1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

G an van 8 hoc ki II

138 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 271,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học đó góp phần nâng cao hơn nữa khả năng làm các bài văn thuyết minh, hôm nay thầy trò chúng ta sẽ đến với tiết häc Hoạt động của thầy và [r]

Trang 1

- Kiến thức: - Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái

thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú

- Kỹ năng: - Thấy đợc tác dụng của thủ pháp nhân hoá, bút pháp lãng mạn đầy truyền

cảm của bài thơ

- T tởng: Giáo dục tình yêu nớc, ý thức muốn vơn lên thoát khỏi cuộc sống tù túng giam

cầm, nhạt nhẽo, giả dối

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo về nhà thơ Thế Lữ, cuốn Thi nhân Việt Nam

- HS: Soạn trớc bài ở nhà, học thuộc thơ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Theo em, nh thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài bài thơ cổ mà em

Giới thiệu bài mới: Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào "Nhớ rừng",

một bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

? GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú thích" nêu những hiểu

biết về tác giả GV nhấn mạnh một số nét chính

- Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu

biểu nhất của phong trào thơ mới 1932 - 1935 "Khi Thơ

Mới vừa ra đời, Thế Lữ nh vầng sao đột hiện sáng chói

khắp cả trời thơ Việt Nam (Hoài Thanh)

- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935).

- GV hỏi: "Nhớ rừng" là một bài thơ mới Vậy, so với

thơ cổ, thơ mới là loại thơ nh thế nào? Em có hiểu biết

gì về phong trào Thơ Mới? HS suy nghĩ, làm việc độc

lập, GV tổng kết, bổ sung

GV: Mở rộng về khái niệm "thơ mới" và phong trào

Thơ Mới

- Khái niệm "thơ mới" dùng để gọi thể thơ tự do có số

chữ, số câu trong bài không hạn định Nhớ rừng là một

ví dụ sinh động

- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong trào thơ (còn

gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam 1932 - 1945 với những

tên tuổi nổi tiếng nh: Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu,

Huy Cận, Chế Lan Viên,

GV: Hớng dẫn học sinh đọc:- Thay đổi, nhấn mạnh các

sắc thái giọng điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho

phù hợp với từng câu, từng đoạn thơ.

- GV gọi một vài HS đọc, GV điều chỉnh, nhận xét và

đọc mẫu

- GV hỏi: Bài thơ có bố cục nh thế nào? Nên phân tích

theo hớng nào cho hợp lí?

1932 - 1935

- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935).

II Đọc và tìm hiểu văn bản

Trang 2

* Bố cục: - Bài thơ 5 đoạn nhng đợc cấu trúc theo hai

cảnh tợng tơng phản: Con hổ trong thực tại và con hổ

HS tái hiện, phát hiện GV tổng kết

- Từ một vị chúa tể muôn loài tung hoành chốn nớc non

hùng vĩ, nay con hổ bị giam hãm trong cũi sắt, một

không gian nhỏ bé, tù túng, thậm chí tầm thờng, giả dối:

hoa chăm, cỏ xén, nớc đen giả suối, mô gò thấp kém,

dăm vừng lá bắt chớc vẻ hoang vu

- ý thức đợc thực trạng đó, tâm trạng của kẻ "sa cơ" chất

chứa cả "khối căm hờn" ngùn ngụt

GV hỏi: Sống trong không gian đó, tâm trạng của con

hổ nh thế nào? Động tác nằm dài trông ngày tháng dần

qua phải chăng là sự bằng lòng chấp nhận thực tại?

Giọng điệu chính trong hai khổ thơ 1 và 4 là gì?

- HS phân tích, trao đổi, thảo luận theo nhóm, nhóm cử

đại diện trả lời GV nhận xét và bình giảng định hớng

- Chán ghét, bất lực, nhng con hổ không cam chịu chấp

nhận hoà mình vào thực tại đó

- Thái độ, giọng điệu kẻ bị giam hãm vẫn toát lên vẻ

ngạo mạn, kiêu hùng của một vị chúa tể rừng già: khinh

bỉ lũ ngời ngẩn ngơ mắt bé và lũ gấu báo dở hơi, vô t lự;

khinh ghét và giễu cợt cái thực tại cố làm ra vẻ tự nhiên,

nhng càng cố càng lộ rõ cái vẻ tầm thờng, giả dối

- Bằng những hình ảnh gợi cảm, giàu chất tạo hình và

dòng cảm xúc cuồn cuộn, đoạn thơ 1 và 4 đã tạo nên bức

tranh đầy tâm trạng về con hổ ở vờn bách thảo, một

trang anh hùng lẫm liệt, bị sa cơ thất thế nhng quyết

không hoà nhập với thực tại xã hội đơng thời

Đoạn 2 và 3:

Hớng dẫn HS phân tích cảnh con hổ ở chốn giang sơn

hùng vĩ

- GV hỏi: Chốn giang sơn, nơi con hổ một thời "tung

hoành hống hách" đợc hiện lên nh thế nào?

HS tái hiện GV tổng kết.

- Những câu thơ miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và hình

ảnh con hổ ngự trị trong đó là những câu thơ đặc sắc

nhất của bài thơ Đó là một bức cảnh dữ dội, hoang sơ,

đầy uy lực của thiên nhiên: bóng cả cây già, gió gào

ngàn, nguồn hét núi, khúc trờng ca dữ dội

- GV hỏi: Chân dung của con mãnh thú đợc tác giả khắc

hoạ bằng những hình ảnh đặc sắc nào?

HS phát hiện, phân tích, bình giảng GV tổng kết, bình

giảng định hớng

- Hoà hợp và nổi bật giữa bức cảnh rừng già là hình ảnh

con hổ oai phong, đờng bệ với những "vũ điệu" đầy uy

lực của rừng xanh: Ta bớc chân lên, dõng dạc, đờng

hoàng - Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng - Vờn

bóng âm thầm lá gai, cỏ sắc" Sự im lặng âm thầm của

nó không phải là dấu hiệu bình yên mà trái lại, đầy đe

doạ đối với mọi vật Những câu thơ sống động, giàu hình

1 Đoạn 1 và 4: Tình cảnh của con hổ trong vờn bách thú.

- Từ một vị chúa tể muôn loàitung hoành chốn nớc nonhùng vĩ, nay con hổ bị giamhãm trong cũi sắt, một khônggian nhỏ bé, tù túng, thậm chí

tầm thờng, giả dối: hoa chăm,

cỏ xén, nớc đen giả suối, mô

gò thấp kém, dăm vừng lá bắt chớc vẻ hoang vu

vị chúa tể rừng già: khinh bỉ

lũ ngời ngẩn ngơ mắt bé và lũ gấu báo dở hơi, vô t lự; khinh

ghét và giễu cợt cái thực tại

cố làm ra vẻ tự nhiên, nhngcàng cố càng lộ rõ cái vẻ tầmthờng, giả dối

2 Đoạn 2 và 3: Cảnh con hổ

ở chốn giang sơn hùng vĩ trong dĩ vãng huy hoàng.

Trang 3

ảnh đã diễn tả chính xác và hấp dẫn vẻ đẹp uy nghi,

dũng mãnh mà cũng rất mềm mại, uyển chuyển của

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu tình cảnh của con hổ trong vờn bách thú nh thế nào? Tâm

trạng của nó đợc thể hiện ra sao?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV hỏi: Dáng điệu của con hổ trong bốn bức cảnh của

bộ tứ bình nh thế nào, có giống nhau không? Theo em,

đâu là cái hay của đoạn thơ này? HS trao đổi, thảo luận

theo nhóm, nhóm cử đại diện trả lời GV có thể gợi ý: ở

bức tranh thứ nhất, dáng điệu của con hổ trông giống

ai? bức tranh thứ hai, thứ ba, thứ t? GV tổng kết, bình

giảng định hớng

- Cũng tái hiện dĩ vãng huy hoàng nhng đoạn 3 của bài

thơ là một bộ tranh tứ bình tuyệt đẹp Cả bốn cảnh, cảnh

nào cũng có núi rừng hùng vĩ, hoành tráng và nổi bật

giữa mỗi cảnh là hình ảnh con hổ uy nghi, nhớ rừng đến

cháy ruột Dáng điệu của nó đợc khắc hoạ hết sức phong

phú, kì vĩ và thơ mộng Khi thì nó đợc hiện lên nh một

chàng thi sĩ lãng mạn, hào hoa đứng uống ánh trăng tan

bên bờ suối; khi nó giống một nhà hiền triết thâm trầm

lặng ngắm đất trời thay đổi sau ma bão; khi nó lại là một

bậc đế vơng hiền lành có chim ca hầu quanh giấc ngủ;

và cuối cùng, nó là chính nó, vị chúa tể rừng già tàn bạo,

dữ dội, làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ

- GV hỏi: Theo em, có thể thay hình ảnh "mảnh mặt

trời" bằng "mặt trời"; "đợi chết mảnh mặt trời" bằng

"đợi lặn mảnh mặt trời" đợc không? Vì sao? HS trao đổi,

thảo luận theo nhóm, nhóm cử đại diện trả lời GV nhận

xét, tổng kết và bình giảng định hớng

- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ Thế

Lữ ở đây, mặt trời không còn là một khối cầu lửa vô tri

vô giác mà là một sinh thể Trong cả vũ trụ bao la rộng

lớn, chỉ có một kẻ duy nhất đợc chúa sơn lâm coi là đối

thủ, đó là mặt trời Nhng cả đối thủ đáng gờm đó cũng bị

chúa sơn lâm nhìn bằng con mắt khinh bỉ, ngạo mạn:

mặt trời tuy gay gắt nhng cũng chỉ là một "mảnh" Nếu

bỏ từ "mảnh" và thay từ "chết" bằng "đợi" thì câu thơ sẽ

trở nên lạc lõng bởi nó không hợp với logíc tâm trạng

cũng nh tầm vóc của con mãnh thú Với câu thơ "Ta đợi

Đoạn 3:

- Cũng tái hiện dĩ vãng huyhoàng nhng đoạn 3 của bàithơ là một bộ tranh tứ bìnhtuyệt đẹp Cả bốn cảnh, cảnhnào cũng có núi rừng hùng vĩ,hoành tráng và nổi bật giữamỗi cảnh là hình ảnh con hổ

uy nghi

- Dáng điệu của nó đợc khắchoạ hết sức phong phú, kì vĩ

và thơ mộng Khi thì nó đợchiện lên nh một chàng thi sĩlãng mạn, hào hoa đứng uống

ánh trăng tan bên bờ suối; khi

nó giống một nhà hiền triếtthâm trầm lặng ngắm đất trờithay đổi sau ma bão; khi nólại là một bậc đế vơng hiềnlành có chim ca hầu quanhgiấc ngủ; và cuối cùng, nó làchính nó, vị chúa tể rừng giàtàn bạo, dữ dội, làm chủ bóngtối, làm chủ vũ trụ

Tầm vóc của chúa tể rừng già

đã đợc nâng lên ở mức phi

Trang 4

th-chết mảnh mặt trời gay gắt", "bàn chân ngạo nghễ của

con thú nh đã giẫm đạp lên bầu trời và cái bóng của nó

cơ hồ đã trùm kín cả vũ trụ" (Chu Văn Sơn) Tầm vóc

của chúa tể rừng già đã đợc nâng lên ở mức phi thờng và

kì vĩ đến tột đỉnh

- GV hỏi: Theo em, các điệp từ, điệp ngữ, điệp câu hỏi

trong đoạn thơ trên có tác dụng nghệ thuật nh thế nào?

(vấn đề tích hợp) HS trao đổi, thảo luận GV tổng kết,

bình giảng định hớng

- Tuy nhiên, tất cả những điều đẹp đẽ trên giờ chỉ còn là

dĩ vãng, là giấc mơ Một loạt những câu nghi vấn "Nào

đâu ?", "Đâu ?" không có câu trả lời đợc lặp đi lặp lại

nh một nỗi ám ảnh, nh nỗi nhớ thơng khắc khoải, vô

vọng của con hổ về một thời vàng son, huy hoàng trong

quá khứ xa xôi Giấc mơ đột ngột khép lại trong một

tiếng than, tiếng vọng đầy u uất, đau đớn, nuối tiếc:

"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"

- GV hỏi: Khổ thơ cuối thể hiện điều gì? HS tìm tòi, phát

hiện GV tổng kết, bình giảng định hớng

- Khổ thơ cuối vừa tiếp tục mạch tâm trạng nhớ tiếc quá

khứ vừa nh một tiếng thở dài vĩnh biệt thời oanh liệt

Nhng dù thời oanh liệt không còn nữa, không bao giờ trở

lại thì nó vẫn thuộc về thời đã mất ấy chứ không cam

tâm làm đồ chơi, một kẻ tầm thờng, vui lòng hoà nhập

với thực tại Nó luôn sống với những giá trị của thời đã

qua để phản ứng lại với thực tại xã hội đơng thời, để vơn

tới cái cao cả, tự do dù chỉ là trong mơ ớc

- GV hỏi: Tâm sự của con hổ trong vờn bách thú gợi cho

chúng ta những liên tởng gì về tình cảnh của ngời dân

Việt Nam lúc bấy giờ?

HS tìm tòi, phát hiện GV tổng kết, định hớng

- Đối lập gay gắt hai cảnh tợng, hai thế giới, tác giả đã

thể hiện mối bất hoà sâu sắc đối với thực tại và niềm

khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Lời con

hổ trong bài thơ đã tìm đợc sự đồng cảm trong tâm hồn

các nhà thơ lãng mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nớc

của ngời dân Việt Nam mất nớc lúc đó

* Hớng dẫn HS phân tích một số nét đặc sắc về nghệ

thuật của bài thơ.

- GV hỏi: Tại sao nói "Nhớ rừng" tràn đầy cảm hứng

lãng mạn? HS trao đổi, thảo luận GV định hớng.

* Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm xúc

cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút pháp cờng điệu và

sự phù hợp tuyệt vời giữa đối tợng mô tả và nghệ thuật

mô tả của tác giả Đây là đặc điểm tiêu biểu nhất của bút

pháp thơ lãng mạn và cũng là một đặc điểm quan trọng

của văn biểu cảm

- GV hỏi: Nhờ đâu, bằng biện pháp nghệ thuật gì mà

câu chuyện con hổ ở vờn bách thú lại có thể nói lên một

cách sâu sắc tâm sự của con ngời?

HS tìm tòi, phân tích GV tổng kết, định hớng

- Chọn một biểu tợng rất đắt là con hổ ở vờn bách thú,

khai thác triệt để thủ pháp nhân hoá, Thế Lữ đã thể hiện

sâu sắc và xúc động chủ đề tác phẩm Tâm sự của vị chú

tể rừng xanh cũng chính là tâm sự của con ngời, một

trang anh hùng sa cơ mang tâm sự u uất, khát khao tự do

mãnh liệt, khát khao vơn tới cái cao cả, vĩ đại trong cuộc

ờng và kì vĩ đến tột đỉnh

- Tuy nhiên, tất cả những điều

đẹp đẽ trên giờ chỉ còn là dĩvãng, là giấc mơ

- Đối lập gay gắt hai cảnh ợng, hai thế giới, tác giả đãthể hiện mối bất hoà sâu sắc

t-đối với thực tại và niềm khátkhao tự do mãnh liệt của nhânvật trữ tình Lời con hổ trongbài thơ đã tìm đợc sự đồngcảm trong tâm hồn các nhàthơ lãng mạn và kín đáo khơigợi lòng yêu nớc của ngời dânViệt Nam mất nớc lúc đó

3 Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

Trang 5

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách sử dụng hình ảnh,

ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ? HS nhận xét GV

tổng kết và nhắc lại tính chất biểu cảm của thể loại trữ

tình để thực hiện tích hợp

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tợng phù hợp

với đối tợng miêu tả và gợi ở ngời đọc những cảm xúc

mãnh liệt

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm,

giàu tính sáng tạo; câu thơ co duỗi thoải mái Nhớ rừng

đã thể hiện một đặc điểm của thơ mới đơng thời là: tạo

lại dáng cho câu thơ tiếng Việt

*: Hớng dẫn HS tổng kết.

