và đa dạng trong xã hội của các nớc ĐNA tạothuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nớc?. - Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế ĐNA: do đó sự thay đổi trong định hớngvà chính
Trang 1THCS Nguyễn Th ượ ng Hi ề n -Chu ản Quốc Gia
- Biết đợc sự đa dạng trong văn hóa của khu vực
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân c, xã hội của ĐNA đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội
- Có kỹ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng các t liệu
II Các phơng tiện dạy học
Dựa vào bảng 15.1 + hình 15.1 + bản đồ tự nhiên
ĐNA, thực hiện công việc sau:
Dựa vào bảng 15.2 + hình 15.1, cho biết:
- ĐNA có bao nhiêu nớc? Kể tên nớc, tên thủ
1 Đặc điểm dân c.
- Lao động dồi dào
- thị trờng
- Dân số trẻ
Trang 2đô của từng nớc? Những nớc nào nằm trên bán
đảo Trung ấn, nằm trên quần đảo Mã Lai, nớc
nào vừa nằm trên bán đảo Trung ấn lại nằm trên
quần đảo Mã Lai?
- So sánh diện tích và dân số của nớc ta với các
nớc trong khu vực?
- Những ngôn ngữ nào đợc dùng phổ biến trong
các quốc gia ĐNA? Điều này ảnh hởng gì tới
công việc giao lu giữa các nớc trong khu vực
- Các nớc trong quần đảo có lợi thế
- Các nớc còn lại có khó khăn tronggiao tiếp do không chung thứ tiếng để
sử dụng
Đại diện nhóm phát biểu, HS khác nhận xét, bổ
sung - GV chuẩn kiến thức
- Dân số đông: Năm 2002 có 536 triệungời
- Tỷ lệ tăng dân số nhanh 1,5% Mật độtơng đối cao 1197/km2 Phân bố không
đều
- Dân c tập trung đông đúc ở các đồngbằng châu thổ và ven biển
HĐ2: Nhóm
* Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và sự
hiểu biết:
- Tìm những nét chung, nét riêng trong sản xuất,
sinh hoạt của ngời dân ĐNA
- Tại sao lại có những nét tơng đồng trong sinh
ĐNA có các biển vịnh ăn sâu vào đất liền cho
các luồng di dân giữa đất liền và hải đảo, sự giao
lu văn hóa giữa các dân tộc, các quốc gia
* Nhóm số lẻ: Dựa vào ND SGK + bảng 15.2 và
sự hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Tình hình chính trị của ĐNA có gì thay đổi từ
trớc tới nay?
Trang 3và đa dạng trong xã hội của các nớc ĐNA tạo
thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các
nớc?
Gợi ý:
- Thuận lợi:
+ Dân đông -> kết cấu dân số trẻ -> nguồn lao
động và thị trờng tiêu thụ lớn
+ Phát triển sản xuất lơng thực (trồng lúa gạo)
+ Đa dạng về văn hóa -> có sự đa dạng trong văn
hóa dân tộc nên thu hút khách du lịch
- Khó khăn:
+ Ngôn ngữ khác nhau -> giao tiếp khó khăn, có
sự khác biệt giữa miền núi, cao nguyên với đồng
bằng nên sự chênh lệch về phát triển kinh tế
Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác nhận
xét bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Các nớc trong khu vực có những nét
t-ơng đồng trong lịch sử đấu tranh giành
độc lập dân tộc Trong sản xuất và sinhhoạt, có nét chung là: trồng lúa, dùngtrâu bò, sống thành làng bản; có nétriêng là vừa có sự đa dạng trong vănhóa dân tộc nên thuận lợi cho sự hợptác toàn diện giữa các nớc
V Hoạt động nối tiếp.
- Các câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK
- HS làm bài tập của bài 15 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8
Trang 4- Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế ĐNA: do đó sự thay đổi trong định hớng
và chính sách phát triển kinh tế cho nền kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh
tế nhng cha chú ý đến bảo vệ môi trờng Nông nghiệp vẫn đóng góp tỷ lệ đáng kể trongcơ cấu GDP
- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lý
II Các phơng tiện dạy học
- Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng và đa dạng trong xã hội của các
n-ớc ĐNA tạo thuận lợi, khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nn-ớc?
