Những lời nói của thầy Ha-men vừa sâu sắc, vừa tha thiết, biểu lộ tình cảm yêu nước sâu đậm và lòng tự hào về tiếng nói dân tộc mình Đặc biệt cảm động là hình ảnh thầy Ha-men ở những giâ[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Nắm được cách tả người và bố cục hình thức của một đoạn, 1 bài văn tả người
Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọntheo thứ tự hợp lí
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Muốn miêu tả cảnh chúng ta phải làm gì?
(?) Bố cục của bài tả cảnh có mấy phần?
(?) Nêu nhiệm vụ từng phần
3 Bài mới:
Các em đã tìm hiểu về pp’ tả cảnh Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp pp’ tả người
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các đoạn văn (21’)
- 3 HS đọc 3 đoạn văn và cả lớp chuẩn bị trả lời câu
hỏi SGK
(?)a SGK HS trả lời
Vbản b SGK HS trả lời
(?)b SGK HS trả lời
- Tả từ khái quát -> cụ thể theo một trình tự hợp lí
Mặt, lông mày, mắt, mũi, bộ râu, miệng, răng
I/ Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người:
c Tả ông Cản Ngũ và Quắm đenđang thi tài đấu vật
- Đặc điểm nổi bật: tả sức mạnh củaông Cản Ngữ để đánh bại QuắnĐen
- Từ ngữ: như cây trồng giữa xối,như cột sắt, thò tay, nắm, lấy, nhấcbổng, thần lực ghê gớm
b Đoạn 2 tập trung khắc họa chândung nhân vật
- Đoạn 1, 3 tả người gắn với côngviệc
- Miêu tả 2 đoạn không khác nhaunhưng đòi hỏi phải biết quan sátchọn lọc các chi tiết đặc sắc đồngthời còn phải biết sắp xếp các chitiết theo một trình tự hợp lí
c Đoạn văn chia 3 phần:
Trang 2* Cụ già cao tuổi:
- Dáng người gầy còm, mắt mờ, tócbạc phơ, giọng nói run run, da nhănnhúm, chân bước chậm chạp, taychống gậy
* Cô giáo em say sưa giảng bài trênlớp:
- Giọng nói rõ ràng, phát âm chínhxác, đôi mắt dịu dàng bao quát,miệng luôn nở nụ cười hiền
2 Lập dàn ý:
- MB: giới thiệu khái quát hìnhdáng
- TB: Miêu tả cụ thể những đặc điểmtiêu biểu
+ Đôi mắt to tròn nổi bật trên khuônmặt bụ bẫm, dễ thương
+ Đôi môi đỏ hồng chúm chím xinhxinh như một đóa hoa đang nở + Mái tóc bé mềm mại Hai bàn taynhỏ nhắn, bụ bẫm
+ Đôi chân ngắn, tròn trĩnh nghịchngợm như chú chó con
+ Nước da mịn trắng hồng như
Trang 3Bt3: HS tìm
trứng gà bóc
3 Từ trong dấu ngoặc là (gấc) (vị
thần) ông Cản Ngũ được miêu tảtrong tư thế chuẩn bị ra sau thi đấuvật với Quắn Đen
ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài thơ (15’)
- GV đọc mẫu 1 đoạn (đọc với nhịp chậm, giọng thấp ở
đoạn đầu và nhịp nhanh hơn, giọng lên cao hơn một chút
ở đoạn sau Khổ cuối cần đọc chậm và mạnh để khẳng
định như một chân lí
HS tìm hiểu chú thích
I/ Đọc văn bản – tìm hiểu chú thích:
Hoạt động 2: (25’)
(?)1 SGK
HS trả lời
- Kể câu chuyện một đêm không ngủ của Bác Hồ trên
đường đi chiến dịch trong thời kì kháng chiến chống
thực dân Pháp 1950
- Hai khổ đầu và cả ở phần sau đã làm rõ hoàn cảnh, thời
gian, địa điểm diễn ra câu chuyện
+ Hoàn cảnh: trên đường đi chiến dịch, trời mưa lâm
thâm và lạnh
+ Thời gian: một đêm khuya từ lúc anh đội viên thức dậy
lần đầu cho đến lúc anh thức dậy lần thứ 3 để rồi thức
luôn cùng Bác
+ Địa điểm: trong một mái lều tranh xơ xác, nơi trú tạm
của bộ đội qua đêm
- Bài thơ có 2 nhân vật: Bác Hồ và anh đội viên (chiến sĩ)
nhân vật trung tâm là Bác Hồ được hiểu qua cái nhìn và
tâm trạng của anh chiến sĩ, qua những lời đối thoại giữa
hai người Lời kể, tả đều từ điểm nhìn và tâm trạng của
anh đội viên Bằng sáng tạo hình tượng anh đội viên vừa
là người chứng kiến vừa là người tham gia vào câu
chuyện bài thơ đã làm cho hình tượng Bác Hồ hiện ra
một cách tự nhiên, có tính khách quan lại vừa đặt trong
mối quan hệ gần gũi, ấm áp với người chiến sĩ
(?)2 SGK
- HS trả lời
- Tâm trạng và cảm nghĩ của anh đội viên:
+ Lần đầu thức giấc, anh ngạc nhiên vì trời đã khuya lắm
rồi mà Bác vẫn ngồi “trầm ngâm” bên bếp lửa Từ ngạc
nhiên -> xúc động khi hiểu Bác ngồi đốt lửa sưởi ấm cho
các chiến sĩ
II/ Tìm hiểu bài thơ:
1 Bài thơ là một câu chuyện kể
về một đêm không ngủ của Bác
Hồ trên đường đi chiến dịchtrong thời kháng chiến chốngthực dân Pháp năm 1950
2 Anh đội viên đối với Bác:
- Từ ngạc nhiên đến xúc động ->niềm cảm phục yêu kính vị chagià dân tộc
Trang 4+ Niềm xúc động càng lớn khi anh được chứng kiến
cảnh Bác đi “dém chăn” cho các chiến sĩ với những
bước chân nhẹ nhàng để không làm họ giật mình Hình
ảnh Bác hiện ra qua cái nhìn đầy xúc động của anh chiến
sĩ đang trong tâm trạng lâng lâng mơ màng vừa lớn lao,
vĩ đại nhưng lại hết sức gần gũi, ấm hơn cả ngọn lửa
hồng
+ Trong sự xúc động cao độ anh đội viên “thổn thức cả
nỗi lòng” và thốt lên những câu hỏi thầm thì đầy tin yêu
và lo lắng với Bác (“Bác có lạnh lắm không?” Anh tha
thiết mời Bác đi nghĩ Anh nằm không yên vì nổi lo cho
sức khỏe của Bác
+ Câu chuyện chưa đến “đỉnh điểm” khi lần thứ ba thức
dậy, trời sắp sáng anh chiến sĩ vẫn thấy Bác “ngồi đinh
ninh” Sự lo lắng ở anh đã trở thành sự hốt hoảng thật sự
và nếu ở trên anh chỉ dám “thầm thì hỏi nhỏ” thì bây giờ
anh hết sức năn nỉ “vội vàng nằng nặc” mời Bác đi nghĩ
Câu thơ thể hiện sự thiết tha “Mời Bác ngủ Bác ơi!”
được nhắc lại “Bác ơi! Mời Bác ngủ!”