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, nêu khái quát giá trị

nội dung và nghệ thuật của bài thơ GV nhấn mạnh

+ Thể hiện niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán

ghét cảnh sống tù túng, tầm thờng, giả dối

+ Khơi gợi lòng yêu nớc thầm kín của ngời dân mất nớc

thuở ấy

III Tổng kết

- Nghệ thuật:

+ Bài thơ tràn đầy cảm xúclãng mạn

- Nội dung:

+ Thể hiện niềm khát khao tự

do mãnh liệt, nỗi chán ghétcảnh sống tù túng, tầm thờng,giả dối

+ Khơi gợi lòng yêu nớc thầmkín của ngời dân mất nớc thuởấy

3 Hớng dẫn HS Luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ

- Nếu đợc chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩa tại sao?

- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thành những câu kểthì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi nh thế nào? Vì sao?

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 75 Bài 18 Câu nghi vấn

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

- Kiến thức: - Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV có thể hỏi HS về tình thái từ, qua đó HS thấy đợc mục đích và

sắc thái của câu có từ tình thái (để hỏi, nghi vấn, biểu cảm) Từ đó giới thiệu vào bài

mới : Câu nghi vấn.

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV cho 1 HS đọc đoạn văn trích trong Tắt đèn và nêu

các câu hỏi (SGK)

+ Câu nào là câu nghi vấn, vì sao ?

- Các câu nghi vấn trong đoạn văn :

+ Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không?

(Dấu hiệu : có không ?)

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?

(Dấu hiệu : có mà không ? )

+ Hay là u thơng chúng con đói quá?

(Dấu hiệu : hay "là").

+ Dùng để làm gì ?

Những câu nghi vấn trên dùng để hỏi

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét,

GV bổ sung

- GV cho HS đặt các câu nghi vấn khác Gọi 1 HS trình

bày đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn Lớp bổ

sung Gọi 1 HS khác đọc phần ghi nhớ (SGK) HS ghi

vắn tắt vào ở

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS làm việc độc lập,

đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét GV bổ sung HS ghi

nhanh đáp án đúng

Bài tập 1 :

a Chị khất tiền su đến mai phải không ?

b Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế ?

c Văn là gì ? chơng là gì ?

d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? đùa trò gì ?

cái gì thế ? chị Cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta hả ?

đ Bố cháu có nhà không? Mất bao giờ? Sao mà mất

nhanh thế ?

(Những từ in nghiêng và dấu (?) cuối câu là dấu hiệu hình

thức của câu nghi vấn)

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS làm việc theo

nhóm Đại diện nhóm trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung

+ Trong 3 câu trên không thể thay từ hay bằng từ hoặc

đợc Nếu thay thì câu sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu

trần thuật với ý nghĩa khác hẵn

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 HS làm việc theo

* Hình thành kiến thức mới

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

1 Ví dụ:

2 Kết luận: Về đặc điểm

và chức năng chính của câunghi vấn: có hình thức nghivấn và chức năng để hỏi (các

từ nghi vấn, dấu chấm hỏi ởcuối câu khi viết)

II Luyện tập.

Bài tập 1 :

Bài tập 2 :

Trang 7

nhóm, trao đổi và trình bày trớc lớp GV tổ chức và gợi ý

cho HS trao đổi, tìm ra các từ nghi vấn và xem các câu

này có chứa nội dung nghi vấn không ? GV giải thích,

bổ sung để HS hiểu rõ hơn

+ Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu văn đó

đ-ợc, vì đó không phải là các câu nghi vấn

+ Câu a, b có các từ nghi vấn (tại sao) nhng những kết

cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong

một câu

+ Câu c, d từ nào (cũng), ai (cũng) là những từ bất định

(đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng, gì cũng ) có ý

nghĩa khẳng định tuyệt đối chứ không phải là nghi vấn

BT4

- GV cho HS làm bài tập 4 HS đứng tại chỗ trả lời Lớp

bổ sung

Khác nhau về hình thức: có không, đã cha

Khác nhau về ý nghĩa: câu hỏi 1 không có giả định là

ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề sức khoẻ Câu hỏi 2 có

giả định là ngời đợc hỏi có vấn đề về sức khoẻ

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5 HS làm việc độc

lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét GV bổ sung

+ Câu a : Bao giờ đứng ở đầu câu, hỏi về thời điểm của

một hành động "Đi Hà Nội" sẽ diễn ra trong tơng lai

+ Câu b : bao giờ đứng ở cuối câu, hỏi về thời điểm của

một hành động "đi Hà Nội" đã diễn ra trong quá khứ

+ Câu "Mất bao giờ?" không thể viết lại là "Bao giờ

mất", vì không biết trớc đợc việc "mất".

- GV cho học sinh làm BT6 theo nhóm Đại diện nhóm

- Nắm đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi vấn cho hợp lý

- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ rừng của Thế

Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi đúng chỗ)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Duyệt giáo án Tuần 20/ 2009

- Kiến thức: Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Tích hợp với văn và tiếng việt

- Kĩ năng: - RKN xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, t liệu, máy chiếu (Bảng phụ)

Trang 8

- HS: Chuẩn bị trớc ở nhà một số đoạn.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV có thể kiểm tra về đoạn văn, thuyết minh một loại thể văn học.

Sau đó chuyển tiếp vào bài mới

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV cho HS đọc yêu cầu về đoạn văn và chia 2 nhóm để

+ Đoạn (a) câu 1 là câu chủ đề: Thế giới … thiếu n ớc

sạch các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ

đề

+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng Các câu

tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối

liệt kê

? GV cho 1 HS đọc 2 đoạn văn giới thiệu bút bi, đèn

bàn GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét về cách trình bày

các ý trong 2 đoạn văn ấy ?

GV cho HS làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình

bày, trao đổi

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

+ Đoạn văn giới thiệu bút bi không theo 1 trình tự hợp

lý, lộn xộn

Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn nói về cấu tạo gồm

vỏ, ruột ; và đoạn nói về các loại bút bi)

+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng lộn xộn, không

- GV tổ chức cho HS làm BT1, xây dựng ý cho 2 đoạn

Mở bài và Kết bài (giới thiệu một hiệu sách tự chọn)

HS làm việc độc lập Gọi 2 HS lên trình bày trên bảng

(chia đôi bảng)

Lớp nhận xét, bổ sung

? GV nhận xét chung, đánh giá

HS ghi ý chính vào vở bài tập

- GV cho HS viết thành đoạn hoàn chỉnh (nội dung giới

thiệu trờng em) HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trình

bày Lớp nhận xét GV đánh giá, bổ sung các bài viết

của HS

+ Viết về trờng em : Nhìn từ xa, cổng trờng, sân trờng,

cây cối, các dãy nhà, các lớp, bàn ghế, bảng, đang trong

giờ học

+ Dựa vào các ý đã xác định

* Hình thành kiến thức mới

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

2 Sửa lại đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.

II Tổng kết - Ghi nhớ.

+ Mỗi ý lớn viết thành 1 đoạnvăn, không lẫn với đoạn vănkhác

+ Viết đoạn văn nên theo thứ

tự cấu tạo của sự vật, theo thứ

tự nhận thức, theo thứ tự diễnbiến sự việc

III Luyện tập

Bài tập 1:

- Tìm ý để viết 2 đoạn văn Mởbài và Kết bài

Bài tập 2:

Trang 9

+ Chú ý cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt để đúng với yêu

cầu giới thiệu, thuyết minh Chú ý kết hợp miêu tả, kể,

bình luận hấp dẫn (khi Mở bài cũng nh Kết bài)

- GV cho HS làm BT2 HS đứng tại chỗ trả lời GV bổ

sung

+ Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Ngời luôn luôn

phấn đấu vợt qua bao gian khổ, toàn tâm toàn ý phục vụ

- GV: Soạn g/a, ảnh chân dung tác giả nếu có, tập thơ Tế Hanh, một số tranh ảnh làng

quê miền biển, cảnh đoàn thuyền đánh cá

- HS: Nghiên cứu bài trớc.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ Rừng và nêu khái quát

giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm ? Trình bày cảm nhận của em về 2 câu thơ: “Lávàng rơi trên giấy - Ngoài giời ma bụi bay ”

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Tế Hanh là nhà thơ có mặt trong phong trào Thơ Mới chặng cuối Thơ Tế Hanh là một hồn thơ lãng mạn Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất nh một nhà thơ của quê hơng, gắn bó máu thịt với quê hơng Cái làng chài ven biển có dòng sông bao quanh, nơi Tế Hanh đợc sinh ra, luôn đau đáu trong nỗi nhớ thơng của Tế Hanh, gợi những nguồn cảm hứng vô tận cho thơ ông, giúp ông viết nên những vần thơ hay nhất,

đẹp nhất Quê hơng là một trong những vần thơ nh vậy.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú thích" nêu những

hiểu biết về tác giả GV tổng kết, nhấn mạnh một số

nét chính

- GV gọi một vài HS đọc GV nhận xét, điều chỉnh

và đọc mẫu

- GV hỏi: Bài thơ thuộc thể thơ gì? Theo em, nên

phân tích bài thơ theo bố cục nh thế nào? HS trao

đổi, thảo luận GV tổng kết, định hớng

* Bài thơ thuộc thể thơ tự do, câu 8 chữ

I Giới thiệu tác giả- tác phẩm

1 Tác giả:

- Tế Hanh sinh năm 1921, quêQuảng Ngãi

- Tế Hanh đợc mệnh danh là nhàthơ của quê hơng

2 Tác phẩm: Bài thơ Quê hơng

đ-ợc in trong tập Hoa niên 1945.

II Đọc và tìm hiểu tác phẩm

Trang 10

* Đọc với giọng vui, khoẻ; khổ cuối đọc với giọng

trầm lắng, da diết hơn

* Bố cục: 8 câu đầu giới thiệu chung về "làng tôi"

và cảnh dân chài ra khơi; 8 câu tiếp theo là cảnh

thuyền cá về bến; khổ cuối bộc lộ tình cảm của tác

giả đối với quê hơng

? Hớng dẫn HS phân tích cảnh dân chài bơi thuyền

đi đánh cá

? GV hỏi: Đoàn thuyền ra khơi trong một khung

cảnh thiên nhiên và với một khí thế nh thế nào?

- HS tái hiện, phân tích,

+ Đoàn thuyền ra khơi trong một buổi bình minh

đẹp, khoáng đạt: bầu trời cao rộng, trong trẻo đợc

điểm bởi những tia nắng hồng rực rỡ Chỉ một câu

thơ: Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, tác giả

đã vẽ đợc một không gian rộng lớn, vô tận

- GV tổng kết, bình giảng định hớng

Nổi bật giữa không gian êm ả ấy, đoàn thuyền

băng mình ra khơi với khí thế dũng mãnh của một

con tuấn mã Hình ảnh so sánh và một loạt các

động từ mạnh đã làm toát lên sức sống mạnh mẽ và

vẻ đẹp hùng tráng, bất ngờ của những con ngời lao

động.

? GV hỏi: Theo em, có khập khiễng hay không khi

tác giả so sánh "cánh buồm" với "mảnh hồn làng"?

ý nghĩa của sự so sánh này?

- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm, nhóm cử đại

diện trả lời GV tổng kết, bình giảng, tiểu kết và

chuyển tiếp ý sang phần 2

+ Hình ảnh cánh buồm căng gió vốn mang một vẻ

đẹp lãng mạn, có thể quan sát đợc, bất ngờ đợc so

sánh với hồn làng là những gì lớn lao, thiêng liêng,

phi vật thể Sự so sánh này không làm cho cánh

buồm đợc miêu tả cụ thể hơn nhng nó đã gợi nên

một vẻ đẹp mới, lớn lao, thiêng liêng, vừa thơ

mộng, vừa hùng tráng Biểu hiện linh hồn làng chài

bằng hình ảnh cánh buồm trắng no gió biển khơi là

một sáng tạo độc đáo của Tế Hanh

GV: - Với âm điệu mạnh mẽ, sôi nổi, bằng những

hình ảnh so sánh độc đáo, tám câu thơ đầu vừa vẽ

ra một bức tranh thiên nhiên tơi sáng, vừa khắc hoạ

đậm nét bức tranh lao động khoẻ khoắn, đầy sức

sống của ngời dân nơi biển cả.

- HS tái hiện, phân tích, thảo luận

Nếu cần, GV có thể gợi ý: Ngoại hình, nội tâm của

ngời dân chài đợc khắc hoạ nh thế nào? "Thân

hình nồng thở vị xa xăm" nghĩa là gì?

- Bốn câu thơ miêu tả ngời dân chài và con thuyền

nằm nghỉ trên bến sau chuyến ra khơi là những câu

1 Tám câu thơ đầu: Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá.

- Đoàn thuyền ra khơi trong mộtbuổi bình minh đẹp, khoáng đạt:bầu trời cao rộng, trong trẻo đợc

điểm bởi những tia nắng hồng rực

rỡ Chỉ một câu thơ: Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, tác

giả đã vẽ đợc một không gian rộnglớn, vô tận

- Nổi bật giữa không gian êm ả ấy,

đoàn thuyền băng mình ra khơi vớikhí thế dũng mãnh của một contuấn mã

- Hình ảnh cánh buồm căng gió

vốn mang một vẻ đẹp lãng mạn, cóthể quan sát đợc, bất ngờ đợc so

sánh với hồn làng là những gì lớn

lao, thiêng liêng, phi vật thể

2 Tám câu thơ tiếp theo: Cảnh thuyền cá về bến.

- Cảnh dân chài đón thuyền cá vềbến cũng là một bức tranh lao

động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và

sự sống

Trang 11

thơ đặc sắc nhất, tinh tế nhất của bài Quê hơng.

Hình ảnh ngời dân chài vừa nổi bật với vẻ đẹp ngoại

hình rắn rỏi, vạm vỡ: "làn ra ngăm rám nắng", vừa

gợi mở vẻ đẹp của một tâm hồn mộc mạc, đằm

thắm, mặn mà - vẻ đẹp của biển cả Đó là một vẻ

đẹp vừa chân thực vừa lãng mạn Hai câu thơ vừa tả

thực vừa gợi cho ngời đọc những liên tởng sâu xa,

thú vị

? Con thuyền có thực biết u t nh Tế Hanh tả

không? Biện pháp nhân hoá này có ý nghĩa, tác

dụng gì?