- Cho biết tình hình tăng trởng kinh tế của các
n-ớc ĐNA giai đoạn 1990 - 1996
Trang 5- Nhận xét và giải thích tình hình tăng trởng kinh
tế của các nớc ĐNA giai đoạn 1996 - 2000
Gợi ý:
- Khủng hoảng tài chính 1997 ở Thái Lan ->
đồng Bạt mất giá -> kinh tế sa sút, tăng trởng
+ Tài nguyên phong phú đặc biệt là khoáng sản
+ Có nhiều nông phẩm nhiệt đới (lúa gạo, cao
Sau khi cả lớp cùng nghiên cứu phân tích bảng
số liệu, em có nhận xét gì về phát triển kinh tế
các nơc ĐNA? Giải thích?
Gợi ý:
Kinh tế phát triển bền vững là kinh tế có chiều
h-ớng tăng, khá ổn định đi đôi với bảo vệ môi
tr-ờng
Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận xét bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
- Thời gian qua kinh tế ĐNA có mứctăng trởng kinh tế cao, nhng cha vữngchắc
Để hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đẩy nhanh
tốc độ phát triển, đảm bảo sự ổn định, bền vững
về kinh tế, đòi hỏi các quốc gia ĐNA phải có
định hớng, chiến lợc phát triển phù hợp với tiềm
năng, nhạy bén thời cuộc
- Việc bảo vệ môi trờng cha đợc quantâm đúng mức (rừng kiệt quệ, nguồn n-
ớc bị ô nhiễm do chất phế thải của cácnhà máy công nghiệp )
HĐ3: Cá nhân.
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học:
- Đặc điểm của nền kinh tế các nớc thuộc địa?
- Hậu quả của nó đối với kinh tế ĐNA?
- Để khắc phục hậu quả của chế độ thực dân, các
nớc ĐNA đã tiến hành công nghiệp hóa và đạt
đ-2 Cơ cấu kinh tế đang có những thanh đổi.
Trang 6- Kể tên các trung tâm CN đa ngành của ĐNA
Đại diện nhóm phát biểu HS nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
- Các nớc ĐNA đang có sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh quátrình công nghiệp hóa
ĐNA cung cấp: 70% sản lợng thiếc,60% gỗ xẻ, 70% dầu t.vật, 90% caosu
- Nông nghiệp: trồng nhiều lúa gạo,cây công nghiệp nhiệt đới Phù sa màu
mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, nớcdồi dào, truyền thống canh tác lâu đời
- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản,luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thựcphẩm Gần biển nên có thuận lợi
- Các ngành kinh tế tập trung chủ yếutại các vùng đồng bằng và ven biểnthuận tiện nhập nguyên liệu, xuất khẩusản phẩm, lao động tiêu thụ
IV Đánh giá
1 Trình bày tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc ĐNA và giải thích nguyên nhân
2 ĐNA có những cây công nghiệp, cây lơng thực chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
3 Cơ cấu kinh tế của các nớc ĐNA đang có sự thay đổi theo hớng nào
Trang 7Học sinh cần:
- Biết đợc sự ra đời và phát triển về số lợng các thành viên của HIệp hội các nớc
Đông Nam á, mục tiêu hoạt động của Hiệp hội
- Nắm đợc những thành tích đáng kể trong kinh tế, ngoài sự nỗ lực của các quốcgia, một phần do có sự hợp tác giữa các nớc ASEAN
- Hiểu đợc những thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhậpASEAN
- Có kỹ năng phân tích t liệu, số liệu, ảnh, mối liên hệ địa lý
II Các phơng tiện dạy học
Bảng 16.3 Sản lợng một số vật nuôi, cây trồng năm 2000
(triệu tấn)
Mía (triệu tấn)
Cà phê(nghìn tấn)
Lợn (triệu con)
Trâu (triệu con)
HS dựa vào hình 17.1 + nội dung SGK + vốn
hiểu biết, hoàn thành BT:
- Thời gian gia nhập hiệp hội của các nớc Đông
Nam á
1 Hiệp hội các nớc Đông Nam á
- Mục tiêu lúc đầu của hiệp hội
- Sau này có thay đổi mục tiêu không? năm nào?
tại sao?
Sau khi HS hoàn thành bài tập vào vở, GV kiểm
tra và có sự phản hồi thông tin
- Năm 1967: ASEAN ra đời
- Năm 1999 ASEAN có 10 nớc thànhviên
- Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ
Trang 8quyền của nhau.
