1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA ngu van 6

57 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 134,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lời nói của thầy Ha-men vừa sâu sắc, vừa tha thiết, biểu lộ tình cảm yêu nước sâu đậm và lòng tự hào về tiếng nói dân tộc mình Đặc biệt cảm động là hình ảnh thầy Ha-men ở những giâ[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

 Nắm được cách tả người và bố cục hình thức của một đoạn, 1 bài văn tả người

 Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọntheo thứ tự hợp lí

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Muốn miêu tả cảnh chúng ta phải làm gì?

(?) Bố cục của bài tả cảnh có mấy phần?

(?) Nêu nhiệm vụ từng phần

3 Bài mới:

Các em đã tìm hiểu về pp’ tả cảnh Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp pp’ tả người

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các đoạn văn (21’)

- 3 HS đọc 3 đoạn văn và cả lớp chuẩn bị trả lời câu

hỏi SGK

(?)a SGK HS trả lời

Vbản b SGK HS trả lời

(?)b SGK HS trả lời

- Tả từ khái quát -> cụ thể theo một trình tự hợp lí

Mặt, lông mày, mắt, mũi, bộ râu, miệng, răng

I/ Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người:

c Tả ông Cản Ngũ và Quắm đenđang thi tài đấu vật

- Đặc điểm nổi bật: tả sức mạnh củaông Cản Ngữ để đánh bại QuắnĐen

- Từ ngữ: như cây trồng giữa xối,như cột sắt, thò tay, nắm, lấy, nhấcbổng, thần lực ghê gớm

b Đoạn 2 tập trung khắc họa chândung nhân vật

- Đoạn 1, 3 tả người gắn với côngviệc

- Miêu tả 2 đoạn không khác nhaunhưng đòi hỏi phải biết quan sátchọn lọc các chi tiết đặc sắc đồngthời còn phải biết sắp xếp các chitiết theo một trình tự hợp lí

c Đoạn văn chia 3 phần:

Trang 2

* Cụ già cao tuổi:

- Dáng người gầy còm, mắt mờ, tócbạc phơ, giọng nói run run, da nhănnhúm, chân bước chậm chạp, taychống gậy

* Cô giáo em say sưa giảng bài trênlớp:

- Giọng nói rõ ràng, phát âm chínhxác, đôi mắt dịu dàng bao quát,miệng luôn nở nụ cười hiền

2 Lập dàn ý:

- MB: giới thiệu khái quát hìnhdáng

- TB: Miêu tả cụ thể những đặc điểmtiêu biểu

+ Đôi mắt to tròn nổi bật trên khuônmặt bụ bẫm, dễ thương

+ Đôi môi đỏ hồng chúm chím xinhxinh như một đóa hoa đang nở + Mái tóc bé mềm mại Hai bàn taynhỏ nhắn, bụ bẫm

+ Đôi chân ngắn, tròn trĩnh nghịchngợm như chú chó con

+ Nước da mịn trắng hồng như

Trang 3

Bt3: HS tìm

trứng gà bóc

3 Từ trong dấu ngoặc là (gấc) (vị

thần) ông Cản Ngũ được miêu tảtrong tư thế chuẩn bị ra sau thi đấuvật với Quắn Đen

ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài thơ (15’)

- GV đọc mẫu 1 đoạn (đọc với nhịp chậm, giọng thấp ở

đoạn đầu và nhịp nhanh hơn, giọng lên cao hơn một chút

ở đoạn sau Khổ cuối cần đọc chậm và mạnh để khẳng

định như một chân lí

HS tìm hiểu chú thích

I/ Đọc văn bản – tìm hiểu chú thích:

Hoạt động 2: (25’)

(?)1 SGK

HS trả lời

- Kể câu chuyện một đêm không ngủ của Bác Hồ trên

đường đi chiến dịch trong thời kì kháng chiến chống

thực dân Pháp 1950

- Hai khổ đầu và cả ở phần sau đã làm rõ hoàn cảnh, thời

gian, địa điểm diễn ra câu chuyện

+ Hoàn cảnh: trên đường đi chiến dịch, trời mưa lâm

thâm và lạnh

+ Thời gian: một đêm khuya từ lúc anh đội viên thức dậy

lần đầu cho đến lúc anh thức dậy lần thứ 3 để rồi thức

luôn cùng Bác

+ Địa điểm: trong một mái lều tranh xơ xác, nơi trú tạm

của bộ đội qua đêm

- Bài thơ có 2 nhân vật: Bác Hồ và anh đội viên (chiến sĩ)

nhân vật trung tâm là Bác Hồ được hiểu qua cái nhìn và

tâm trạng của anh chiến sĩ, qua những lời đối thoại giữa

hai người Lời kể, tả đều từ điểm nhìn và tâm trạng của

anh đội viên Bằng sáng tạo hình tượng anh đội viên vừa

là người chứng kiến vừa là người tham gia vào câu

chuyện bài thơ đã làm cho hình tượng Bác Hồ hiện ra

một cách tự nhiên, có tính khách quan lại vừa đặt trong

mối quan hệ gần gũi, ấm áp với người chiến sĩ

(?)2 SGK

- HS trả lời

- Tâm trạng và cảm nghĩ của anh đội viên:

+ Lần đầu thức giấc, anh ngạc nhiên vì trời đã khuya lắm

rồi mà Bác vẫn ngồi “trầm ngâm” bên bếp lửa Từ ngạc

nhiên -> xúc động khi hiểu Bác ngồi đốt lửa sưởi ấm cho

các chiến sĩ

II/ Tìm hiểu bài thơ:

1 Bài thơ là một câu chuyện kể

về một đêm không ngủ của Bác

Hồ trên đường đi chiến dịchtrong thời kháng chiến chốngthực dân Pháp năm 1950

2 Anh đội viên đối với Bác:

- Từ ngạc nhiên đến xúc động ->niềm cảm phục yêu kính vị chagià dân tộc

Trang 4

+ Niềm xúc động càng lớn khi anh được chứng kiến

cảnh Bác đi “dém chăn” cho các chiến sĩ với những

bước chân nhẹ nhàng để không làm họ giật mình Hình

ảnh Bác hiện ra qua cái nhìn đầy xúc động của anh chiến

sĩ đang trong tâm trạng lâng lâng mơ màng vừa lớn lao,

vĩ đại nhưng lại hết sức gần gũi, ấm hơn cả ngọn lửa

hồng

+ Trong sự xúc động cao độ anh đội viên “thổn thức cả

nỗi lòng” và thốt lên những câu hỏi thầm thì đầy tin yêu

và lo lắng với Bác (“Bác có lạnh lắm không?” Anh tha

thiết mời Bác đi nghĩ Anh nằm không yên vì nổi lo cho

sức khỏe của Bác

+ Câu chuyện chưa đến “đỉnh điểm” khi lần thứ ba thức

dậy, trời sắp sáng anh chiến sĩ vẫn thấy Bác “ngồi đinh

ninh” Sự lo lắng ở anh đã trở thành sự hốt hoảng thật sự

và nếu ở trên anh chỉ dám “thầm thì hỏi nhỏ” thì bây giờ

anh hết sức năn nỉ “vội vàng nằng nặc” mời Bác đi nghĩ

Câu thơ thể hiện sự thiết tha “Mời Bác ngủ Bác ơi!”

được nhắc lại “Bác ơi! Mời Bác ngủ!”