+ Đến đây thì câu trả lời của Bác “Bác ngủ không an
lòng Bác thương đoàn dân công” đã làm cho anh đội
viên cảm nhận một lần nữa thật sâu xa, thấm thía tấm
lòng mênh mông của Bác với ND Được tiếp cận được
thấu hiểu tình thương và đạo đức cao cả ấy của Bác anh
chiến sĩ đã lớn lên thêm về tâm hồn tình cảm và được
hưởng một niềm hạnh phúc thật sự lớn lao Bởi thế nên:
Lòng sung sướng mênh mông
Anh thức luôn cùng Bác
- Qua diễn biến tâm trạng của người chiến sĩ, bài thơ đã
biểu hiện cụ thể và chân thực tình cảm của anh, cũng là
tình cảm chung của bộ đội và ND đối với Bác Đó là
lòng kính yêu vừa thiêng liêng vừa gần gũi, là lòng biết
ơn và niềm hạnh phúc được nhận tình yêu thương sự
chăm sóc của Bác Hồ là niềm tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại
mà bình dị
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình tượng Bác Hồ (10’)
(?) Vì sao trong bài thơ không kể lần thứ lần thứ 2 Qua
cảm nghĩ của anh đội viên, hình ảnh Bác Hồ và tấm
lòng của Bác đã được khắc họa sâu đậm như thế nào?
- HS trả lời cá nhân
+ Bác Hồ được hiện ra qua cái nhìn của anh đội viên và
được miêu tả: hình dáng, tư thế, vẻ mặt, cử chỉ, hành
động và lời nói
Hình dáng tư thế ngồi lần đầu (
Lần thứ 3 tư thế ngồi
Cử chỉ, hành động: đốt lửa sưởi ấm cho các chiến sĩ
-> bộc lộ tấm lòng yêu thương chứa chan,
Lời nói: “Chú cứ việc ngủ ngon Ngày mai đi đánh
giặc”
“Bác thương đoàn dân công Mong trời sáng mau
Trang 5=>
đúng như nhà thơ Tố Hữu đã nói về Bác
Bác ơi tim bác mênh mông thế
Ôm cả non sông, mọi kiếp người
Nâng niu tất cả chỉ quên mình Hình ảnh Bác hiện lên trong bài
thơ thật giản dị, gần gũi, chân thực
mà hết sức lớn lao Thể hiện mộtcách cảm động, tự nhiên và sâusắc tấm lòng yêu thương mênhmông, sâu nặng, sự chăm lo âncần chu đáo của Bác với chiến sĩ
và đồng bào
Hoạt động 4: (5’)
(?)4 HS thảo luận 3’
- Bài thơ chỉ là một đêm không ngủ trong vô vàn những
đêm không ngủ của Bác Việc này cũng là một lẽ
thường tình của cuộc đời Bác, dành tất cả cho ND, tổ
quốc Đó chính là lẽ sống “Nâng niu tất cả chỉ quên
mình”
4.Ý nghĩa khổ thơ cuối:
Nói lên ý nghĩa của câu chuyện lênmột tầm khái quát, làm người đọcthấu hiểu một chân lí đơn giản màlớn lao
Hoạt động 5: (5’)
(?) 5 & 6 SGK
- HS trả lời cá nhân
+ Thơ 5 chữ (như hát dặm Nghệ Tĩnh)
+ Gieo vần câu 3,4 và khổ trước tiếp khổ sau
+ Sử dụng nhiều từ láy gợi hình (lâm thầm, xơ xác,
trầm ngâm, phăng phắc, nằng nặc) -> tăng giá trị gợi
hình, biểu cảm (mơ màng, thầm thì, nằng nặc)
5 Nghệ thuật:
- Thể thơ: 5 chữ
- Gieo vần: vần liền, vần cáchtrong khổ, và hai khổ liền nhau Nổi bật là dùng nhiều từ láy ->tăng tính gợi hình, giá trị biểucảm
ẨN DỤ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ (8’)
2 Giống: dựa trên nét tương đồng
-giống nhau giữa Bác và người cha
- Khác: Sự vật, sự việc được so sánh
và phương diện so sánh và từ so sánh
Trang 6Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ẩn dụ (15’)
(?) Lửa hồnh chỉ màu gì của hoa râm bụt
Còn “nở hoa” được ví với hành động “thắp” vì
chúng giống nhau về cách thức thực hiện
So sánh và ẩn dụ là các phép tu từ tạocho câu nói có tính hình tượng, biểucảm hơn so với cách nói bình thườngnhư ẩn dụ, làm cho câu nói có tínhhàm súc cao hơn
2
a Ăn quả, kẻ trồng cây
Trang 7LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu và ý nghĩa của giờ học (5’)
- Văn nói khác với văn viết và đọc
B1
(?) Nêu 1 số yêu cầu cơ bản về văn nói?
- HS trả lời
- GV ghi lên bảng
B2 Cho HS đọc lướt qua các bài tập và nhận xét về
nội dung yêu cầu
I/ Những yêu cầu cơ bản của văn nói:
- Tránh nói như đọc
- Nói có ngữ điệu kết hợp với điệubộ
- Nói rõ ràng, mạch lạc - tự tin
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bài tập và luyện tập (30’)
- GV giao nhiệm vụ cho HS (3 nhóm làm 3 bài tập
trong 7’) Sau đó đại diện nhóm trình bày trước lớp
Đoạn 1:
- Quang cảnh lớp học thật yên tĩnh, trang nghiêm khác
ngày thường Phrăng và tất cả mọi người hiểu được ý
nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết
muốn được trao dồi học tập, nhưng đã không còn cơ
hội để được tiếp tục học tiếng Pháp ở trường nữa
Đoạn 2: Chẳng những quang cảnh lớp học khác
thường mà hôm nay thầy giáo Ha-men cũng làm
Phrăng hết sức ngạc nhiên:
- Khi Phrăng đến trễ và cả khi cậu không thuộc bài
thầy cũng không hề quở mắng mà còn nói thật dịu
dàng
“Buổi học sắp bắt đầu mà chỉ còn vắng mặt con”