- Mục tiêu hiện nay: đoàn kết, hợp tácvì một ASEAN hòa bình, ổn định, pháttriển đồng đều
Tại sao hiệp hội các nớc Đông Nam á ngày càng
lớn mạnh? Các nớc trong Hiệp hội cùng hợp tác
để phát triển kinh tế – xã hội nh thế nào?
HĐ2: Cả lớp
HS dựa vào H.17.2 kết hợp nội dung SGK + vốn
hiểu biết + kiến thức cho biết:
- Các nớc ĐNA có những điều kiện thuận lợi gì
để hợp tác phát triển KT?
- VD minh họa về thành tựu của sự hợp tác phát
triển KT-XH
- Những khó khăn mà Hiệp hội cần khắc phục
GV để HS tự trao đổi, tọa đàm, ghi những ý hay
lên bảng phụ sau đó chốt lại
Hợp tác nhiều lĩnh vực:
+ Xây dựng tam giác tăng trởng
+ Nớc phát triển hơn giúp đỡ nớc chậm phát
triển, đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ
- Tăng cờng trao đổi hàng hóa
+ XD các tuyến đờng sắt, bộ nối các nớc
+ Phối hợp khai thác và bảo vệ lu vực sông Mê
Công
Năm 1995 Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nớc
ĐNA Khi trở thành thành viên chính thức của
ASEAN, chúng ta có những thuận lợi, khó khăn
gì trong phát triển KT, VH, XH?
2 Hợp tác để phát triển kinh tế – xã hội.
- Sự hợp tác thể hiện trên nhiều lĩnhvực, đem lại nhiều hiệu quả trong kinh
tế – xã hội mỗi nớc
Trang 9+ Tốc độ tăng trởng trong buôn bán với các nớc
Asean đạt khá cao: 1990 đến nay tăng 26,8%
+ Tỷ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nớc
Asean chiếm 1/3 tổng kim ngạch buôn bán quốc
tế của Việt Nam
+ Các mặt hàng xuất nhập chính
- Về hợp tác phát triển kinh tế
- Về lĩnh vực văn hóa, thể giao, du lịch
HS phát biểu, GV ghi bảng phụ sau đó chốt kiến thức
- Tham gia vào asean VN có nhiều cơ hội
để phát triển KT, VH, XH nhng cũng cónhiều thách thức cần vợt qua
VI Đánh giá.
1 ý nào không thuộc những điều kiện thuận lợi của các nớc ĐNA để hợp tác pháttriển KT?
a Vị trí gần nhau, giao thông cơ bản thuận lợi
b Có nhiều nét chung về văn hóa, sản xuất
c Có những điểm giống nhau trong lịch sử đấu tranh xây dựng đất nớc, con ngời dễhợp tác với nhau
b Tăng cờng trao đổi hàng hóa giữa các nớc
c Phối hợp khai thác và bảo vệ lu vực sông Mê Công
d Xây dựng tuyến đờng sắt, đờng bộ xuyên khu vực
e Xây dựng các khu công nghiệp mới
g Tất cả các ý trên
V Hoạt động nối tiếp.
HS làm bài tập 3, trang 61 SGK
Trang 10Tiết 22 - Bài 18
Thực hành: Tìm hiểu lào và campuchia
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh cần biết:
- Phân tích lợc đồ, tập hợp t liệu, sử dụng các t liệu để nghiên cứu, tìm hiểu địa lýmột quốc gia
- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản
II Các phơng tiện dạy học
- Bản đồ Lào, Campuchia hoặc bản đồ ĐNA (tự nhiên và kinh tế)
- Tranh ảnh về Lào, Campuchia
III Hoạt động trên lớp
A Kiểm tra.
- Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nớc ĐNA đã thay đổi qua thời gian nh thế nào?
- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên củaAsean?
B Bài giảng:
Đáp án Nớc cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Diện tích: 236.800km2
1 Vị trí địa lý.
Nằm sâu trong nội địa bán đảo Trung - ấn, muốn ra biển phải nhờ đến các cảng củamiền Trung Việt Nam
2 Điều kiện tự nhiên.