+ Đến đây thì câu trả lời của Bác “Bác ngủ không an

lòng Bác thương đoàn dân công” đã làm cho anh đội

viên cảm nhận một lần nữa thật sâu xa, thấm thía tấm

lòng mênh mông của Bác với ND Được tiếp cận được

thấu hiểu tình thương và đạo đức cao cả ấy của Bác anh

chiến sĩ đã lớn lên thêm về tâm hồn tình cảm và được

hưởng một niềm hạnh phúc thật sự lớn lao Bởi thế nên:

Lòng sung sướng mênh mông

Anh thức luôn cùng Bác

- Qua diễn biến tâm trạng của người chiến sĩ, bài thơ đã

biểu hiện cụ thể và chân thực tình cảm của anh, cũng là

tình cảm chung của bộ đội và ND đối với Bác Đó là

lòng kính yêu vừa thiêng liêng vừa gần gũi, là lòng biết

ơn và niềm hạnh phúc được nhận tình yêu thương sự

chăm sóc của Bác Hồ là niềm tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại

mà bình dị

 Hoạt động 3: Tìm hiểu hình tượng Bác Hồ (10’)

(?) Vì sao trong bài thơ không kể lần thứ lần thứ 2 Qua

cảm nghĩ của anh đội viên, hình ảnh Bác Hồ và tấm

lòng của Bác đã được khắc họa sâu đậm như thế nào?

- HS trả lời cá nhân

+ Bác Hồ được hiện ra qua cái nhìn của anh đội viên và

được miêu tả: hình dáng, tư thế, vẻ mặt, cử chỉ, hành

động và lời nói

Hình dáng tư thế ngồi lần đầu (

Lần thứ 3 tư thế ngồi

Cử chỉ, hành động: đốt lửa sưởi ấm cho các chiến sĩ

-> bộc lộ tấm lòng yêu thương chứa chan,

Lời nói: “Chú cứ việc ngủ ngon Ngày mai đi đánh

giặc”

“Bác thương đoàn dân công Mong trời sáng mau

Trang 5

=>

đúng như nhà thơ Tố Hữu đã nói về Bác

Bác ơi tim bác mênh mông thế

Ôm cả non sông, mọi kiếp người

Nâng niu tất cả chỉ quên mình Hình ảnh Bác hiện lên trong bài

thơ thật giản dị, gần gũi, chân thực

mà hết sức lớn lao Thể hiện mộtcách cảm động, tự nhiên và sâusắc tấm lòng yêu thương mênhmông, sâu nặng, sự chăm lo âncần chu đáo của Bác với chiến sĩ

và đồng bào

Hoạt động 4: (5’)

(?)4 HS thảo luận 3’

- Bài thơ chỉ là một đêm không ngủ trong vô vàn những

đêm không ngủ của Bác Việc này cũng là một lẽ

thường tình của cuộc đời Bác, dành tất cả cho ND, tổ

quốc Đó chính là lẽ sống “Nâng niu tất cả chỉ quên

mình”

4.Ý nghĩa khổ thơ cuối:

Nói lên ý nghĩa của câu chuyện lênmột tầm khái quát, làm người đọcthấu hiểu một chân lí đơn giản màlớn lao

Hoạt động 5: (5’)

(?) 5 & 6 SGK

- HS trả lời cá nhân

+ Thơ 5 chữ (như hát dặm Nghệ Tĩnh)

+ Gieo vần câu 3,4 và khổ trước tiếp khổ sau

+ Sử dụng nhiều từ láy gợi hình (lâm thầm, xơ xác,

trầm ngâm, phăng phắc, nằng nặc) -> tăng giá trị gợi

hình, biểu cảm (mơ màng, thầm thì, nằng nặc)

5 Nghệ thuật:

- Thể thơ: 5 chữ

- Gieo vần: vần liền, vần cáchtrong khổ, và hai khổ liền nhau Nổi bật là dùng nhiều từ láy ->tăng tính gợi hình, giá trị biểucảm

ẨN DỤ

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ (8’)

2 Giống: dựa trên nét tương đồng

-giống nhau giữa Bác và người cha

- Khác: Sự vật, sự việc được so sánh

và phương diện so sánh và từ so sánh

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ẩn dụ (15’)

(?) Lửa hồnh chỉ màu gì của hoa râm bụt

Còn “nở hoa” được ví với hành động “thắp” vì

chúng giống nhau về cách thức thực hiện

So sánh và ẩn dụ là các phép tu từ tạocho câu nói có tính hình tượng, biểucảm hơn so với cách nói bình thườngnhư ẩn dụ, làm cho câu nói có tínhhàm súc cao hơn

2

a Ăn quả, kẻ trồng cây

Trang 7

LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu và ý nghĩa của giờ học (5’)

- Văn nói khác với văn viết và đọc

B1

(?) Nêu 1 số yêu cầu cơ bản về văn nói?

- HS trả lời

- GV ghi lên bảng

B2 Cho HS đọc lướt qua các bài tập và nhận xét về

nội dung yêu cầu

I/ Những yêu cầu cơ bản của văn nói:

- Tránh nói như đọc

- Nói có ngữ điệu kết hợp với điệubộ

- Nói rõ ràng, mạch lạc - tự tin

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bài tập và luyện tập (30’)

- GV giao nhiệm vụ cho HS (3 nhóm làm 3 bài tập

trong 7’) Sau đó đại diện nhóm trình bày trước lớp

Đoạn 1:

- Quang cảnh lớp học thật yên tĩnh, trang nghiêm khác

ngày thường Phrăng và tất cả mọi người hiểu được ý

nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết

muốn được trao dồi học tập, nhưng đã không còn cơ

hội để được tiếp tục học tiếng Pháp ở trường nữa

Đoạn 2: Chẳng những quang cảnh lớp học khác

thường mà hôm nay thầy giáo Ha-men cũng làm

Phrăng hết sức ngạc nhiên:

- Khi Phrăng đến trễ và cả khi cậu không thuộc bài

thầy cũng không hề quở mắng mà còn nói thật dịu

dàng

“Buổi học sắp bắt đầu mà chỉ còn vắng mặt con”

Thầy nhiệt tình và kiên nhẫn giảng bài như muốn

truyền hết mọi hiểu biết của mình cho HS trong buổi

học cuối cùng

Trang phục của thầy cũng khác ngày thường Hôm nay

thầy học chiếc áo thật đẹp, thật say học (áo nơ-đanh

gốt sanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn; chiếc mũ lục

đen thêu) những thứ trang phục này chỉ dành vào

những buổi lễ trang trọng Với cách ăn vận trang

trọng như vậy thầy Ha-men đã chứng tỏ ý nghĩa hệ

trọng của buổi học cuối cùng

Trang 8

- Điều tâm niệm tha thiết I mà thầy Ha-men muốn nói

với HS và mọi người dân vùng An-dat Hãy yêu quý,

giữ gìn và trao dồi cho mình tiếng nó, ngôn ngữ dân

tộc, vì đó là một biểu hiện của tình yêu nước Những

lời nói của thầy Ha-men vừa sâu sắc, vừa tha thiết,

biểu lộ tình cảm yêu nước sâu đậm và lòng tự hào về

tiếng nói dân tộc mình

Đặc biệt cảm động là hình ảnh thầy Ha-men ở những

giây phút cuối cùng của buổi học: nỗi đau đớn, sự xúc

động trong lòng thầy Ha-men đã tới cực điểm và bộc

lộ ra trong những cử chỉ, hđộng khác thường: người

tái nhợt, nghẹn ngào, không nói được hết câu, dồn tất

cả sức mạnh viết lên bảng câu “Nước Pháp muôn

năm, rồi như đã kiệt sức, đầu dựa vào tường, giơ tay

ra hiệu cho HS Nhưng chính vào giây phút ây các

học trò Phrăng đã thấy thầy giáo chưa bao giờ lớn lap

2 Bài văn “Sông nước Cà Mau” tả cảnh gì?

a Cảnh sông nước có vẻ đẹp rộng lớn, đầy sức sống hoang dã

b Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trù phú, nấp nập, độc đáo ở vùng đất cực Namcủa tổ quốc

c Tả cảnh sông nước có nhiều thác dữ

3 Văn bản Vượt thác miêu tả:

4 Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” được tác giả sáng tác năm:

