1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA DIEN DAN DUNG

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Giáo Dục Nghề Điện Dân Dụng
Chuyên ngành Giáo Dục Nghề Nghiệp
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 140,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cñng cè Häc sinh nªu l¹i néi dung cña bµi häc vµ d©y lµm viÖc vµ cuén d©y khëi động vẽ sơ đồ minh hoạ cách phân biệt đợc hai loại động cơ một pha trong thùc tÕ... Sau bµi d¹y gi¸o viªn [r]

Trang 1

-Giáo án số 1:

Ngàysoạn: Chơng mở đầu

Bài 1: giới thiệu giáo dục nghề điện dân dụng

I Mục đích:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Biết đợc vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đờisống

- Biết đợc triển vọng phát triển nghề điện dân dụng

- Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề điện dândụng

II.Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Nội dung bài mới

I.Vị trí, vai trò của điện năng

và nghề điện dân dụng trong

sản xuất và đời sống.

1.Vị trí, vai trò của điện năng

trong sản xuất và đời sống.

- Nguồn điện năng có vị trí quan

trọng cho sự phát triển mà còn

cần thiết cho sự ổn định kinh tế,

xã hội và chính trị trong mỗi

quốc gia

- Vai trò của điện năng:

+ Là nguồn động lực chủ yếu

cho sản xuất và đời sống

+ Nhờ có điện năng mà các thiết

bị điện, điện tử mới làm việc

đ-ợc

+ Nâng cao năng xuất lao động,

cải thiện đời sống Góp phần

thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát

+ Chế tạo vật t thiết bị điện

+ Đo lờng, điều khiển, tự động

hoá quá trình sản xuất

+ Sửa chữa thiết bị điện, mạng

và cho biết vai trò của nguồn năng lợng điệnnăng trong sản xuất và đời sống xã hội?

GV:Nếu mất điện thì các thiết bị điện, điện tửtrong gia đình sẽ nh thế nào? quá trình sản xuất

sẽ làm sao? ảnh hởng dến đời sống thu nhập củacon ngời ntn?

HS: trả lờiGV: gợi ý và tổng kết các vai trò chính

GV: Hãy cho biết vị trí của nghề điện dân dụng? GV: giới thiệu các nhóm nghề của nghề Điện

GV: Nghề điện dân dụng gồm các nhóm nghềnhỏ nào? Các nhóm nghề này có vai trò gì?

HS: trả lời theo gợi ý của GV

HĐ2 Tìm hiểu Triển vọng của nghề Điện dândụng

GV: Theo em, nghề điệm có triển vọng phát triểnkhông? Vì sao?

HS: trả lời theo gợi ý của giáo viên

Giáo viên tổng kết theo nội dung

GV: Để phục vụ CNH- HĐH đất nớc cần pháttriển nghề Điện và nghề Điện dân dụng

Hơn nữa, Khoa học kỹ thuật phát triển làm xuấthiện nhiều thiết bị điện, đồ dùng điện Vì vậy,nghề điện dân dụng phải phát triển để phục vụ sựphát triển của khoa học kỹ thuật

HĐ3 Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chơng trìnhgiáo dục nghề điện dân dụng

GV: Trình bày mục tiêu theo SGKGV: Trình bày mục tiêu theo SGK

Trang 2

cao đời sống con ngời.

II Triển vọng của nghề Điện

Nh vậy: Nghề điện dân dụng rất

có triển vọng trong tơng lai, để

phục vụ đời sống con ngời

III Mục tiêu, nội dung chơng

trình giáo dục nghề điện dân

+ Vận dụng lý thuết vào thực tế

1 Hiểu rõ mục tiêu bài học trớc

khi học bài mới.

- Mục tiêu kiến thức

- Mục tiêu kỹ năng

- Mục tiêu thái độ

2 Tích cực tham gia xây dựng

cách học theo cặp theo nhóm.

- Khi dạy thực hành giáo viên

cần phân cặp, nhóm giúp học

HĐ 4 Tìm hiểu Phơng pháp học tập nghề điệndân dụng

GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung điều 28.2SGK ghi rõ

GV: lấy ví dụ SGK

GV: lấy ví dụ SGK

GV: Trình bày phiếu đánh giá cho học sinh đểhọc sinh biết tiêu chí đánh giá cho điểm một bàithực hành

110

10.55

17.5

Trang 3

tr-ớc khi đi vào công đoạn.

- Chú ý quan sát, giáo viên phân

tích thực hiện thao tác mẫu

những kỹ năng mới

+ Thao tác mẫu của giáo viên

+ Liên hệ thao tác với công việc

trớc đây

+ Những điều giáo viên lu ý về

các lỗi học sinh thờng mắc

- Có thói quen kiểm tra đánh giá

công việc của mình

- Tích cực chủ động học tập thực

hành

3.Củng cố:

- Em hãy cho biết nghề Điện có

triển vọng gì trong tơng lai?

- Em hãy cho biết nghề Điện

dân dụng có triển vọng gì trong

1.Trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng?

2 Em hãy nêu một số ý kiến cá nhân về phơng pháp học tập nghề điện dân dụng

Giáo án số 2 Ngày soạn:

Bài 2: an toàn lao động trong giáo dục nghề điện dân dụng

I Mục đích:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

1 Kiến thức:

- Biết đợc những nguyên nhân thờng gây tai nạ lao động trong nghề điện dân dụng

- Hiểu đợc tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện nguyên tăc an toàn lao

động trong nghề điện dân dụng

- Biết đợc các nguyên tắc đảm bảo an toàn

Trang 4

Câu 1: Em hãy cho biết nghề Điện dân dụng có triển vọng gì trong tơng lai?