- Địa hình chủ yếu núi và cao nguyên, núi tập trung ở phía Bắc, cao nguyên trải ra
từ Bắc xuống Nam, núi có nhiều hớng Đồng bằng ở ven sông Mê Công
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa
- Sông Mê Công chảy qua Lào với nhiều phụ lu
- Nhận xét ĐKTN đối với sự phát triển kinh tế
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm -> cây cối sinh trởng, phát triển nhanh
- Sông Mê Công có giá trị thuỷ điện, giao thông
- Đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều
* Khó khăn: diện tích đất canh tác ít, mùa khô thiếu nớc
3 Điều kiện dân c, xã hội.
- Thiếu lao động, trình độ lao động cha cao
Trang 11- Bình quan thu nhập năm 2001: 317 USD/ngời -> thấp.
- Các thành phố lớn: Viên Chăn, Luông Phabăng, Xavannakhẹt
4 Kinh tế: Nớc nông nghiệp
- Nông nghiệp: trồng lúa gạo, cà phê, hạt tiêu, sa nhân, quế
- Công nghiệp: cha phát triển, ngành chủ yếu: sản xuất điện, khai thác thiếc, thạchcao và chế biến gỗ
Nớc cộng hòa Campuchia
Diện tích: 181.000km2
1 Vị trí địa lý.
Rất thuận lợi trong giao lu kinh tế - xã hội với các nớc trong khu vực bằng đờng bộ,
đờng sông, đờng biển
2 Điều kiện tự nhiên.
- Địa hình: + đồng bằng chiếm 75% diện tích
+ núi cao nguyên bao quanh 3 mặt phía Bắc, Tây, Đông
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, có một mùa ma và một mùa khô rõ rệt
- Sông, hồ lớn: Sông Mê Công, Tông lê sáp và Biển Hồ
* Đánh giá điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội: có diện tích đồngbằng lớn, khí hậu nóng ẩm quanh năm -> thuận lợi phát triển trồng trọt Biển Hồ, sông:cung cấp nớc, cá
- Khó khăn: Thiếu nớc trong mùa khô, lũ lụt về mùa ma
3 Điều kiện dân c, xã hội.
- Ngời Khơ me chiếm 90% dân số, 65% dân số cha biết chữ nên thiếu lao động cótrình độ, chất lợng cuộc sống thấp
4 Kinh tế: Nớc nông nghiệp
Một số ngành kinh tế chủ yếu:
- Nông nghiệp: trồng lúa gạo, ngô, cao su, thốt nốt
- Đánh cá
- Sản xuất xi măng, khai thác kim loại màu, chế biến lơng thực, thực phẩm, cao su
IV Hoạt động nối tiếp.
1 HS hoàn thành nốt các phần báo cáo cha xong
2 So sánh tự nhiên của Lào và Campuchia? Tại sao nền kinh tế của 2 nớc cha pháttriển?
V Mẫu báo cáo theo sơ đồ
Nhiệt đới gió mùa Mê CôngSông Thiếu lao
động
Mức sống thấp
Lúa, gạo,
cà phê, hạt tiêu, ngô
Khai thác khoáng sản
Tônglêsap
65% DS không biết chữ
Mức sống thấp
Lúa gạo Đánh cá thác + Khai
du lịch
Trang 13Tiết 23 - Bài 19
Địa hình với tác động của nội lực và ngoại lực
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh cần:
- Phát triển kỹ năng nhận xét tranh ảnh, phân tích, giải thích các hiện tợng địa lý ->
hệ thống hóa kiến thức về tác động của nội, ngoại lực đối với địa hình bề mặt Trái đất
- Hiểu đợc: do những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội lực, ngoại lực đã tạonên sự đa dạng và phong phú của hình dạng bề mặt Trái Đát với các dãy núi cao, sơnnguyên đồ sộ, xen các đồng bằng và bồn địa rộng lớn
II Các phơng tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên thế giới có ký hiệu các khu vực động đất, núi lửa
Dựa vào hình 19.1 + 19.2 + 19.4 + kết hợp kiến
thức đã học thực hiện công việc sau:
- Xác định trên bản đồ tự nhiên
+ Vị trí những dãy núi cao trên thế giới (tên, vị
trí ở khu vực nào?)
+ Vành đai lửa Thái Bình Dơng
- Giải thích về sự phân bố của các núi lửa
Gợi ý: Kết hợp H19.1 + 19.2 xem những nơi có
núi lửa thì các địa mảng chờm lên nhau hay cách
xa nhau?
