Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau: a Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới bĐồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan [r]
Trang 1Gv: Nguyễn Thị Song Hà
Trang 2Trong các câu sau câu nào là thành ngữ, câu nào là tục ngữ?
a Có công mài sắt, có ngày nên kim.
b Một sương hai nắng.
c Chim chậu cá lồng.
d Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét.
e Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
KiĨm tra bµi cị
Trang 3-Thµnh ngữ:
Một sương hai nắng.
Chim chậu cá lồng.
Trang 4Hãy nhắc lại các nội dung kiến thức đã tiến hành tổng kết ở tiết trước?
Trang 606/22/24 6
Tieát 44
Trang 8Tìm hiểu nghĩa của 3 từ chân trong các câu sau?
a Chân đi chữ bát.
b Chân bàn.
c Chân sào.
Bộ phân cơ thểû người
Bộ phân dưới của đồ dùng
Người chống thuyền
Vì có nét tương đồng: cùng tiếp xúc với mặt đất
Nghĩa gốc
Trang 9Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện trượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a)Từ lá, trong:
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh Đời vẫn xanh rời rợi
(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em ở dưới quê làng)
Và trong : Công viên là lá phổi của thành phố.
b)Từ đường trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
Và trong : Ngọt như đường
Trang 10a) a)Từ lá, trong:
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi
( Hồ Ngọc Sơn, Gửi em ở dưới quê làng)
Và trong : Công viên là lá phổi của thành phố.
+hiện tượng nhiều nghĩa vì:
Trang 11b)Từ đường trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
Và trong : Ngọt như đường
Trường hợp b là trường hợp đồng âm vì :
-Đường1 : chỉ con đường
- Đường2 : chất kết tinh vị ngọt , thường chế từ mía hoặc củ cải đường
vỏ ngữ âm giống nhau
nghĩa khác xa nhau
Trang 13Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới
b)Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ nghĩa giữa ba từ hoặc hơn ba từ
c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay
nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng
Trang 14a) Không đúng vì đây là hiện tượng chung.
Ví dụ: xét hai từ “cố” – “gắng”.Nét chung của hai từ này là: Đưa sức
ra nhiều hơn bình thường để làm cho được việc gì đĩ.
Nét riêng của “cố” so với “gắng” là ở mục đích của hành động này: làm
cho kì được, kì xong cơng việc mà chủ thể biết là khĩ khăn Ví dụ:
cố làm cho xong, cố quên những việc khơng vui đi, cố nhớ lại xem hơm qua đã nĩi gì.
Nét của “gắng” so với “cố” là: làm cho tốt cơng việc mà biết là nên làm
Cĩ thể nĩi: gắng lên chút nữa học cho giỏi, gắng chịu đựng khĩ
khăn để động viên nhau.
d) Đúng
Ví dụ: chết, hy sinh, mất, toi, nghẻo….
Trang 15Đọc câu sau:
Khi người ta đã ngoài 70
xuân thì tuổi tác càng
cao, sức khỏe càng thấp
(H Chí Minh, ồ Chí Minh, Di chúc)
Cho biết dựa trên cơ sở nào từ xuân có thể thay
thế cho từ tuổi Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế
nào?
Trang 16- Từ xuân: Mùa xuân một trong 4 mùa -> 4 mùa = 1 tuổi.(lấy bộ phận toàn thể thay thế cho toàn thể ) => Chuyển nghĩa bằng ph
ơng thức hoán dụ
- Tác dụng: Tránh lặp từ
+ Chỉ sự t ơi đẹp -> lời vaờn hóm hỉnh, lạc quan của tác giả
Trang 17Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ
nào cĩ quan hệ trái nghĩa: ơng-bà,
xấu-đẹp, xa-gần, voi-chuột, thơng minh-lười, chĩ-mèo, rộng-hẹp, giàu-khổ
Các cặp từ trái nghĩa
Xấu– đẹp; xa- gần; rộng- hẹp
Trang 19Thảo luận nhóm(2’)
Cho các cặp từ trái nghĩa sau: sống-chết, yêu-ghét, chẵn-lẻ, cao-thấp, chiến tranh-hòa bình, già-trẻ, nông-sâu, giàu-nghèo.
Có thể sắp xếp những cặp từ trái nghĩa này thành hai nhóm:
Nhóm 1 như: sống-chết (không sống có nghĩa là
Trang 20-Cùng nhóm với sống –chết gồm:Chẵn -lẽ,
chiến tranh-hòa bình
-Cùng nhóm với già-tre û gồm :yêu-ghét,
cao-thấp, nông-sâu, giàu - nghèo
Trang 23Bài tập: Vận dụng kiến thức về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở lớp 6 và lớp 7 để điền tù ngữ thích hợp vào các ô trống trong
sơ đồ sau
Trang 24(xét về đặc điểm cấu tạo)
Ghép đẳng lập Ghép chính phụ Láy hoàn toàn Láy bộ phận
Láy âm Láy vần
Trang 27Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn
trích sau:
Chúng lập ra nhiều nhà
tù hơn trường học
Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc
khởi nghĩa của ta trong những bể máu
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
Trang 29CỦNG CỐ
Trang 30DẶN DÒ:
-Học thuộc các kiến thức đã tổng kết
ôn tập -Chuẩn bị tiết trả bài số 2: Xem lại
dàn ý đề bài đã làm