Câu 2: Em hãy kể nội dung của Nghề Diện dân dụng?

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Thế nào là an toàn lao động, lao động điện? để đề phòng tai nạn điện talàm thế nào? Để giải quyết cau hỏi ta học bài mới

I Nguyên nhân gây tai nạn trong nghề

điện dân dụng

1 Tai nạn điện.

- Tai nạn điện là ngời là ngời lao động bị

điện giật gây nguy hiểm đến tính mạng

- Các nguyên nhân gây tai nạn:

+ Không cắt điện khi sửa chữa

+ Vô ý chạm vào bộ phận mang dòng điện

+ Đồ dùng bị rò điện

+ Vi phạm khoảng cách an toàn của lới

điện cao thế và trạm biến áp

+ Điện áp bớc: là điện áp giữa 2 chân ngời

khi đứng ở vùng nhiễm điện

2 Nguyên nhân khác.

- Tai nạn do làm việc về điện trên cao

- Tai nạn do thực hiện công việc cơ khí:

khoan, đục khi lắp đặt thiết bị

II Một số biện pháp an toàn lao động

trong nghề điện dân dụng.

1 Các biện pháp chủ động phòng chống tai

nạn điện.

- Che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn

với các thiết bị điện

- Đảm bảo tốt về cách điện

- Sử dụng điện áp thấp, điện áp cách ly

- Sử dụng biển báo, ín hiệu nguy hiểm

- Sử dụng phơng tiện phòng hộ an toàn

2 Thực hiện an toàn trong phòng thực

hành hoặc phân xởng sản xuất.

a Phòng thực hành hoặc phân xởng sản

xuất phải đạt tiêu chuẩn an toàn lao động

b Sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động khi làm

việc

c Thực hiện nguyên tắc an toàn

3 Nối đất bảo vệ.

- Cấp III Không áp dụng biện pháp bảo vệ

- Cấp II: Có cách điện tăng cờng thêm

- Cấp I và OI:

+ Nối đất bảo vệ

+ Nối trung tính bảo vệ

Mạng trung tính nối đất

HS trả lời theo gợi ý

Ngoài các nguyên nhân trên còn nguyênnhân nào khác khi tiến hành lắp đặt đờcdây, thực hiện công đoạn lắp đặt cơ khí?

HĐ2: Tìm hiểu Một số biện pháp an toànlao động trong nghề điện dân dụng

Hỏi? Để tránh bị tai nạn điện ta phải làmgì?

HS: trả lời

Hỏi? Để tránh bị tai nạn điện trong phòngthực hành và trong phân xởng sản xuất taphải làm gì?

HS: trả lời

Hỏi? Với máy điện ta cần phải nối đất bảovệ? Tại sao?

Trang 5

GV: Yêu cầu HS đọc kiên thức bổ sung SGK:

“ Mức độ tác động của dòng điện đối với cơ thể ngời”

Câu hỏi:

1 Nêu một số nguyên nhân gây tai nạn điện

2 Trình bày một số biện pháp bảo vệ an toàn điện trong việc sử dụng đồ dùng điện

3 Trình bày một số biện pháp an toàn điện trong sửa chữa điện

- Biết đợc vai trò của đo lờng điện trong nghề điện dân dụng

- Biết phân loại công dụng, cấu tạo của dụng cụ đo lờng điện

2 Kỹ năng:

- Nhận biết đợc các dụng cụ đo lờng điện

3 Thái độ:

- Nghiêm túc,tích cực tiếp thu kiến thức

II.Tiến trình bài dạy.

4 ổn định tổ chức lớp:

5 Bài cũ:

Câu 1: Trình bày nguyên nhân gây tai nạn, và biện pháp an toàn

6 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Đo lờng các đại lợng để làm gì?

Để giải quyết vấn đề trên ta vào bài mới

I Vai trò quan trọng của đo lờng đối

với nghề điện dân dụng

1 Khái niệm đo lờng: Đo lờng là quá

- Đánh giá chất lợng của máy điện

sau khi đại tu, sửa chữa, bảo dỡng

II Phân loại các dụng cụ đo lờng

Trang 6

- Cấp chính xác: Tỉ số giữa sai số

tuyệt đối và giá trị lớn nhất của thang

Nêu công dụng của đồng hồ đo điện

trong nghề điện dân dụng ?

5 Hớng dẫn học bài

- Làm bài tập SGK

- Đọc nội dung bài thực hành 4

GV: theo nguyên lý làm việc có những loại nào?

HĐ3: Tìm hiểu về cấp chính xác

GV: Cấp chính xác là gì?

HS: trả lời

HĐ4: Tìm hiểu cấu tạo chung của dụng

cụ đo lờng

Hỏi: cấu tạo chung của dụng cụ đo lờng

có 2 phần chính GV giới thiệu cho HS hiểu rõ

- Đo dòng điện bằng ampe kế xoay chiều

- Đo điện áp bằng von kế xoay chiều

Trang 7

- Nguồn điện xoay chiều.U=220v

- Ampekế, vôn kế kiểu điện từ, ampe kế có thang đo 1A, vôn kế có thang đo 300v

- 3 bóng đèn 220v- 60W; 1 công tắc 5A

II.Tiến trình bài dạy

7 ổn định tổ chức lớp:

8 Bài cũ:

Câu 1: Làm bài tập 2, 3 sách giáo khoa

9 Nội dung bài mới

III Nội dung và trình tự thực hành

Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành:

- Giáo viên nêu mục tiêu bài thực hành

- Giáo viên cho học sinh tự đọc bài, sau đó trả lời một số câu hỏi về nội quy thựchành

- Nêu yêu cầu đánh giá kết quả thực hành của học sinh

1 Đo dòng điện xoay chiều

+ GV: Mạch điện gồm những phần tửnào? kể tên các phần tử đó

+ Các phần tử đợc nối với nhau nh thếnào?