Thầy nhiệt tình và kiên nhẫn giảng bài như muốn
truyền hết mọi hiểu biết của mình cho HS trong buổi
học cuối cùng
Trang phục của thầy cũng khác ngày thường Hôm nay
thầy học chiếc áo thật đẹp, thật say học (áo nơ-đanh
gốt sanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn; chiếc mũ lục
đen thêu) những thứ trang phục này chỉ dành vào
những buổi lễ trang trọng Với cách ăn vận trang
trọng như vậy thầy Ha-men đã chứng tỏ ý nghĩa hệ
trọng của buổi học cuối cùng
Trang 8- Điều tâm niệm tha thiết I mà thầy Ha-men muốn nói
với HS và mọi người dân vùng An-dat Hãy yêu quý,
giữ gìn và trao dồi cho mình tiếng nó, ngôn ngữ dân
tộc, vì đó là một biểu hiện của tình yêu nước Những
lời nói của thầy Ha-men vừa sâu sắc, vừa tha thiết,
biểu lộ tình cảm yêu nước sâu đậm và lòng tự hào về
tiếng nói dân tộc mình
Đặc biệt cảm động là hình ảnh thầy Ha-men ở những
giây phút cuối cùng của buổi học: nỗi đau đớn, sự xúc
động trong lòng thầy Ha-men đã tới cực điểm và bộc
lộ ra trong những cử chỉ, hđộng khác thường: người
tái nhợt, nghẹn ngào, không nói được hết câu, dồn tất
cả sức mạnh viết lên bảng câu “Nước Pháp muôn
năm, rồi như đã kiệt sức, đầu dựa vào tường, giơ tay
ra hiệu cho HS Nhưng chính vào giây phút ây các
học trò Phrăng đã thấy thầy giáo chưa bao giờ lớn lap
2 Bài văn “Sông nước Cà Mau” tả cảnh gì?
a Cảnh sông nước có vẻ đẹp rộng lớn, đầy sức sống hoang dã
b Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trù phú, nấp nập, độc đáo ở vùng đất cực Namcủa tổ quốc
c Tả cảnh sông nước có nhiều thác dữ
3 Văn bản Vượt thác miêu tả:
4 Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” được tác giả sáng tác năm:
4. Em có cảm nghĩ gì về nhân vật người anh trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”
5. Suy nghĩ của em về thầy giáo Ha-men trong truyện “Buổi học cuối cùng”
Trang 9- Cuối cùng với sự vị tha, bao dung và tình cảm chân thật, hồn nhiên trong sáng của em gáimình mà người anh đã nhận ra mặt hạn chế của mình và đã biết tự ăn năn và nhận lỗi Đó làđiều đáng quý ở người anh.
2 Là một thầy giáo đáng kính biết bao: gắn bó với nghề nghiệp, luôn ý thức về tầm quan
trọng của việc học tiếng mẹ đẻ (tiếng dân tộc họ) Từng cử chỉ, hành động, lời nói của thầytrong buổi học cuối cùng đã thấy lòng yêu nước thật sau sắc của người thầy giáo cụ thể là yêutiếng nói của dân tộc
LƯỢM(Tố Hữu)
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài thơ (15’)
- GV đọc mẫu vài đoạn
- HS đọc (chú ý nhịp điệu chung là ngắn, nhanh khi tái
hiện hình ảnh Lượm - nhấn mạnh vào các từ láy tạo
hình Những câu cảm thán và tu từ tgiả đã tách riêng
ra thành những khổ thơ đặc biệt thì nhịp điệu chậm
lại, gãy khúc đọc lắng xuống, chậm lại, ngừng giữa
các dòng thơ
- Thể thơ 4 chữ theo thể dân gian truyền thống được
dùng trong những bài về kể chuyện, thể thơ bốn chữ
thích hợp với lối thơ kể chuyện có nhịp kể nhanh
Trang 10(?) Trang phục.?
- Hình ảnh Lượm trong năm khổ thơ đầu được miêu tả
sinh động và rõ nét qua những chi tiết nghệ thuật
+ Trang phục: cái xắc, ca lô giống các chiến sĩ vệ
quốc thời kháng chiến bởi Lượm cũng là một chiến sĩ
thực sự Cái xắc nho nhỏ, Calô đội lệch thể hiện dáng
vẻ hiên ngang và hiếu động của tuổi trẻ
+ Dáng điệu: loắt choắt: nhỏ bé nhưng nhanh nhẹn và
tinh nghịch
+ Cử chỉ: rất nhanh nhẹn (chim chích, huýt sáo, cười
híp mí)
+ Lời nói: tự nhiên, chân thật (cháu đi ở nhà)
Với thể thơ bốn chữ nhịp nhanh, cùng nhiều từ láy
(loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, ) đã thể
hiện hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi say mê công
tác thật đáng mến, đáng yêu
- Trang phục: xinh xắn, dễ thương
- Dáng điệu: nhanh nhẹn, tinhnghịch
- Cử chỉ: hồn nhiên, yêu đời
- Lời nói: tự nhiên, chân thật
- Với nhịp nhanh cùng nhiều từ láythể hiện hình ảnh Lượm hồn nhiên,vui tươi thật đáng yêu
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc (16’)
(?)3 SGK
- HS trả lời
Câu chuyện được kể qua lời của người kể với những
cảm xúc đau xót, tiếc thương, tự hào được biểu hiện
trực tiếp và qua cả cách nhìn, cách miêu tả
+ Khi nghe tin Lượm hy sinh, tgiả đau đớn thốt lên:
Ra thế
Lượm ơi!
Câu thơ bị ngắt đôi làm hai dòng diễn tả sự đau xót đột
ngột như một tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ
+ Tiếp đó nhà thơ hình dung sự hy sinh của Lượm
Cũng như bao lần đi làm nhiệm vụ, Lượm dũng cảm
và nhanh nhẹn, hăng hái, không nề hiểm nguy
+ Kể lại hình dung lại sự việc mà tgiả tưởng như phải
chứng kiến cái giây phút đau đớn ấy nên không kìm
lòng được thốt lên đau đớn: “Thôi rồi, Lượm ơi! ”
Chú bé đã hy sinh giữa tuổi thiếu niên hồn nhiên đầy
hứa hẹn Nhưng nhà thơ không dừng lâu ở nổi đau
xót, ông cảm nhận được sự hy sinh của Lượm có 1 vẻ
thiêng liêng cao cả như một thiên thần bé nhỏ đã
hóa thân vào thiên nhiên đất nước
- Câu thơ bị gãy đôi như diễn tả sựnấc nghẹn đau xót của nhà thơ khinghe tin Lượm hy sinh
Trang 11 Hoạt động 4: Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi (7’)
(?)5 Ý nghĩa của việc lặp lại hai khổ thơ:
- Mở đầu đoạn cuối là câu “Lượm ơi, còn không?”
tiếp ngay sau đoạn miêu tả sự hy sinh của Lượm,
như một câu hỏi vừa đau xót vừa ngỡ ngàng như
không muốn tin rằng Lượm đã không còn nữa Hai
khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh Lượm nhanh nhẹn,
vui tươi, hồn nhiên như đã trả thành câu hỏi trên
bằng sự khẳng định: Lượm vẫn sống mãi trong lòng
nhà thơ và còn mãi với quê hương, đất nước
3 Hình ảnh Lượm (hai khổ cuối)
- Sự lặp lại như sự thừa nhậnLượm còn sống mãi với quêhương đất nước – trong lòng nhàthơ
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số thủ pháp nghệ thuật ngôn ngữ của bài thơ.(5’)
(?)4 & 5 SGK
- Trong bài thơ người kể đã gọi tên Lượm bằng nhiều
đại từ xưng hô khác nhau chú bé, cháu, Lượm, chú
đồng chí nhỏ Sự thay đổi thể hiện những sắc thái
quan hệ và tình cảm trong từng trường hợp khác nhau
giữa người kể chuyện (tgiả) và nhân vật Lượm
+ “Chú bé” là cách gọi thể hiện sự thân mật nhưng
chưa phải là gần gũi, thân thiết
+ “Cháu” biểu lộ tình cảm gần gũi thân thiết họ hàng,
trìu mến
+ “Chú đồng chí nhỏ” là cách gọi vừa thân thiết, trìu
mến vừa trang trọng đối với chiến sĩ nhỏ
+ “Lượm ơi” được dùng khi tình cảm, cảm xúc của
người kể lên đến cao độ - kèm theo những từ cảm
thán (“Thôi rồi, Lượm ơi! & Lượm ơi, còn
không? ”
- Trong bài có 2 trường hợp câu thơ 4 chữ có cấu tạo
đặc biệt “Ra thế, Lượm ơi! ” được ngắt ra thành hai
dòng Cách ngắt như vậy tạo ra sự đột ngột và một
khoảng lặng giữa dòng thơ thể hiện sự xúc đông đền
nghẹnn ngào, sững sờ của tgiả trước cái tin đột ngột
về sự hy sinh của Lượm
+ Câu “Lượm ơi, còn không?” được tách ra thành một
khổ thơ riêng ở cuối bài có tác dụng nhấn mạnh,
hướng người đọc suy nghĩ về sự còn hay mất của
Lượm Câu thơ dưới dạng một câu hỏi tu từ và tgỉa đã
gián tiếp trả lời bằng việc nhắc lại hình ảnh Lượm vui
tươi, hồn nhiên trong hai khổ thơ cuối cùng
4.Nghệ thuật bài thơ:
- Dùng nhiều đại từ xưng hô thểhiện sắc thái và quan hệ tình cảmgiữa người kể và nhân vật Lượm
- Những câu thơ có cấu tạo đặc biệtngắt đôi như tạo ra sự đột ngột sững
sờ của tgiả trước sự hy sinh củaLượm
- Khổ thơ đặc biệt (1 câu) có tácdụng nhấn mạnh, hướng người đọcsuy nghĩ về sự con hay mất củaLượm
Hoạt động 6: (3’)
Tổng kết giá trị ND và nghệ thuật của bài thơ
* Ghi nhớ: SGK.