* Nhóm số chẵn:
Dựa vào hình 19.1+19.2+19.3+19.4+19.5 kết
hợp kiến thức đã học, cho biết:
- Những nơi có núi lửa thờng có động đất không?
Tại sao?
Gợi ý: Nơi xảy ra núi lửa thờng có động đất: khi
các địa mảng chờm lên nhau hay tách xa
Trang 14nhau, các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất không
ổn định, có sự đứt gãy đột ngột -> hiện tợng
động đất, có dung nhan phun trào lên bề mặt đất
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
- Nội lực là nguyên nhân chủ yếu tạonên các núi cao, vực sâu, hiện tợng núilửa, động đất
- Núi lửa, động đất thờng xảy ra ởnhững nơi tiếp xúc giữa các địa mảng
Địa hình bề mặt Trái đất ngày nay có phải chỉ do
yếu tố nội lực tạo nên không? Hay còn có sự tác
động xen kẽ của yếu tố ngoại lực?
- Nêu nguyên nhân gây ra hiện tợng đó
2 Tác dụng của ngoại lực lên bề mặt
đất
* Nhóm số chẵn: Dựa vào các hình c, d trang 69
SGK kết hợp kiến thức đã học
- Mô tả ảnh c, d
- Nêu nguyên nhân gây ra hiện tợng đó
GV ghi ở bảng phụ, sau đó yêu cầu HS giải thích
một số ảnh ở H30, 37, 38 SGK Địa lý 6 GV hỏi
cả lớp tại sao địa hình bề mặt đất lại phong phú,
đa dạng nh ngày nay? Bề mặt đất có còn thay đổi
không? Tại sao? Cho HS cả lớp tranh luận GV
ghi bảng sau đó chuẩn kiến thức
- Mỗi nơi trên bề mặt Trái Đất đều chịu
sự tác động thờng xuyên liên tục củanội lực và ngoại lực
- Ngày nay bề mặt trái đất vẫn đangtiếp tục thay đổi
IV Đánh giá
1 Nối các ô bên trái với bên phải sao cho đúng
2 Các câu hỏi của bài 19 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8
V Hoạt động nối tiếp
HS làm bài 1, 2 trang 69 SGK
Núi lửa, động đất
Địa hình nâng lên, hạ xuống San bằng, bồi tụ địa hình Những dạng địa hình độc đáo
Ngoại lực
Trang 15- Biết nhận xét, phân tích địa lý, mô tả các cảnh quan chính trên Trái Đất
- Phân tích mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố tự nhiên để giải thíchcác hiện tợng địa lý tự nhiên trên Trái Đất
II Các phơng tiện dạy học
GV gọi 2 HS lên bảng, các HS khác làm vào giấy
nháp theo yêu cầu:
- Vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên Trái Đất Nêu đặc
điểm chính của từng đới khí hậu (nhiệt, lợng ma,
gió thịnh hành)
- Tại sao trên bề mặt Trái Đất lại phân chia thành
các đới khí hậu khác nhau?
GV cho HS nhận xét bài làm của nhau
HĐ2: Cá nhân / lớp
HS dựa vào hình 20.1 + kết hợp bài làm vừa rồi,
cho biết:
- Mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?
- Tại sao thủ đô Oen-lin-tơn (410N 1750Đ) của
Niudilân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ
1 Khí hậu trên Trái đất
Vì T12 tia sáng trong tạo thành gócchiếu lớn với CTN, địa điểm này nhận
đợc nhiều nhiệt nên nóng ấm
Trang 16Gợi ý: GV hớng dẫn HS kẻ bảng và điền vào
bảng
HS trả lời - GV chuẩn kiến thức Do vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ, mỗi
châu lục có các đới, kiểu khí hậu khácnhau
HĐ3: Nhóm
HS dựa vào hình 20.2 + 20.1 thực hiện công việc
sau:
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
- Cho biết mỗi biểu đồ thuộc đới và kiểu khí hậu
gì, ở châu lục nào?
Phân việc:
Nhóm lẻ: Biểu đồ a, b
Nhóm chẵn: Biểu đồ c, d
Đại diện nhóm phát biểu HS nhóm khác kiểm
tra, chuẩn kiến thức
HĐ4: Nhóm
Nhóm số lẻ làm bài tập 4, trang 71 SGK
Nhóm số chẵn làm bài tập 5, trang 71 SGK
Gợi ý BT4:
- HS nhắc lại khái niệm gió là gì?