GV: hớng dẫn học sinh tính I để chọnAmpe kế đo

GV hớng dẫn HS làm theo trình tự từ

b-ớc 1 đến bb-ớc 3

HĐ 2: Đo điện áp xoay chiều

Gv hớng dẫn HS quan sát mạch điệnthực hành:

+ GV: Mạch điện gồm những phần tửnào? kể tên các phần tử đó

+ Các phần tử đợc nối với nhau nh thếnào?

GV: Hớng dẫn HS chọn vôn kế Chú ý thang đo cho vôn kế thích hợp VD: để đo điện áp 220V nên chọnthang đo 300V

Trang 8

2 Thực hiện thực hành theo đúng quy trình.

3 ý thức thực hiện an toàn lao động

4 ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trờng

5 Kết quả thực hành:

- Kết quả đo dòng điện xoay chiều

- Kết quả đo điện áp xoay chiều

GV tổng kết và nhận xét giờ học thực hành

GV:yêu cầu HS đọc phần kiến thức bổ sung SGK:

“Giới thiệu cơ cấu đo kiểu điện từ”

GV: yêu cầu học sinh học theo câu hỏi

1 Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu đo kiểu điện từ

2 Nêu các đặc tính sử dụng của cơ cấu đo kiểu điện từ

3 Em hãy cho biết cách đo dòng điện xoay chiều và điện áp xoay chiều

Bảng hình 4-1 đo dòng điện xoay chiềuTrình tự thị nghiệm Kết quả tính Kết quả đo

Lần 1Lần 2Lần 3

Bảng hình 4-1 Đo điện áp xoay chiềuTrình tự thị nghiệm Kết quả tính Kết quả đo

Lần 1Lần 2

Giáo án số 5

Ngày soạn:

Bài 5: thực hành: đo công suất và điện năng

I Mục tiêu:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Đo đợc công suất gián tiếp qua đo dòng điện và điện áp

- Đo đợc công suất trực tiếp bằng oát kế

- Kiểm tra và hiệu chỉnh đợc công tơ điện

II Chuẩn bị

- Vôn kế điện từ 300v, ampe kế điện từ 1A, oát kế, công tơ một pha

- 3 bóng đèn 220v-60W, 1 công tắc 5A

Trang 9

- Phụ tải để đo điện năng tiêu thụ cuả mạch điện ( công suất khoảng 800-1000W).

- Kìm, tua vít, bút thử điện, dây dẫn

- Đồng hồ bấm dây

III Nội dung và trình tự thực hành

Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành:

- Giáo viên nêu mục tiêu bài thực hành

- Giáo viên cho học sinh tự đọc bà, sau đó trả lời một số câu hỏi về nội quy thựchành

- Nêu yêu cầu đánh giá kết quả thực hành của học sinh

Đóng công tắc K, đọc và ghi giá trị ampe

kế và vôn kế rồi tính công suất P = UI,

kết quả thu đợc ghi vaog bảng Hình 5-1

- Cắt công tắc K, tháo bớt 1 bóng đèn rồi

đóng công tắc K, đọc giá trị ampe kế và

vôn kế rồi tính công suất P = UI, kết quả

thu đợc ghi vaog bảng Hình 5-1

- Cắt công tắc K, tháo bớt 1 bóng đèn nữa

rồi đóng công tắc K, đọc giá trị ampe kế

và vôn kế rồi tính công suất P = UI, kết

quả thu đợc ghi vao bảng Hình 5-1

Hoạt động 2: Tìm hiểu oát kế

a Cấu tạo oát kế:

- Phần tĩnh: Là cuộn dây có tiết diện

lớnmắc nối tiếp với mạch cần đo, gọi là

cuộn dòng điện

- Phần động: là cuộn dây có tiết diện nhỏ

mắc song song với mạch cần đo, gọi là

cuộn điện áp

Ngoài ra, còn có lò xo phản, kim, bộ phận

cản dịu

b Nguyên lý làm việc

Theo sơ đồ: qua cuộn dòng điện có dòng

điện tải, và qua cuộn điện áp có có dòng

điện iv tỉ lệ với điện áp u Mô men quay

do tác động của từ trờng do 2 dòng điện

sinh ra tỉ lệ với u.i là công suất cần đo

Gv hớng dẫn HS quan sát mạch điẹnthực hành:

+ GV: Mạch điện gồm những phần tửnào? kể tên các phần tử đó

+ Các phần tử đợc nối với nhau nh thếnào?

Hỏi? Tính công suất của mạch điện đó?