MƯA(Trần Đăng Khoa)
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài thơ (7’)
- HS đọc và trả lời
Trang 12+ Thể thơ bốn chữ (phần lớn là hai chữ) cùng với nhịp
nhanh,dồn dập và những động từ chỉ hđộng khẩn
trương đã góp phần diễn tả nhịp nhanh và mạnh theo
từng đợt dồn dập của cơn mưa vào mùa hè
+ Theo trình tự thời gian qua các trạng thái, hđộng của
các sự vật và loài vật từ lúc sắp mưa đến trong cơn
mưa
+ Từ đầu -> trọc lốc là quang cảnh lúc sắp mưa với
những trạng thái khẩn trương, vội vã của cây cối và
loài vật
+ Từ chớp -> cây lá hả hê là cảnh trong cơn mưa Bốn
dòng cuối bài thơ làm nổi bật hình ảnh con người giữa
cảnh dữ dội của cơn mưa
- Bài thơ không chỉ tả trực tiếp cơn mưa với sấm, chớp,
nước mưa … mà còn tập trung miêu tả hđộng và những
trạng thái hđộng này mà người đọc nhận ra được cảnh
tượng cụ thể và tác động của cơn mưa đến toàn bộ cảnh
vật trên mặt đất
1 Tìm hiểu chung về bài thơ:
2 Quang cảnh lúc sắp mưa.
3 Quang cảnh trong mưa.
Hoạt động 2: Nghệ thuật miêu tả (3’)
(Câu hỏi 2 & 3 SGK)
- Bức tranh cơn mưa rào được miêu tả qua hàng loạt
hình ảnh, chi tiết về hình dáng, động tác, hđộgn của
nhiều cảnh vật, loài vật trước và trong cơn mưa được
quan sát, cảm nhận bằng mắt và sự hồn nhiên cùng với
sự tưởng tượng liên tưởng phong phú, mạnh mẽ của
tgiả
“Cỏ gà rung tai – Nghe - Bụi tre - Tần ngần - Gỡ tóc”
- Một nét đặc sắc nổi bật đó là phép nhân hóa nhờ sự
khả năng liên tưởng mạnh mẽ của nhà thơ
5 Nghệ thuật bài thơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình ảnh con người ở đoạn cuối bài thơ (3’)
(?)5 SGK
- Cha đi cày về hiện lên nổi bật với dáng vẻ lớn lao,
vững vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội đầy
sấm, chớp của trận mưa
Hình ảnh được XD theo lối ẩn dụ khoa trương “Đội sấm
- đội chớp - Đội cả trời mưa …”
-> nói lên tầm vóc lớn lao và tư thế hiên ngang, sức
mạnh to lớn có thể sánh với thiên nhiên vũ trụ
Hoạt động 4: Tổng kết (3’)
Tổng kết về nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ
ND: Bài thơ miêu tả chính xác và sinh động cảnh tượng
cơn mưa rào ở làng quê qua những hđộng và trạng thái
của nhiều cảnh vật trước và trong cơn mưa
NT: Thể thơ tự do, cấu thơ ngắn, nhịp nhanh và dồn
dập Sử dụng nhiều phép nhân hóa thể hiện tài năng
quan sát và miêu tả tinh tế, sự liên tưởng, tưởng tượng
phong phú của tác giả Cách cảm nhận thiên nhiên ở
bài thơ vừa hồn nhiên vừa sâu sắc
Trang 13* Ghi nhớ: SGKHOÁN DỤ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hoán dụ (7’)
- HS đọc khổ thơ
- GV ghi lên bảng
(?)1 SGK
- HS trả lời cá nhân
+ Chỉ những người dân ở nông thôn (áo nâu) và
những người dân ở thành phố (áo xanh)
(?)2 SGK
- HS trả lời cá nhân
+ Áo nâu là một biểu hiện bộ phận của người nông
thôn về ăn mặc, áo xanh là một bộ phận của người
thành thị
+ Ở đây nhà thơ dựa vào một hiện tượng bộ phận
của sự vật để nói lên toàn bộ sự vật (dựa vào mối
quan hệ gần gũi (tương cận) giữa các sự vật
(?)3 SGK
- HS trả lời cá nhân
+ Cách dùng như vậy ngắn gọn, tăng tính hình ảnh
và hàm súc cho câu văn, nêu bật được những đặc
điểm của những người được nói đến
+ GV tổng kết: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật
khác có quan hệ gần gũi với nó là hoán dụ
- Áo nâu, áo xanh - chỉ người nông
dân và công dân Dựa vào đặc điểm,tính chất của sự vật - sự vật – nôngthôn – thành thị - chỉ những ngườisống ở nông thôn và những ngườisống ở thành thị Dựa vào mối quan
hệ vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
3 Cách dùng như vậy tăng tính hình
ảnh nêu bật được những đặc điểmcủa những người được nói đến
a Bàn tay - một bộ phận của con người, được dùng
thay người lao động nói chung
(quan hệ bộ phận – toàn thể)
b Một, ba - số lượng cụ thể dùng thay cho số “ít”,
“số nhiều” (quan hệ cụ thể - trừu tượng)
c Đổ máu - dấu hiệu thường được dùng thay cho “sự
hy sinh mất mát” nói chung (quan hệ dấu hiệu của
sự vật - sự vật) Trong bài thơ của Tố Hữu, đổ máu
chỉ dấu hiệu của ”chiến tranh” Có thể hiểu Ngày
Huế đổ máu là ngày Huế nổ ra chiến sự
- Dựa vào kết quả phân tích các VD ở phần I và II =>
c Đổ máu – dùng thay cho sự hy sinhmất mát nói chung (quan hệ dấu hiệucủa sự vật - sự vật)
Trang 141.a Làng xóm chỉ người nông dân
(mối quan hệ giữa vật chứa đựng vớivật bị chứa đựng)
b Mười năm thời gian trước mắt,ngắn trăm năm thời gian lâu dài(quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừutượng)
c Áo chàm chỉ người Việt Bắc (quan
hệ dấu hiệu giữa sự vật với sự vật)
d Trái đất chỉ nhân loại (quan hệ giữavật chứa đựng với vật bị chứa đựng)
2 So sánh hoán dụ với ẩn dụ.
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
Hoạt động 1: (10’)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (5 tập)
1
HS tự kể (rất nhiều bài trong chương trình cấp I)
- Bàn tay cô giáo của Nguyễn Trọng Hoàn
1 Ngoài bài thơ Lượm còn có
nhiều bài thơ làm bốn chữ
2 Vần chân trong khổ thơ: hàng –
ngang; núi - bụi;
Vần lưng: Hàng – ngang, trang –màng
Giống Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật htượng khác.