4. Em có cảm nghĩ gì về nhân vật người anh trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”

5. Suy nghĩ của em về thầy giáo Ha-men trong truyện “Buổi học cuối cùng”

Trang 9

- Cuối cùng với sự vị tha, bao dung và tình cảm chân thật, hồn nhiên trong sáng của em gáimình mà người anh đã nhận ra mặt hạn chế của mình và đã biết tự ăn năn và nhận lỗi Đó làđiều đáng quý ở người anh.

2 Là một thầy giáo đáng kính biết bao: gắn bó với nghề nghiệp, luôn ý thức về tầm quan

trọng của việc học tiếng mẹ đẻ (tiếng dân tộc họ) Từng cử chỉ, hành động, lời nói của thầytrong buổi học cuối cùng đã thấy lòng yêu nước thật sau sắc của người thầy giáo cụ thể là yêutiếng nói của dân tộc

LƯỢM(Tố Hữu)

 Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài thơ (15’)

- GV đọc mẫu vài đoạn

- HS đọc (chú ý nhịp điệu chung là ngắn, nhanh khi tái

hiện hình ảnh Lượm - nhấn mạnh vào các từ láy tạo

hình Những câu cảm thán và tu từ tgiả đã tách riêng

ra thành những khổ thơ đặc biệt thì nhịp điệu chậm

lại, gãy khúc đọc lắng xuống, chậm lại, ngừng giữa

các dòng thơ

- Thể thơ 4 chữ theo thể dân gian truyền thống được

dùng trong những bài về kể chuyện, thể thơ bốn chữ

thích hợp với lối thơ kể chuyện có nhịp kể nhanh

Trang 10

(?) Trang phục.?

- Hình ảnh Lượm trong năm khổ thơ đầu được miêu tả

sinh động và rõ nét qua những chi tiết nghệ thuật

+ Trang phục: cái xắc, ca lô giống các chiến sĩ vệ

quốc thời kháng chiến bởi Lượm cũng là một chiến sĩ

thực sự Cái xắc nho nhỏ, Calô đội lệch thể hiện dáng

vẻ hiên ngang và hiếu động của tuổi trẻ

+ Dáng điệu: loắt choắt: nhỏ bé nhưng nhanh nhẹn và

tinh nghịch

+ Cử chỉ: rất nhanh nhẹn (chim chích, huýt sáo, cười

híp mí)

+ Lời nói: tự nhiên, chân thật (cháu đi ở nhà)

Với thể thơ bốn chữ nhịp nhanh, cùng nhiều từ láy

(loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, ) đã thể

hiện hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi say mê công

tác thật đáng mến, đáng yêu

- Trang phục: xinh xắn, dễ thương

- Dáng điệu: nhanh nhẹn, tinhnghịch

- Cử chỉ: hồn nhiên, yêu đời

- Lời nói: tự nhiên, chân thật

- Với nhịp nhanh cùng nhiều từ láythể hiện hình ảnh Lượm hồn nhiên,vui tươi thật đáng yêu

 Hoạt động 3: Tìm hiểu hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc (16’)

(?)3 SGK

- HS trả lời

Câu chuyện được kể qua lời của người kể với những

cảm xúc đau xót, tiếc thương, tự hào được biểu hiện

trực tiếp và qua cả cách nhìn, cách miêu tả

+ Khi nghe tin Lượm hy sinh, tgiả đau đớn thốt lên:

Ra thế

Lượm ơi!

Câu thơ bị ngắt đôi làm hai dòng diễn tả sự đau xót đột

ngột như một tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ

+ Tiếp đó nhà thơ hình dung sự hy sinh của Lượm

Cũng như bao lần đi làm nhiệm vụ, Lượm dũng cảm

và nhanh nhẹn, hăng hái, không nề hiểm nguy

+ Kể lại hình dung lại sự việc mà tgiả tưởng như phải

chứng kiến cái giây phút đau đớn ấy nên không kìm

lòng được thốt lên đau đớn: “Thôi rồi, Lượm ơi! ”

Chú bé đã hy sinh giữa tuổi thiếu niên hồn nhiên đầy

hứa hẹn Nhưng nhà thơ không dừng lâu ở nổi đau

xót, ông cảm nhận được sự hy sinh của Lượm có 1 vẻ

thiêng liêng cao cả như một thiên thần bé nhỏ đã

hóa thân vào thiên nhiên đất nước

- Câu thơ bị gãy đôi như diễn tả sựnấc nghẹn đau xót của nhà thơ khinghe tin Lượm hy sinh

Trang 11

 Hoạt động 4: Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi (7’)

(?)5 Ý nghĩa của việc lặp lại hai khổ thơ:

- Mở đầu đoạn cuối là câu “Lượm ơi, còn không?”

tiếp ngay sau đoạn miêu tả sự hy sinh của Lượm,

như một câu hỏi vừa đau xót vừa ngỡ ngàng như

không muốn tin rằng Lượm đã không còn nữa Hai

khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh Lượm nhanh nhẹn,

vui tươi, hồn nhiên như đã trả thành câu hỏi trên

bằng sự khẳng định: Lượm vẫn sống mãi trong lòng

nhà thơ và còn mãi với quê hương, đất nước

3 Hình ảnh Lượm (hai khổ cuối)

- Sự lặp lại như sự thừa nhậnLượm còn sống mãi với quêhương đất nước – trong lòng nhàthơ

 Hoạt động 5: Tìm hiểu một số thủ pháp nghệ thuật ngôn ngữ của bài thơ.(5’)

(?)4 & 5 SGK

- Trong bài thơ người kể đã gọi tên Lượm bằng nhiều

đại từ xưng hô khác nhau chú bé, cháu, Lượm, chú

đồng chí nhỏ Sự thay đổi thể hiện những sắc thái

quan hệ và tình cảm trong từng trường hợp khác nhau

giữa người kể chuyện (tgiả) và nhân vật Lượm

+ “Chú bé” là cách gọi thể hiện sự thân mật nhưng

chưa phải là gần gũi, thân thiết

+ “Cháu” biểu lộ tình cảm gần gũi thân thiết họ hàng,

trìu mến

+ “Chú đồng chí nhỏ” là cách gọi vừa thân thiết, trìu

mến vừa trang trọng đối với chiến sĩ nhỏ

+ “Lượm ơi” được dùng khi tình cảm, cảm xúc của

người kể lên đến cao độ - kèm theo những từ cảm

thán (“Thôi rồi, Lượm ơi! & Lượm ơi, còn

không? ”