- Sự hình thành các khu áp cao, thấp trên Trái
Đất
Gợi ý BT5:
- Vị trí: Giáp đại lục á-Âu
- Độ lớn của lục địa
- Dòng biển lạnh Ca-na-ri
- Gió mậu dịch Đông Bắc thổi từ đại lục á-Âu
(Tây Nam á) sang mang theo sự khô, nóng =>
Xuất hiện sa mạc Xa ha ra
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
Khí hậu trên bề mặt Trái đất rất đa dạng Các
cảnh quan cũng rất phong phú
HĐ5: Cá nhân - nhóm
HS quan sát hình 20.4 + kiến thức đã học:
- Mô tả các cảnh quan trong ảnh? Các cảnh quan
thuộc kiểu khí hậu? Tại sao em lại xếp thuộc
kiểu khí hậu đó?
2 Các cảnh quan trên trái đất
Trang 17HS từng nhóm trao đổi, thảo luận Đại diện nhóm
trình bày - HS nhóm khác bổ sung - GV chuẩn
kiến thức
HĐ6: Cá nhân
HS dựa vào kiến thức đã học hoàn thành BT2,3
của mục 2, trang 73 SGK
HS báo cáo, giáo viên chuẩn kiến thức
Do vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ, mỗichâu lục có các đới, kiểu khí hậu khácnhau
- Tơng ứng với mỗi kiểu khí hậu củatừng châu lục là 1 cảnh quan tơng ứng
Giữa các thành phần của cảnh quan tựnhiên có mối quan hệ mật thiết, tác
động qua lại lẫn nhau Khi 1 yếu tốthay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi cácyếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi củacảnh quan
IV Đánh giá
1 HS chọn ý đúng trong câu sau:
Cảnh quan chính của khu vực ĐNA là: A Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh
B Rừng rụng lá theo mùa
C Rừng tha xa van và cây bụi
D Rừng lá kim
2 HS làm câu 1.2 của bài 20 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8
V Hoạt động nối tiếp.
- HS làm bài tập 2, câu 3 của bài 20 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8
Trang 18tế rất đa dạng, sự phân bố sản xuất nông nghiệp chịu sự chi phối trớc hết vào khí hậu
- Hiểu đợc chính các hoạt động sản xuất của con ngời đã tác động và làm thiênnhiên thay đổi mạnh mẽ
- Có kỹ năng phân tích ảnh, lợc đồ, bản đồ các mối quan hệ nhân quả
II Các phơng tiện dạy học
- Quan sát hình 20.1 SGK, ghi vào vở:
a) Tên các châu lục, các đại dơng theo thứ tự: I, II X
b) Tên các đảo lớn theo thứ tự: 1, 2, 11
c) Tên các sông, hồ lớn theo thứ tự: a, b v
- Dựa vào hình 20.1 SGK và kiến thức đã học, điền vào bảng theo mẫu dới đây một
số đặc điểm tiêu biểu của khí hậu, cảnh quan tự nhiên của Châu á
của các khu vực
Cảnh quan chính của các khu vực
Châu á
B Bài giảng:
HĐ 1: Nhóm
Dựa vào hình 21.1 SGK + Bản đồ tự nhiên thế
giới, kết hợp kiến thức đã học, cho biết:
- Những khu vực nào trên các châu lục có các
hoạt động trồng trọt, chăn nuôi tơng tự nh ở ảnh
- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự
1 Hoạt động nông nghiệp với môi ờng địa lý
tr-nhiên thay đổi nh thế nào?
Gợi ý: Tìm ĐKTN cần thiết (khí hậu) để phát
triển các loại vật nuôi, cây trồng có trong ảnh
Trang 19Phân việc: Nhóm số lẻ: ảnh a, b
Nhóm số chẵn: ảnh c, d, e
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV chuẩn kiến thức
- Hoạt động nông nghiệp của con ngời
ở các châu lục rất đa dạng, làm thay
đổi cảnh quan tự nhiên
VD: Công trình thuỷ lợi -> cấu tạo TN-> phục vụ con ngời, làm biến dạng địahình: ruộng bậc thang
Hoạt động sản xuất nông nghiệp của loài ngời
ngày càng phong phú, đa dạng, đã làm thay đổi
cảnh quan tự nhiên, còn hoạt động sản xuất công
- NX và nêu những tác động của hoạt động đó
đối với môi trờng tự nhiên Hớng giải quyết?