- Hai câu thơ tả chiếc thuyền nghỉ ngơi trên bến

cũng là một sáng tạo độc đáo của Tế Hanh Tác giả

không chỉ nhìn thấy mà còn cảm nhận thấy "sự mệt

mỏi say sa" của con thuyền Con thuyền vô tri đã

trở thành một tâm hồn tinh tế không kém chủ nhân

của nó Sau bao ngày tháng lênh đênh, miệt mài

trên biển, giờ đây, nó đang nằm và lắng nghe chất

muối mặn mòi của biển thấm dần vào từng thớ vỏ,

nh một ngời lao động đang nằm và ngẫm nghĩ lại cả

chặng đờng vất vả, những giọt mồ hôi mà mình đã

đổ xuống để có đợc thành quả lao động nh ngày

hôm nay

- GV hỏi: Thái độ của Tế Hanh nh thế nào khi ông

khắc hoạ hình ảnh ngời dân chài và chiếc thuyền

nằm nghỉ ngơi trên bến?

- Trong cách miêu tả của Tế Hanh, ta thấy có sự gắn

bó làm một giữa thiên nhiên cuộc sống với tâm hồn

con ngời nơi đây Và dù tác giả không biểu lộ trực

tiếp tình cảm của mình nhng trong cách miêu tả của

ông, ngời đọc cảm nhận đợc sợi dây tình cảm

thiêng liêng sâu nặng nối liền tâm hồn ông với thiên

nhiên, cuộc sống và con ngời nơi đây Không phải

là một ngời con yêu dấu của quê hơng, không yêu

quê hơng bằng tình yêu máu thịt và không có sự

tinh tế tài hoa của một nhà nghệ sĩ thì không thể

viết đợc những câu thơ sâu xa, xúc động nh vậy

* H ớng dẫn HS phân tích khổ thơ cuối.

- GV hỏi: Tình cảm của nhà thơ đối với quê hơng

đ-ợc diễn đạt nh thế nào? Em hiểu "cái mùi nồng

mặn" nghĩa là gì, phải chăng nó là mùi vị của một

món ăn hay một mùi vị cụ thể nào đó của quê

h-ơng?

- Quê hơng đợc viết trong xa cách, trong niềm

th-ơng nhớ khôn nguôi của tác giả Nỗi nhớ đợc nói

lên một cách giản dị, tự nhiên, chân thành mà sâu

sắc Tế Hanh nhớ tất cả, từ màu nớc xanh, cá bạc,

cánh buồm vôi rồi cuối cùng hội tụ lại ở cái mùi

nồng mặn Cái mùi nồng mặn, trong tâm tởng nhà

thơ, chính là hồn thơm, hồn thiêng của quê hơng

Những tởng không có cách nào diễn tả tình yêu và

nỗi nhớ quê giản dị mà sâu sắc, xúc động hơn nữa

vậy

* H ớng dẫn HS phân tích một số nét đặc sắc

nghệ thuật của bài thơ.

- GV hỏi: Phần lớn số câu thơ trong bài thơ là câu

miêu tả, vậy theo em, phải chăng, bài thơ "Quê

h-ơng" đợc viết theo phơng thức miêu tả là chính? Vì

Hình ảnh ngời dân chài vừa nổi bậtvới vẻ đẹp ngoại hình rắn rỏi, vạmvỡ: vừa gợi mở vẻ đẹp của một tâmhồn mộc mạc, đằm thắm, mặn mà

- vẻ đẹp của biển cả Đó là một vẻ

đẹp vừa chân thực vừa lãng mạn

3 Khổ thơ cuối: Tình cảm nhớ thơng quê hơng của tác giả.

- Quê hơng đợc viết trong xa cách,

trong niềm thơng nhớ khôn nguôicủa tác giả Nỗi nhớ đợc nói lênmột cách giản dị, tự nhiên, chânthành mà sâu sắc Tế Hanh nhớ tất

cả, từ màu nớc xanh, cá bạc, cánh buồm vôi rồi cuối cùng hội tụ lại

ở cái mùi nồng mặn Cái mùi nồng

mặn, trong tâm tởng nhà thơ, chính

là hồn thơm, hồn thiêng của quê

h-ơng Những tởng không có cáchnào diễn tả tình yêu và nỗi nhớ quêgiản dị mà sâu sắc, xúc động hơnnữa vậy

Trang 12

sao?

HS trao đổi theo nhóm, nhóm cử đại diện trả lời

GV tổng kết, định hớng

- Tuy phần lớn số câu thơ là câu miêu tả, song toàn

bộ hình ảnh miêu tả đó đều nằm trong dòng tởng

nhớ, trong tình yêu quê hơng da diết của chủ thể trữ

tình Vì vậy, miêu tả chỉ là một yếu tố phục vụ cho

biểu cảm Hơn nữa, tình cảm của một ngời con xa

quê, nhớ quê luôn đầy ắp sau mỗi câu chữ, hình

ảnh; thổi linh hồn vào từng câu chữ, hình ảnh làm

cho bức tranh quê hơng mang một vẻ đẹp lớn lao,

bất ngờ và đầy lãng mạn

- GV hỏi: Theo em, nét nghệ thuật đặc sắc nhất của

bài thơ là gì?

- Nét nghệ thuật đặc sắc nhất của bài thơ Quê hơng

là ở sự sáng tạo hình ảnh thơ Bài thơ khá phong

phú hình ảnh Các hình ảnh ở đây vừa chân xác, cụ

thể, vừa độc đáo, bay bổng, lãng mạn, có khả năng

gợi ra những trờng liên tởng phong phú ở ngời đọc

* Hớng dẫn HS tổng kết.

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, nêu khái quát

giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ GV nhấn

mạnh những nét chính

- Nghệ thuật: Bài thơ bình dị, giọng thơ mộc mạc,

chân thành, hình ảnh thơ giàu tính sáng tạo và gợi

cảm

- Nội dung: Quê hơng đã khắc hoạ đợc bức tranh tơi

sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống về cuộc sống lao

động của một làng quê miền biển, qua đó thể hiện

tình yêu quê hơng tha thiết, đằm thắm của tác giả

III Tổng kết

- Nghệ thuật: Bài thơ bình dị,giọng thơ mộc mạc, chân thành,hình ảnh thơ giàu tính sáng tạo vàgợi cảm

- Nội dung: Quê hơng đã khắc hoạ

đợc bức tranh tơi sáng, khoẻkhoắn, đầy sức sống về cuộc sốnglao động của một làng quê miềnbiển, qua đó thể hiện tình yêu quêhơng tha thiết, đằm thắm của tácgiả

3 củng cố - Hớng dẫn học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Su tầm những câu thơ, bài thơ hay về quê hơng trong ca dao và thơ nói chung

- Em hãy chọn những câu thơ mà em cho là hay nhất trong bài và phân tích làm

rõ cái hay đó

- Soạn bài Khi con tu hú của Tố Hữu.

+ Hiểu đợc thể thơ lục bát mềm mại, hình ảnh thơ giàu màu sắc, âm thanh và gợi cảm

- Kỹ năng: - RKN đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích những hình ảnh lãng mạn bay bổng

trong bài thơ súc mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ

- T tởng: Giáo dục tình yêu cuộc sống tự do và lòng biết ơn đối với những chiến sĩ cách

mạng, các thế hệ cha anh…

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu bài, máy chiếu, tập thơ “ Từ ấy ”, chân dung Tố Hữu.

- HS : Nghiên cứu bài, su tầm tranh ảnh, tác phẩm …

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng, nêu khái quát chủ

đề tác phẩm và chuyển tiếp sang bài mới

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và tìm hiểu

chung về tác giả, tác phẩm

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú thích" nêu những hiểu

biết về tác giả GV tổng kết, nhấn mạnh một số nét

chính

HS: - Tố Hữu (1920 - 2003), quê Thừa Thiên Huế

- Tố Hữu là "lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam"

Các chặng đờng thơ Tố Hữu gắn liền với các chặng đờng

của cách mạng Việt Nam

? Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

- Bài thơ Khi con tu hú đợc sáng tác tháng 7/1939 tại

nhà lao Thừa Phủ, Huế, khi tác giả bị bắt giam vào đây

và đợc in trong tập thơ Từ ấy.

GV gọi một vài HS đọc, GV nhận xét, điều chỉnh và đọc

mẫu

- 6 câu đầu đọc với giọng vui, hân hoan, 4 câu sau đọc

với giọng buồn bực, nhịp mạnh, gấp hơn

GV hỏi: Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- HS phát hiện, GV tổng kết, bổ sung.

- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, giàu âm

h-ởng, có khả năng chuyển tải những tình cảm, cảm xúc

dồi dào, vô tận của con ngời

GV hỏi: Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ?

- Khi con tu hú chỉ là vế phụ của một câu Tiếng chim tu

hú là tín hiệu của mùa hè sôi động Tên bài thơ, vì vậy

đã gợi mở mạch cảm xúc của toàn bài

? Có thể phân tích bài thơ theo bố cục nh thế nào?

- Bài thơ đợc ngắt làm hai đoạn: 6 câu đầu tả cảnh mùa

hè, 4 câu cuối diễn tả tâm trạng của tác giả

* : Hớng dẫn HS phân tích sáu câu thơ đầu.

? HS đọc diễn cảm 6 câu thơ đầu?

? Thời gian mùa hè đã gợi tả qua âm thanh nào?

- Tiếng tu hú, tiếng ve sầu

? Một sự sống nh thế nào đợc gợi tả qua âm thanh ấy?

- Rộn rã, tng bừng

? Tiếng chim tu hú đã thức dậy cái gì trong tâm hồn ngời

chiến sĩ trẻ lần đàu tiên nếm mùi tù ngục của thực dân

đế quốc?

- Bừng tỉnh trong ngời thanh niên một mùa hè rộn ràng

âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, khoáng đạt

tự do đang mở rộng ra, đang lại gần, đang vận động

Cảnh vật: lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

? Từ màu sắc cảnh vật, hoạt động đó đã khiến em cảm

nhận bức tranh mùa hè nh thế nào?

I Giới thiệu tác giả - tác phẩm.

1 Tác giả

- Tố Hữu (1920 - 2002), quêThừa Thiên Huế

- Tố Hữu là "lá cờ đầu của thơ

ca cách mạng Việt Nam"

2 Tác phẩm:

- Bài thơ Khi con tu hú đợc

sáng tác tháng 7/1939 tại nhàlao Thừa Phủ, Huế, khi tác giả

bị bắt giam vào đây và đợc in

Trang 14

- Bức tranh mùa hè sống động nh đang hiện ra trớc mắt,

vẻ đẹp tơi thắm, lộng lẫy thanh bình, sự sống đang sinh

sôi nảy nở, đều đặn, ngọt ngào

? Hình ảnh sáo diều lộn nhào từng không gợi lên cảnh

không gian nh thế nào?

- Không gian phóng túng, tự do

GV: Bình

Với âm điệu du dơng trầm bổng, nhịp thơ khoan thai,

êm ái, 6 câu thơ đầu đã vẽ ra một bức tranh mùa hè tuyệt

đẹp, một mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu và tràn

trề nhựa sống Tất cả đều đang hứa hẹn, đang ở độ thanh

xuân nhất: lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần, ve

mới bắt đầu ran, nắng còn rất mới Tất cả vừa mới bắt

đầu, nh tuổi trẻ của ngời thanh niên cộng sản vừa bắt gặp

lí tởng Tất cả đều tơi đẹp, rực rỡ: trời xanh, nắng đào,

bắp vàng, trái chín Tất cả, từ tiếng chim đến "đôi con

diều sáo lộn nhào tầng không" đều đang đợc hởng một

cuộc sống tự do giữa bầu trời cao rộng

GV hỏi: Bức tranh mùa hè đợc cảm nhận bằng những

giác quan nào? Thái độ, tình cảm của tác giả khi miêu tả

bức tranh ấy?

- HS : Trình bày

GV nhận xét, bình

- Mùa hè chỉ thức dậy trong niềm hồi tởng của tác giả,

nhng đọc 6 câu thơ đầu, ngời đọc tởng nh ngời viết đang

sống giữa nó, miêu tả nó trực tiếp bằng sự tinh tờng của

tất cả các giác quan từ thính giác, thị giác, đến vị giác,

khớu giác Phải có một niềm yêu đời, yêu sự sống thiết

tha, mãnh liệt mới vẽ đợc bức hoạ mùa hè bằng thơ đẹp,

sinh động trong một hoàn cảnh đặc biệt nh vậy

? HS đọc diễn cảm 4 câu thơ cuối?

? Nhận xét về giọng điệu, nhịp của 4 câu thơ cuối? tác

- 4 câu thơ cuối trực tiếp bộc lộ cảm xúc, tâm trạng của

tác giả Đó là tâm trạng đau khổ, bực bội, uất ức, ngột

ngạt nhng không hề có vẻ bi quan, chán chờng, tuyệt

vọng của một tâm hồn yếu đuối dễ bị gục ngã, quy phục

trớc hoàn cảnh Nhịp thơ đang đều đều, êm ái đến câu 8

và 9 bỗng bị ngắt bất thờng 6/ 2, 3/ 3; các từ ngữ, hình

ảnh đang vui tơi, đến đây bỗng trở nên mạnh mẽ, dữ dội:

đập tan phòng, chết uất, ngột Tất cả đều thể hiện khát

khao cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục của ngời

chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi khi đang phơi phới trên con

đ-ờng cách mạng bỗng đâu "gió cản cánh chim bằng"

? Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ gợi cho

ngời đọc những liên tởng gì?

- ở đầu: tâm trạng của ngời tù khi nghe tiếng chim tu hú

kêu là tâm trạng hoà hợp với sự sống, niềm say mê cuộc

sống

ở cuối: Gợi cảm xúc u uất nôn nóng, khắc khoải, tâm

trạng của một kẻ bị cỡng đoạt tự do bị tách rời cuộc

sống

sống Thể hiện khao khátcuộc sống tự do của nhà thơ

2 Tâm trạng của ngời chiến

sĩ trong ngục tù.

Trang 15

GV: Bình giảng.

- ở trong tù, cuộc sống nh dồn vào phạm vi âm thanh

Trong bài Tâm t trong tù, Tố Hữu viết: Cô đơn thay là

cảnh thân tù Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực Tôi lắng

nghe tiếng đời lăn náo nức Âm thanh là sợi dây liên hệ

với cuộc đời "ngoài kia" Ngoài kia, mùa hè náo nức; ở

trong này, không gian ngột ngạt; còn tiếng chim tu hú thì

"cứ kêu"

- Bài thơ mở đầu bằng tiếng chim tú hú và kết thúc cũng

bằng tiếng chim tu hú Mỗi tiếng kêu của nó là một tín

hiệu gợi nhắc về cuộc sống tự do và thân phận tù tội.

Nếu ở đầu bài, tiếng chim tu hú là tiếng báo mùa, một

thứ âm thanh hay và đẹp thì ở cuối bài, nó là một thứ âm

thanh nhức nhối, thúc giục hành động Tố Hữu đã rất

tinh tế khi chỉ bằng tiếng chim báo mùa đã gợi tả đợc

nhiều nỗi niềm, tâm sự, cảm xúc của ngời tù cộng sản.

? Em cảm nhận điều mãnh liệt nào diễn ra trong tâm hồn

con ngời từ những lời thơ cuối?

- Thèm khát cuộc sống tự do

- Tâm hồn đang cháy bỏng khát vọng sống, yêu tự do

GV: Bình.