- Trong bài có 2 trường hợp câu thơ 4 chữ có cấu tạo

đặc biệt “Ra thế, Lượm ơi! ” được ngắt ra thành hai

dòng Cách ngắt như vậy tạo ra sự đột ngột và một

khoảng lặng giữa dòng thơ thể hiện sự xúc đông đền

nghẹnn ngào, sững sờ của tgiả trước cái tin đột ngột

về sự hy sinh của Lượm

+ Câu “Lượm ơi, còn không?” được tách ra thành một

khổ thơ riêng ở cuối bài có tác dụng nhấn mạnh,

hướng người đọc suy nghĩ về sự còn hay mất của

Lượm Câu thơ dưới dạng một câu hỏi tu từ và tgỉa đã

gián tiếp trả lời bằng việc nhắc lại hình ảnh Lượm vui

tươi, hồn nhiên trong hai khổ thơ cuối cùng

4.Nghệ thuật bài thơ:

- Dùng nhiều đại từ xưng hô thểhiện sắc thái và quan hệ tình cảmgiữa người kể và nhân vật Lượm

- Những câu thơ có cấu tạo đặc biệtngắt đôi như tạo ra sự đột ngột sững

sờ của tgiả trước sự hy sinh củaLượm

- Khổ thơ đặc biệt (1 câu) có tácdụng nhấn mạnh, hướng người đọcsuy nghĩ về sự con hay mất củaLượm

 Hoạt động 6: (3’)

Tổng kết giá trị ND và nghệ thuật của bài thơ

* Ghi nhớ: SGK.

MƯA(Trần Đăng Khoa)

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài thơ (7’)

- HS đọc và trả lời

Trang 12

+ Thể thơ bốn chữ (phần lớn là hai chữ) cùng với nhịp

nhanh,dồn dập và những động từ chỉ hđộng khẩn

trương đã góp phần diễn tả nhịp nhanh và mạnh theo

từng đợt dồn dập của cơn mưa vào mùa hè

+ Theo trình tự thời gian qua các trạng thái, hđộng của

các sự vật và loài vật từ lúc sắp mưa đến trong cơn

mưa

+ Từ đầu -> trọc lốc là quang cảnh lúc sắp mưa với

những trạng thái khẩn trương, vội vã của cây cối và

loài vật

+ Từ chớp -> cây lá hả hê là cảnh trong cơn mưa Bốn

dòng cuối bài thơ làm nổi bật hình ảnh con người giữa

cảnh dữ dội của cơn mưa

- Bài thơ không chỉ tả trực tiếp cơn mưa với sấm, chớp,

nước mưa … mà còn tập trung miêu tả hđộng và những

trạng thái hđộng này mà người đọc nhận ra được cảnh

tượng cụ thể và tác động của cơn mưa đến toàn bộ cảnh

vật trên mặt đất

1 Tìm hiểu chung về bài thơ:

2 Quang cảnh lúc sắp mưa.

3 Quang cảnh trong mưa.

Hoạt động 2: Nghệ thuật miêu tả (3’)

(Câu hỏi 2 & 3 SGK)

- Bức tranh cơn mưa rào được miêu tả qua hàng loạt

hình ảnh, chi tiết về hình dáng, động tác, hđộgn của

nhiều cảnh vật, loài vật trước và trong cơn mưa được

quan sát, cảm nhận bằng mắt và sự hồn nhiên cùng với

sự tưởng tượng liên tưởng phong phú, mạnh mẽ của

tgiả

“Cỏ gà rung tai – Nghe - Bụi tre - Tần ngần - Gỡ tóc”

- Một nét đặc sắc nổi bật đó là phép nhân hóa nhờ sự

khả năng liên tưởng mạnh mẽ của nhà thơ

5 Nghệ thuật bài thơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình ảnh con người ở đoạn cuối bài thơ (3’)

(?)5 SGK

- Cha đi cày về hiện lên nổi bật với dáng vẻ lớn lao,

vững vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội đầy

sấm, chớp của trận mưa

Hình ảnh được XD theo lối ẩn dụ khoa trương “Đội sấm

- đội chớp - Đội cả trời mưa …”

-> nói lên tầm vóc lớn lao và tư thế hiên ngang, sức

mạnh to lớn có thể sánh với thiên nhiên vũ trụ

Hoạt động 4: Tổng kết (3’)

Tổng kết về nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

ND: Bài thơ miêu tả chính xác và sinh động cảnh tượng

cơn mưa rào ở làng quê qua những hđộng và trạng thái

của nhiều cảnh vật trước và trong cơn mưa

NT: Thể thơ tự do, cấu thơ ngắn, nhịp nhanh và dồn

dập Sử dụng nhiều phép nhân hóa thể hiện tài năng

quan sát và miêu tả tinh tế, sự liên tưởng, tưởng tượng

phong phú của tác giả Cách cảm nhận thiên nhiên ở

bài thơ vừa hồn nhiên vừa sâu sắc

Trang 13

* Ghi nhớ: SGKHOÁN DỤ

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hoán dụ (7’)

- HS đọc khổ thơ

- GV ghi lên bảng

(?)1 SGK

- HS trả lời cá nhân

+ Chỉ những người dân ở nông thôn (áo nâu) và

những người dân ở thành phố (áo xanh)

(?)2 SGK

- HS trả lời cá nhân

+ Áo nâu là một biểu hiện bộ phận của người nông

thôn về ăn mặc, áo xanh là một bộ phận của người

thành thị

+ Ở đây nhà thơ dựa vào một hiện tượng bộ phận

của sự vật để nói lên toàn bộ sự vật (dựa vào mối

quan hệ gần gũi (tương cận) giữa các sự vật

(?)3 SGK

- HS trả lời cá nhân

+ Cách dùng như vậy ngắn gọn, tăng tính hình ảnh

và hàm súc cho câu văn, nêu bật được những đặc

điểm của những người được nói đến

+ GV tổng kết: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật

khác có quan hệ gần gũi với nó là hoán dụ

- Áo nâu, áo xanh - chỉ người nông

dân và công dân Dựa vào đặc điểm,tính chất của sự vật - sự vật – nôngthôn – thành thị - chỉ những ngườisống ở nông thôn và những ngườisống ở thành thị Dựa vào mối quan

hệ vật chứa đựng - vật bị chứa đựng

3 Cách dùng như vậy tăng tính hình

ảnh nêu bật được những đặc điểmcủa những người được nói đến

a Bàn tay - một bộ phận của con người, được dùng

thay người lao động nói chung

(quan hệ bộ phận – toàn thể)

b Một, ba - số lượng cụ thể dùng thay cho số “ít”,

“số nhiều” (quan hệ cụ thể - trừu tượng)

c Đổ máu - dấu hiệu thường được dùng thay cho “sự

hy sinh mất mát” nói chung (quan hệ dấu hiệu của

sự vật - sự vật) Trong bài thơ của Tố Hữu, đổ máu

chỉ dấu hiệu của ”chiến tranh” Có thể hiểu Ngày

Huế đổ máu là ngày Huế nổ ra chiến sự

- Dựa vào kết quả phân tích các VD ở phần I và II =>

c Đổ máu – dùng thay cho sự hy sinhmất mát nói chung (quan hệ dấu hiệucủa sự vật - sự vật)

Trang 14

1.a Làng xóm chỉ người nông dân

(mối quan hệ giữa vật chứa đựng vớivật bị chứa đựng)

b Mười năm thời gian trước mắt,ngắn trăm năm thời gian lâu dài(quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừutượng)

c Áo chàm chỉ người Việt Bắc (quan

hệ dấu hiệu giữa sự vật với sự vật)

d Trái đất chỉ nhân loại (quan hệ giữavật chứa đựng với vật bị chứa đựng)

2 So sánh hoán dụ với ẩn dụ.

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

Hoạt động 1: (10’)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (5 tập)

1

HS tự kể (rất nhiều bài trong chương trình cấp I)

- Bàn tay cô giáo của Nguyễn Trọng Hoàn

1 Ngoài bài thơ Lượm còn có

nhiều bài thơ làm bốn chữ

2 Vần chân trong khổ thơ: hàng –

ngang; núi - bụi;

Vần lưng: Hàng – ngang, trang –màng

Giống Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật htượng khác.