* Nhóm số lẻ: Dựa vào hình 21.4
- Cho biết nơi xuất khẩu và nhập khẩu dầu chính
của thế giới
- NX về tác động của hoạt động này tới môi
tr-ờng tự nhiên => hớng giải quyết
Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành khai thác,
chế biến dầu mỏ rộng khắp toàn thế giới, ảnh
h-ởng đến môi trờng tự nhiên mang tính toàn cầu
2 Hoạt động công nghiệp với môi ờng địa lý
tr-Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành khai thác,
chế biến dầu mỏ rộng khắp toàn thế giới, ảnh
h-ởng đến môi trờng tự nhiên mang tính chất toàn
cầu
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
- Hoạt động công nghiệp diễn ra mạnh
mẽ, lan rộng đã gây nhiều ảnh hởngxấu đến môi trờng tự nhiên
VD: ô nhiễm không khí: hiệu ứng nhàkính, thủy ô dôn, ma axit
HĐ3: Cả lớp
- Mỗi HS lấy 1 VD về hoạt động sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp ở Việt Nam, nhận xét và
nêu tác động của hoạt động đó đối với môi trờng
tự nhiên (tác động tích cực và tiêu cực), hớng
Trang 20giải quyết
- HS tự do trao đổi, thảo luận
GV có thể cho 1 HS giỏi ở lớp điều khiển, khi
nào các em cần trọng tài thì GV mới lên tiếng
Cuối cùng GV yêu cầu HS cho nhận xét của con
ngời trên Trái Đất, ảnh hởng của các hoạt động
sản xuất đến môi trờng tự nhiên Hớng giải
xuất đã và đang tham gia vào quá trìnhlàm biến đổi, tự nhiên VD: Khai tháckhoáng sản, than, dầu xói mòn đất
- Biện pháp: lựa chọn hình thức phùhợp với sự phát triển bền vững của môitrờng
D Sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu
2 Chọn ý đúng nhất trong câu sau:
Môi trờng bị ô nhiễm do:
A Chất thải công nghiệp
B Nhiều phơng tiện giao thông
C Sự tập trung cao của các đô thị
D ý thức của con ngời
E Tất cả các ý trên
3 Lựa chọn phơng án đúng
Để bảo vệ sự bền vững của môi trờng tự nhiên, cần:
A Giảm hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
B Vẫn tiến hành sản xuất
C Tiến hành sản xuất có lựa chọn cách hành động phù hợp sự phát triển của môi trờng
V Hoạt động nối tiếp.
1 HS làm bài ở bài 21 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8
2 Câu 2 trang 76 - SGK Địa lý 8
Tiết 26 - Bài 22
Việt Nam - đất nớc, con ngời
Trang 21I Mục tiêu
Học sinh cần:
- Thấy đợc vị thế của nớc ta trong khu vực ĐNA và toàn thế giới
- Nắm đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế - chính trị hiện nay của Việt Nam
- Biết đợc nội dung, phơng pháp chung học tập địa lý Việt Nam
II Các phơng tiện dạy học
động này có thể diễn ra ở khu vực nào trên thế giới?
- Thu thập tranh ảnh, thông tin về hoạt động sản xuất diễn ra trên TG Quan sát các
ảnh và NX cảnh quan tự nhiên của nơi đang có hoạt động đó
B Bài giảng:
HĐ 1: Cá nhân
* Dựa vào hình 17.1 + bản đồ thế giới trả lời các
câu hỏi sau:
- Việt Nam gắn với châu lục, đại dơng nào?
- Việt Nam có biên giới chung trên bộ, trên biển
với những quốc gia nào?
* Làm câu 1 bài 22 - Tập bản đồ BT và thực
hành ĐL8
HS phát biểu, chỉ bản đồ - GV chuẩn kiến thức
HĐ2: Nhóm
HS dựa vào các bài 14,15,16,17 kết hợp vốn hiểu
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Việt Nam nằm trong khu vực ĐNA
- Việt Nam là 1 quốc gia có chủ quyề,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ baogồm đất liền, hải đảo, vùng biển vàvùng trời
biết hãy chứng minh nhận định: Việt Nam là bộ
phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực ĐNA về tự
nhiên, văn hóa, lịch sử
- Việt Nam gia nhập ASEAN thời gian nào?