- Lắng nghe tiếng chim tu hú, tâm trạng của tác giả cũng

chuyển biến từ niềm hân hoan trớc mùa hè sôi động đến

nỗi uất ức, bực tức, đau khổ khi bị giam cầm uổng phí và

khát khao phá tan bức tờng nhà giam ngột ngạt để trở về

với cuộc sống tự do tơi đẹp Bài thơ kết thúc bằng cách

mở ra tiếng chim tu hú cứ kêu "nh giục giã những hành

động sắp tới" (Trần Đình Sử).

Hớng dẫn HS tổng kết

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, nêu khái quát giá trị

nội dung và nghệ thuật của bài thơ GV nhấn mạnh

VD: Khao khát tự do, Hè dậy trong lòng …

? Viết đoạn văn miêu tả cảnh mùa hè ở quê hơng em?

- HS: Tự trình bày

GV: nhận xét

- Tâm trạng u uất, ngột ngạt,

đau khổ của nhân vật trữ tìnhkhi phải ở tù

- Tâm hồn đang cháy bỏngkhát vọng sống, yêu tự do

III Tổng kết ghi nhớ:

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bátmềm mại, tình thơ tha thiết,hình ảnh khi tơi sáng, khi dằnvặt, u uất đã thể hiện thànhcông tâm trạng, cảm xúc củatác giả

- Nội dung: Lòng yêu sự sốngmãnh liệt và niềm khát khaocháy bỏng muốn thoát khỏi tùngục của ngời chiến sĩ cộngsản

IV Luyện tập:

3 củng cố - Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Em hãy đọc kĩ bài thơ sau:

Tu hú có cần đâu

(Trích)

( Chế Lan Viên)

Cẩn thận nhé! Cẩn thận nhé!

Kẻo rồi có lúc mùa vải đỏ và chim tu hú

Đến lúc nào, đi lúc nào, ta không biết Trời xanh, hoa mai, chim nhạn

Trang 16

Về lúc nào, đi lúc nào

Ta chẳng hay cho!

( ) Chim tu hú có cần đâu

Ta nghe nó hay không nghe nó.

Nghe nó, ta thành tình nhân, thi nhân, triết học

Còn nếu nh không nghe

Mà ù ù cạc cạc Thì hết mùa vải này vẫn còn mùa vải khác Bên sông đỏ rực

Bất cần ta, phải chín đón chim về.

(Di cảo thơ - Tập I, NXB Thuận Hoá 1992)

Theo em, tiếng chim tu hú trong bài thơ của Chế Lan Viên là một tiếng báo mùahay lời kêu gọi hành động? (Gợi ý: vừa là tiếng báo mùa vừa là lời kêu gọi hành động)

- Soạn bài Câu nghi vấn (tiếp theo).

Duyệt giáo án Tuần 21/ 2009

Tuần 22

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 79 Bài 19 Câu nghi vấn ( Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến,

khẳng định, phủ định, đe doạ, biểu lộ tình cảm, cảm xúc

- Kỹ năng: - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, t liệu, máy chiếu ( bảng phụ)

- HS: Ôn và chuẩn bị trớc bài ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:Caõu nghi vaỏn? ẹaởc ủieồm nhaọn daùng caõu nghi vaỏn? Cho VD

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong tiết trớc các em đợc học về câu nghi vấn, đặc điểm của câu nghi vấn Để làm nổi bật hơn về các chức năng khác của câu Tiết học hôm nay chúng ta

sẽ cùng tìm hiểu.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? HS đọc ví dụ SGK (máy chiếu)

? Em hãy tìm những câu nghi vấn?

- HS: Tự trình bày ( Những câu có dấu hỏi)

-VDa:Nhửừng ngửụứi muoõn naờm cuừ / Hoàn ụỷ ủaõu baõy

giụứ?

-VDb :Maứy ủũnh noựi cho cha maứy nghe ủaỏy aứ?

-VDc :Coự bieỏt khoõng? Lớnh ủaõu? Sao bay daựm ủeồ cho

noự chaùy xoàng xoọc vaứo ủaõy nhử vaọy? Khoõng coứn pheựp

a Dùng cảm thán, bộc lộ tìnhcảm hoài niệm tâm trạng nuốitiếc

b Dùng với hàm ý đe doạ

c Dùng với hàm ý đe doạ

Trang 17

taộc gỡ nửừa aứ?

-VDd :Caỷ ủoaùn trớch

-VDe :Con gaựi toõi veừ ủaỏy ử? Chaỷ leừ laùi ủuựng laứ noự, caựi

con Meứo hay luùc loùi aỏy!

? Những câu trên có phải là câu nghi vấn để dùng hỏi

- Khoõng phaỷi taỏt caỷ caực caõu nghi vaỏn ủeàu keỏt thuực

baống daỏu chaỏm hoỷi VD nhử ụỷ caõu (e) keỏt thuực baống

daỏu chaỏm than

a) Con ngời ấy … ?

- Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên

b) Trong khổ thơ, trừ câu “Than ôi”còn lại là câu nghi

vấn

- Td: Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình

c) Sao ta … rơi?

- Td: Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến

d) Ôi, nếu thế … bay?

- Td: Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định

Bài tập 2/ 23

a Sao cụ lo xa quá thế?

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?

- Ăn mãi hết đi lấy gì lo liệu?

+ Đặc điểm hình thức: Cuối câu dùng dấu chấm hỏi và

các từ nghi vấn: Sao, gì

+ Tác dụng: Cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ định

* Thay thế.

- Cụ không phải lo xa quá nh thế

- Không nên nhịn đói mà để tiền lại

V Luyên tập.

Bài tập 1.

a Con ngời đáng kínhấy….Binh T để có ăn ?

Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc,thái độ ngạc nhiên

b Trừ câu “Than ôi!” Còn lạitất cả là câu nghi vấn

Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc,thái độ bất bình

c Sao ta không ngắm……nhẹnhàng rơi?

Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc,thái độ cầu khiến

Bài tập 2.

Trang 18

Trong giao tiếp hằng ngày những câu nghi vấn dùng để

giao tiếp của những ngời có quan hệ thân mật

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Học sinh biết cách thuyết minh phơng pháp (cách làm) một thí nghiệm, một

món ăn thông thờng, một đồ dùng học tập đơn giản, một trò chơi quen thuộc, cách trồngcây …., từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, qui trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng trình bày lại một cách thức, một phơng pháp làm việc với mục

đích nhất định

- T tởng: Giáo dục thói quen quan sát và tìm hiểu các cách làm các vật dụng quen thuộc

trong cuộc sống hàng ngày

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn g/a, t liệu, một số đồ dùng, máy ciếu hoặc bảng phụ

- HS: Nghiên cứu bài, chuẩn bị một số đồ dùng theo yêu cầu …

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* GV Giới thiệu bài

? HS đọc ví dụ SGK?

? Văn bản thuyết minh hớng dẫn đồ chơi gì?

- HS: Dựa vào SGK để trình bày

? Các phần chủ yếu của văn bản thuyết minh là gì? Phần

nào là quan trọng nhất vì sao?

- Gồm 3 phần (Theo SGK) Trong đó phần cách làm là

quan trọng nhất

? Phần nguyên vật liệu nêu ra để làm gì? Có cần thiêt

không?

- Không thể thiếu Nhờ có giới thiệu đầy đủ các nguyên

vật liệu giúp cho phần cách làm dễ dàng hơn

? Phần cách làm đợc trình bày nh thế nào? Theo trình tự

Trang 19

- HS: Đây là phần quan trọng nhất, đòi hỏi phải trình bày

đầy đủ, tỉ mỉ cách chế tác hoặc cách chơi, cách tiến hành

để ngời đọc có thể làm theo …

? Phần yêu cầu thành phẩm có cần thiết không? Vì sao?

- Yêu cầu tỉ lệ các bộ phận, hình dáng, chất lợng sản

phẩm, phần này sẽ rất cần giúp ngời làm so sánh và điều

chỉnh, sửa chữa thành phẩm của mình

? Phần cách làm có khác gì với ví dụ a? Vì sao?

- Phần này đòi hỏi đặc biệt chú ý đến trình tự trớc sau,

đến thời gian của mỗi bớc ( không đợc tuỳ ý thay đổi tuỳ

tiện)

? Phần yêu cầu thành phẩm có gì khác so với ví dụ a?

- Chú ý 3 mặt: Trạng thái, màu sắc, hơng vị

GV nêu lý do sự khác nhau vì đây là cách làm một món

ăn nhất định không phải cách làm đồ chơi.

? Nhận xét lời văn của a và b?

- Lời văn cần ngắn gọn, chính xác

GV tóm lại

? HS đọc ghi nhớ SGK?

GV Khắc sâu ghi nhớ: Khi giới thiệu một phơng pháp

( cách làm ) nào, ngời viết phải tìm hiểu, nắm chắc

ph-ơng pháp ( cách làm ) đó.

Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện , cáh thức,

trình tự … làm ra sản phẩm và yêu cầu chất l ợng đối với

sản phẩm đó.

Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng

Bài 1/ 26

? HS đọc bài tập và nêu cầu

- Yêu cầu đề bài: Thuyết minh một đồ chơi: Cách làm

miếng cao su

- Lấy kéo cắt 4-5 đờng tròng bằng cao su

- Lấy dùi, dùi hai lỗ gần và cách đều tâm

- Cắt tua rua dài 10cm gấp đôi

c Yêu cầu tp: - Đế cầu chặt, không cong, vênh

- Tua cầu thẳng vuông góc với đế cầu

+ Mở bài : Vì sao phải đọc nhanh (sự phát triển của

khoa học kỹ thuật, yêu cầu tiếp nhận thông tin hàng

Bài 2 trang 26

Trang 20

+ Thân bài : Thuyết minh các cách đọc nhanh.

+ Kết bài : Những kỷ lục đọc nhanh trên thế giới

(Hồ CHí Minh)

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp HS: - Cảm nhận đợc niềm vui của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng

đầy gian khổ ở Pác Bó; qua đó thấy đợc vẻ đẹp của tâm hồn Bác: yêu thiên nhiên, yêu

đời, lạc quan, sẵn sàng vợt qua mọi gian khổ khó khăn để hoàn thành cuộc cách mạng vìdân vì nớc

- Kỹ năng: - Hiểu đợc nghệ thuật độc đáo của bài thơ.

- T tởng: - Cảm nhận đợc giọng thơ đùa vui hóm hỉnh toát lên phong thái ung dung, tự

tại của một tâm hồn lớn

B Chuẩn bị:

- GV: - Giáo viên soạn giảng.

- HS: - Học sinh đọc, trả lời câu hỏi.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ "Khi con tu hú"? Phân tích bức tranh mùa hè?

? Phân tích tâm trạng của ngời tù cách mạng

Đáp án:

- Đọc thuộc lòng chính xác

- Bức tranh mùa hè khoáng đạt càng đầy sức sống: màu sắc, âm thanh, hơng vị

- Tâm trạng của ngời tù cách mạng: ngột ngạt, đau đớn, uất ức  khao khát tự do

+ Học sinh trả lời:

Giáo viên khái quát  cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Sau 30 năm bôn ba khắp năm châu bốn biển, tháng 2/1942, Bác Hồ

đã bí mật về nớc để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống ở hang Pác Bó, Cao Bằng trong một điều kiện sinh hoạt vô cùng gian khổ: thức ăn thiếu thốn, có khi cả tháng, Bác và các đồng chí chỉ ăn cháo bẹ, rau măng Sức khoẻ của Bác lại không tốt, Bác bị sốt rét luôn Mặc dù vậy, đợc sống giữa thiên nhiên, đợc hoạt động cách mạng vì dân vì nớc, Bác rất vui Bài thơ Tức cảnh Pác Bó đợc ra đời trong hoàn cảnh đó.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Theo dõi vào chú thích, hãy trình bày những hiểu biết

của em về Chủ tịch Hồ Chí Minh

- HS: Trình bày

GV: Sau 30 năm bôn ba khắp 5 châu bốn bể hoạt động

cứu nớc, 2/1941 Nguyễn ái Quốc đã bí mật về nớc để

trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống và

làm việc trong hang Pác Bó trong hoàn cảnh vô cùng

thiếu thốn gian khổ Mặc dù vậy Bác vẫn rất vui Ngời

làm việc say sa, miệt mài Thi thoảng lúc nghỉ ngơi Ngời

lại làm thơ Bên cạnh nhiều bài thơ, bài ca tuyên truyền,

kêu gọi đồng bào là một số bài thơ tức cảnh tâm tình rất

đặc sắc "Tức cảnh Pác Bó" là một trong những bài thơ

tiêu biểu của Ngời.

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả: (1890 - 1969)

- Là nhà lãnh tụ vĩ đại củanhân dân Việt Nam

- Là anh hùng dân tộc, làdanh nhân văn hoá thế giới,

- Là nhà văn, nhà thơ lớn

Trang 21

Hình ảnh Bác Hồ rất yêu thiên nhiên và đặc biệt thích

thú khi đợc sống giữa thiên nhiên Bởi vậy nên sống rất

thiếu thốn, khổ cực nhng Bác Hồ vẫn cảm thấy rất vui

thích thoải mái Ngời hoà nhịp với đời sống nơi suối

rừng, gió trăng, non xanh nớc biếc Bác Hồ nh một tiên

ông, một ẩn sỹ, một khách lâm tuyền thực thụ.

? Hãy cho biết h/cảnh ra đời của bài thơ "Tức cảnh Pắc

Bó"

- Trình bày SGK

GV hớng dẫn H đọc bài: - Đọc chậm rãi với giọng chắc,

khoẻ, vui, sảng khoái Đọc to, rõ ràng

GV: Đây là lối làm thơ truyền thống của ông cha ta xa

kia Bác là ngời hiểu biết sâu rộng văn thơ cổ nên Bác

đã dùng lối xa để viết bài thơ này.

? Bài thơ thuộc thể gì ?

- Thể thất ngôn tứ tuyệt vốn là thể thơ TQ du nhập vào

Việt Nam từ thời trung đại Đến thời hiện đại vẫn còn

một số bài thơ vẫn dùng thể thơ này, trong đó có Bác

? Kể tên một số bài thơ cùng thể loại này mà em đã học?

- Hồi hơng ngẫu th, Bánh trôi nớc

GV: Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc và mô hình

cấu trúc chung của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt, nhng

toàn bộ bài thơ vẫn toát lên một âm hởng mới: sôi nổi,

vui và phóng khoáng.

? Thông thờng, thể thơ tứ tuyệt đợc viết với giọng điệu

trang nghiêm, nhng ở bài thơ này Bác lại viết với giọng

điệu khác Hãy tìm giọng điệu đó và cho biết vì sao ?

- Giọng điệu chung của bài thơ là vui đùa hóm hỉnh, vui

đùa rất tự nhiên, thoải mái mặc dù còn nhiều khó khăn

trong cuộc sống

GV: Tất cả toát lên một cảm giác vui thích thoải mái.

Đây là nét đặc sắc tạo nên cái hồn của bài thơ Phân

tích bài thơ chính là phân tích, tìm hiểu niềm vui thích

này của n/v trữ tình Mùa xuân 1941, Bác đã bí mật trở

về Việt Nam để lãnh đạo cách mạng Việt Nam Bác

sống ở trong hang Pác Bó Đây là một cuộc sống vất vả,

gian khổ và phải giữ bí mật nhng vẫn giữ đợc quy củ, nề

nếp Đặc biệt là tâm trạng thoải mái ung dung hoà điệu

với nhịp sống núi rừng, với hang, với suối.