Khác Dựa vào quan hệ tương đồng cụ thể là tương

Trang 15

(?)4.SGK.

HS tự tìm

(?)5 SGK

HS chuẩn bị 1 bài thơ bốn chữ (hoặc một đoạn) có ND

kể chuyện hoặc miêu tả về một sự việc hay con người

theo vần tự chọn

- Gieo vần hỗn hợp: không theo trật tự nào

“Ca lô đội lệch

5 Bài thơ.

Mười quả trứng Phạm Hổ

Mẹ gà ấp ủ Mười chú gà con Hôm nay ra đủ Lòng trắng lòng đỏ Thành mỏ thành chân Cái mỏ tí hon

Cái chân bé xíu Lông vàng mát dịu Mắt đen sáng ngời

Ơi chú gà ơi!

Ta yêu chú lắm

Hoạt động 2: Tập làm thơ bốn chữ trên lớp (30’)

- Bước 1: HS trình bày đoạn (bài) thơ bốn chữ đã chuẩn

CÔ TÔ (Nguyễn Tuân)

 Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn (30’)

- GV đọc mẫu một đoạn và cho vài HS đọc

- Lưu ý: đọc đúng các từ ngữ đặc sắc nhất là các tính từ,

cụm tính từ (VD: lam biếc, vàng giòn, xanh mượt,

vắng tăm biệt tích, hửng hồng )

Với những câu dài ngừng nghỉ đúng chổ và đảm bảo sự

liền mạch của từng câu, từng đoạn

- Tìm hiểu bố cục bài văn

(?)1 SGK HS trả lời

- Bài văn có ba đoạn, mỗi đoạn tập trung vào một cảnh

thiên nhiên hoặc sinh hoạt của con người trên vùng đảo

Cô Tô Tất cả đều toát lên vẻ tươi sáng, phong phú, độc

đáo của thiên nhiên và cuộc sống ở một vùng hải đảo

trong vịnh Bắc Bộ, được cảm nhận và miêu tả bằng tài

năng và tâm hồn tinh tế của nhà văn Nguyễn Tuân

II/ Tìm hiểu văn bản:

Trang 16

- Đoạn 2: từ “mặt trời -> nhịpcánh”

Cảnh mặt trời mọc trên biển quansát được từ đảo Cô Tô - một cảnhtượng tráng lệ, hùng vĩ và tuyệtđẹp

- Đoạn 3: từ khi mặt trời -> hết Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm trênđảo bên một cái giếng nước ngọt

và hình ảnh người lao động chuẩn

bị cho chuyến ra khơi

Hoạt động 2: (10’)

(?)2 SGK

- HS tìm và trả lời cá nhân (đoạn đầu)

2 Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô

sau khi trận bảo đi qua

- Tác giả đã hàng loạt tính từ: tươisáng, trong trẻo, sáng sủa, trongsáng, xanh mượt, lam biếc, vànggiòn

Các hình ảnh miêu tả được chọn lọc

để làm nổi rõ cảnh sắc một vùngbiển và đảo như: bầu trời, nướcbiển, cây trên núi đảo, bãi cát

- Chọn vị trí quan sát từ trên điểmcao để người đọc hình dung đượckhung cảnh bao la và vẻ đẹp tươisáng của vùng đảo Cô Tô

Hoạt động 3: (10’)

(?)3 SGK

- GV cho HS đọc lại đoạn văn từ “mặt trời rọi lên ngày

thứ sáu đến là là nhịp cánh”

- Cảnh mặt trời mọc được đặt trong một khung cảnh

rộng lớn, bao la và hết sức trong trẻo, tinh khôi, “sau

“Sau trận bão ”

“Tròn trĩnh hửng hồng”

- Cho thấy tác giả quan sát miêu tả,ngôn ngữ chính xác, tinh tế, nănglực sáng tạo cái đẹp, lòng yêu thiênnhiên, tổ quốc

+ Sự cảm nhận tinh tế được thể hiện qua sự so sánh:

“Cái giếng nước ngọt đất liền” Cảnh tấp nập người

lên xuống múc nước, gánh nước gợi liên tưởng đến sự

4 Cảnh sinh hoạt và lao động trong

một buổi sáng trên đảo:

- Vào buổi sáng

- Quanh giếng nước ngọt ở rìa đảo

- Khẩn trương, tấp nập và thậtthanh bình

Trang 17

đông vui của bến khu chợ trong đất liền Nhưng sự tấp

nập ở đây lại gợi cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong

lành của không khí buổi sáng trên biển và dòng nước

ngọt từ giếng chuyển vào các ang, cong rồi xuống

thuyền, vì thế tác giả thấy nó “đậm đà mát nhẹ hơn mọi

cái chợ trong đất liền”

Hoạt động 5: (8’)

Tổng kết về giá trị ND và nghệ thuật của bài văn

- HS đọc ghi nhớ

- GV chốt lại

+ Đặc biệt cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh

rực rỡ và đầy chất thơ Bài văn cho ta biết và yêu mến

một vùng đất của tổ quốc ở ngoài biển - quần đảo Cô

 Phân biệt hai thành phần chính với thành phần

 giáo viên rút ra kết luận : Những thành phần

bắt buộc phải có mặt để câu có thể hiểu được là

- Vị ngữ2-

Trang 18

?2 Ghi ví dụ SGK & phân tích theo gợi ý.

c Là người bạn thân của nông dânViệt Nam

(Danh từ - cụm danh từ kết hợp với từlà)

3 Câu có thể:

- một VN: là người (là + cụmdanh từ)

- hai VN: Ra đứng cửa hang (cụmdanh từ), xem hòang hôn xuống(cụm đtừ)

- bốn VN: Nằm sát bên bờ sông(cụm đtừ), ồn ào (tính từ), đông vui(tính từ), tấp nập (tính từ)

2 Ai? cái gì? con gì?

3 Cấu tạo:

- CN có thể là đại từ (tôi) danh từ

hoặc cụm danh từ (cây tre, chợ nămcăn, )

1 Câu 1: Tôi (CN, đại từ)/ đã trở

thành (VN, cụm đtừ) Câu 2: Đôi Câu 2:

Cg tôi (VN, cụm dtừ)/ mẫm bóng (CN, tính từ)

Trang 19

THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

Hoạt động 1: KT việc chuẩn bị bài ở nhà của của Hs Sgk (10 phút )

Bài thơ

Em vào đội (Xuân Quỳnh)

Hoạt động 2: Thi làm thơ 5 chữ (tại lớp) (30 phút )

