1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIET 43:TONG KET TU VUNG

21 604 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “ người phụ nữ, có con” C.. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: “Mẹ em rất hiền” và “Thất bại là mẹ của thành công” D..

Trang 1

Kính chào quý thầy cô giáo và

các em học sinh

GV: PHAN THỊ THU HÀ

TRƯỜNG THCS ĐỈNH SƠN

Trang 2

b, Từ phức: Là những từ gồm hai tiếng trở lên.

+ Từ ghép : Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

+Từ láy: Các tiếng có quan hệ với về âm.

Trang 3

TỪ ĐƠN TỪ PHỨC

1

Từ ghép chính phụ

Từ ghép đẳng lập

Từ láy bộ phận

Từ láy toàn bộ

Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

I TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

Từ láy âm Từ láy vần

TỪ

Trang 4

Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

I TỪ ĐƠN TỪ PHỨC

2.Bài tập 2: Xác định đâu là từ ghép, đâu là từ láy?

Ngặt nghèo,nho nhỏ , giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,xa xôi, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng,

mong muốn, lấp lánh

3 Bài tập 3 : Trong các từ láy sau, từ nào có sự “giảm

nghĩa”, từ nào có sự “tăng nghĩa” ?

trăng trắng, sạch sành sanh , đèm đẹp, sát sàn sạt , nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô , xôm xốp.

Trang 5

buộc,tươi tốt,bọt bèo,cỏ cây,

đưa đón,nhường nhịn,rơi rụng,

mong muốn

Nho nhỏ, gật gù,lạnh lùng,xa xôi,lấp lánh

.Đáp án bài tập 3

Trăng trắng, đèm đẹp nho nhỏ

,lành lạnh,xôm xốp

Sát sàn sạt,sạch sành sanh,nhấp nhô

Láy tăng nghĩaLáy giảm nghĩa

Trang 6

A gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức con người

B đánh trống bỏ dùi

Làm việc không đến nơi đến chốn,bỏ dở,thiếu trách nhiệm

C chó treo mèo đậy

Muốn giữ gìn thức ăn với chó thì phải treo lên với mèo thì phải đậy lại

II THÀNH NGỮ

2 Bài tập: Giải nghĩa các tổ hợp từ sau và cho biết tổ hợp nào là

thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ?

1, Ôn lại khái niệm:

Th ành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định , biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Trang 7

Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG III NGHĨA CỦA TỪ:

1 Ôn lại khái niệm:

Nghĩa của từ Là nội dung(sự vật,tính chất,hoạt động,quan hệ ) mà từ biểu thị.

2 Bài tập 2:

Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:

A Nghĩa của từ mẹ là “ người phụ nữ, có con, nói trong

quan hệ với con”

B Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần

nghĩa “ người phụ nữ, có con”

C Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: “Mẹ

em rất hiền” và “Thất bại là mẹ của thành công”

D Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với

nghĩa của từ bà

A Nghĩa của từ mẹ là “ người phụ nữ, có con, nói trong

quan hệ với con”

Trang 8

b rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.

* Gợi ý: Cách giải thích (b) là đúng Cách giải thích (a) vi phạm

một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ,

vì đã dùng một cụm từ có nghĩa thực thể ( đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ - cụm danh từ ) để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất ( độ lượng – tính từ)

Trang 9

Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

IV TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

- Từ nhiều nghĩa là một từ có nhiều nét nghĩa

VD: đau chân, chân mây, chân bàn

Hiện tượng nghĩa mới hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của từ

2. Bài tập: Từ hoa (trong thềm hoa, lệ hoa ) trong hai câu thơ sau

được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng

( Nguyễn Du, Truyện Kiều)

•Gợi ý: Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện

từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa và từ điển

Trang 10

Bài tập bổ trợ :

Từ bàn trong các ví dụ sau có phải là hiện tượng chuyển nghĩa không?

a, Đây là bàn học cá nhân.

b, Chúng ta đang bàn về vấn đề môi trường.

-> Từ bàn ở đây không phải là hiện tượng chuyển

nghĩa Đây là hiện tượng đồng âm.

Trang 12

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.Đường vào Nghệ An

Trang 13

Bánh trôi nước Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Trang 14

Đầu voi đuôi chuột.

Trang 15

Thả hổ về rừng.

Trang 16

Dây cà ra dây muống.

Trang 17

Cây cao bóng cả.

Trang 18

Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

Trò chơi :Đuổi hình bắt chữ

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Đầu voi đuôi chuột.

Thả hổ về rừng.

Dây cà ra dây muống.

Cây cao bóng cả.

Trang 19

Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

Tìm từ láy,thành ngữ trong các ví dụ sau:

a, ”Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao

Trước thầy sau tớ lao xao

Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang.” ( TK-Nguyễn Du)

b, “ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm mồi cho diều quạ,và chịu tiếng người đời phỉ nhổ.” (CNCGNX- Nguyễn Dữ)

c, “ Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu

Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca”(TK-nguyễn- Du)

nhẵn nhụi bảnh bao

lao xao

lòng chim dạ cá

hồn lạc phách xiêu

Trang 21

CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO, VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ HỢP TÁC

ĐỂ TIẾT DẠY THÀNH CÔNG

Ngày đăng: 14/10/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w