Khác Dựa vào quan hệ tương đồng cụ thể là tương
Trang 15(?)4.SGK.
HS tự tìm
(?)5 SGK
HS chuẩn bị 1 bài thơ bốn chữ (hoặc một đoạn) có ND
kể chuyện hoặc miêu tả về một sự việc hay con người
theo vần tự chọn
- Gieo vần hỗn hợp: không theo trật tự nào
“Ca lô đội lệch
5 Bài thơ.
Mười quả trứng Phạm Hổ
Mẹ gà ấp ủ Mười chú gà con Hôm nay ra đủ Lòng trắng lòng đỏ Thành mỏ thành chân Cái mỏ tí hon
Cái chân bé xíu Lông vàng mát dịu Mắt đen sáng ngời
Ơi chú gà ơi!
Ta yêu chú lắm
Hoạt động 2: Tập làm thơ bốn chữ trên lớp (30’)
- Bước 1: HS trình bày đoạn (bài) thơ bốn chữ đã chuẩn
CÔ TÔ (Nguyễn Tuân)
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn (30’)
- GV đọc mẫu một đoạn và cho vài HS đọc
- Lưu ý: đọc đúng các từ ngữ đặc sắc nhất là các tính từ,
cụm tính từ (VD: lam biếc, vàng giòn, xanh mượt,
vắng tăm biệt tích, hửng hồng )
Với những câu dài ngừng nghỉ đúng chổ và đảm bảo sự
liền mạch của từng câu, từng đoạn
- Tìm hiểu bố cục bài văn
(?)1 SGK HS trả lời
- Bài văn có ba đoạn, mỗi đoạn tập trung vào một cảnh
thiên nhiên hoặc sinh hoạt của con người trên vùng đảo
Cô Tô Tất cả đều toát lên vẻ tươi sáng, phong phú, độc
đáo của thiên nhiên và cuộc sống ở một vùng hải đảo
trong vịnh Bắc Bộ, được cảm nhận và miêu tả bằng tài
năng và tâm hồn tinh tế của nhà văn Nguyễn Tuân
II/ Tìm hiểu văn bản:
Trang 16- Đoạn 2: từ “mặt trời -> nhịpcánh”
Cảnh mặt trời mọc trên biển quansát được từ đảo Cô Tô - một cảnhtượng tráng lệ, hùng vĩ và tuyệtđẹp
- Đoạn 3: từ khi mặt trời -> hết Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm trênđảo bên một cái giếng nước ngọt
và hình ảnh người lao động chuẩn
bị cho chuyến ra khơi
Hoạt động 2: (10’)
(?)2 SGK
- HS tìm và trả lời cá nhân (đoạn đầu)
2 Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô
sau khi trận bảo đi qua
- Tác giả đã hàng loạt tính từ: tươisáng, trong trẻo, sáng sủa, trongsáng, xanh mượt, lam biếc, vànggiòn
Các hình ảnh miêu tả được chọn lọc
để làm nổi rõ cảnh sắc một vùngbiển và đảo như: bầu trời, nướcbiển, cây trên núi đảo, bãi cát
- Chọn vị trí quan sát từ trên điểmcao để người đọc hình dung đượckhung cảnh bao la và vẻ đẹp tươisáng của vùng đảo Cô Tô
Hoạt động 3: (10’)
(?)3 SGK
- GV cho HS đọc lại đoạn văn từ “mặt trời rọi lên ngày
thứ sáu đến là là nhịp cánh”
- Cảnh mặt trời mọc được đặt trong một khung cảnh
rộng lớn, bao la và hết sức trong trẻo, tinh khôi, “sau
“Sau trận bão ”
“Tròn trĩnh hửng hồng”
- Cho thấy tác giả quan sát miêu tả,ngôn ngữ chính xác, tinh tế, nănglực sáng tạo cái đẹp, lòng yêu thiênnhiên, tổ quốc
+ Sự cảm nhận tinh tế được thể hiện qua sự so sánh:
“Cái giếng nước ngọt đất liền” Cảnh tấp nập người
lên xuống múc nước, gánh nước gợi liên tưởng đến sự
4 Cảnh sinh hoạt và lao động trong
một buổi sáng trên đảo:
- Vào buổi sáng
- Quanh giếng nước ngọt ở rìa đảo
- Khẩn trương, tấp nập và thậtthanh bình
Trang 17đông vui của bến khu chợ trong đất liền Nhưng sự tấp
nập ở đây lại gợi cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong
lành của không khí buổi sáng trên biển và dòng nước
ngọt từ giếng chuyển vào các ang, cong rồi xuống
thuyền, vì thế tác giả thấy nó “đậm đà mát nhẹ hơn mọi
cái chợ trong đất liền”
Hoạt động 5: (8’)
Tổng kết về giá trị ND và nghệ thuật của bài văn
- HS đọc ghi nhớ
- GV chốt lại
+ Đặc biệt cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh
rực rỡ và đầy chất thơ Bài văn cho ta biết và yêu mến
một vùng đất của tổ quốc ở ngoài biển - quần đảo Cô
Phân biệt hai thành phần chính với thành phần
giáo viên rút ra kết luận : Những thành phần
bắt buộc phải có mặt để câu có thể hiểu được là
- Vị ngữ2-
Trang 18?2 Ghi ví dụ SGK & phân tích theo gợi ý.
c Là người bạn thân của nông dânViệt Nam
(Danh từ - cụm danh từ kết hợp với từlà)
3 Câu có thể:
- một VN: là người (là + cụmdanh từ)
- hai VN: Ra đứng cửa hang (cụmdanh từ), xem hòang hôn xuống(cụm đtừ)
- bốn VN: Nằm sát bên bờ sông(cụm đtừ), ồn ào (tính từ), đông vui(tính từ), tấp nập (tính từ)