- Bước 1: Ôn lại đặc điểm của thể thơ 5 chữ và nêu

yêu cầu của tiết học

- Bước 2: Tổ chức cho Hs trao đổi theo nhóm về

các bài thơ năm chữ đã làm ở nhà để xác định bài

sẽ giới thiệu trước lớp của nhóm mình

- Bước 3: Mỗi nhóm cử đại diện đọc và bình bài thơ

của nhóm mình trứớc lớp

- Bước 4: Cả lớp cùng Gv đánh giá, nhận xét Chú

ý cả nội dung và hình thức

CÂY TRE VIỆT NAM

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn (15 phút )

- Gv đọc mẫu 1 đọan

- Hs đọc từng đọan (chú ý thể hiện đúng nhịp điệu và

giọng điệu ở từng đọan)

? Nêu đại ý của bài văn

- Hs trả lời cá nhân

- Gv chốt lại

Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam có

mặt ở khắp mọi nơi; đã gắn bó lâu đời và giúp ích

cho con người chống giặc ngoại xâm, trong quá khứ

và cả trong tương lai

? Tìm bố cục bài văn và nêu ý chính mỗi đọan

- Hs trả lời cá nhân

- Gv chốt lại

Bố cục bài gồm 4 đọan:

+ Đọan 1 có thể xem là phần mở bài, nêu ý bao quát

toàn bài và phác họa hình ảnh cây tre với những

- Bố cục: Gồm 4 đọan.

+ Đọan 1: Từ đầu đến “chí khí như

người” Cây tre có mặt khắp nơi trênđất nước và có những phẩm chất rấtđáng quý

+ Đọan 2: Tiếp theo  “chung

thủy” tre gắn bó với con người trong

Trang 20

+ Đọan 2, 3 là phần thân bài, phát triển và làm rõ cho

ý chính đã được nêu ở phần mở bài

+ Đọan 3: Tiếp theo  “tre anh

hùng chiến đấu” Tre sát cánh vớicon người trong cuộc sống chiến đấubảo vệ quê hương đất nước

+ Đọan 4: Tiếp theo  hết.

Tre vẫn là người bạn đồng hành củadân tộc ta trong hiện tại và trongtương lai

Hoạt động 2: (6 phút )

?2 SGK

- Hs trả lời cá nhân

- Hs nhận xét – Gv nhận xét

+ Trong đọan 1tác giả đã ca ngợi nhiều phẩm chất

của cây tre: Ở khắp mọi nơi mọc mạc và thanh cao;

măn non mọc thẳng; màu xanh tươi; cứng cóp mà

dẻo dai, vững chắc (Đọc thêm để minh họa )

+ Trong ba đọan còn lại tác giả còn nhấn mạnh thêm

phẩm chất đáng quý của tre: Luôn gắn bó với con

người; là cánh tay của người nông dân; tre bất khuất

“chút vẫn cháy, đốt ngay vẫn thẳng”; tre trưởng

thành vũ khí cùng con người giữ làng, giữ nước; tre

còn giúp con người bộc lộ tâm hồn tình cảm Qua âm

thanh của các nhạc cụ bằng tre, mà đặc sắc là sao –

tiêu, đàn tơ rưng, khen, )

+ Một thư pháp nghệ thuật nổi bật tác giả sử dụng có

hiệu quả đó là phép nhân hóa và cách sử dụng hàng

loạt tính từ chỉ phẩm chất con người được dùng cho

cây tre: Mộc mạc cứng cáp, dẻo dai, vững chắc,

thanh cao, giãn dị, Những đtừ chỉ hành động cao cả

của con người dùng cho tre: Xung phong giử, hi sinh,

anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu!” Để ca ngợi

công lao và phẩm chất của cây tre, tác giả đã tôn vinh

cây tre bằng những danh hiệu cao quýcủa con người:

Tre anh hùng , anh hùng

2 Tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam:

a Tre gắn bó với người trong mọi hòan cảnh:

Trong cuộc sống lao động, trong

chiến đấu – Tre còn giúp người biểu

+ Trong đọan 1tác giả đã ca ngợi nhiều phẩm chất

của cây tre: Ở khắp mọi nơi mọc mạc và thanh cao;

măn non mọc thẳng; màu xanh tươi; cứng cóp mà

dẻo dai, vững chắc (Đọc thêm để minh họa )

+ Trong ba đọan còn lại tác giả còn nhấn mạnh thêm

phẩm chất đáng quý của tre: Luôn gắn bó với con

người; là cánh tay của người nông dân; tre bất khuất

“chút vẫn cháy, đốt ngay vẫn thẳng”; tre trưởng

thành vũ khí cùng con người giữ làng, giữ nước; tre

còn giúp con người bộc lộ tâm hồn tình cảm Qua âm

2 Tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam:

a Tre gắn bó với người trong mọi hòan cảnh:

Trong cuộc sống lao động, trong

chiến đấu – Tre còn giúp người biểu

lộ tình cảm

b Phép nhân hóa được tác giả sử dụng rất thích hợp và đặc sắc.

Trang 21

thanh của các nhạc cụ bằng tre, mà đặc sắc là sao –

tiêu, đàn tơ rưng, khen, )

+ Một thư pháp nghệ thuật nổi bật tác giả sử dụng có

hiệu quả đó là phép nhân hóa và cách sử dụng hàng

loạt tính từ chỉ phẩm chất con người được dùng cho

cây tre: Mộc mạc cứng cáp, dẻo dai, vững chắc,

thanh cao, giãn dị, Những đtừ chỉ hành động cao cả

của con người dùng cho tre: Xung phong giử, hi sinh,

anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu!” Để ca ngợi

công lao và phẩm chất của cây tre, tác giả đã tôn vinh

cây tre bằng những danh hiệu cao quýcủa con người:

Tre anh hùng , anh hùng

Hoạt động 3: Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam(6 phút)

- Gv nêu lại ý bao quát: Cây Tre là người bạn thân

thiết của nhân dân Việt Nam Tác giả đã triển khai và

chứng minh nhận định ấy bằng hệ thống các ý, các

dẫn chứng cụ thể: (tập trung tìm hiểu đọan 2 & 3 của

bài)

+ Cây tre (cùng với những cây cùng họ ) có mặt ở

khắp nơi trên đất nước Việt Nam, lũy tre bao bọc các

xóm làng

+ Dưới bóng tre xanh dựng nhà nông dân

+ Tre gắn bó với con người những sin họat văn hóa

(các em , lứa đôi , các cụ già

 Cây tre gắn bó với con người từ thuở loạt lòng 

Khi nhắm mắt suôi tay Trên chiếc giường tre Các

dẫn chứng đã được sắp xếp theo trình tự từ bao quát

 cụ thể & lần lượt theo từng lĩnh vực trong đời sống

con người (lao động, sinh hoạt), cuối cùng khái quát

sự gắn bó của tre với đời người nông dân cả đời

+ Tre còn gắn bó với dân tộc Vn trong các cuộc chiến

đấu giữ nước và giải phóng dân tộc, (kháng Pháp)

Tre là vũ khí: Gậy tre, chông tre chống lại vũ khí sắt

thép của quân thù, tre xung phong vào đồn giặc

Trong lịch sử xa xưa của dân tộc, tre đã từng là vũ

khí hiệu nghiệm trong tay anh hùng Thánh Gióng

đánh đuổi giặc Ân

 Tác giả khái quát: “tre, anh hùng lao động! tre, anh

Trong cuộc sống lao động, trong

chiến đấu – Tre còn giúp người biểu

? 4 SGK – Hs xem lại đoạn cuối – trả lời

- Tác giả mở đầu phần kết bằng hình ảnh về nhọc của

trúc, tre, khúc nhạc đồng quê trong tiếng sáo diều bay

lưng trời Đó lại là 1 nét đẹp văn hóa độc đáo của tre

Cây tre còn gắn bó với cuộc sống tinh thần; tre là

phương tiện giúp con người biểu lộ tình cảm, cảm

xúc bằng những âm thanh

- Tiếp là hình ảnh măng non trên phù hiệu ở đội viên

thiếu niên, tác giả dẫn đến những suy nghĩ về cây tre

c Tre gắn bó với người ở quá khứ,hiện tại và trong cả tương lai

Vì những phẩm chất đáng quý  tretrở thành biều tượng cho người VN

Trang 22

trong tương lai khi đất nước đi vào công nghiệp hóa.

