Nắm vững các khái niệm đã học để chuẩn bị làm bài kiểm tra.. 3..[r]
Trang 2VD : ào ào, lanh lảnh,
sang sảng, choe choé,
ử …
VD :lắc l , lảo đảo, ngật ng ỡng, gập
ghềnh, liêu xiêu, rũ
r ợi…
I Từ t ợng thanh và từ t ợng hình
Trang 3T×m nh÷ng tªn loµi vËt lµ
tõ t îng thanh.
Trang 7Cuèc, t¾c kÌ, tu, hó, chÌo bÎo, bß, mÌo, qu¹, ve……
Trang 8Bài tập: Xác định từ t ợng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau:
“Đám mây lốm đốm, xám nh đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ
lộ đằng xa một bức vách trắng toát” ( Tô Hoài)
* Tác dụng : qua các từ t ợng hình : “lốm đốm”, “lê thê”,
“loáng thoáng” “lồ lộ, ”, hình ảnh đám mây hiện ra rất sống
động với những đ ờng nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp
ng ời đọc dễ hình dung và cảm nhận.
Trang 10a, So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác
có nét t ơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
“Mặt trời xuống biển nh hòn lửa”
b, ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện t ợng này bằng tên sự vật hiện t
ợng khác có nét t ơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
“Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
c, Nhân hóa: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng từ ngữ
vốn đ ợc gọi hoặc tả ng ời làm cho con vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con ng ời, biểu thị đ ợc những suy nghĩ, tình cảm nh con
ng ời.
“ Ng ời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ ”
Trang 11d, Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện t ợng, khái niệm bằng tên
của một sự vật hiện t ợng, khaí niệm khác có quan hệ gần gũi với
nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
“Aó nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”
e, Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự vật, hiện t ợng đ ợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn t ợng, tăng sức biểu cảm
“Mồ hôi thánh thót nh m a ruộng cày ”
Trang 12
g, Nói giảm, nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế
nhị, uyển chhuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,
nặng nề, hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự
“Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời ”
h, Điệp ngữ: Là cách lặp đi lặp lại một từ, một ngữ để nhấn mạnh ý,
gây cảm xúc mạnh
“ Tre xung phong vào xe tăng đại bác , tre giữ làng , giữ n
ớc , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín ”
k, Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo
sắc thái dí dỏm, hài h ớc … làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị.
“Bà già đi chợ cầu đụng, Xem một quẻ búi lấy chồng lợi chăng?
ễng thầy gieo quẻ bảo rằng:
Lợi thỡ cú lợi nhưng răng khụng cũn”.
Trang 14a, Thà rằng liều một thân con “
Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây”
-ẩn dụ: “hoa”, “cánh”-Kiều và cuộc
đời của nàng, “lá”, “cây”-gia
đình Kiều và cuộc sống của họ
-Tác dụng: sự hi sinh của nàng đ ợc
nói đến đầy xót xa
Trang 15b) “Trong nh tiếng hạc bay qua
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập nh trời đổ m a”
-So sánh: tiếng đàn của Kiều với “tiếng hạc”, “tiếng suối”,
“tiếng gió thoảng”, “trời đổ m a”
-Tác dụng: khẳng định tiếng đàn của nàng thật có hồn nh
hơi thở cuộc sống Tiếng đàn tuyệt diệu đó còn thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của tác giả
Trang 16c Làn thu thuỷ nét xuân sơn“
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng n ớc nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai”
Đoạn thơ sử dụng :
- ẩn dụ “làn thu thuỷ, nét xuân sơn” ý nói đôi mắt Kiều nh làn n ớc mùa thu, đôi lông mày xanh đẹp nh dáng núi mùa xuân
- Nhân hoá “hoa ghen”, “liễu hờn” muốn nói đẹp nh hoa, nh liễu mà
còn phải ghen với nàng
-Nói quá “nghiêng n ớc nghiêng thành”
-Tác dụng : nổi bật vẻ đẹp hơn đời, hơn ng ời của Kiều.
Trang 17d, Gác kinh viện sách đôi nơi“
Trong gang tấc lại gấp m ời quan san” .
-Nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Th bắt ra
chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy ở trong khu v ờn gần nhau trong gang tấc, nh ng giờ đây hai ng ời cách trở “gấp m ời quan san”
-Tác dụng: Nguyễn Du cực tả sự xa cách giữa thân phận ,
cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
Trang 18e, Có tài mà cậy chi tài “
Chữ tài liền với chữ tai
một vần”
- Chơi chữ dựa vào sự gần âm
“tài” (tài hoa) và “tai’ (tai hoạ)
-Tác dụng: hàm chứa một thái
độ chua xót bất bình: cái tài ấy lại thành tai hoạ
Trang 20Bµi 3: a “Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu, anh còn say sưa”
(Ca dao)
*§iệp ng÷ “còn” và dùng từ nhiều nghĩa “say sưa”.
b “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn”
(Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)
* Nói quá: dùng “đá núi cũng mòn, nước sông phải cạn” để
nhấn mạnh sự trưởng thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa
quân Lam Sơn
Trang 21c, “Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
(Hồ Chí Minh-Cảnh khuya)
* So sánh: Dùng “…tiếng hát xa”,“…vẽ” để miêu tả không gian
thanh bình, thơ mộng đang tồn tại trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ; nó thể hiện tinh thần lạc quan của một tâm hồn thi sĩ.
d “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
(Hồ Chí Minh-Ngắm trăng).
* Nhân hoá: nhân hoá trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri
kỉ (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ) thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, có hồn, gắn bó với con người hơn.
Trang 22e “ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru )
•Ẩn dụ: Từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ em bé trên lưng mẹ ở câu 2 chỉ
• Thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ…
Trang 23C Bài 4: Em hãy viết đoạn văn từ 5
7 câu, phân tích giá trị của các biện
–
pháp tu từ sử dụng trong 2 câu thơ:
“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ , em nằm trên l ng”
Trang 24Trong bài thơ “ Khúc hát ru những em bé lớn trên l ng mẹ”, Nguyễn Khoa Điềm có hai câu thơ rất gợi cảm:
“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, con nằm trên l ng”
“Mặt trời của mẹ ” là một ẩn dụ độc đáo có ý nghĩa sâu sắc Em bé là mặt trời bé bỏng thân yêu của mẹ Bằng hình ảnh này, nhà thơ đã nói lên tình cảm tha thiết của mẹ dành cho con Nếu nh n ơng bắp tốt t ơi kia là nhờ mặt trời của tự nhiên, thì con cũng là nguồn hạnh phúc vừa ấm áp vừa gần gũi thiêng liêng của đời mẹ Chính con đã s ởi ấm lòng mẹ, đã nuôi d ỡng lòng tin yêu và ý chí của mẹ trong cuộc sống.
Trang 25HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
1 Ghi lại đầy đủ các bài tập đã hướng dẫn tại lớp
2 Nắm vững các khái niệm đã học để chuẩn bị làm bài kiểm tra
3 ChuÈn bÞ bài: “Tập làm thơ tám chữ”
Trang 26
Ch©n thµnh c¶m ¬n quý thÇy c«
cïng c¸c em häc sinh