? Đọc 3 câu đầu, em hình dung đợc gì về cuộc sống của

Bác ở Pắc Bó ?

- Với những câu thơ mộc mạc, giản dị, cuộc sống của

Bác ở Pắc Bó vô cùng gian khổ:

+ ở trong hang tối chật hẹp, ăn cháo ngô măng thay

cơm, làm việc trên bàn đá chông chênh bên bờ suối

+ Sinh hoạt đều đặn: sáng ra tối vào

? Tâm trạng Bác đợc biểu hiện qua thơ nh thế nào ?

- Tuy cuộc sống gian khổ, nhng Bác không hề nhắc đến

cuộc sống khổ ấy trong thơ mà trái lại còn vui với cảnh

sống ấy, tự hào với cảnh sống ấy

? Em có nhận xét gì về nhịp điệu ở câu thơ này? Tác

dụng ?

2 Tác phẩm:

- Ra đời tháng 2/1941 ở PắcBó- Cao Bằng

ăn cháo ngô măng thay cơm,làm việc trên bàn đá chôngchênh bên bờ suối

+ Sinh hoạt đều đặn: sángra tối vào

Trang 22

- Câu thơ thứ nhất giọng điệu thật thoải mái ngắt nhịp

4/3 tạo hai vế sóng đôi, toát lên cảm giác nhịp nhàng nề

nếp; sáng ra/ tối vào Bác sống ung dung hoà nhịp

sống của núi rừng

? Sinh hoạt ăn uống của Bác ở Pác Bó nh thế nào? Có nét

gì khác trong giọng thơ ở câu 2 so với câu 1? Theo em,

câu thơ thứ hai tả thực hay chỉ là sự đùa vui hóm hỉnh?

- Vẫn giọng thơ ấy, nhng câu thơ thứ hai thoáng nét cời

vui: "Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng"

GV: Cũng theo lời Đại tớng Võ Nguyên Giáp, "có thời

gian, cơ quan chuyển vào vùng núi đá trên khu đồng bào

Mán trắng, gạo cũng không có, Bác và các đồng chí

phải ăn cháo bẹ hàng tháng" Câu thơ tả thực cảnh sinh

hoạt gian khổ đó nhng lại nhẹ bẫng bởi thái độ của ngời

trong cuộc Đối với Bác, sự vất vả, thiếu thốn đó dờng

nh chẳng có gì đáng nói, đáng để tâm cả Ba chữ "vẫn

sẵn sàng" liền một mạch nh sợi dây chắc khoẻ đã kéo

hình ảnh ăn cháo bẹ, rau măng vốn là nỗi khổ lên thành

niềm vui lấp lánh Có ý kiến cho rằng, câu thơ này Bác

muốn nói: "lơng thực, thực phẩm ở đây đầy đủ, d thừa,

cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn", rằng đó là câu đùa

hóm hỉnh của Bác Cách hiểu đó khá lí thú, nhng thiết

nghĩ vẫn có cái gì đó khiên cỡng Nếu muốn diễn tả ý d

thừa, đầy đủ của cháo bẹ rau măng, Bác có thể thay từ

"vẫn" bằng "đã" ở đây, câu thơ vừa tả thực vừa thể hiện

đúng ý chí của nhà cách mạng luôn sẵn sàng vợt qua

mọi gian khổ Điều này liền mạch với câu thứ ba cũng tả

thực về điều kiện làm việc đơn sơ nhng ý nghĩa của công

việc thì vô cùng to lớn

? ở Pác Bó, điều kiện làm việc của Bác nh thế nào? Em

có nhận xét gì về thanh điệu câu thơ, ý nghĩa của từ láy

chông chênh? Theo em, câu thơ tả thực hay chỉ vui đùa?

- Câu thơ thứ ba nói về nơi làm việc của Bác - chỉ là một

phiến đá nhân tạo giữa trời, lại chông chênh Nhng Bác

vẫn dịch lịch sử Đảng, vẫn làm việc CM,và cái bàn đá ấy

lại hoà hợp với k/cảnh hang núi bờ suối, khiến nói trở

nên thú vị, thơ mộng giữa TN hùng vĩ

- Từ láy "chông chênh" gợi cảm giác bất an về sự đổ vỡ,

thất bại Nhng, sự vững trãi của hình ảnh "bàn đá" và

những thanh trắc rắn rỏi trong cụm từ "dịch sử Đảng"

nh bàn tay rất khoẻ đã làm an lòng ngời đọc

GV: Thời kì này, Bác đang dịch Lịch sử Đảng Cộng sản

Liên Xô làm tài liệu huấn luyện cán bộ và tìm ra đờng

lối nhằm soi dọi, làm xoay chuyển lịch sử Việt Nam.

Bàn làm việc của Ngời là một phiến đá bên bờ suối cạnh

hang Giống nh câu thứ hai, câu thơ thứ ba cũng chỉ là

một câu tả thực giản dị Bác không tả mình mà chỉ tả cái

bàn đá nơi Bác làm việc và công việc Bác làm Nhng, ấn

tợng sâu đậm nhất mà câu thơ đem lại là hình ảnh Bác,

nhà cách mạng thiên tài đang làm nên một sự nghiệp vĩ

đại từ những gì đơn sơ, chông chênh, nhỏ bé hôm nay

? Qua đó em có cảm nhận gì về cuộc sống và giọng điệu

thơ qua 3 câu thơ đầu?

- Cả 3 câu thơ đều thuật lại cuộc sống sinh hoạt, làm

việc của Bác ở Pắc Bó đều toát lên cảm giác thích thú,

bằng lòng cuộc sống ung dung hoà nhịp với thiên

nhiên sống giữa non xanh nớc biếc (Thú lâm tuyền)

GV: - Trong thơ Nguyễn Trãi đã từng viết

Câu 2:

- Vẫn giọng thơ ấy, nhng câuthơ thứ hai thoáng nét cời vui:

Câu 3: Câu thơ thứ ba nói về

nơi làm việc của Bác - chỉ làmột phiến đá nhân tạo giữatrời, lại chông chênh

- Ba câu thơ mộc mạc, giọng

điệu thoải mái, cách ngắt nhịp

đều đặn Thuật lại cuộcsống sinh hoạt làm việc củaBác ở Pắc Bó với cảm giác

Trang 23

Côn sơn nớc chảy rì rầm

Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai.

? Yêu TN là nét đặc trng bản chất của HCM chỉ có điều

thú lâm tuyền của Bác có gì giống và khác Nguyễn Trãi?

- Cả hai đều thích hoà hợp TN, đều vui thú với núi rừng,

đều cảm thấy trong chốn lâm tuyền một cuộc sống thanh

cao hợp với cuốc sống của mình

- Khác nhau:

+Nguyễn Trãi: mang t tởng của một ẩn sĩ muốn tìm đến

chốn rừng suối để ẩn dật, để quên đi những vinh nhụ của

đời ngời để lánh xa cõi đời nhơ bẩn và để ngâm thơ

? Em hãy so sánh giọng thơ ở câu cuối so với ba câu

đầu? Vì sao Bác lại cho rằng cuộc đời cách mạng nh thế

là "sang"?

- Cách nói và giọng thơ vui ở ba câu đầu đã làm nhẹ đi

rất nhiều những gian khổ vất vả mà Bác phải trải qua

Nhng đến câu thơ thứ t, với từ "sang", tất cả những gian

khổ vất vả dờng nh đã bị xoá sạch

GV: Bài thơ nh một định nghĩa về cuộc đời sang trọng

của ngời cách mạng Đó là một cuộc sống gian khổ nhng

tràn đầy những niềm vui lớn lao Sau ba mơi năm bôn

ba đi tìm "hình của nớc" (Chế Lan Viên), nay đợc trở về

sống giữa lòng đất nớc yêu dấu, đợc trực tiếp lãnh đạo

cuộc cách mạng cứu dân cứu nớc, Bác rất vui Đặc biệt,

niềm vui ấy còn đợc nhân lên khi Ngời tin chắc rằng

thời cơ giải phóng dân tộc dang tới gần Bên cạnh đó,

đ-ợc sống giữa thiên nhiên là sở nguyện suốt đời của Bác.

So với những niềm vui lớn đó thì những gian khổ kia

chẳng có nghĩa lí gì Nói cách khác, sống trong hoàn

cảnh gian khổ mà làm nên sự nghiệp lớn, cuộc đời cách

mạng quả là "sang" Câu thơ lấp lánh một nụ cời hóm

hỉnh Nụ cời đó không thể là của một ẩn sĩ lánh đục về

trong mà chỉ có thể là của một ngời cách mạng.

? Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống gian khổ đó thật là

sang ?

- Vì lí tởng sống đã chiến thắng gian khổ một cách ung

dung, thanh thản tự nhiên trong nụ cời hóm hỉnh của Bác

khi ghi lại cảnh Bác sống ở Pắc Bó

- Bác vui vì Ngời tin rằng thời cơ giải phóng dân tộc

đang đến gần

? Trung tâm của bức tranh Pắc Bó là Bác hiện ra nh thế

nào trong thơ?

- Đợc khắc hoạ vừa sinh động, vừa chân thực, lại vừa nh

có tầm vóc lớn lao, một t thế uy nghi, lồng lộng giống

nh một bức tợng về vị lãnh tụ vĩ đại Cảnh ấy c/s CM ấy

quả là đẹp Chữ sang k/thúc bài thơ có thể coi là chữ

thần, là nhãn tự kết thúc tinh thần của toàn bài

? Đợc sống giữa thiên nhiên là sở nguyện suốt đời của

Bác Vậy theo em, thú lâm tuyền của Bác với ngời xa có

gì giống và khác nhau không?

- Thú lâm tuyền cũng nh thú điền viên là một tình cảm

thanh cao Gặp lúc thời thế đen bạc, ngời hiền tài xa

th-ờng từ bỏ công danh đến sống ẩn dật chốn suối rừng,

thích thú cuộc sống ungdung hoà nhịp với thiên nhiênsống giữa non xanh nớc biếc(Thú lâm tuyền)

2 Câu thơ cuối: Phong thái, tâm hồn của nhà cách mạng.

- Bác hiện ra thật sinh động,chân thực vừa nh có tầm góclớn lao đang làm côg việc CMlàm chủ c/sống, TN, lạc quantin tởng vào sự nghiệp CM

Trang 24

làm bạn với phong, hoa, thuỷ, nguyệt để giữ cho tâm hồn

trong sạch Bác cũng yêu thiên nhiên, nhng khác với

ng-ời xa, dù sống giữa thiên nhiên nhng trong Bác vẫn vẹn

nguyên cốt cách của một ngời chiến sĩ cách mạng luôn

làm chủ hoàn cảnh, luôn lạc quan tin tởng vào tơng lai

Từ "sang" và nụ cời lấp lánh nét hóm hỉnh ở câu thơ thứ

t đã toả sáng cả bài thơ, toả sáng tâm hồn chúng ta, đúng

nh Tố Hữu từng cảm thấy: Ta bên ngời, Ngời toả sáng

quanh ta Ta bỗng lớn ở bên Ngời một chút.

* Hớng dẫn HS tổng kết

? Hãy nêu giá trị nghệ thuật và nội dung đặc sắc của bài

thơ ?

- Bằng giọng thơ đùa vui hóm hỉnh, bài thơ đã cho chúng

ta thấy niềm vui, tinh thần lạc quan, phong thái ung

dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian

3 Củng cố - Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Điều gì làm em xúc động nhất khi đọc và học bài thơ này?

- Soạn bài Câu cầu khiến.

Duyệt giáo án Tuần 22/ 2009

Tuần 23

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 82 Bài 20 Câu cầu khiến

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: - Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến Phân biệt đợc câu cầu khiến với các

kiểu câu khác

- Kỹ năng: - Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù

hợp với mục đích giao tiếp

- T tởng: - Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt đúng nơi, đúng chỗ…

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- HS: Xem trớc bài ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: (15')

1 Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Cho ví dụ minh hoạ ?

2 Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Cho HS đọc bài và yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu

hỏi SGK

1 Trong đoạn trích a câu nào là câu cầu khiến ? Đặc

điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến ?

a 1 Thôi đừng lo lắng

2 Cứ về đi

3 Đi thôi con

- Các câu này là câu cầu khiến vì có từ ngữ cầu khiến

đừng, đi, thôi

* Hình thành kiến thức mới

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

1 Ví dụ:

- Thôi đừng lo lắng- Cứ về đi

- Đi thôi con

- Các câu này là câu cầukhiến vì có từ ngữ cầu khiến

đừng, đi, thôi

Trang 25

? Các câu cầu khiến đó đợc dùng để làm gì ?

+ Khuyên bảo, yêu cầu

GV: Yêu cầu hs đọc bài tập 2 ? (chú ý đọc đúng ngữ

điệu)

? Cách đọc câu "Mở cửa" ở a và b có gì khác nhau ? Vì

sao

- Hai câu giống nhau về hình thức nhng khác nhau về

nội dung, ngữ điệu đọc cũng khác nhau

a Mở cửa ! là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi.

b Mở cửa ! là câu cầu khiến dùng để ra lệnh, đề nghị.

- Cách đọc câu "mở cửa" ở b đọc ngữ điệu ở cuối câu

đ-ợc nhấn mạnh (ngữ điệu cầu khiến) b là câu cầu khiến

- Vì ở a là câu trần thuật: căn cứ vào chấm chấm than ở

cuối câu b và dấu chấm ở cuối câu a

? Câu "mở cửa" ở b đợc dùng để làm gì khác với câu

"mở cửa" trong a chỗ nào ?

- a, dùng để trả lời câu n/v

- b, dùng để đề nghị, ra lệnh

? Khi viết câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dấu gì ?

giải thích rõ việc dùng dấu câu ?

- Trình bày - GV ghi bảng

? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?

? Ví dụ minh hoạ ?

- Là câu cầu khiến vì có từ ngữ cầu khiến, có ngữ điệu

cầu khiến - Thờng kết thúc bằng dấu chấm than…

? Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 31

- Trình bày ghi nhớ SGK

+ Câu cầu khiến có từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến

dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị

+ Khi viết có dấu chấm than cuối câu hoặc dấu (.)

Bài tập 1 - GV cho HS đọc bài tập 1 GV gợi ý để HS

làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :

+ Dấu hiệu của các câu cầu khiến ?

+ Chủ ngữ và thay đổi chủ ngữ có thay đổi đổi nội dung

của câu ?

Lớp trao đổi thêm GV bổ sung HS tự chữa vào bài làm

của mình

Gợi ý:

a Đặc điểm hình thức: từ ngữ cầu khiến: Hãy đi , đừng

b - 1 Vắng chủ (chỉ ngời đối thoại): nếu thêm CN

đối tợng tiếp nhận rõ hơn, yêu cầu nhẹ hơn)

2 CN là ngôi 2 số ít (Nếu bỏ CN ý nghĩa cầu

khiến mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơ)

3 CN là ngôi thứ nhất số nhiều (cả ngời nói - ngời nghe)

Nếu V thì ý nghĩa của câu V Trong số ngời tiếp

nhận văn bản đề nghị k có ngời nói)

Bài tập 2: - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 Lớp làm

việc theo nhóm Đại diện nhóm trình bày GV nhận xét,

bổ sung HS ghi vào vở bài tập

+ Khi viết có dấu chấm thancuối câu hoặc dấu (.)

iIi luyện tập.