- Từ công thức tính công suất mạch

điện, giáo viên hớng dẫn học sinh cách

đo gián tiếp công suất trong mạch điệnxoay chiều thuần tuý điện trở bằng vôn

kế và ampe kế theo sơ đồ mạch điện nhhình vẽ

- Các nhóm nhận thiết bị dụng cụ thựchành

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo củaoát kế

+ Đọc và giải thích các ký hiệu đợc ghitrên mặt đồng hồ

+ Xác định các đầu nối của oát kế

GV lu ý cho HS: Oát kế điện động cócực tính của cuộn dòng điện và cuộn

điện áp Khi nối đúng cực tính nghĩa lànối nh hình 5 -2, oát kế sẽ chỉ thuận

Nếu oát kế chỉ ngợc cần tráo đầu dâycủa cuộn dòng điện hoặc cuộn điện áp

*

Trang 10

Hoạt động 3: Đo công suất của mạch điện

bằng oát kế

- Mắc mạch điện thực hành theo sơ đồ

hình 5-2

Hoạt động 4: Kiểm tra công tơ điện

Kiểm tra công tơ điện

Hoạt động 5: Đo điện năng tiêu thụ

+ Bớc 1: Nối mạch điện thực hành theo

sơ đồ hình 5-4

- GV hớng dẫn HS thực hành theo quytrình kết quả ghi vào bảng 5-2

- Đọc giá trị đo đợc trên oát kế và sosánh với giá ttrị tính đợc ở hoạt động 1

Lu ý: Cũng nh oát kế điện động, công tơkiểu cảm ứng cũng có cực tính Nếu đĩanhôm quay ngợc chứng tỏ cực tính củacuộn dòng điện hoặc cuộn điện áp sai,cần tráo lại một trong 2 cuộn dây

- GV hớng dẫn HS cách kiểm tra hiện ợng tự quay của công tơ

t Các nhóm báo cáo kết quả

- GV kiểm tra lại và giải thích nguyênnhân của hiện tợng tự quay trên

Hỏi: Hãy giải thích ý nghĩa của số liệu

kỹ thuật ghi trên mặt công tơ: 60 vòng/KWh

Trên mặt công tơ ngời ta cho hằng sốcông tơ là: 1kWh = 60 vòng đó là sốvòng quay của đĩa ứng với điện năngtiêu thụ 1kWh

- Dùng đồng hồ bấm dây để đếm sốvòng quay của đĩa trong khoảng thờigian Từ số vòng quay của đĩa sẽ tính đ-

ợc hằng số công tơ Kết quả đo và tính

đợc ghi vào bảng 5-3

GV cần lu ý HS: Trong thực tế việcchỉnh định công tơ là trách nhiệm củacơ quan phân phối điện Nhng các emphải biết

- GV hớng dẫn HS trình tự tiến hànhthực hành

- Lu ý HS về phụ tải của nội dung thựchành Cần có công suất đủ lớn để chocông tơ quay trong thời gian cho phép

- GV hỏi HS còn thắc mắc nào cần giải

đáp

IV

U

KWh

AK

U ~

X

V

Trang 11

- Bớc 2: Đo điện năng tiêu thụ của mạch

điệ

Các nhiệm vụ thực hành gồm:

- Đọc và ghi chỉ số công tơ trớc khi đo

- Quan sát hiện tợng làm việc của công

- Ghi chỉ số công tơ sau khi đo 30 phút

vào bảng 5-4

- Tính điện năng tiêu thụ của tải

GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng 5-4

2 Thực hiện thực hành theo đúng quy trình

3 ý thức thực hiện an toàn lao động

4 ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trờng

5 Kết quả thực hành:

- Kết quả đo công suất

- Kết quả đo điện năng tiêu thụ

GV tổng kết và nhận xét giờ học thực hành

Câu hỏi

1 Hãy cho biết cách đo công suất trong mạch điện

2 Trình bày nguyên lý hoạt động của công tơ điện

3 Cách kiểm tra hiện tợng tự quay của công tơ điện nh thế nào?

4 Nêu cách xác định hằng số công tơ điện và hiệu chỉnh hằng số công tơ điện

Phiếu báo cáo thực hành

Bài đo công suất và đo điện năng

Họ và tên: lớp

Bảng 5-1 Đo công suất bằng vôn kế và ampe kếKWh

Trang 12

Lần 2Lần 3

Bảng 5-2 Kiểm tra hằng số công tơ

quay trong 1phút (N)

Hằng sốcông tơ

- Nguồn điện xoay chiều 220v

III Nội dung và trình tự thực hành

Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành:

- Giáo viên nêu mục tiêu bài thực hành

- Giáo viên cho học sinh tự đọc bài, sau đó trả lời một số câu hỏi về nội quy thựchành

- Nêu yêu cầu đánh giá kết quả thực hành của học sinh

I Sử dụng vạn năng kế đo điện trở Hoạt động 1: Sử dụng vạn năng kế đo điện

Trang 13

Khi chập 2 que đo, nghĩa là điện trở

đo bằng 0 thì kim phải chỉ về 0, nếu

cha về số 0 thì phải xoay núm chỉnh

0

Bớc 3: Đo điện trở

+ Chỉnh kim: Chọn thang đo Rx1

chạp 2 que đo và hiệu chỉnh để kim

GV: Dùng đồng hồ vạn năng kế cho họcsinh quan sát để mô tả cấu tạo ngoài của vạnnăng kế Sâu đó GV giới thiệu và nêu vai tròcủa từng chi tiết

* Tìm hiểu các núm điều chỉnh trên mặt

đồng hồ cho thích hợp với đại lợng cần

đo( dòng điện, điện áp một chiều hay điện

áp xoay chiều, điện trở)

* GV: cần lấy ví dụ để HS biết cách xác

định giá trị điện trở

*Thang đo có các vị trí sau: (Rx1; Rx10;Rx100; Rxk(k=1000))

Trong đó R là điện trở tính bằng ôm GV: Dùng đồng hồ để cho HS quan sát vàhớng dân các em điều chỉnh

Lu ý: Động tác này cần phải thực hiện mỗikhi đo điện trở, vì nguồn pin trong vạn năng

kế giảm dần theo thời gian nên vị trí o củakim chỉ bị thay đổi

GV: lu ý khi đo:

mạch đã cắt điện cha, khoá chuyển mạchbắt đầu để ở thang đo lớn nhất rồi giảm dầncho đến khi nhận đợc kết quả đo thích hợp.Hỏi ? vì sao phải để thang đo lớn nhất?HS: trả lời

GV: bổ sung thêm: Tránh kim bị va đạpmạnh, làm hỏng kim chỉ thị

Chú ý: Không chạm tay vào đầu que đo và

điện trở vì điện trở tiếp xúc của tay gây saisố

Dùng vạn năng kế để kiểm tra bằng cách đo

điện trở

GV: để khoa chuyển mạch ở đâu?