2 Ai? cái gì? con gì?
3 Cấu tạo:
- CN có thể là đại từ (tôi) danh từ
hoặc cụm danh từ (cây tre, chợ nămcăn, )
1 Câu 1: Tôi (CN, đại từ)/ đã trở
thành (VN, cụm đtừ) Câu 2: Đôi Câu 2:
Cg tôi (VN, cụm dtừ)/ mẫm bóng (CN, tính từ)
Trang 19THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
Hoạt động 1: KT việc chuẩn bị bài ở nhà của của Hs Sgk (10 phút )
Bài thơ
Em vào đội (Xuân Quỳnh)
Hoạt động 2: Thi làm thơ 5 chữ (tại lớp) (30 phút )
- Bước 1: Ôn lại đặc điểm của thể thơ 5 chữ và nêu
yêu cầu của tiết học
- Bước 2: Tổ chức cho Hs trao đổi theo nhóm về
các bài thơ năm chữ đã làm ở nhà để xác định bài
sẽ giới thiệu trước lớp của nhóm mình
- Bước 3: Mỗi nhóm cử đại diện đọc và bình bài thơ
của nhóm mình trứớc lớp
- Bước 4: Cả lớp cùng Gv đánh giá, nhận xét Chú
ý cả nội dung và hình thức
CÂY TRE VIỆT NAM
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn (15 phút )
- Gv đọc mẫu 1 đọan
- Hs đọc từng đọan (chú ý thể hiện đúng nhịp điệu và
giọng điệu ở từng đọan)
? Nêu đại ý của bài văn
- Hs trả lời cá nhân
- Gv chốt lại
Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam có
mặt ở khắp mọi nơi; đã gắn bó lâu đời và giúp ích
cho con người chống giặc ngoại xâm, trong quá khứ
và cả trong tương lai
? Tìm bố cục bài văn và nêu ý chính mỗi đọan
- Hs trả lời cá nhân
- Gv chốt lại
Bố cục bài gồm 4 đọan:
+ Đọan 1 có thể xem là phần mở bài, nêu ý bao quát
toàn bài và phác họa hình ảnh cây tre với những
- Bố cục: Gồm 4 đọan.
+ Đọan 1: Từ đầu đến “chí khí như
người” Cây tre có mặt khắp nơi trênđất nước và có những phẩm chất rấtđáng quý
+ Đọan 2: Tiếp theo “chung
thủy” tre gắn bó với con người trong
Trang 20+ Đọan 2, 3 là phần thân bài, phát triển và làm rõ cho
ý chính đã được nêu ở phần mở bài
+ Đọan 3: Tiếp theo “tre anh
hùng chiến đấu” Tre sát cánh vớicon người trong cuộc sống chiến đấubảo vệ quê hương đất nước
+ Đọan 4: Tiếp theo hết.
Tre vẫn là người bạn đồng hành củadân tộc ta trong hiện tại và trongtương lai
Hoạt động 2: (6 phút )
?2 SGK
- Hs trả lời cá nhân
- Hs nhận xét – Gv nhận xét
+ Trong đọan 1tác giả đã ca ngợi nhiều phẩm chất
của cây tre: Ở khắp mọi nơi mọc mạc và thanh cao;
măn non mọc thẳng; màu xanh tươi; cứng cóp mà
dẻo dai, vững chắc (Đọc thêm để minh họa )
+ Trong ba đọan còn lại tác giả còn nhấn mạnh thêm
phẩm chất đáng quý của tre: Luôn gắn bó với con
người; là cánh tay của người nông dân; tre bất khuất
“chút vẫn cháy, đốt ngay vẫn thẳng”; tre trưởng
thành vũ khí cùng con người giữ làng, giữ nước; tre
còn giúp con người bộc lộ tâm hồn tình cảm Qua âm
thanh của các nhạc cụ bằng tre, mà đặc sắc là sao –
tiêu, đàn tơ rưng, khen, )
+ Một thư pháp nghệ thuật nổi bật tác giả sử dụng có
hiệu quả đó là phép nhân hóa và cách sử dụng hàng
loạt tính từ chỉ phẩm chất con người được dùng cho
cây tre: Mộc mạc cứng cáp, dẻo dai, vững chắc,
thanh cao, giãn dị, Những đtừ chỉ hành động cao cả
của con người dùng cho tre: Xung phong giử, hi sinh,
anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu!” Để ca ngợi
công lao và phẩm chất của cây tre, tác giả đã tôn vinh
cây tre bằng những danh hiệu cao quýcủa con người:
Tre anh hùng , anh hùng
2 Tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam:
a Tre gắn bó với người trong mọi hòan cảnh:
Trong cuộc sống lao động, trong
chiến đấu – Tre còn giúp người biểu
+ Trong đọan 1tác giả đã ca ngợi nhiều phẩm chất
của cây tre: Ở khắp mọi nơi mọc mạc và thanh cao;
măn non mọc thẳng; màu xanh tươi; cứng cóp mà
dẻo dai, vững chắc (Đọc thêm để minh họa )
+ Trong ba đọan còn lại tác giả còn nhấn mạnh thêm
phẩm chất đáng quý của tre: Luôn gắn bó với con
người; là cánh tay của người nông dân; tre bất khuất
“chút vẫn cháy, đốt ngay vẫn thẳng”; tre trưởng
thành vũ khí cùng con người giữ làng, giữ nước; tre
còn giúp con người bộc lộ tâm hồn tình cảm Qua âm
2 Tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam:
a Tre gắn bó với người trong mọi hòan cảnh:
Trong cuộc sống lao động, trong
chiến đấu – Tre còn giúp người biểu
lộ tình cảm
b Phép nhân hóa được tác giả sử dụng rất thích hợp và đặc sắc.
Trang 21thanh của các nhạc cụ bằng tre, mà đặc sắc là sao –
tiêu, đàn tơ rưng, khen, )
+ Một thư pháp nghệ thuật nổi bật tác giả sử dụng có
hiệu quả đó là phép nhân hóa và cách sử dụng hàng
loạt tính từ chỉ phẩm chất con người được dùng cho
cây tre: Mộc mạc cứng cáp, dẻo dai, vững chắc,
thanh cao, giãn dị, Những đtừ chỉ hành động cao cả
của con người dùng cho tre: Xung phong giử, hi sinh,
anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu!” Để ca ngợi
công lao và phẩm chất của cây tre, tác giả đã tôn vinh
cây tre bằng những danh hiệu cao quýcủa con người:
Tre anh hùng , anh hùng
Hoạt động 3: Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam(6 phút)
- Gv nêu lại ý bao quát: Cây Tre là người bạn thân
thiết của nhân dân Việt Nam Tác giả đã triển khai và
chứng minh nhận định ấy bằng hệ thống các ý, các
dẫn chứng cụ thể: (tập trung tìm hiểu đọan 2 & 3 của
bài)
+ Cây tre (cùng với những cây cùng họ ) có mặt ở
khắp nơi trên đất nước Việt Nam, lũy tre bao bọc các
xóm làng
+ Dưới bóng tre xanh dựng nhà nông dân
+ Tre gắn bó với con người những sin họat văn hóa
(các em , lứa đôi , các cụ già
Cây tre gắn bó với con người từ thuở loạt lòng
Khi nhắm mắt suôi tay Trên chiếc giường tre Các
dẫn chứng đã được sắp xếp theo trình tự từ bao quát
cụ thể & lần lượt theo từng lĩnh vực trong đời sống
con người (lao động, sinh hoạt), cuối cùng khái quát
sự gắn bó của tre với đời người nông dân cả đời
+ Tre còn gắn bó với dân tộc Vn trong các cuộc chiến
đấu giữ nước và giải phóng dân tộc, (kháng Pháp)
Tre là vũ khí: Gậy tre, chông tre chống lại vũ khí sắt
thép của quân thù, tre xung phong vào đồn giặc
Trong lịch sử xa xưa của dân tộc, tre đã từng là vũ
khí hiệu nghiệm trong tay anh hùng Thánh Gióng
đánh đuổi giặc Ân
Tác giả khái quát: “tre, anh hùng lao động! tre, anh
Trong cuộc sống lao động, trong
chiến đấu – Tre còn giúp người biểu
? 4 SGK – Hs xem lại đoạn cuối – trả lời
- Tác giả mở đầu phần kết bằng hình ảnh về nhọc của
trúc, tre, khúc nhạc đồng quê trong tiếng sáo diều bay
lưng trời Đó lại là 1 nét đẹp văn hóa độc đáo của tre
Cây tre còn gắn bó với cuộc sống tinh thần; tre là
phương tiện giúp con người biểu lộ tình cảm, cảm
xúc bằng những âm thanh
- Tiếp là hình ảnh măng non trên phù hiệu ở đội viên
thiếu niên, tác giả dẫn đến những suy nghĩ về cây tre
c Tre gắn bó với người ở quá khứ,hiện tại và trong cả tương lai
Vì những phẩm chất đáng quý tretrở thành biều tượng cho người VN
Trang 22trong tương lai khi đất nước đi vào công nghiệp hóa.