Bài tập 1.

Bài tập 2.

Trang 26

Trong 1 số tình huống cấp bách câu cầu

khiến phải rất ngắn gọn thờng vắng mặt CN - Câu cầu

khiến càng ngắn ý nghĩa cầu khiến càng mạnh

Bài 3: - HS đứng tại chỗ trả lời GV bổ sung thêm

- Câu a vắng CN, câu b có CN Nhờ có CN trong câu b ý

cầu khiến nhẹ hơn thể hiện rõ t/c của ngời nói

Bài 4

- Trong lời của Dế Choắt không phải là câu cầu khiến

mà là câu n/v làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn

phối hợp với tinh cách của dế Choắt (là vai dới so với Dế

Mèn, lại là ngời yếu đuối nhút nhát)

Bài 5

- Hai câu này không thay thế cho nhau vì có nghĩa rất

khác

+ Đi đi con: Khuyên con vững bớc vào đời

+ Đi thôi con: Ngời mẹ bảo conn đi cùng

Bài tập 3.

Bài tập 4.

Bài tập 5

3 củng cố - Hớng dẫn học ở nhà.

Củng cố nội dung bài học:

- Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến?

- Ví dụ minh hoạ ?

H

ớng dẫn học bài

- Hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài thuyết minh "

Ngày soạn:

-Ngày dạy:

Tiết 83 Bài 20Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp HS biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, tìm hiểu các danh lam thắng cảnh trên đất

nớc và của thế giới

- T tởng: Giáo dục thái độ, tình yêu và ý thức bảo vệ các đanh lam thắng cảnh của quê

h-ơng đất nớc

B Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, t liệu tham khảo về các kì quan thế giới cổ – hiện đại

- HS: Tìm hiểu trớc bài ở nhà, su tầm t liệu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: Cho HS đọc văn bản "Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc

Sơn"

- Đọc bài SGK

? Bài viết đã thuyết minh về đối tợng nào ? Cho biét

những tri thức gì ?

- Đối tợng: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn Tri thức

t/minh: cung cấp tri thức về lịch sử, văn hoá xã hội

? Muốn viết bài danh lam thắng cảnh này cần có những

Trang 27

(lịch sử, địa lý, văn hoá, kiến trúc, xã hội) Những tri

thức phải KH, đáng tin cậy, chính xác

?Làm thế nào để có tri thức về danh lam thắng cảnh ấy ?

- Phải đọc sách báo, tìm hiểu qua sách vở trao đổi với

ngời khác thăm quan

? Bài viết đợc sắp xếp theo bố cục thứ tự nh thế nào ? ?

Theo em bài này có thiếu sót gì về bố cục ? Có phải viết

thiếu mở bài không ?

- Bài viết sắp xếp 3 phần:

+ Hồ Hoàn Kiếm (Đ1)

+ Các công trình xung quanh (Đ2)

+ Khu vực bờ Hồ ngày nay

- Nhìn tổng thể bài viết theo thứ tự thời gian đối với từng

công trình thì đợc giới thiệu theo thứ tự các bộ phận

- Nếu xem Đ3 là k/bài thì văn bản thiếu mở bài

? Nhận xét về lời giới thiệu trong văn bản ?

- Còn khô khan cha sử dụng yếu tố miêu tả giúp ngời

đọc hình dung rõ hơn về vẻ đẹp danh lam thắng cảnh

? Phơng pháp t/minh ở đây là gì ?

- Giải thích, liệt kê, phân tích phân loại

? Rút ra kết luận: t/minh 1 danh lam thắng cảnh ta phải

làm nh thế nào ?

? Theo em về nội dung bài thuyết minh trên có thiếu

những gì ?

- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ vị trí của Tháp

Rùa, của đền Ngọc Sơn cầu Thê Húc Thiếu miêu tả

quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc Do

vậy bài viết khô khan

? Từ phân tích ví dụ, rút ra kết luận t/minh 1 danh lam

thắng cảnh ta phải làm nh thế nào ?

- HS: Trình bày theo ghi nhớ SGK

- GV nêu yêu cầu của bài thuyết minh về danh thắng,

cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK và ghi ý chính vào

vở

H

ớng dẫn HS luyện tập

GV cho HS lần lợt giải quyết các yêu cầu của 4 câu hỏi

trong SGK HS đứng tại chỗ trình bày Lớp trao đổi GV

nhận xét, bổ sung HS ghi ý chính vào vở

+ Xây dựng lại bố cục hợp lý ?

+ Sắp xếp lại thứ tự danh thắng ?

+ Chọn chi tiết tiêu biểu ?

+ Sử dụng câu nói của nhà thơ nớc ngoài ?

Câu 1 : Xây dựng lại để bố cục hợp lý.

Mở bài : Nói đến Hà Nội là nghĩ đến Hồ Gơm với đền

Ngọc Sơn và Tháp Rùa bởi đó là danh thắng đặc trng

cho Thủ đô

Thân bài : Giới thiệu vẻ đẹp thiên nhiên và những giá trị

mang ý nghĩa lịch sử (về thiên nhiên, về lịch sử kết

hợp với miêu tả, bình luận)

Kết bài : Niềm tự hào của cả nớc, vị trí của nó trong đời

- Muốn có tri thức phải đọcsách báo hỏi han ngời kháctham quan

II Tổng kết - Ghi nhớ

+ Muốn viết giới thiệu vềdanh lam thắng cảnh phải đitham quan, đọc sách, hỏihan để có kiến thức

+ Bài giới thiệu có 3 phần :Lời giới thiệu phải chính xác

về kiến thức, có miêu tả vàbình luận kèm theo

+ Lời văn mợt mà, hình ảnh, gây thiện cảm và hấp dẫn đối với ngời đọc

b Thân bài: - Hồ Hoàn Kiếm

và sự tích Lê Lợi trả gơmthần

- Vị trí của thắng cảnh

- Các công trình kiến trúcxung quanh hồ cầu Thê Húc,

đền ngọc Sơn, Đài Nghiên,

Trang 28

sống tinh thần nhân dân ta.

Câu 2: Sắp xếp lại thứ tự giới thiệu danh thắng.

+ Từ xa đến gần : theo thời gian

+ Từ ngoài vào trong : đờng phố, cây xanh ven hồ, nớc,

rùa, đền, tháp (không gian, thiên nhiên )

Bài 3

Nếu viết bài này theo bố cục 3 phần

+ Lịch sử Hồ với câu chuyện vua Lê trả gơm, 1864

Nguyễn Liêu đứng ra sửa sang lại toàn cảnh đền Ngọc

Sơn

+ Văn hoá: là nơi hội tụ của nhân dân trong ngày lễ tết

Bài 4: Đặt câu văn vào mở (k/ bài)

ý của nhà thơ nớc ngoài "Hồ Gơm là chiếc lẵng hoa

xinh đẹp giữa lòng Hà Nội" có thể dùng để làm mở đầu

hoặc kết thúc bài giới thiệu cũng đợc (cách nói hình ảnh,

khái quát)

Tháp Bút

c Kết bài: Thắng cảnh là nơihội tụ văn hoá của nhân dântrong dịp lễ tết

Bài 2

Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm từ

xa đến gần, từ ngoài vào trong

ta nên sắp xếp theo thứ tự:+ Vị trí của Hồ và Đền+ Những bộ phận quanh hồ(gt miêu tả từng phần)

+ Vị trí của thắng cảnh trong

đời sống văn hoá t/c con ngời

Bài 3 : Chọn chi tiết tiêu biểu.

- Lê Lợi trả gơm, rùa nhận

g-ơm (gọi Hồ Gg-ơm hay hồHoàn Kiếm là vì vậy)

- Gò Tháp Rùa đền Ngọc Sơnghi chiến công đánh giặcngoại xâm và thờ những anhhùng dân tộc và những giá trịvăn hoá

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình dạy bài mới

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong các tiết trớc các em đã đợc học và tìm hiểu về các dạng văn thuyết minh Để giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học đó góp phần nâng cao hơn nữa khả năng làm các bài văn thuyết minh, hôm nay thầy trò chúng ta sẽ đến với tiết học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 29

Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng nh thế nào

trong đời sống ?

- Trong cuộc sống hiện đại, nhu cầu hiểu biết là không

thẻ thiếu đợc Văn bản thuyết minh đã đáp ứng yêu cầu

đó

- Vậy văn bản t/minh có vai trò hết sức quan trọng đối

với đời sống con ngời, nó đáp ứng nhu cầu hiểu biết,

cung cấp cho con ngời những tri thức TN và XH, để có

thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của nghe

Văn bản thuyết minh có những tính cách gì khác với

văn bản tự sự, miêu tả, b/c, nghị luận

- Thảo luận trình bày ra bảng phụ

+ Tính chất của t/minh là xác thực, KH, rõ ràng, để ngời

đọc hiểu về đối tợng t/minh; ngôn ngữ chính xác, cô

đọng, chặt chẽ sinh động

* Hình thành kiến thức mới

I Ôn tập lý thuyết :

* Hệ thống hoá kiến thức

1 Vai trò tác dụng t/minh

- Đáp ứng hiểu biết, cung cấptri thức TN, XH

2 Phân biệt tính chất : Văn bản t/minh với các kiểuvăn bản đã học

Kiểu văn

bản

1 Tự sự Kể lại sự kiện câu chuyện xảy ra - Làm cho ngời đọc cảm là chủ

yếu

2 Miêu tả Tả lại cảnh vật con ngời

3 Biểu cảm Bộ lộ t/c, cảm xúc của ngời viết

4 Nghị luận Trình bày lụân điểm bằng lập luận - Để ngời đọc hiểu luận điểm

5 T/minh Giới thiệu sự vật, hiện tợng TN, Xh - Để ngời đọc hiểu b/c của sự

vật, hiện tợngVậy văn bản t/minh mang nội dung khoa học để đạt

đợc mục đích hiểu là chủ yếu chứ không phải c/nhận

nh tự sự, miêu tả, b/c văn bản nghị luận cũng nhằm

mục đích hiểu là chủ yếu, nhng hiểu lđ qua lập luận

chứ không phải hiểu b/c của sự vật hiện tợng nh văn

t/minh

- Tri thức: k/quan, rõ ràng, khoahọc

+ Lời văn chính xác, cô đọng,chặt chẽ, sinh động

giúp ngời đọc hiểu b/c của

sự vật hiện tợng

? Muốn làm bài văn t/minh phải chuẩn bị những gì ?

- Cần phải tìm hiểu, quan sát, nghiên cứu về sự vật hiện

tợng cần t/minh, nhất là phải nắm đợc b/c đặc trng của

chúng để tránh sa vào trình bày các biểu hiện trong tiêu

biểu, không quan trọng

? Bài văn t/minh cần làm nổi bật điều gì ?

- Tri thức khách quan khoa học về đối tợng t/minh (do

vậy phải quan sát kỹ lỡng, cảm xúc về đối tợng t/m)

- Trình bày theo trình tự nhất định, ngôn ngữ chính xác

? Những phơng pháp nào thờng đợc vận dụng trong văn

thuyết minh ?

- Trình bày

Hớng dẫn H luyện tập

Bài tập 1:

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Sau đó tổ chức

cho HS lập ý và lập dàn bài đối với các đối tợng thuyết

minh sau :

+ Giới thiệu một đồ dùng

+ Giới thiệu một danh thắng

+ Giới thiệu một tác phẩm, văn bản, thể loại

+ Giới thiệu một phơng pháp (làm đồ dùng học tập, thí

nghiệm)

Bài tập 1 : Cách lập ý và lập dàn bài khi:

+ Giới thiệu một đồ dùng:

ý nghĩa của đồ dùng trong cuộc sống

3 Muốn làm bài t/minh cầnphải quan sát, nghiên cứu đểnắm đợc b/c, đặc trng của sựvật, hiện tợng

4 Các ph ơng pháp t/minh

II Luyện tập Bài tập 1 : Cách lập ý và lập

dàn bài khi:

+ Giới thiệu một đồ dùng: + Giới thiệu một danh thắng + Giới thiệu một tác phẩm, văn bản, thể loại.

+ Giới thiệu một phơng pháp (cách làm) :

Trang 30

Là sản phẩm của quá trình lao động

Quá trình làm ra đồ dùng này?

+ Giới thiệu một danh thắng.

Vị trí của danh thắng trong đời sống xã hội

Tả cảnh đẹp của danh thắng

Trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ danh thắng?

+ Giới thiệu một tác phẩm, văn bản, thể loại.

Tác phẩm văn học thiếu nhi

Nội dung, nghệ thuật, sức hấp dẫn ?

+ Giới thiệu một phơng pháp (cách làm) : nêu điều kiện,

cách thức, trình tự và yêu cầu chất lợng sản phẩm

Bài tập 2:

- GV tổ chức cho HS lập dàn ý cho 5 nội dung thuyết

minh, giới thiệu về danh thắng quê hơng em, về trờng

em, về một loài hoa, về một loài động vật, về một sản

+ Giới thiệu trờng em.

Gắn với tuổi thơ, tuổi học trò

Cảnh trí thiên nhiên xung quanh

Vẻ đẹp khang trang, lộng lẫy hay bình dị

+ Giới thiệu một loài hoa.

Hoa trong đời sống

Miêu tả 1 loài hoa cụ thể (màu sắc, hơng sắc )

+ Giới thiệu một loài động vật.

Con mèo quý của em

Màu lông, đặc tính (ăn, ngủ, bắt chuột, sởi nắng )

+ Giới thiệu sản phẩm mang bản sắc Việt Nam.

+ Giới thiệu trờng em.

+ Giới thiệu một loài hoa + Giới thiệu một loài động vật.

+ Giới thiệu sản phẩm mang bản sắc Việt Nam.

3 củng cố - Hớng dẫn học ở nhà :

- Những vấn đề lý thuyết và thực hành lập ý, lập dàn ý viết bài văn thuyết minh

- Làm bài tập : viết 5 đoạn văn cho 5 nội dung ở bài tập 2

- Chuẩn bị bài 21: Ngắm trăng - Đi đờng (Hồ Chí Minh)

Duyệt giáo án Tuần 23/ 2009

Tuần 24

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 31

Tiết 85 Bài 21ngắm trăng - đi đờng

( Vọng nguyệt ) - ( Tẩu Lộ )

( Hồ Chí Minh )

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: - Cảm nhận đợc lòng yêu trăng, yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc và phong

thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù tối tăm cực khổ

- Thấy đợc ngôn ngữ hàm súc, sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần thời

đại trong bài thơ

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tứ tuyệt thất ngôn của Bác Hồ

- T tởng: Giáo dục tình yêu thiện nhiên, tinh thần lạc quan trong bất cứ mọi hoàn cảnh và

đặc biệt là lòng kính trọng đối với Bác Hồ kính yêu

B Chuẩn bị:

- GV: Tập nhật ký trong tù, soạn giáo án.

- HS : Học bài cũ chuẩn bị bài mới.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh sáng tác và đọc thuộc lòng bài thơ

Tức cảnh Pác Bó Em hiểu thế nào về con ngời Bác Hồ.