HS: trả lờiHoạt động2: Sử dụng vạn năng kế để xác

định bộ phận h hỏng trong mạch điện GV: Nối 3 điện trở lại và dùng một điện trở

bị đứt dây nhng không cho HS biết yêu cầucác em kiểm tra

Trang 14

mạch song song với nó.

Khi mạch điện bị ngắn mạch điện trở R=?cách xác định nh thế nào?

IV Tổng kết, đánh giá

- HS tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả thực hành theo các tiêu chí sau:

1 Công việc chuẩn bị

2 Thực hiện thực hành theo đúng quy trình

3 ý thức thực hiện an toàn lao động

4 ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trờng

Ngày soạn: Chơng II: Máy biến áp

Bài 7: một số vấn đề chung về máy biến áp

I Mục tiêu:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Biết đợc khái niệm chung về máy biến áp

- Nêu đợc công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp

II Chuẩn bị

- GV soạn giáo án và chuẩn bị lõi thép, dây quấn máy biến áp

Trang 15

- Tranh hình 7.3 sách giáo khoa.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

I Khái niệm chung về máy biến áp

1 Công dụng máy biến áp.

biến đổi; sản xuất; cao; thấp; máy

biến áp; máy phát điện

Để điện áp của dòng xoay chiều

từ điện áp .xuống điện áp thấp,

hoặc ngợc lại từ điện áp thấp lên điện

áp , ta dùng

- Là khâu không thể thiếu trong

truyền tải và phân phối điện năng

- Dùng trong hàn điện.Trong kỹ

thuật điện tử

2 Định nghĩa máy biến áp.

Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm

việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ,

dùng để biến đổi điện áp của hệ thống

dòng điện xoay chiều nhng vẫn giữ

nguyên tần số

- Ký hiệu:

- Đầu vào MBA nối với nguồn điệngọi

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm chung về máybiến áp

GV: Vẽ sơ đồ hệ thống sản xuất, truyền tải

và phân phối điện năng lên bảng và giảithích

HS: quan sát GV: Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợptrong khung, điền váo chỗ trống trong câusau để nêu đợc công dụng của máy biến áp,mỗi từ có thể dùng nhiều lần

GV: Quan sát sơ đồ hệ thống truyền tải

H7-1, gải thích tại sao cần có máy biến áp tăng

áp ở đầu ra cảu máy phát điện (đầu đờngdây dẫn điện) và máy biến áp giảm áp ởcuối đờng dây dẫn điện?

HS: trả lời theo gợi ý của GV

GV: giải thích thêm

- Công suất của dòng điện xoay chiều

3 pha là: P3pha=√3UdIdcosϕId=

Tổn thất điện áp trên đờng dây truyền tảilà: ΔPU =3I❑d2R

Muốn giảm tổn thất công suất và điện áptrên đờng dây truyền tải ta cần giảm

Id.Muốn giảm Id thì ta phải tăng Ud

- GV: cho HS quan sát hình:7.1 giả thíchtại sao cần có máy biến áp tăng áp ở đầu racủa máy phát điện (đầu đờng dây dẫn điện)

và máy biến áp giảm áp ở cuối đờng dâydẫn điện ?

-HS: giải thích theo hớng dẫn của giáoviên

GV: Khái niệm MBA

Trang 16

là sơ cấp Ký hiệu của đại lợng sơ cấp

thêm chỉ số 1

- Đầu ra MBA nối với tải gọi là thứ

cấp Ký hiệu của đại lợng thứ cấp thêm

chỉ số 2

- MBA làm tăng điện áp: máy tăng áp

- MBA làm giảm hiệu điện thế : máy hạ

áp

3 Các số liệu định mức của máy biến

áp.

a Dung lợng hay công suất định mức

Sđm: Là công suất toàn phần (hay công

suất biểu kiến)

Đơn vị: (VA) hay (KVA)

b Điện áp sơ cấp định mức U1đm : Là

điện áp của dây quấn sơ cấp

Đơn vị: (V) hay (KV)

Điện áp thứ cấp định mức U1đm : Là điện

áp của dây quấn thứ cấp

Đơn vị: (V) hay (KV)

c Dòng điện sơ cấp định mức I1đm và

thứ cấp định mức I2đm.: là dòng điện của

dây quấn sơ cấp và thứ cáp ứng với

công suất và điện áp định mức

Đơn vị: (A) hay (KA)

- Giữa công suất, điện áp và dòng điện

- Máy bién áp chuyên dùng:

- Máy biến áp đo lờng

- Máy biến áp thí nghiệm

II Cấu tạo của MBA

* 3 bộ phận chính:

- lõi thép tạo thành mạch từ khép kín(bộ

phận dẫn từ)

- Dây quấn: bộ phận dẫn điện

+ dây quấn sơ cấp

+ dây quấn thứ cấp

- Vỏ máy

a) Lõi thép

- kiểu lõi (kiểu trụ)

- kiểu bọc (kiểu vỏ)

b) Dây quấn MBA

- dây quấn sơ cấp

- dây quấn thứ cấp

III Nguyên lý làm việc của máy biến

áp.

