Vậy phương trình đã cho vô nghiệm... Giải phương trình:..[r]
Trang 1TRÌNHbËchai
TiÕt 58
Trang 2KIỂM TRA BÀI
CŨ:
Giải phương trình: x2 – 13x + 36 = 0
Giải
2
( 13) 4.1.36 169 144 25
25 5 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
x x
Trang 31 Phương trình trùng phương:
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
ax4 + bx2 + c = 0 (a 0)
Nhận xét: Có thể giải phương trình trùng phương bằng cách
đưa về phương trình bậc hai, bằng cách: Đặt x2 = t rồi giải phương trình bậc hai at2 + bt + c = 0
Tiết 58: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 4Ví dụ 1: Giải phương trình: x4 – 13x2 + 36 = 0
Giải: Đặt x2 = t ĐK: t ≥ 0 Phương trình trở thành:
t2 – 13t + 36 = 0
Ta có Δ = 132 – 4 1 36 = 169 – 144 = 25
25 5
13 5 13 5
t1 = 9, t2 = 4 đều thỏa mãn t ≥ 0 Với t = t1 = 9, ta có x2 = 9 Suy ra x1 = - 3, x2 = 3 Với t = t2 = 4, ta có x2 = 4 Suy ra x3 = - 2, x4 = 2 Vậy phương trình có 4 nghiệm:
x1 = - 3, x2 = 3, x3 = -2, x4 = 2
Trang 5?1 Giải các phương trình trùng phương sau:
Giải Giải
Đặt x 2 = t ĐK t ≥ 0: Phương trình trở thành
4t 2 + t – 5 = 0
Ta có a + b + c = 4 + 1 – 5 = 0
Với t = t1 = 1, ta có x 2 = 1 suy ra x1 = -1, x2 = 1
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm:
x1 = - 1, x2 = 1
1 2
5 1;
4
c
t t
a
Đặt x 2 = t ĐK t ≥ 0: Phương trình trở thành
3t 2 + 4t + 1 = 0
Ta có a - b + c = 3 - 4 + 1 = 0
1 2
1 1;
3
c
t t
a
Ta thấy t1, t2 không thỏa mãn ĐK t ≥ 0 Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Trang 6Tiết 58: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
2 Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thực hiện các bước sau: Bước 1 Tìm điều kiện xác định của phương trình;
Bước 2 Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu thức;
Bước 3 Giải phương trình vừa nhận được;
Bước 4 Trong các giá trị vừa nhận được, loại các giá trị không
thỏa mãn điều kiện xác định, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định là nghiệm của phương trình đã cho
Trang 7?2 Giải phương trình 2
2
- Điều kiện: x ≠ ± 3
- Quy đồng mẫu thức rồi khử mẫu
MC: (x + 3)(x – 3)
2 2 2
2
- Giải phương trình vừa nhận được
- Vậy nghiệm của phương trình là: x = 1
Ta có : a + b + c = 1 – 4 + 3 = 0
x1 = 1 ( TMĐK) ; x2 = 3 (loại)
Trang 8Tiết 58: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
3 Phương trình tích:
Ví dụ 2 Giải phương trình: (x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0
Giải
(x + 1)(x2 + 2x – 3) = 0
x + 1 = 0 (1) hoặc x2 + 2x – 3 = 0 (2)
Giải (1) x + 1 = 0 Suy ra x1 = - 1 Giải (2) x2 + 2x – 3 = 0
Ta có; a + b + c = 1 + 2 – 3 =0
Vậy nghiệm của phương trình là:
x1 = -1, x2 = 1, x3 = -3
Trang 9?3 Giải phương trình: x3 + 3x2 + 2x = 0
Giải
x3 + 3x2 + 2x = 0
x (x2 + 3x + 2) = 0
x = 0 hoặc x2 + 3x + 2 = 0
x1 = 0, x2 = -1 , x3 = -2
Vậy phương trình có 3 nghiệm
x1 = 0, x2 = -1 , x3 = -2
Trang 10Nhận xét
Muốn giải phương trình bậc ba: ax3 + bx2 + cx + d = 0
Ta thực hiện phân tích vế trái của phương trình thành nhân tử rồi giải phương trình tích
Cách giải: ax3 + bx2 + cx + d = 0
(a’x + b’)(c’x2 + d’x + e) = 0
a’x + b’ = 0 (1) hoặc c’x2 + d’x + e = 0 (2) Giải: a’x + b’ = 0 (1)
Giải: c’x2 + d’x + e = 0 (2)
Ta có
' '
b x
a
2
' 4 '
Nếu Δ < 0 thì PT (2) vô nghiệm Nếu Δ = 0 thì PH (2) có nghiệm kép x1 = x2 = Nếu Δ > 0 thì PH (2) có 2 nghiệm phân biệt
'
2 '
d c
;
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là nghiện của (1) và
(2)
Trang 11LUYỆN TẬP Giải phương trình: x4 – 5x2 + 4 = 0
BT 34:
Giải Đặt x2 = t ĐK t ≥ 0: Phương trình trở thành: t2 – 5t + 4 = 0
Ta có: a + b + c = 1 – 5 + 4 = 0 t1 = 1; t2 = 4 ( TMĐK)
Với t = t1 = 1 ta có x2 = 1 x1 = - 1, x2 = 1 Với t = t2 = 4 ta có x2 = 4 x3 = - 2, x4 = 2 Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm: x1 = -1, x2 = 1, x3 = -2, x4 = 2
Trang 12LUYỆN TẬP
3
x
Điều kiện x ≠ 5; x ≠ 2 Giải
2
2
2
3
x
Ta có:
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm 1 1 2
, 4 4
x x
Trang 13Bµi tËp 2: T×m chç sai cña lêi gi¶i ph ¬ng tr×nh sau:
0 1
2
) 1 (
) 1 (
1
1
1
1 1
2
2 2
x x
x x
x x
x
x x
x x
x x
x
Ta cã: a+b+c=2+(-1)+(-1)=0
x1=1; x2= vËy nghiÖm pt lµ x1=1; x2=
2
1
2 1
Trang 14Bµi tËp 2: T×m chç sai cña lêi gi¶i ph ¬ng tr×nh sau:
0 1
2
) 1 (
) 1 (
1
1
1
1 1
2
2 2
x x
x x
x x
x
x x
x x
x x
x
Ta cã: a+b+c=2+(-1)+(-1)=0
x1=1(kh«ng tm); x2= (tm) vËy nghiÖm pt
lµ x=
2
1
2
1
§iÒu kiÖn: x0; x1
Trang 15Kiến thức cần nắm
- Để giải phương trình trùng phương ta đặt ẩn phụ: x2 = t; ta sẽ đưa được phương trình về dạng bậc hai.
- Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu ta cấn tìm điều kiện xác định của phương trình và phải đối chiếi điều kiện để nhận nghiệm
- Ta có thể giải một số phương trình bậc cao bằng cách đưa phương trình tích hoặc đặt ẩn phụ.
Trang 16DẶN DO
-Nắm vững cách giải từng loại phương trình.
- Làm BT 34b; 35a,c; 36 a