Sắt thép sẽ thay thế cây tre – tác giả gợi mở bằng suy
nghĩ đúng đắn: các giá trị của cây tre vẫn còn mắc
trong đời sống người Vn, tre vẫn là người bạn đồng
hành thủy chung của dân tộc ta trên con đừơng phát
triển Bởi vì với tất cả những giá trị và phẩm chất của
nó, cây tre đã thành “tượng trưng cao quí của dân tộc
Vn”
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật (15 phút )
?1 SGK Hs đọc đọan văn và trả lời cá nhân
- Gv chốt lại
Câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu, tả hoặc kể
về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến
I Câu trần thuật đơn là gì?
1 Mục đích nói của các câu sau:
- Câu 1,2,6,9 kể, tả, nêu ý kiến
- Câu 4 để hỏi
- Câu 3,5,8 bộc lộ cảm xúc
- Câu 7 cầu khiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn (6 phút )
Trang 234 ngoài giới thiệu nhân vật, các câu còn miêu tả các hoạt động của các nhân vật.
LÒNG YÊU NƯỚC
I-Li-aÊ-Ren-Bua
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn.(10 phút )
- Gv đọc 1 đoạn mẫu
- Hs đọc tiếp (chú ý: đọc diễn cảm, làm nổi bật được
những hình ảnh đẹp và trữ tình vừa tha thiết vừa sôi
nổi –Đọc dùng những từ phiên âm)
II Tìm hiểu bài văn.
1 Đại ý bài văn:
- Lí giải ngọn nguồn của lòng yêu
nước: bắt nguồn từ những gì thânthuộc gần gũi: tình yêu gia đình xómlàng, miền quê lòng yêu nước đượcthể hiện và thử thách trong cuộcchiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ tổquốc
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý thứ nhất của bài văn (10 phút )
?2 SGK
- Hs xem lại đoạn từ đầu Lòng yêu tổ quốc tìm ý
chính và trình tự lập luận trong đoạn văn
+ Đoạn này tập trung lí giải về ngọn nguồn của lòng
yêu nước Mở đầu, tác giả đã nêu nhận định rút ra từ
thực tiễn: “Lòng nhất” Tiếp đó, tác giả nói đến tình
yêu quê hương trong 1 hoàn cảnh cụ thể: Chiến tranh
khiến cho mỗi công dân Xô Viết nhận ra vẽ đẹp riêng
và hết sức quen thuộc của quê hương mình Điều này
được minh họa bằng 1 loạt hình ảnh đặc sắc thể hiện
nét đẹp riêng của mỗi vùng trên đất nước Xô Viết
2 Ngọn nguồn của lòng yêu nước
a Câu mở đầu nêu nhận định rút ra từthực tiễn: “lòng yêu nhất” Sau đóđược mở rộng CM và nâng caothành 1 chân lí ở đoạn cuối đoạnvăn
Đây là cách trình bày Tổng-phân-hợp
3 Những nét đẹp tiêu biểu.
- Người vùng Bắc nghĩ đến cách sống
bên sông, đêm tháng sáu sáng hồng
Trang 24Từ đó đoạn văn dần đến sự khái quát, 1 chân lí:
“Dòng suối đổ vào lòng yêu tổ quốc”
+ Để nói về vẽ đẹp riêng biệt của từng vùng trên đất
nước LX rộng lớn tác giả đã chọn lựa miêu tả vẽ đẹp
ở nhiều vùng khác nhau từ vùng cục bắc nước Nga
đến vùng núi phía Tây Nam thuộc nước cộng hòa
Gru-di-a, những làng quê êm đềm xứ U-Crai-na, từ
thủ đô Mat-Xcơ-Va cổ kính đến thành phố
Lê-nin-grát đường bệ và mơ mộng ở mỗi nơi tác giả chọn
miêu tả vài hình ảnh tiêu biểu cho vẽ đẹp riêng độc
đáo của nơi đó
+ Mỗi hình ảnh tuy chỉ là gợi tả qua nỗi nhớ nhưng
vẫn làm nỗi rõ được vẽ đẹp riêng và tất cả đều thắm
đượm tình cảm yêu mến, tự hào của con người
- Gv cho Hs nêu những nét đẹp riêng đáng nhớ nhất
của quê hương mình hay nơi đang sinh sống
- Người Uraina nhớ bóng thùy dương
tư lự trưa hè vàng ánh, tiếng máybay
- Người xứ Grudia ca tụng khí trờicủa núi cao
- Người Lêningrát nhớ dòng sôngNêva
- Người Matxcơva nhớ phố cũ
Đó là tình yêu, nỗi nhớ tạo nênlòng yêu nước
Hoạt động 3: (9 phút)
Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện trong cuộc
chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc
- Hs đọc từ “có thể nào quan niệm” hết và tìm hiểu
mối quan hệ giữa đoạn này với đoạn trên Lòng yêu
nước được bắt nguồn từ tình yêu những vật bình
thường, gần gũi, từ lòng yêu gia đình, quê hương
Nhưng lòng yêu nước chỉ có thể bộc lộ đầy đủ sức
mạnh to lớn của nó trong những hoàn cảnh, thử thách
gay go lúc này là cuộc chiến tranh vệ quốc một mất
một còn Chính trong hoàn cảnh ấy, cuộc sống và số
phận của mỗi người gắn liền làm 1 với vận mệnh của
tổ quốc và lòng yêu nước của nhân dân Xô Viết đã
được thể hiện với tất cả sức mạnh của nó
- Gv liên hệ hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ
Lòng yêu nước của nhân dân VN đã được biểu hiện
hết sức mạnh mẽ lớn lao và sâu sắc
Như trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Bác viết
“Thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không
chịu làm nô lệ
-“Đánh tới cùng, còn cái lai quần cũng đánh -
- Trong thời bình em suy nghĩ về những biểu hiện của
lòng yêu nước như thế nào?
+ Cần được thể hiện bằng những nổ lực học tập, lao
động sáng tạo để xây dựng tổ quốc giàu mạnh
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của câu trần thuật đơn có từ là.