1 Hiện tợng cảm ứng điện từ

Cho

dòng điện biến đổi đi qua một cuộn dây

dấn điện sẽ sinh ra một từ trờng biến

đổi Nếu đặt cuộn dây dẫn điện thứ 2

Máy tăng áp thì U1 và U2 ntn?

Máy hạ áp thì U1 và U2 ntn?

Các đại lợng định mức thờng đợc ghi trênnhãn của MBA

GV: phân loại và nêu cfông dụng

Máy biến áp tự ngẫu dùng 2 chuyển mạch

để điều chỉnh số vòng dây sơ cấp Nh vậykhi điện áp U1 thay đổi, chỉ cần điều chỉnhchuyển mạch thích hợp sẽ giữ đợc U2 khôngthay đổi

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp

GV: vẽ cấu tạo lõi và giới thiệu để học sinhbiết Cho HS quan sát lõi thép và cho nhậnxét?

cho HS xem dây quấn và cho nhận xét?

HĐ3 Tìm hiểu về nguyên lý làm việc máybiến áp

MBA làm việc theo nguyên lý hiện tợngcảm ứng điện từ

GV: giới thiệu hiện tợng cảm ứng điện từ

Trang 17

trong từ trờng biến đổi của cuộn dây thứ

nhất thì trong cuộn dây thứ 2 sẽ sinh ra

scs điện động và dòng điện cảm ứng

Dòng điện cmả ứng này cũng biến đổi

t-ơng tự nh dòng điện sinh ra nó trong

suất thời gian từ thông biến đổi đợc duy

trì

2 Nguyên lý làm việc của MBA.

a Sơ đồ nguyên lý:

b Nguyên lý hoạt động

Khi nối dây quấn sơ cấp vào nguồn điện

xoay chiều có điện áp U1, sẽ sinh ra

dòng điện I1 chạy trong cuộn sơ cấp và

sinh ra trong lõi thép từ thông biến

thiên Do mạch từ khép kín nên từ thông

móc vòng cảm ứng ra sức điện động

cảm ứng E2 trong cuộn thứ cấp, tỉ lệ với

số vòng dây N2

Đồng thời từ thông biến thiên đó cũng

sinh ra trong cuộn sơ cấp một sức điện

- U1 và U2: trị số hiệu dụng của

điện áp sơ cấp và thứ cấp

Nh vậy nếu tăng điện áp k lần thì dòng điện

sẽ giảm bao nhiêu lần?

Chú ý: Từ nguyên lý làm việc của MBA chothấy, MBA chỉ vận hành với nguồn điệnxoay chiều, tuyệt đối không nối với nguồnmột chiều Khi nối cuộn sơ cấp với nguồnmột chiều, MBA sẽ phát nóng và cháy trongthời gian ngắn, vì dòng điện chạy trongcuộn sơ cấp rất lớn

4 Câu hỏi và bài tập

Trang 18

1 Cho công thức tính hệ số MBA (1) sau Hãy giải thích các phần tử trong công thức đó

vào chỗ trống ( )

U1 U2= E1 E2= N1 N2=k (1) Trong đó: k là tỉ số biến đổi của MBA ( tỉ số biến áp) A N1 và N2 là:

B U1 và U2 là: (đơn vị) 2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau: A MBA có k> 1(U1>U2) gọi là MBA

B MBA có k< 1(U1<U2) gọi là MBA

C.Công suất MBA nhận từ nguồn là S1 =

D.Công suất MBA cung cấp cho phụ tải là S1 =

E S1 và S2 là công suất đợc dùng để tính lõi thép máy biến áp, có đơn vị là (kí hiệu là )

F nếu tăng điện áp k lần thì đồng thời dòng điện sẽ k lần và ngợc lại 3 Khi nối cuộn sơ cấp máy biến áp với nguồn điện một chiều sẽ xảy ra hiện tợng gì? tại sao? Giáo án số 8

Ngày soạn:

Bài 8: tính toán thiết kế máy biến áp một pha

I Mục tiêu:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Hiểu đợc quy trình để tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ

- Hiểu đợc yêu cầu, cách tính của từng bớc khi thiết kế máy biết áp một pha công suất nhỏ

II Chuẩn bị

- GV soạn giáo án và chuẩn bị lõi thép, dây quấn máy biến áp

III Tiến trình bài dạy

4 ổn định lớp

5 Kiểm tra bài cũ

Câuhỏi : Nêu nguyên lý hoạt động của máy biến áp và Cho học sinh làm bài tập 1,2 trang 43

6 Bài mới

1 Xác định công suất máy biến áp

S1 S2 = U2.I2

Trong đó:

S1: Công suất nguồn cung cấp cho MBA

S2: Công MBA cung cấp cho phụ tải

Công suất của máy biến áp cần chế tạo:

Sđm= U2.I2

Trong đó: U2 và I2 là điện áp và dòng điện

thứ cấp định mức của máy

2 Tính toán mạch từ

a) Chọn mạch từ: kiểu bọc (lá thép chữ I

ghép lá thép chữ U)

a: chiều rộng trụ quấn dây

b: chiều dày trụ quấn dây

c: Độ rộng cửa sổ

h: chiều cao cửa sổ

a/2: độ rộng lá thép chữ I

b) Tính tiết diện trụ dây quấn của lõi thép

Shi = 1,2√Sdm

Shi = a.b : là diện tích hữu ích của trụ (cm2)

HĐ1: Tìm hiểu công suất MBA hỏi ? Tại sao S1 lại bằng S2? HS: Vì hiệu suất của MBA cao

