Bµi tËp 1: Tìm c©u ghÐp trong ®o¹n sau, cho biÕt mçi câu ghép các vế câu đợc nối với nhau bằng những cách nào?. Ngô Tất Tố, Tắt đèn ba[r]
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là phép tu từ nói giảm nói tránh:
A, Là đối chiếu hai sự vật, hiện t ợng có nét t ơng đồngđể
làm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
B, Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện t ợng.
C, Là một biên pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn,ghê sợ,nặng nề tránh thô tục , thiếu lịch sự.
C
Câu 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh?
A, Bác trai đã khá rồi chứ ?
B Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
C, Nắng ấm, sân rộng và sạch.
B
Trang 2Tiết: 43: câu ghép
* Đọc đoạn trích sau :
1/ Ví dụ: Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đ ờng rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu tr ờng.
Tôi quên thế nào đ ợc những cảm giác trong sáng ấy , nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa t ơi mỉm c ời giữa bầu trời quang đãng.
Những ý t ởng ấy tôi ch a lần nào ghi trên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nh ng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp d ới nón
mẹ lần đầu tiên đi đến tr ờng, lòng tôi lại t ng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy s ơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đ ờng dài và hẹp. Con đ ờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nh ng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Trang 3Câu đơn mở rộng thành phần
Tôi quên thế nào đ ợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa t ơi mỉm c ời giữa bầu trời quang đãng.(2)
Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy s ơng thu và gió lạnh,
mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đ ờng làng dài và hẹp.(5)
Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.(7)
VN2
VN3 CN2
CN1
CN3
Câu có ba cụm c-v Trong đú cụm C1- V1 bao
chứa cụm C2-V2 , C3-V3 Cụm C1-V1 làm nòng
cốt câu.
VN CN
Câu có một cụm chủ vị - làm nòng cốt câu. Câu đơn
CN3
CN2
Câu có 3 cụm chủ vị không bao chứa nhau Câu ghép
Tỡm cỏc cụm CN-VN trong cỏc cõu
?
Nhận xột về số lượng, vai trũ và quan hệ giữa cỏc cụm CN-VN
ở mỗi cõu ?
VN1
Trang 4- Giống nhau :
Đều có từ hai cụm c – v trở lên
- Khác nhau :
* Câu đơn mở rộng thành phần có một
lại bị bao chứa bên trong thành phần nào đó của câu
bao chứa nhau , mỗi cụm c – v làm thành một
vế câu
Điểm giống và khác giữa câu đơn mở rộng thành phần và
câu ghép là gì?
Trang 5Ph©n tÝch cÊu t¹o cña các câu ghép trong đoạn trích? và cho
biết các vế của câu ghép nối với nhau bằng gì?
- Hằng năm cứ vào cuối thu , lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc , lòng tôi lại nao nức những
kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
- Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy , vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết
- Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần , nhưng lần này
tự nhiên thấy lạ
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi , vì chính lòng tôi đang
có
sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
v2
C3 V3
( ) ( )
( )
( )
( )
( )
( )
C2
Trang 6Các vế trong những câu ghép sau được nối với nhau bằng phương tiện nào ?
Cặp quan hệ từ : vì …nên
2 : Cây non vừa trồi , lá đã xoà sát mặt đất
Cặp ph ó từ : vừa … đã
3 : Nước sông dâng lên bao nhiêu , đồi núi dâng cao bấy nhiêu
Cặp đại từ : bao nhiêu … bấy nhiêu
4 : Mẹ bảo đi đường này , nó lại đi đường kia
Cặp chỉ từ : này … kia
1 : Vì trời mưa to nên Hà Nội ngập lụt
Trang 7Cách nối các vế trong câu ghép
Dùng những từ có tác dụng nối Không dùng từ nối
Nối bằng một quan hệ từ : Vì , và ,
nhưng …
Cần có dấu phẩy , dấu chấm phẩy
Nối bằng cặp quan hệ từ :
Vì ( do , bởi , tại ) …nên ( cho nên )
Nếu ( giá , giá như , hễ …) … thì
Tuy ( dù , mặc dù … )… nhưng
Cặp phó từ :
…vừa…vừa ; càng…càng ; chưa…đã
Cặp đại từ :
… bao nhiêu …bấy nhiêu nào …
ấy ; đâu … đấy
Cặp chỉ từ :
này …kia
Trang 8II Luyện tập
Bài tập 1: Tỡm câu ghép trong đoạn sau, cho biết mỗi câu ghép các vế câu đ ợc nối với nhau bằng những cách nào?
a Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ!
U van Dần, u lạy Dần! Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị n a ữa Chị con có đi, u mới có tiền nộp s u, thầy Dần mới đ ợc về với Dần chứ! Sáng ngày ng ời ta đánh trói thầy Dần nh thế, Dần có th ơng không Nếu Dần không buông chị
ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần
n a đấy.ữa
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b Cô tôi ch a dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật nh hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
, ,
,
,
,
,
Giá
, ,
,
Trang 9Bài tập 2 : trang 113
Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây hãy đặt một câu ghép
a/ Vì … nên …
b/ Nếu …thì …
c/ Tuy … nhưng …
d/kh«ng nh÷ng mµ (hoÆc kh«ng chØ mµ ) …mµ…(hoÆc kh«ng chØ…mµ…) …mµ…(hoÆc kh«ng chØ…mµ…) …mµ…(hoÆc kh«ng chØ…mµ…) …mµ…(hoÆc kh«ng chØ…mµ…)
Chuyển những câu ghép em vừa đặt thành những câu ghép mới bằng một trong hai cách sau :
a/ Bỏ bớt một quan hệ từ
b/ Đảo lại trật tự các vế câu
Trang 10Bài tập 4 trang 114
Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô ứng dưới đây :
a / …vừa …đã …
b / …chưa… đã …
c/ …đâu …đấy …
d/ … càng… càng …
Trang 11Bài tập 5 trang 114
Viết một đoanh văn ngắn về một trong các đề tài sau ( trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép ) :
a/ Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông
b/ Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn
Hướng dẫn :
Bước 1: Lựa chọn đề tài
Bước 2 : xác định cấu trúc đoạn văn ( Quy nạp , diễn dịch,
song hành… )
Bước 3 : Viết các câu văn
Bước 4 : Kiểm tra tính liên kết của đoạn văn
Bước 5 : gạch chân câu ghép đã sử dụng trong đoạn văn
Trang 12
Bài tập 5: (SGK/ T.114)
Viết đoạn v n ngắn, trong đoạn v n có sử dụng ăn ngắn, trong đoạn văn có sử dụng ăn ngắn, trong đoạn văn có sử dụng
câu ghép theo đề bài sau:
1 Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông
Gợi ý
Muốn tạo câu ghép, có thể dựa vào tính chất tiện lợi nh ng cũng có nhiều tác hại của bao bì
ng …mà…(hoặc không chỉ…mà…)”, hoặc “nếu… thì …” , hoặc nếu “tuy… như …mà…(hoặc không chỉ…mà…) thì …mà…(hoặc không chỉ…mà…)”, hoặc “nếu… thì …”