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Tháng 8/1942, Bác Hồ từ Pác Bó, Cao Bằng bí mật lên đờng sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam Khi đến thị trấn Túc Vinh, Bác bị chính quyền Tởng Giới Thạch bắt giữ Bác bị giải tới giải lui qua gần 30 nhà lao của tỉnh Quảng Tây, bị đày đoạ cực khổ hơn một năm trời ( trong thời gian từ 29/ 8/ 1942 đến 10/ 9/ 1943 (14 tháng) Trong M “ ời bốn trăng tê tái gông cùm ấy, Ngời đã

để lại cho chúng ta một tập thơ giá trị Nhà thơ Hoàng Trung Thông đã viết về tập thơ này: Con đọc trăm bài trăm ý đẹp/ ánh đèn toả rạng mái đầu xanh/ Vần thơ của Bác, vần thơ thép/ Mà vẫn mênh mông bát ngát tình Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu 2 bài thơ nhỏ trong tập thơ bất hủ của Ngời để thấy hơn chất thép và chất tình của một hồn thơ vĩ đại: Hồ Chí Minh!

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạtngắm trăng

GV yêu cầu 1 HS dựa vào "chú thích" nêu những hiểu

biết về tập "Nhật kí trong tù": "Nhật kí trong tù" là một

tập nhật kí hay một tập thơ? Nội dung, giá trị của tác

-GV: Bác viết Nhật kí trong tù chỉ nhằm mục đích

"ngâm ngợi cho khuây"; nhng tập thơ đã trở thành bức

chân dung tinh thần tự hoạ của Bác, một vị tù vĩ đại có

tâm hồn cao đẹp, ý chí, nghị lực phi thờng và tài năng

nghệ thuật xuất sắc

- Nhật kí trong tù là một viên ngọc quý trong kho tàng

văn học Việt Nam.

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Là bài thơ thứ 20 trong tập “Nhật ký trong tù”

- Sáng tác trong thời kì đầu Bác bị bắt giam

Giáo viên: Trong thời gian bị giam cầm ở nhà tù Tởng

Giới Thạch Bác Hồ luôn cảm thấy đau khổ và bị mất tự

do Trong một đêm trăng rất đẹp Hồ Chí Minh đã bất

chấp mọi hoàn cảnh khó khăn thả hồn mình vào thiên

nhiên để ngắm trăng và viết nên bài thơ này.

Trang 32

GV: Hớng dẫn cách đọc: Chú ý giọng đọc của từng câu:

Câu 1: Nhịp 2/ 2/ 3/ giọng tơng đối bình thản.

Câu 2: Nhịp 4/ 4/ giọng bối rối.

Câu 3, 4: Nhịp 4/ 3 giọng đằm thắm, vui, sảng khoái.

Giáo viên đọc mẫu

Gọi 2- 3 học sinh đọc – nhận xét cách đọc

? Từ các dấu hiệu số câu, số chữ, cách gieo vần em hãy

gọi tên thể thơ bài “Ngắm trăng”

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật

? Thể thơ này bố cục nh thế nào

- Khai, thừa, chuyển, hợp (Hoàn cảnh ngắm trăng và

tâm trạng ngời tù Cuộc gặp gỡ kì diệu).

? Hãy cho biết đôi nét về thi đề vọng nguyệt mà tác giả

sử dụng trong bài thơ ?

- Ngắm trăng là đề tài hết sức phổ biến trong thơ ca

Trung Quốc và Việt Nam thi nhân xa khi gặp cảnh trăng

đẹp thờng ngồi uống rợu, xem hoa thởng trăng và làm

thơ Bác Hồ là ngời hiểu biết rộng về thơ cổ, nên nhìn

trăng đẹp đã nghĩ đến thú tao nhã của ngời xa, mặc dù

đang bị giam trong tù ngục nơi đất khách quê ngời

Giáo viên: Tiêu đề bài thơ là Ngắm trăng “ ” – vọng

nguyệt (đối nguyệt, khán minh nguyệt) là đề tài rất phổ

biến trong thơ cổ Nhà thơ gặp cảnh trăng đẹp thờng

đem rợu uống, ngắm hoa, ngắm trăng Có rợu và có hoa

(có bạn tri âm nữa) thì sự thởng thức cảnh trăng mới

viên mãn

? Đọc hai câu mở bài thơ và cho biết Bác ngắm trăng

trong hoàn cảnh nh thế nào ?

- Ngắm trăng trong hoàn cảnh tù đày

Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa.

(Trong tù không rợu, cũng không hoa).

? Sự thật nào đợc nói tới trong câu thơ

- Bác đang ở trong tù, không có rợu cũng không có hoa

? Từ đó gợi cho em những liên tởng gì về cuộc sống của

Bác lúc này?

-> Hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn mọi thứ, khắc nghiệt

giam cầm, mất tự do

? Sự thiếu thốn đó đợc biểu hiện qua những từ ngữ nào

- Không, cũng không

? Nghệ thuật nào đã đợc sử dụng ở đây? Tác dụng

- Nghệ thuật: Điệp từ nhấn mạnh sự thiếu thốn đến

nghiệt ngã

? Tại sao nói đến sự thiếu thốn ấy tác giả lại chỉ nói đến

rợu và hoa

- Là nhi thứ gợi thi hứng của thi nhân xa

GV: Đây là những thứ mà thi nhân xa thờng có bên mình

để gặp mặt trăng – ngời bạn tri kỉ, tri âm Có rợu để có

thể “cất chén mời trăng sáng” Nh Nguyễn Trãi đã từng

uống rợu dới trăng Đêm trăng hớp nguyệt nâng chén“ ”

và Nguyễn Du cũng đã miêu tả trong Truyện Kiều:

Khi chén r

Khi xem hoa nở khi chờ trăng lên

? Với hoàn cảnh thiếu thốn nh vậy thì việc ngắm trăng

theo thói thờng sẽ nh thế nào

Trang 33

- Niềm say mê lớn với trăng, tình yêu mãnh liệt với thiên

nhiên, t tởng lạc quan vợt lên trên cảnh ngộ

Giáo viên: Ngời tù nh quên thân phận tù, quên cả những

cơ cực của nhà tù để đón nhận đêm trăng đẹp.

? Nh vậy câu thơ đầu tiên có ý nghĩa gì

- Nói về cái không có về vật chất để nói đến cái sẵn có

trong Bác đó là tình yêu thiên nhiên, t tởng lạc quan vợt

lên trên hoàn cảnh, say mê lớn với trăng

GV: Bác đang ở trong tù, trong 1 đêm trăng sáng đẹp

-Bác vốn yêu trăng và muốn đón ngời bạn ấy theo truyền

thống phơng Đông một cách trang trọng, tao nhã, muốn

vậy phải có rợu và hoa Nhng trong tù, đến cơm cũng

không đủ ăn, chứ làm sao có rợu và hoa để thởng trăng.

Câu thơ đã nói rõ sự thực trong tù h/cảnh thực cuộc

sống của Bác lúc bấy giờ cũng bày tỏ tấm lòng tấm lòng

của Bác với vầng trang

? Trong hoàn cảnh tù đầy thiếu thốn ấy Bác có tâm trạng

nh thế nào trớc cảnh đêm trăng đẹp ?

- Một chút bối rối, xốn xang rất thi sĩ của ngời tù Hồ Chí

Minh trong nhà tù đế quốc trớc cảnh trăng đẹp

+ Đợc biểu hiện ở “nại nhợc hà" là làm thế nào.

? Qua tâm trạng đó cho em hiểu gì tâm hồn Bác ?

- Yêu trăng không thể hững hờ với vầng trăng dáng

vẻ ung dung kì lạ của ngời n/sĩ có rung động tuyệt vời

tr-ớc vầng trăng

? So sánh câu thừa trong bản dịch và bản phiên âm, dịch

nghĩa

- Đối thử lơng tiêu nại nh hà?

(Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?).

- Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ?

? Em hiểu nh thế nào là “khó hững hờ”

- Không biết làm gì? Câu thơ phủ định

Trong nguyên tác “nại nh hà ?” Đó là câu hỏi tu từ Thể

hiện đợc sự xúc động bối rối của nhà thơ

GV: Khi dịch thơ sự bối rối đã mất thay vào đó là sự

? Trăng là biểu tợng cho cái gì.?

-> Cho cái đẹp, cho tự do, trăng là của mọi ngời, mọi

nhà nhng Bác lại cảm tởng nh của riêng mình

? Thông thờng ở trong một hoàn cảnh khó khăn, nghiệt

ngã nh vậy liệu ta có cảm thấy cảnh đẹp nữa không.?

- HS: Trong hoàn cảnh đó thật khó có tâm hồn để

ngắm

GV: Liên hệ với Nam Cao trong Lão Hạc đã từng viết

Một ng

ời bị đau chân có bao giờ quên cái chân đau

của để nghĩ đến một cái khác đâu?

? Sự xúc động đó biểu hiện nh thế nào về tâm hồn Bác

- Tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp

? Đọc câu thơ lên em cảm nhận đợc điều gì ở nhà thơ

- T chất nghệ sĩ đích thực của Hồ Chí Minh và cũng từ

cái rung động rất nghệ sĩ ấy đã toát lên dáng vẻ ung

- Nói về cái không có về vậtchất để nói đến cái sẵn cótrong Bác đó là tình yêu thiênnhiên, t tởng lạc quan vợt lêntrên hoàn cảnh, say mê lớnvới trăng

Câu 2: Thừa đề.

- Cảnh đêm trăng,-> Lộng lẫy, say mê con ngờilàm cho thi sĩ không thểkhông ngắm trăng đợc

Trang 34

dung kì lạ của ngời tù CM.

? Bối rối, xao xuyến là nh vậy sau giây phút ấy Ngời đã

đi đến quyết định gì

- Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt.

Nguyệt tòng song khách khán thi gia.

? Em hiểu “hớng” có nghĩa nh thế nào

Giáo viên: Câu 2 mới chỉ dừng lại ở sự bối rối xao xuyến

và dờng nh ngời tù đã đành để mặc cho đêm đẹp, mặc

cho trăng mời giục Nhng câu chuyển đã cho ta thấy

ng-ời tù vẫn quyết định ngắm trăng nhng là ngắm trăng

suông.

? Nhận xét của em về tâm hồn của Bác

- Có tình yêu thiên nhiên mãnh liệt

? Tình yêu đó đã đợc đáp lại nh thế nào

Nguyệt tòng song khích khán thi gia

( Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)

? Em hiểu “nhòm” là nh thế nào.?

- ánh trăng lách qua của sổ hẹp, trăng cố tình lách qua

? Hình ảnh cái song sắt đứng ở giữa ngời tù – nhà thơ

và vầng trăng có ý nghĩa gì

- Cả hai câu thơ đều có từ "song" chỉ song sắt nằm giữa

câu nh chính bức song sắt nhà tù muốn ngăn sự gặp gỡ

giữa "thi nhân" và "minh nguyệt"

? Nghệ thuật gì đã đợc sử dụng? Tác dụng?

- Kết cấu đăng đối trong từng câu và đối hai câu với

nhau ở mỗi câu chữ chỉ ngời ( nhân, thi gia ) và chỉ

trăng ( nguyệt ) đặt ở hai đầu, ở giữa là cửa nhà tù ( song

); mặt khác, hai câu còn tạo thành một cặp đối, cũng

nhân và nguyệt, minh nguyệt và thi gia đối nhau

? Ngoài phép đối tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì ? Hãy phân tích hiệu quả nt của các biện pháp

nghệ thuật đó ?

- Nhân hoá: trăng nh một ngời bạn với đối, nhân

hoá đã nêu bật t/c và hành động của ngời đối với trăng

và trăng đối với ngời nh một đôi bạn tri âm tri kỉ: Ngời

hớng ra trớc song sắt của nhà tù để ngắm vầng trăng thì

trăng theo khe cửa vào ngắm nhà thơ Đó là tình cảm tri

âm, tri kỷ, song phơng chủ động giữa ngời và trăng

? Qua đó thể hiện mối quan hệ của Ngời với trăng trong

bài thơ nh thế nào?

- Cả 2 cùng chủ động tìm đến nhau, giao hoà cùng nhau,

ngắm nhau say đắm

GV: Xiềng xích, gông cùm không khoá đợc hồn ngời.

Không đợc tự do, ngời tù chủ động hớng ra cửa ngục để

ngắm trăng sáng Đó là cái chủ động của một ngời cách

mạng luôn đứng cao hơn hoàn cảnh, vợt lên trên mọi

hoàn cảnh để sống và cống hiến Câu thơ dịch đã bỏ

mất động từ "hớng" làm cho việc ngắm trăng của ngời tù

- Tâm hồn nhạy cảm với cái

tù đày, vợt lên hoàn cảnh

Trang 35

có vẻ bình thản, tĩnh tại hơn

? Trong 2 câu thơ có 2 từ chỉ ngời Em hãy chỉ ra sự

khác biệt giữa 2 từ ấy

- Ngời – nhà thơ (Nhân – thi gia)

? Điều gì đã tạo nên sự hoá thân kì diệu đó

-> Tình yêu thiên nhiên – một tâm hồn nhạy cảm với

cái đẹp Phong thái ung dung tự tại

? Có ngời cho rằng “Ngắm trăng” là một cuộc vợt ngục

về tinh thần ý kiến của em nh thế nào

Học sinh thảo luận.

Nêu ý kiến – nhận xét

- Trớc cuộc ngắm trăng – Ngời tù

- Sau cuộc ngắm trăng – Nhà thơ

-> Rõ ràng có cuộc vợt ngục

Giáo viên: Nh vậy, trong cái không lại có cái có Ngồi tù

mà vẫn ngắm trăng, vẫn thởng nguyệt Mặc dù cha bao

giờ nhận mình là nhà thơ Nhng khi đến với thiên nhiên,

đến với vầng trăng sáng vô tình Ngời đã hoá thân thành

một thi gia Đây là lần duy nhất Bác tự nhận mình là

nhà thơ.

- Nh vậy, "Ngắm trăng" không phải là cách ngắm nhìn

thông thờng mà là một cuộc vợt ngục tinh thần bằng thơ

của một ngời tù nghệ sĩ yêu chuộng cái đẹp Thân tại

ngục tù, nhng lòng Bác đã "theo vời vợi mảnh trăng

thu".

- Điều kì diệu nữa là, trăng cũng vợt qua song sắt nhà tù

để ngắm nhà thơ ở đây, vầng trăng không còn là một

thiên thể vô tri, vô tình mà đã đợc nhân hoá thành một

con ngời, hơn thế, một ngời bạn tri âm tri kỉ của Bác Cả

trăng và ngời tù đều chủ động tìm đến giao hoà cùng

nhau nh một đôi bạn thân thiết tự bao đời

- Hai câu thơ cho ta thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của

ngời tù cách mạng, nhà nghệ sĩ vĩ đại Quên đi tất cả

những đau đớn, đói rét, muỗi rệp, ghẻ lở của chế độ

nhà tù khủng khiếp, Ngời luôn để tâm hồn mình sống

giữa thiên nhiên, hớng tới ánh sáng đẹp đẽ của thiên

nhiên Trong chốn lao lung, Bác đã làm nên những vần

thơ tuyệt đẹp Đằng sau những câu thơ đẹp, mềm mại

nh vậy chỉ có thể là một tinh thần thép, chất thép của

phong thái ung dung, tự tại

? Nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt mang dáng vẻ cổ điển

- Sử dụng phép đối, nhân hoá

? Nội dung bài thơ thể hiện điều gì

- Tình yêu thiên nhiên, giao hoà với thiên nhiên khát

khao cái đẹp, khát khao sống cho cái đẹp, t tởng lạc

quan tin tởng

=======================================

Đi đờng

- GV: Vào bài: Trong thời gian bị tù đày ở Trung Quốc,

Bác bị giải tới giải lui khắp tỉnh Quảng Tây, phần lớn là

đi bộ đờng núi vô cùng gian lao, cực khổ Nhiều bài thơ

trong Nhật kí trong tù đã trực tiếp lấy cảm hứng từ

những lần bị áp giải, trong đó có bài Đi đờng Nhng

khác với nhiều bài, Đi đờng không nhằm kể chuyện,

-> Tình yêu thiên nhiên –một tâm hồn nhạy cảm với cái

- Sử dụng phép đối, nhân hoá

2 Nội dung:

- Tình yêu thiên nhiên, giaohoà với thiên nhiên khát khaocái đẹp, khát khao sống chocái đẹp, t tởng lạc quan tin t-ởng

Trang 36

miêu tả cảnh đi đờng mà chủ yếu là những suy ngẫm có

tính chất triết lí rút ra từ việc đi đờng gian lao.