HĐ2: Tìm hiểu Tính toán mạch từ

- Chọn mạch từ cho MBA

Trang 19

Sđm : là công suất của máy biến áp

VA

Thực tế: Các lá thép vẫn ghép hở

St = Shi

k l

Ki: là hệ số lấp đầy cho trong bảng sau

Loại máy biến áp kl

MBA dùng trong gia đình 0.9

Để đơn giản trong tính toán, có thể tra

bảng 8-2 khi tính toán mạch từ

VD: Hãy chọn mạch từ để quấn một máy

biến áp công suất 30VA, có điện áp sơ cấp

U1 = 220v, U2 = 12V Hiệu suất máy biến

áp η = 0,7

3 Tính số vòng dây của các cuộn dây

- Tính qua đại lợng trung gian: n

VD: Hãy tính số vòng dây quấn cho máy

biến áp với những thông số sau:

S= 30VA, U1=220V, U2=12V, η = 0,7

4 Tính tiết diện dây quấn (hoặc đờng kính

dây dẫn)

a) Tính tiết diện dây quấn

- Tiết diện dây quấn sơ cấp và thứ cấp tỉ lệ

thuận với dòng điện chạy trong dây dẫn và

tỉ lệ nghịc với mật độ dòng điện cho phép

Sdd : là tiết diện dây (mm2)

I : là cờng độ dòng điện (A)

J :là mật độ dòng điện cho phép

(A/mm2)

b) Tính đờng kính dây quấn

Để đơn giản trong tính toán tra bảng dới

HĐ4: Tìm hiểu tiết diện dây quấn (hoặc

đờng kính dây dẫn)

- Tiết diện dây quấn:

+ dây quấn sơ cấp

+ dây quấn thứ cấp

- Tiết diện dây phụ thuộc vào đại lợng nào?

GV: Giới thiệu bảng 8-5 Đờng kính dây dẫn theo tiết diện dây

HĐ5: Tìm hiểu diện tích cửa sổ lõi thép

GV: ve hình 8-2

Trang 20

khép kín gọi là cửa sổ lõi thép.

- Diện tích cửa sổ:

Scs = h.c

theo kinh nghiệm chọn h 3c

Tính diện tích cửa sổ lõi thép

Cách 1:

Tổng tiết diện 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp

chiếm diện tích cửa sổ là:

+ Chọn lại lõi thép để có kích thớc cửa

sổ theo yêu cầu

+ Tăng diện tích trụ quấn dây (tăng sốlá thép) sẽ giảm số vòng dây

+ Giảm tiết diện dây dẫn (giảm công suất máy biến áp)

HĐ6: Tìm hiểu tính số vòng dây mõi lớp

Chú ý:

- Các cỡ dây kể trên có thay đổichút ít tuỳ theo nhà chế tạo Tra các bảng cho sẵn và theo những ph-

ơng pháp tính toán trên ta xá định các thông số của bất kỳ một máy biến áp nhỏ nào

4 Củng cố:

Em hãy trình bày trình tự tính toán máy biến áp

5 Câu hỏi và bài tập:

Hãy nối cột A với cột B để đợc thứ tự các bớc thiết kế máy biến áp cho hợp lý:

12

Trang 21

Tính tiến diện dây quấn 5

Tính số vòng dây của các dây

Giáo án số 9 Ngày soạn:

Bài 9: Thực hành tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ

I Mục tiêu:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Học sinh tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ

II Chuẩn bị

- GV soạn giáo án và chuẩn bị lõi thép, dây quấn máy biến áp

- Máy biến áp một pha công suất nhỏ (đã tháo vỏ)

- Thớc kẻ, thớc cặp (hoặc Pan me)

III Quy trình thực hành

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp

GV: Giới thiệu máy biến áp một pha công suất nhỏ (đã tháo vỏ) để học sinh Quan sát máy biến áp

- Quan sát đo đờng kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp

- Đo kích thớc cửa sổ lõi thép

HS: Hãy mô tả máy biến áp vào bảng sau:

Hoạt động 2: Tìm hiểu trình tự tính toán, thiết kế máy biến áp

GV: yêu cầu HS trình bày các bớc, công thức tính toán của từng bớc và những điềucần chú ý cảu các bớc đó vào bảng sau:

Trang 22

Yêu cầu HS tính toán và báo cáo kết quả tính toán.

GV: thu bài về nhà chấm

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành

1 Công việc chuẩn bị

2 Thực hiện thực hành theo đúng quy trình

3 Thái độ: ý thức thực hiện an toàn lao động và thực hiện vệ sinh môi trờng trong khithực hành

4 Kết quả thực hành

Giáo án số 10 Ngày soạn:

Bài 10: vật liệu chế tạo máy biến áp

I Mục tiêu:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Biết một số vật liệu thông dụng để chế tạo Máy biến áp

- Biết công dụng và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đó

II Chuẩn bị

- GV soạn giáo án và chuẩn bị lõi thép, dây quấn máy biến áp

- Chuẩn bị vật liệu giấy mêka, sứ, nhựa,cao su,

III Tiến trình bài dạy

- Khi chế tạo lõi thép cần xếp xen kẽ

giữa các lá thép với nhau

- Để đơn giản khi chuẩn bị lõi: tra

HS: ghép lá chữ U với chữ IGV: Hớng dẫn cách ghép

Hỏi? Để có mạch từ kiểu bọc ta ghép lá thépnào với nhau?

HS: ghép lá chữ E với chữ IGV: Hớng dẫn cách ghép

Trang 23

II Dây quấn máy biến áp.