Sắt thép sẽ thay thế cây tre – tác giả gợi mở bằng suy

nghĩ đúng đắn: các giá trị của cây tre vẫn còn mắc

trong đời sống người Vn, tre vẫn là người bạn đồng

hành thủy chung của dân tộc ta trên con đừơng phát

triển Bởi vì với tất cả những giá trị và phẩm chất của

nó, cây tre đã thành “tượng trưng cao quí của dân tộc

Vn”

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật (15 phút )

?1 SGK Hs đọc đọan văn và trả lời cá nhân

- Gv chốt lại

 Câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu, tả hoặc kể

về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến

I Câu trần thuật đơn là gì?

1 Mục đích nói của các câu sau:

- Câu 1,2,6,9 kể, tả, nêu ý kiến

- Câu 4 để hỏi

- Câu 3,5,8 bộc lộ cảm xúc

- Câu 7 cầu khiến

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn (6 phút )

Trang 23

4 ngoài giới thiệu nhân vật, các câu còn miêu tả các hoạt động của các nhân vật.

LÒNG YÊU NƯỚC

I-Li-aÊ-Ren-Bua

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn.(10 phút )

- Gv đọc 1 đoạn mẫu

- Hs đọc tiếp (chú ý: đọc diễn cảm, làm nổi bật được

những hình ảnh đẹp và trữ tình vừa tha thiết vừa sôi

nổi –Đọc dùng những từ phiên âm)

II Tìm hiểu bài văn.

1 Đại ý bài văn:

- Lí giải ngọn nguồn của lòng yêu

nước: bắt nguồn từ những gì thânthuộc gần gũi: tình yêu gia đình xómlàng, miền quê lòng yêu nước đượcthể hiện và thử thách trong cuộcchiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ tổquốc

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý thứ nhất của bài văn (10 phút )

?2 SGK

- Hs xem lại đoạn từ đầu  Lòng yêu tổ quốc tìm ý

chính và trình tự lập luận trong đoạn văn

+ Đoạn này tập trung lí giải về ngọn nguồn của lòng

yêu nước Mở đầu, tác giả đã nêu nhận định rút ra từ

thực tiễn: “Lòng nhất” Tiếp đó, tác giả nói đến tình

yêu quê hương trong 1 hoàn cảnh cụ thể: Chiến tranh

khiến cho mỗi công dân Xô Viết nhận ra vẽ đẹp riêng

và hết sức quen thuộc của quê hương mình Điều này

được minh họa bằng 1 loạt hình ảnh đặc sắc thể hiện

nét đẹp riêng của mỗi vùng trên đất nước Xô Viết

2 Ngọn nguồn của lòng yêu nước

a Câu mở đầu nêu nhận định rút ra từthực tiễn: “lòng yêu nhất” Sau đóđược mở rộng CM và nâng caothành 1 chân lí ở đoạn cuối đoạnvăn

Đây là cách trình bày Tổng-phân-hợp

3 Những nét đẹp tiêu biểu.

- Người vùng Bắc nghĩ đến cách sống

bên sông, đêm tháng sáu sáng hồng

Trang 24

Từ đó đoạn văn dần đến sự khái quát, 1 chân lí:

“Dòng suối đổ vào lòng yêu tổ quốc”

+ Để nói về vẽ đẹp riêng biệt của từng vùng trên đất

nước LX rộng lớn tác giả đã chọn lựa miêu tả vẽ đẹp

ở nhiều vùng khác nhau từ vùng cục bắc nước Nga

đến vùng núi phía Tây Nam thuộc nước cộng hòa

Gru-di-a, những làng quê êm đềm xứ U-Crai-na, từ

thủ đô Mat-Xcơ-Va cổ kính đến thành phố

Lê-nin-grát đường bệ và mơ mộng ở mỗi nơi tác giả chọn

miêu tả vài hình ảnh tiêu biểu cho vẽ đẹp riêng độc

đáo của nơi đó

+ Mỗi hình ảnh tuy chỉ là gợi tả qua nỗi nhớ nhưng

vẫn làm nỗi rõ được vẽ đẹp riêng và tất cả đều thắm

đượm tình cảm yêu mến, tự hào của con người

- Gv cho Hs nêu những nét đẹp riêng đáng nhớ nhất

của quê hương mình hay nơi đang sinh sống

- Người Uraina nhớ bóng thùy dương

tư lự trưa hè vàng ánh, tiếng máybay

- Người xứ Grudia ca tụng khí trờicủa núi cao

- Người Lêningrát nhớ dòng sôngNêva

- Người Matxcơva nhớ phố cũ

 Đó là tình yêu, nỗi nhớ tạo nênlòng yêu nước

Hoạt động 3: (9 phút)

Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện trong cuộc

chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc

- Hs đọc từ “có thể nào quan niệm”  hết và tìm hiểu

mối quan hệ giữa đoạn này với đoạn trên Lòng yêu

nước được bắt nguồn từ tình yêu những vật bình

thường, gần gũi, từ lòng yêu gia đình, quê hương

Nhưng lòng yêu nước chỉ có thể bộc lộ đầy đủ sức

mạnh to lớn của nó trong những hoàn cảnh, thử thách

gay go lúc này là cuộc chiến tranh vệ quốc một mất

một còn Chính trong hoàn cảnh ấy, cuộc sống và số

phận của mỗi người gắn liền làm 1 với vận mệnh của

tổ quốc và lòng yêu nước của nhân dân Xô Viết đã

được thể hiện với tất cả sức mạnh của nó

- Gv liên hệ hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

Lòng yêu nước của nhân dân VN đã được biểu hiện

hết sức mạnh mẽ lớn lao và sâu sắc

Như trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Bác viết

“Thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không

chịu làm nô lệ

-“Đánh tới cùng, còn cái lai quần cũng đánh -

- Trong thời bình em suy nghĩ về những biểu hiện của

lòng yêu nước như thế nào?

+ Cần được thể hiện bằng những nổ lực học tập, lao

động sáng tạo để xây dựng tổ quốc giàu mạnh

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của câu trần thuật đơn có từ là.