Trong cuốn sách :Những mẩu chuyện về đời hoạt động

của Hồ Chủ Tịch Tác giả Trần Dân Tiên cho biết,

trong những lần bị áp giải đi ấy Bác bị trói chân tay, cổ

mang xiềng xích … dầm m a giãi nắng, chèo núi qua

chuông … đau khổ nh vậy nhng cụ vẫn vui vẻ Bài thơ

đi đ

ờng khơi nguồn cảm hứng từ những lần đi ấy.

GV: Hớng dẫn cách đọc: Chú ý đọc nhấn mạnh các

điệp từ “tẩu lộ, trùng san” giọng chậm rãi, suy ngẫm.

Bản dịch nghĩa, giọng đọc rõ ràng, rành mạch, bản dịch

thơ nhấn mạnh các điệp từ “núi cao”.

Giáo viên đọc mẫu gọi 2 -3 học sinh đọc

Nhận xét cách đọc

Giải thích từ khó

? Thể loại của bài (Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật)

? Bố cục nh thế nào (Khai, thừa, chuyển, hợp)

- Bản dịch thơ lục bát 4 câu

* Câu khai ( 1).

? Câu thơ mở đầu nói về điều gì

-> Chuyện đi đờng khó khăn gian khổ

? Nghệ thuật gì đợc sử dụng ? Tác dụng

- Nghệ thuật: Điệp từ “tẩu lộ”

-> Nhấn mạnh sự trải nghiệm thực tế

? Em có nhận xét, so sánh gì về câu nguyên tác và dịch

thơ

- Câu dịch mềm mại hơn nhng lại bỏ điệp từ làm giảm

đi ít nhiều giọng thơ suy ngẫm thấm thía

Giáo viên: - Câu đầu bài thơ (khai) mở ra ý chủ đạo của

cả bài, đó là nỗi gian lao của ngời đi đờng: "Đi đờng

mới biết gian lao" Trong câu chữ Hán, "tẩu lộ" (đi

đ-ờng) đợc lặp lại hai lần đã nhấn mạnh làm nổi bật ý

thơ: đi đờng thật khó khăn, gian nan Nỗi gian lao của

ngời đi đờng đợc nói lên một cách tự nhiên, giản dị Chỉ

ai đã từng trải qua, từng thể nghiệm mới thấm thía và

thấu hiểu hết nỗi gian lao khổ ải thực sự mà ngời đi

đ-ờng từng phải nếm trải Câu thơ rất đơn sơ nhng mang

nặng cảm xúc, suy nghĩ và gợi ra những ý nghĩa sâu xa

ngoài việc đi đờng.

* Câu thừa (2).

Trùng san chi ngoại hựu trùng san.

(Núi cao rồi lại núi cao trập trùng).

? Câu thơ thứ hai muốn nói điều gì? ở câu thơ này có

hình ảnh nào đáng chú ý?

- Câu 2 (thừa) triển khai ý của câu 1: đi đờng khó nh thế

nào Hình ảnh Núi cao rồi lại núi cao trập trùng đã diễn

tả đậm nét những gian lao, khổ ải chồng chất của ngời đi

đờng: vừa đi hết lớp núi này lại tới lớp núi khác Cứ thế,

gian khổ dờng nh triền miên, vô cùng, vô tận

? Tác dụng của việc sử dụng điệp từ “trùng san”

-> Đó là quy luật của việc đi đờng, nhng cũng là quy

luật của cuộc đời, quy luật của xã hội

Trang 37

* Câu chuyển (3).

? Theo em, câu thơ thứ ba có gì mới so với hai câu thơ

đầu?

- Câu 3 (chuyển) đã chuyển ý bài thơ sang một hớng

mới: Nếu hai câu đầu đều nói đến nỗi gian lao dờng nh

vô tận của ngời đi đờng thì câu thơ thứ ba nói đến việc

ngời đi đờng đã lên tới đỉnh cao chót vót Đây là lúc bắt

đầu một con đờng mới, một cuộc đời mới, bằng phẳng

và sung sớng, mọi gian lao đều đã ở lại phía sau GV:

Nh vậy, nỗi gian lao của ngời đi đờng chồng chất nhng

không phải là vô tận Hơn nữa, hành trình gian nan đó

không phải là vô nghĩa Phải vợt qua mọi đèo dốc, thác

ghềnh dữ dội mới chiếm lĩnh đợc đỉnh cao Việc đi đờng

núi hiển nhiên là thế, mà con đờng cách mạng, đờng đời

cũng thế: "Gian nan rèn luyện mới thành công" (Hồ Chí

Minh)

? Tâm trạng của ngời tù khi đứng trên đỉnh núi

- Tâm trạng sung sớng hân hoan Đó là hình ảnh ngời

chiến sĩ CM trên đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao

gian khổ hy sinh

* Câu hợp (4).

- Câu 4 (hợp) kết lại hình ảnh và ý tứ của toàn bài: Thu

vào tầm mắt muôn trùng nớc non Câu thơ diễn tả niềm

vui sớng đặc biệt, bất ngờ của ngời đã vợt qua bao gian

lao, nay đứng trên đỉnh núi, đợc nhìn ngắm vô vàn cảnh

đẹp Từ một ngời tù bị đày đoạ đến kiệt sức tởng nh

tuyệt vọng, đến câu thơ thứ t, Bác đã trở thành một du

khách ung dung, say mê ngắm cảnh

Hình ảnh con đờng núi ghập ghềnh hiểm trở và ngời

ngắm cảnh trên đỉnh núi cao gợi cho các em những liên

tởng gì về con đờng đời và con đờng cáh mạng?

- Hình ảnh con đờng núi ghập ghềnh hiểm trở còn là ẩn

dụ về con đờng cách mạng đầy gian lao thử thách Hình

ảnh con ngời ung dung ngắm cảnh trên đỉnh núi cao gợi

cho chúng ta liên tởng đến hình ảnh ngời chiến sĩ cách

mạng đứng trên đỉnh cao chiến thắng sau biết bao gian

khổ hi sinh Niềm vui của ngời tù ở đây cũng chính là

niềm hạnh phúc lớn lao của ngời cách mạng khi cách

mạng toàn thắng Câu thơ thấp thoáng hình ảnh con ngời

đứng trên đỉnh cao chiến thắng với t thế làm chủ lớn lao

? Em hãy so sánh hình ảnh thơ ở câu thứ ba so với câu

thứ t?

- Nếu câu thơ thứ ba, hình ảnh đột ngột vút lên theo

chiều cao thì đến câu kết, hình ảnh thơ lại mở ra bát ngát

theo chiều rộng, gợi cảm giác về sự cân bằng, hài hoà

Nh vậy, câu kết này đã quy tụ cảm hứng của toàn bài thơ

tứ tuyệt giản dị mà hàm súc

Giáo viên: Cảm giác hài hoà cao rộng đ ợc cân bằng.

Đó chính là cái kết thuíc độc đáo, mới mẻ, đồng thời tạo

nên tầm vóc lớn lao, sâu sắc của tứ thơ, của chủ đề bài

thơ.

Hớng dẫn HS tổng kết.

? Theo em, giọng điệu chính của bài thơ là giọng triết lí,

răn dạy hay giọng kể chuyện, tâm tình?

- HS thảo luận theo nhóm, nhóm cử đại diện phát biểu

GV tổng kết, định hớng

đến khó khăn khác

-> Đó là quy luật của việc đi

đờng, nhng cũng là quy luậtcủa cuộc đời, quy luật của xãhội

* Câu chuyển (3).

- Càng nhiều thắng lợi càngnhiều gian truân, khép lại việc

đi đờng, mở ra một chặng ờng mới, vị thế mới

đ-* Câu hợp (4).

- Từ t thế ngời tù bị đày đoạtriền miên trên đờng bị giải đihết ngày này qua ngày khác,Bác đã trở thành một dukhách ung dung, say mêngắm cảnh

- Tâm trạng sung sớng hânhoan Đó là hình ảnh ngờichiến sĩ CM trên đỉnh cao củachiến thắng, trải qua bao giankhổ hy sinh

Trang 38

Đi đờng không thuộc loại thơ tức cảnh hoặc tự sự mà

chủ yếu thiên về suy nghĩ, triết lí Nhng triết lí đợc thể

hiện qua lời kể chuyện, tâm sự của Bác nên giàu sức

thuyết phục Ngôn ngữ bài thơ bình dị, giọng thơ tự

nhiên mà chứa đựng những chân lí sâu xa, vĩnh cửu

? Nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Miêu tả, biểu cảm, tự sự mang triết lí sâu sắc dung dị,

tự nhiên và dễ hiểu, đầy sức thuyết phục Ngôn ngữ bài

thơ bình dị, giọng thơ tự nhiên mà chứa đựng những

chân lí sâu xa, vĩnh cửu

? Nêu nội dung của bài thơ

- Bài thơ có hai lớp nghĩa: nghĩa hiển ngôn nói về việc

đi đờng núi, nghĩa hàm ngôn ngụ ý về con đờng cách

mạng, con đờng đời Bài thơ đã gợi ra một chân lí: đờng

đời, đờng cách mạng nhiều chông gai, thử thách, nhng

nếu quyết tâm vợt qua, con ngời nhất định sẽ đạt đợc

những thắng lợi rực rỡ

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ bài thơ bình dị,giọng thơ tự nhiên mà chứa

đựng những chân lí sâu xa,vĩnh cửu Miêu tả, biểu cảm,

tự sự mang triết lí sâu sắcdung dị, tự nhiên và dễ hiểu,

đầy sức thuyết phục

2 Nội dung: Bài thơ có hai

lớp nghĩa: nghĩa hiển ngônnói về việc đi đờng núi, nghĩahàm ngôn ngụ ý về con đờngcách mạng, con đờng đời Bàithơ đã gợi ra một chân lí: đ-ờng đời, đờng cách mạngnhiều chông gai, thử thách,nhng nếu quyết tâm vợt qua,con ngời nhất định sẽ đạt đợcnhững thắng lợi rực rỡ

3 củng cố - Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Su tầm những câu thơ, bài thơ hay nói về trăng

- Từ bài thơ trên, em hãy viết một đoạn văn miêu tả chân dung Bác Hồ đang ngắmtrăngtrong tù

- Soạn bài Câu cảm thán.

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 86 Bài 21Câu cảm thán

A Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp HS :

- Hiểu rõ đặc điểm câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Kỹ năng: - Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp

với tình huống giao tiếp.Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng câu cảm thán trong nói, viết

- T tởng: Giáo dục tình yêu và biết sử dụng Tiếng việt trong những hoàn cảnh đặc biệt để

bộc lộ cảm xúc, tình cảm

B Chuẩn bị:

- GV: Giáo viên soạn giáo án, hệ thống ví dụ.

- HS: Học sinh đọc sgk, làm bài tập.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?

Ví dụ ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: :

Trang 39

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích a, b

? Căn cứ vào vốn kiến thức đã học ở tiểu học tìm trong

đoạn trích trên câu nào là câu cảm thán ?

- Có Từ ngữ cảm thán: Hỡi ơi, than ôi

- Khi đọc có ngữ điệu cảm thán là những dấu hiệu hình

thức của những câu cảm thán

? Tác dụng của câu cảm thán

- - Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói, ngời viết bằng

từ cảm thán (nỗi xót xa, đau đớn, nuối tiếc)

? Câu cảm thán có đợc dùng khi viết đơn, biên bản, hợp

khoa học, là ngôn ngữ của duy lý, ngôn của t duy lôgíc nên

không thích hợp vơí việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ

bộc lộ chính xác.Câu cảm thán có các từ cảm thán, dùng

để biểu lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (viết), xuất

hiện trong ngôn ngữ nói hàng ngày và ngôn ngữ văn

ch-ơng Cuối câu là dấu chấm than, khi nói là ngữ điệu

? Khi viết câu cảm thán kết thúc bằng loại dấu câu nào ?

- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than

-? Qua phân tích trên hãy cho biết thế nào là câu cảm

thán.? Nêu đặc điểm hình thức, chức năng câu cảm thán

- Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ:

Ghi nhớ (SGK).

GV: Đa bài tập nhanh: Hãy thêm các từ ngữ cảm thán và

dấu chấm than để chuyển đổi các câu sau thành câu cảm

a Trời ơi! Anh đến muộn quá!

b Buổi chiều thơ mộng biết bao!

b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c Chao ôi, có biết….mình thôi!

-> Các câu đều là câu cảm thán vì có dùng từ cảm thán

(Than ôi, thay, hỡi,….ơi; Chao ôi)

Hình thành kiến thức mới

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

- Khi viết thờng kết thúc bằngdấu chấm than

2 Kết luận:

Câu cảm thán có các từ cảmthán, dùng để biểu lộ trực tiếpcảm xúc của ngời nói (viết),xuất hiện trong ngôn ngữ nóihàng ngày và ngôn ngữ vănchơng Cuối câu là dấu chấmthan, khi nói là ngữ điệu

II Tổng kết ghi nhớ : SGK/ 44

III Luyện tập.

Bài tập 1/ 44.

Bài tập 2/ 44.

Trang 40

a Lời than thân của ngời nông dân xa.

b Lời than thân của ngời chinh phụ xa

a Trớc tình cảm của một ngời thân giành cho mình

b Khi nhìn thấy mặt trời mọc

Gợi dẫn

a Chao ôi, một ngày vắng mẹ sao mà dài đằng đẵng!

b Ôi, mỗi buổi bình minh đều lộng lẫy thay!

Bài tập 4:

? Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi

vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán

a Câu nghi vấn.

- Có chứa các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu,

bao giờ, bao nhiêu….và có từ “hay” dùng để nối các vế

có quan hệ lựa chọn

- Chức năng chính dùng để hỏi

- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi

b Câu cầu khiến.

- Có chứa các từ cầu khiến: hãy đừng, chớ, đi, thôi, nào

hay ngữ điệu cầu khiến

- Có chức năng dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,

khuyên bảo

- Khi viết thờng kết thúc bằng dấu chấm than và dấu

chấm (trờng hợp ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh)

c Câu cảm thán.

- Có chứa các từ ngữ cảm thán: Ôi, than ôi, hỡi ôi, chao

ôi, biết bao…

Gợi ý : Đã mùa thu rồi kia à, chúng ta lại sắp đi học rồi! (cảm thán)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau :

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 87 88

Ngày đăng: 06/07/2021, 12:22

w