- Các cuộn dây đợc quấn thành các

bối hoặc thành lớp, giữa các bối và

2 Cách điện giữa các lớp dây

- Giữa các lớp dây đợc cách điện

bằng 1 hoặc nhiều lớp giấy parafin

hoặc tẩm nhựa cách điện

- Để đơn giản tra bảng 10.2 “Giấy

lót cách điện giữa các lớp”

3 Cách điện giữa các dây quấn với

nhau và với vỏ

- Để đảm bảo an toàn thì cách điện

giữa các dây quấn và với vỏ phụ

thuộc vào điện áp thí nghiệm là:

2Uđm + 1000V >2000V

Trong đó: Uđm : điện áp định mức

của các dây quấn

*Số lớp giấy cáh điện= Ucd

- Để cách điện giữa dây quấn và lõi

thép ta dùng giấy bìa làm khuôn cho

của một số vật liậu cách điện”

Hoạt động 2: Tìm hiểu dây quấn máy biến áp.GV: cho học sinh xem dây quấn máy biến áp

và xem cách quấn dây trong thực tế

Hoạt động 3: Tìm hiểu Vật liệu cách điện củaMáy biến áp

GV: cho học sinh xem vật liệu cách điện củamáy biến áp

- Cách điện này phải chịu đợc điện áp thínghiệm trong 5 phút

Trang 24

- Đọc trớc bài 11

Giáo án số 11 Ngày soạn:

Bài 11: Thực hành Chuẩn bị vật liệu và làm khuôn quấn máy biến áp

I Mục tiêu:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Chuẩn bị đợc thiết bị, dụng cụ, vật liệu cần thiết cho quấn Máy biến áp theo thiếtkế

- Làm đợc khuôn quấn dây theo thiết kế

II Chuẩn bị

- Phích cắm điện, công tắc

- Bàn quấn dây, panh, đồng hồ đo điện, khoan, mỏ hàn, kìm các loại, bút thử điện,tua vít, dao, kéo,

- Lõi thép, dây quấn sơ cấp, dây quấn thứ cấp, dây điện

- Vật liệu cách điện: giấy cách điện, bìa cách điện, băng dính, băng vải, ống ghen

- Vật liệu khác: sơn cách điện, nhựa thông, thiếc hàn, ốc, vít, thanh kẹp

III Quy trình thực hành

Hoạt động 1: chuẩn bị vật liệu chế tạo máy biến áp

- Mạch từ

- Dây quấn máy biến áp

- Vật liệu cách điện của máy biến áp

Hoạt động 2: Làm khuôn bìa (cốt cách điện hay lõi quấn dây)

a).Làm phần thân khuôn

b) Làm má khuôn bìa

- lớp mà khuôn nếu không đủ độ cứng, có thể bồi 2 lớp giấy bì

- Dùng loại keo dán có độ cách điện tốt và chịu đợc nhiệt độ cao

c) làm cốt gỗ (đúng với khuôn và đúng tâm)

Hoạt động 3: đánh giá kết quả

5 Công việc chuẩn bị

6 Thực hiện thực hành theo đúng quy trình

7 Thái độ: ý thức thực hiện an toàn lao động và thực hiện vệ sinh môi trờng trong khithực hành

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

- Hiểu đợc quy trình quấn máy biến áp một pha

- Hiểu đợc yêu cầu kỹ thuật các bớc của quy trình quấn máy biến áp một pha

II Chuẩn bị

- Bàn quấn dây, panh, đồng hồ đo điện, mỏ hàn, kìm các loại, bút thử điện, tua vít,dao, kéo,

- Lõi thép, dây quấn sơ cấp, dây quấn thứ cấp, dây điện

- Vật liệu cách điện: giấy cách điện, bìa cách điện, băng dính, băng vải, ống ghen

- Vật liệu khác: sơn cách điện, nhựa thông, thiếc hàn, ốc, vít, thanh kẹp

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới

Trang 25

I Quấn dây máy biến áp

Trong đó : a là chiều cao cửa sổ

b là chiều dày bìa

- Dây quấn đợc quấn theo từng lớp,

giữa các lớp phải cách điện với

nhau, khi quấn vòng đầu tiên phải

dùng băng vải, vị trí đầu dây không

nằm ở vùng cửa sổ

- Giữa cuộn dây mạch sơ cấp và mạch

thứ cấp phải có giấy cách điện

II Lồng lõi thép vào cuộn dây

Ghép xen kẽ các lá thép chữ E với

nhau, sau đó chèn lá thép chữ I vào để

giảm khe hở của lõi thép

III Đo và kiểm tra khi cha nối nguồn

1 Kiểm tra thông mạch

2 kiểm tra chạm lõi

3 Kiểm tra cách điện

IV.Sấy, tẩm chất cách điện

1 Một số vật liệu tẩm

- Chất vecni béo: Là những chất vecni

gốc dầu thảo mộc mau khô (dầu gai)

, có đặc tíng trở nên cứng dới tác

dụng của oxi

- Chất nhựa cách điện: Là những chất

có thể hoá lỏng ở nhiệt độ cao

- Sấy khô cuộn dây ở nhiệt độ khoảng

600 C trong khoảng 3 giờ

- Ngâm vào chất cách điện (vecni)

cho đến khi không còn bọt khí nổi

lên là đợc

- Nhấc khối máy ra khỏi chất cách

điện, để lên giá cho chảy hết chất

vecni thừa

- Sấy khô ở nhiệt độ 70 đến 750 C

 Sau khi tẩm, nên quét thêm một lớp

GV: nêu cách tính và giải thích các đạilợng trong công thức

GV: Giải thích cách quấn dây trongthực tế

GV: hớng dẫn học sinh cách ghép cáclá thép với nhau

GV: Dùng đồng hồ để hớng dẫn họcsinh cách kiểm tra máy biến áp

Ngày đăng: 06/07/2021, 13:48

w