(14 phút)
Trang 25Hoạt động Nội dung
?1 Hs xác định C-V trong các câu a,b,c,d
a Bà đỡ Trần/ là người huyện Đông Triều
đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
I Đặc điểm chung của câu trần thuật đơn có từ là:
Hoạt động 3: Phân loại câu trần thuật đơn có từ là (1 phút )
- Hs đọc lại VD ở phần I và lần lượt trả lời các câu?
c Tre/ là cánh tay của
C V(đánh giá)
- Tre/ còn là (//)
Trang 26Thanh là người bạn thân của em
Năm nào Thanh cũng là Hs xuất sắc,
là đội viên tiêu biểu
LAO XAO
Duy Khám
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn.(33 phút )
- Gv đọc mẫu 1 đoạn
- Hs đọc tiếp
(Chú ý lời văn gần với lời nói thườngmang tính khẩu
ngữ, câu văn thường ngắn Khi đọc cần thể hiện
được đặc điểm này)
?1 SGK (Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi chủ yếu là
tìm hiểu trình tự kể, tả và cách dẫn dắt mạch kể.)
?a SGK Hs trả lời cá nhân
Bài văn tưởng như kể và tả 1 cách lan man về các loài
chim, nhưng kì thực vẫn có 1 trình tự tương đối chặt
chẽ hợp lí với cách dẫn dắt mạch kể khá tự nhiên
Mở đầu là 1 đoạn ngắn gợi tả khung cảnh làng quê
vào lúc sớm sang hè với những màu sắc, hương
thơm các loài hoa quen thuộc cùng với vẻ rộn rịp,
xôn xao của bướm ong tiếp đó, từ tiếng kêu của con
Bồ các bay ngang qua sân nhà, tác giả dần vào 1
cách tự nhiên đoạn tả và kể vào các loài chim
?b SGK – Hs trả lời cá nhân - Hs nhận xét – Gv chốt
Các loài chim được tả theo 2 nhóm tạo thành 2 đoạn
của bài văn đoạn đầu “chéc chéc” tả các loài chim
lành, gần gũi với con người như: Bồ các, sáo sậu, tu
hú, ngói nhạn
Nhóm hai: là các loại chim ác như diều hâu, quạ, cắt
và 1 loài dám đánh lại lũ chim ác là chèo bẻo
- Đoạn nói về bìm bịp có thể xem là phần chuyển tiếp,
liên kết giữa 2 đoạn
a Trình tự tên các loài chim:
- Bồ các, chim ri, sáo sậu, sáo đen, tu
hú, chim ngói, chim nhạn, bìm bịp, diều hâu, chèo bẻo, quạ đen, cắt
b Các loài chim được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm chim lành, gần gũi với conngười : Bồ các, sáo sậu, tu hú, ngóinhạn
- Nhóm chim dữ: diều hâu, quạ, cắt và
1 loài dám đánh lại lũ chim ác làchèo bẻo Bìm bịp là loại vừa hiềnlại vừa ác Đây là 1 đoạn chuyển tiếpgiữa 2 đoạn
Trang 27c Lời kể dẫn dắt rất khéo, tự nhiên,cách tả rất hấp dẫn, cách xâu chuỗi,hình ảnh, chi tiết rất tinh tế làm chongười đọc liên tường thú vị.
Tóm lại: Bài văn được tả và kể theo
1 trình tự khá chặt chẽ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghệ thuật miêu tả các loài chim trong bài (13 phút )
? 2 SGK Hs lần lượt trả lời các câu a,b,c Hs nhận xét
– Gv chốt và ghi
?a SGK – Hs trả lời – Gv chốt lại
- Chọn miêu tả ở mỗi loài 1 vài nét tiêu biểu đáng chú
ý về tiếng kêu, hót, các loài chim dữ như diều hâu,
quạ, cắt thì chủ yếu miêu tả chúng qua hoạt động
? Tìm những dẫn chứng cho thấy các loài được tả
trong môi trường sinh sống, hoạt động của chúng
? Nhận xét về cách kể và tả của tác giả Tình cảm của
tác giả với làng quê với thiên nhiên ra sao
- Kết hợp tả và kể (chuyện con sáo nhà Bác vui tự học
nói, chuyện về sự tích con bìm bịp) Tả ngoại hình
qua hành động, phối hợp xen kẻ giữa các loài có mối
quan hệ với nhau
(Đọan về các loài chim dìêu hâu, chèo bẻo, quạ,cắt, có
những cảnh cuộc giao chiến giữa chúng được tả rất
sinh động)
- Kết hợp giữa tả + kể + nhận xét
Qua sự miêu tả trong bài văn này cho thấy tác giả có
vốn hiểu biết phong phú, tỉ mĩ về các loài chim ở
làng quê mà chúng ta còn cảm nhận được tình cảm
yêu mến và gắn bó với thiên nhiên làng quê của tác
giả Đặc biệt là nhà văn còn giữ được nguyên vẹn
cho mình cái nhìn và những cảm xúc hồn nhiên của
tuổi thơ khi kể và tả về thiê nhiên làng quê
- Diều hâu: mũi khằm hay bắt gà
- Chèo bẻo: mũi tên đen, kêu “chè,cheo, chét”
- Chim cắt: cánh nhọn như dao bầu,đánh nhau bằng cánh
b Tả chim trong môi trường sống vớimồi và với nhau:
- Nhạn vùng vẫy tít mây xanh
- Tu hú kêu khi mùa vải chín
- Bìm bịp kêu vào chiều, lúc chim ác
ra mặt
- Chèo bẻo đánh dìêu hâu, chim cắtchèo bẻo
* Kết hợp tả và kể: một cách hấp hẫnthể hiện tài quan sát lòng yêu quêhương của tác giả
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất văn hóa dân gian trong bài (7 phút )
?3 SGK - Hs trả lời
- Đây là nét đặc sắc của bài văn như là đồng dao,
chuyện cổ tích, thành ngữ màu sắc văn hóa dân
Ghi nhớ SGK
Trang 28gian thắm nhuần trong cả cái nhìn, cách cảm nhận
của tác giả
* Những yếu tố dân gian:
- Đồng dao: Bồ các là bác chim ri chim ri là
- Thành ngữ: dây mơ, rề má, kẻ cắp gặp bà già; lia lía
láo láo như quạ vào chuồng lợn
- Chuyện cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, sự tích chim
chèo bẻo
? Cách cảm nhận đậm chất dân gian về các loài chim
trong bài tạo nên nét đặc sắc gì và có điều gì chưa
xác đáng
Hs thảo luận 3 phút
- Vd: Chuyện bìm bịp kêu là chim ac ra; cho chèo bẻo
là kẻ cắp Đây là nhận xét thiếu khoa học căn cứ xác
đáng
Gv lồng GD
Mỗi loài chim có 1 đặc tính khác nhau 1 nét hấp dẫn
khác nhau và cũng có những lợi ích khác nhau
Chúng ta không nên có những thành kiến về chúng
Hãy yêu thương và bảo vệ chúng cũng chính là bảo
vệ môi trường thiên nhiên (sinh thái) mà đảng ta rất
quan tâm và coi trọng (Vườn cò Kế Sách Ngã năm,
Chùa Dơi) Luôn được gìn giữ cấm săn bắn bừa bãi
Nó còn thể hiện cho sự bình yên của cuộc sống “Đất
Giáo viên: Sgk, giáo án
Học sinh: Sgk, bài soạn ở nhà
III Lên lớp:
1 Ổn định: (1phút )
2 Viết câu hỏi (5 phút), Làm bài (33 phút)
Câu 1: Lúc ở nhà, mẹ cũng là cô giáo