Kiến thức: Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn.. Kĩ [r]
Trang 1Ngày soạn: 13-01-2008
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
2 Kĩ năng: Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
3 Thái độ: rèn tính cẩn thận chính xác trong học tập
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV: bảng phụ ghi sẵn bảng 7; bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK
2 Chuẩn bị của HS: HS: Bảng nhóm
I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph) kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph)
HS1:Làm bài tập 1 cho về nhà ở tiết 42:
a)Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị dấu hiệu?
b)Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: với nội dung thống kê như bảng 7 Ta có cách nào thu gọn bảng số liệu thống kê
ban đầu hay không?
b Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Lập bảng” tần số “
15
GV: Hướng dẫn học sinh theo
trình tự các bước :
GV: Sau khi học sinh đã trình bày
xong bài ?1
Gv: Thông báo :
Bảng như thế gọi là bảng phân
phối thực nghiệm của dấu hiệu
Tuy nhiên để cho gọn từ này về
sau ta gọi bảng đó là bảng” tần
số
Gv: Tương tự cho học sinh lập
bảng “ tần số “ cho bảng 1
Gv: Bảng này ta điều tra bao
nhiêu đơn vị ?
- Giátrị nhỏ nhất ?
- Giá trị lớn nhất ?
- Giá trị nào có tần số lớn
nhất ?
- Khoảng giá trị có tần số
lớn nhất ? Tuy nhiên ta cũng có thể chuyển
từ bảng “ngang”sang bảng tần số
HS: Yêu cầu hs đọc yêu cầu của bài ?1 sgk
HS: đọc đề và làm
HS: Lắng nghe thông báo của gv
HS: Làm : Lập bảng “tần số “ cho bảng 1 :
Giá trị
Tần số(n )
0
- Điều tra trên 20 giá trị
- Giá trị nhỏ nhất là 28
- Giá trị lớn nhất là 50
- Giá trị có tần số lớn nhất là 30 (
n = 8)
- Khoảng giá trị có tần số lớn nhất
1.Lập bảng tần số :
sgk
Trang 2dạng ‘ dọc “ là 30 , 35.
HS: Lắng nghe Hoạt động 2: Chú ý
11
ph GV: a) Ta có thể chuyển bảng
“tần số “ dạng “ ngang “ như
bảng 8 thành bảng “dọc”như sau
Giátrị (x) Tần số ( n)
28 2
30 8
35 7
50 3
N = 20 Gv:Bảng “ dọc” có thuận lợi hơn cho việc tính toán các tham số của dấu hiệu ( phần này ta nghiên cứu sau) Gv: Giải thích chú ý b ở (sgk) Gv: Cho học sinh nhận xét thông qua các câu trả lời sau: - Số giá trị của dấu hiệu X là bao nhiêu ? - Có bao nhiêu giá trị khác nhau ? đó là các giá trị nào ? - Có bao nhiêu lớp trồng được 28 cây ; 30 cây ;35 cây ; 50 cây ? - Số cây trồng được chủ yếu là bao nhiêu ? * GV: Yêu cầu học sinh đọc to kiến thức ở khung HS: Cả lớp cùng vẽ bảng 9 vào vở Giá trị (x) Tần số ( n) 28 2
30 8
35 7
50 3
N = 20 Hs: -Giá trị của X là 20 - Có 4 giátrị khác nhau là : 28 ;30 ;35 ;50 + có hai lớp trồng được 28 cây + có tám lớp trồng được 30 cây + cóbảy lớp trồng được 35 cây +có ba lớp trồng được 50 cây - Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 hoặc 35 cây Hs: Đọc phần đóng khung ở sgk 2 Chú ý : sgk Hoạt động 3: Củng Cố Và Hướng Dẫn Về Nhà 10 ph + Gv: Cho học sinh quan sát bảng số liệu thống kê ban đầu có dạng như sau : Năm 90 91 92
93 94 95 96 97 98 99 2000 T 0 TB năm 21 21 23 22 21 22 24 21 23 22 22 Đặt câu hỏi : - Dấu hiệu ở đây là gì? - Số các giá trị của dấu hiệu ? - Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ? - Tần số của chúng ? Lập bảng “ tần số “ các giá trị Giá trị ( x) Tần số ( n) 21 4
22 4
23 2
24 1
Trang 3N = 11
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (4ph)
Bài 6 : ( Bảng 11) ( sgk)
– HS tự trả lời
- Số con ở các gia đình ở nông thôn chủ yếu là 0 -> 2 con
- Số gia đình đông con ở thôn chiếm tỉ lệ 7 ( hay ( 7 x 100 ) : 30 16,7 %
Về nhà học lý thuyết ở vở kết hợp với sách giáo khoa làm bài tập 7 ; 8; 9 ( sgk)
Xem trước bài “ Biểu đồ”
IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:
………
………
………