Kết bài: Tác dụng trong đời sống sinh hoạt

2 Luyện nói:

- Yêu cầu: Nói to, rõ ràng, đúng bài và kiểu bài thuyết minh

- Dùng câu chọn vẹn

- Dùng từ đúng

- Mạch lạc

3 Củng cố:

- Nêu nhận xét về cách làm bài văn thuyết minh em cần có những năng lực nào?

4 Dặn dò:

- Về học bài

- Chuẩn bị giờ sau viết bài 2 tiết

Trang 5

Lớp 8A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Lớp 8B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Tiết 55,56: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh

2 Giáo dục:

- ý thức viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh

3 Kĩ năng:

- Xây dựng văn bản theo yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài Tính liên kết, tích hợp

B Chuẩn bị:

GV: Ra đề , đáp án

HS: Giấy kiểm tra, học kĩ bài

C Tổ chức các hoạt động:

1 Kiểm tra: Không kiểm tra

2 Bài mới:

Đề bài: Giới thiệu về chiếc bút em đang dùng.

Đáp án:

I Mở bài:( 1,5 điểm)

Giới thiệu được chiếc bút ( bút bi hoặc bút máy… )

II Thân bài: (7 điểm)

+ Giới thiệu công dụng : là đồ dùng học tập quan trọng của học sinh, là công cụ làm việc của những người tri thức….bút dùng để ghi chép, viết thư…

+ Giới thiệu cấu tạo :vỏ,nắp, ruột, đầu bút,màu mực…

+Cách sử dụng và bảo quản

+Gía trÞ của bút:tiện lợi,dễ mang theo, dễ sử dụng,rèn chữ, rèn đức tính tỉ

mỉ cẩn thận ,chính xác

III Kết bài: ( 1,5 điểm )

-Gía trị sử dụng là đồ dùng cần thiết của mọi người

+ Yêu cầu HS sử dụng đúng phương pháp thuyết minh

+ Trình bầy khoa học, sạch sẽ

3 Củng cố :

- GV thu bài, nhận xét giờ làm bài của HS

Trang 6

4 Dặn dò:

- Về chuẩn bị bài và soạn bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Ngày đăng: 06/07/2021, 18:30

w