(14 phút)

Trang 25

Hoạt động Nội dung

?1 Hs xác định C-V trong các câu a,b,c,d

a Bà đỡ Trần/ là người huyện Đông Triều

 đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là

I Đặc điểm chung của câu trần thuật đơn có từ là:

Hoạt động 3: Phân loại câu trần thuật đơn có từ là (1 phút )

- Hs đọc lại VD ở phần I và lần lượt trả lời các câu?

c Tre/ là cánh tay của

C V(đánh giá)

- Tre/ còn là (//)

Trang 26

Thanh là người bạn thân của em

Năm nào Thanh cũng là Hs xuất sắc,

là đội viên tiêu biểu

LAO XAO

Duy Khám

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về bài văn.(33 phút )

- Gv đọc mẫu 1 đoạn

- Hs đọc tiếp

(Chú ý lời văn gần với lời nói thườngmang tính khẩu

ngữ, câu văn thường ngắn Khi đọc cần thể hiện

được đặc điểm này)

?1 SGK (Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi chủ yếu là

tìm hiểu trình tự kể, tả và cách dẫn dắt mạch kể.)

?a SGK Hs trả lời cá nhân

Bài văn tưởng như kể và tả 1 cách lan man về các loài

chim, nhưng kì thực vẫn có 1 trình tự tương đối chặt

chẽ hợp lí với cách dẫn dắt mạch kể khá tự nhiên

Mở đầu là 1 đoạn ngắn gợi tả khung cảnh làng quê

vào lúc sớm sang hè với những màu sắc, hương

thơm các loài hoa quen thuộc cùng với vẻ rộn rịp,

xôn xao của bướm ong tiếp đó, từ tiếng kêu của con

Bồ các bay ngang qua sân nhà, tác giả dần vào 1

cách tự nhiên đoạn tả và kể vào các loài chim

?b SGK – Hs trả lời cá nhân - Hs nhận xét – Gv chốt

Các loài chim được tả theo 2 nhóm tạo thành 2 đoạn

của bài văn đoạn đầu  “chéc chéc” tả các loài chim

lành, gần gũi với con người như: Bồ các, sáo sậu, tu

hú, ngói nhạn

Nhóm hai: là các loại chim ác như diều hâu, quạ, cắt

và 1 loài dám đánh lại lũ chim ác là chèo bẻo

- Đoạn nói về bìm bịp có thể xem là phần chuyển tiếp,

liên kết giữa 2 đoạn

a Trình tự tên các loài chim:

- Bồ các, chim ri, sáo sậu, sáo đen, tu

hú, chim ngói, chim nhạn, bìm bịp, diều hâu, chèo bẻo, quạ đen, cắt

b Các loài chim được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm chim lành, gần gũi với conngười : Bồ các, sáo sậu, tu hú, ngóinhạn

- Nhóm chim dữ: diều hâu, quạ, cắt và

1 loài dám đánh lại lũ chim ác làchèo bẻo Bìm bịp là loại vừa hiềnlại vừa ác Đây là 1 đoạn chuyển tiếpgiữa 2 đoạn

Trang 27

c Lời kể dẫn dắt rất khéo, tự nhiên,cách tả rất hấp dẫn, cách xâu chuỗi,hình ảnh, chi tiết rất tinh tế làm chongười đọc liên tường thú vị.

 Tóm lại: Bài văn được tả và kể theo

1 trình tự khá chặt chẽ

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghệ thuật miêu tả các loài chim trong bài (13 phút )

? 2 SGK Hs lần lượt trả lời các câu a,b,c Hs nhận xét

– Gv chốt và ghi

?a SGK – Hs trả lời – Gv chốt lại

- Chọn miêu tả ở mỗi loài 1 vài nét tiêu biểu đáng chú

ý về tiếng kêu, hót, các loài chim dữ như diều hâu,

quạ, cắt thì chủ yếu miêu tả chúng qua hoạt động

? Tìm những dẫn chứng cho thấy các loài được tả

trong môi trường sinh sống, hoạt động của chúng

? Nhận xét về cách kể và tả của tác giả Tình cảm của

tác giả với làng quê với thiên nhiên ra sao

- Kết hợp tả và kể (chuyện con sáo nhà Bác vui tự học

nói, chuyện về sự tích con bìm bịp) Tả ngoại hình

qua hành động, phối hợp xen kẻ giữa các loài có mối

quan hệ với nhau

(Đọan về các loài chim dìêu hâu, chèo bẻo, quạ,cắt, có

những cảnh cuộc giao chiến giữa chúng được tả rất

sinh động)

- Kết hợp giữa tả + kể + nhận xét

Qua sự miêu tả trong bài văn này cho thấy tác giả có

vốn hiểu biết phong phú, tỉ mĩ về các loài chim ở

làng quê mà chúng ta còn cảm nhận được tình cảm

yêu mến và gắn bó với thiên nhiên làng quê của tác

giả Đặc biệt là nhà văn còn giữ được nguyên vẹn

cho mình cái nhìn và những cảm xúc hồn nhiên của

tuổi thơ khi kể và tả về thiê nhiên làng quê

- Diều hâu: mũi khằm hay bắt gà

- Chèo bẻo: mũi tên đen, kêu “chè,cheo, chét”

- Chim cắt: cánh nhọn như dao bầu,đánh nhau bằng cánh

b Tả chim trong môi trường sống vớimồi và với nhau:

- Nhạn vùng vẫy tít mây xanh

- Tu hú kêu khi mùa vải chín

- Bìm bịp kêu vào chiều, lúc chim ác

ra mặt

- Chèo bẻo đánh dìêu hâu, chim cắtchèo bẻo

* Kết hợp tả và kể: một cách hấp hẫnthể hiện tài quan sát lòng yêu quêhương của tác giả

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất văn hóa dân gian trong bài (7 phút )

?3 SGK - Hs trả lời

- Đây là nét đặc sắc của bài văn như là đồng dao,

chuyện cổ tích, thành ngữ  màu sắc văn hóa dân

 Ghi nhớ SGK

Trang 28

gian thắm nhuần trong cả cái nhìn, cách cảm nhận

của tác giả

* Những yếu tố dân gian:

- Đồng dao: Bồ các là bác chim ri chim ri là

- Thành ngữ: dây mơ, rề má, kẻ cắp gặp bà già; lia lía

láo láo như quạ vào chuồng lợn

- Chuyện cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, sự tích chim

chèo bẻo

? Cách cảm nhận đậm chất dân gian về các loài chim

trong bài tạo nên nét đặc sắc gì và có điều gì chưa

xác đáng

Hs thảo luận 3 phút

- Vd: Chuyện bìm bịp kêu là chim ac ra; cho chèo bẻo

là kẻ cắp Đây là nhận xét thiếu khoa học căn cứ xác

đáng

Gv lồng GD

Mỗi loài chim có 1 đặc tính khác nhau 1 nét hấp dẫn

khác nhau và cũng có những lợi ích khác nhau

Chúng ta không nên có những thành kiến về chúng

Hãy yêu thương và bảo vệ chúng cũng chính là bảo

vệ môi trường thiên nhiên (sinh thái) mà đảng ta rất

quan tâm và coi trọng (Vườn cò Kế Sách Ngã năm,

Chùa Dơi) Luôn được gìn giữ cấm săn bắn bừa bãi

Nó còn thể hiện cho sự bình yên của cuộc sống “Đất

 Giáo viên: Sgk, giáo án

 Học sinh: Sgk, bài soạn ở nhà

III Lên lớp:

1 Ổn định: (1phút )

2 Viết câu hỏi (5 phút), Làm bài (33 phút)

Câu 1: Lúc ở nhà, mẹ cũng là cô giáo

Ngày đăng: 06/07/2021, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w