Phân việc:
Trang 22Chiến tranh xâm lợc và chế độ thực dân kéo dài
đã tàn phá đất nớc, huỷ hoại môi trờng sống, để
lại nhiều hậu quả nặng nề, nhng dới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Việt Nam, cộng với truyền
thống lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân,
đất nớc Việt Nam đang từng ngày tay da đổi thịt
HĐ3: Nhóm
Dựa vào bảng 22.1 + kết hợp nội dung SGK, vốn
hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Những khó khăn trong công cuộc xây dựng đổi
- Một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế - xã
hội trong thời gian qua
- Quê hơng em có những biến đổi mới, tiến bộ
Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nề nếpsản xuất cũ kém hiệu quả
- Đờng lối: xây dựng nền kinh tế - xãhội theo con đờng kinh tế thị trờng
định hớng XHCN
- Kinh tế xã hội có nhiều thành tựu nổibật Cơ cấu kinh tế cân đối - đời sống
Trang 23vật chất, tinh thần đợc cải thiện.
- Mục tiêu: năm 2020 nớc ta cơ bản trởthành nớc công nghiệp theo hớng hiện
đại hóa
HS chúng ta là một nguồn lực quan trọng nhất
quyết định sự phát triển của đất nớc Để xây
dựng đợc đất nớc không có lý gì chúng ta không
am hiểu về đất nớc, con ngời Việt Nam Vậy rõ
ràng chúng ta phải tìm hiểu nghiên cứu Địa lý
Việt Nam Vậy học Địa lý Việt Nam nh thế nào?
HĐ4: Cả lớp
HS nghiên cứu mục 3 SGK + kết hợp kinh
nghiệm học ĐL những năm qua, cho biết:
- ĐL Việt Nam nghiên cứu những vấn đề gì?
A Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
B Có nền văn minh lúa nớc, có sự đa dạng về văn hóa
C Việt Nam là lá cờ đầu chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ, giành
Trang 24- Xác định đợc vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển ViệtNam
- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển vàvùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau
- Đánh giá đợc giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trờng
tự nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội của nớc ta
- Có kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý, xử lý số liệu
II Các phơng tiện dạy học
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Việt Nam trong ĐNA
III Hoạt động trên lớp
A Kiểm tra.
- Mục tiêu tổng quát của chiến lợc 10 năm 2001 - 2010 của nớc ta là gì?
- Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc của hai năm 1990
và 2000 và rút ra nhận xét
B Bài giảng:
HĐ 1: Cá nhân
Dựa vào hình 23.2 + các bảng 23.1, 23.2 trả lời
các câu hỏi của mục 1 SGK và các câu hỏi sau:
- Diện tích phần đất liền?
- Diện tích phần biển? Tên 2 quần đảo lớn nhất
của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
HS lên bảng trình bày và xác định vị trí giới hạn
phần đất liền và biển dựa vào bản đồ tự nhiên
Việt Nam, GV chuẩn kiến thức?
- Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lý tới môi
tr-ờng tự nhiên nớc ta Cho ví dụ
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
- Nớc ta nằm hoàn toàn trong vòng đainội chí tuyến BCB
Trang 25- Cầu nối giữa đất liền và hải đảo
- 64 tỉnh thành phố
Với vị trí trải dài trên 15 vĩ tuyến, mở rộng có 7
kinh tuyến Theo em hình dạng lãnh thổ của nớc
ta có đặc điểm gì? Có ảnh hởng gì đến tự nhiên
và hoạt động kinh tế - xã hội
HĐ 3: Nhóm
Dựa vào hình 23.2 + kiến thức đã học và vốn
hiểu biết cho biết:
a Lãnh thổ phần đất liền của nớc ta có đặc điểm
gì? có ảnh hởng gì tới các ĐKTN và hoạt động
giao thông vận tải nớc ta
b Tên đảo lớn nhất? Thuộc tỉnh nào?
GV yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm vị trí địa lý
và hình dạng lãnh thổ Việt Nam, sau đó hỏi: vị
trí hình dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì về mặt tự
nhiên, hoạt động kinh tế - xã hội ở nớc ta
HĐ 4: Cả lớp
Dựa vào kiến thức đã học + vốn hiểu biết hãy
cho biết vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ có ý
nghĩa gì đối với:
- Tự nhiên
- Hoạt động kinh tế - xã hội
HS phát biểu, trao đổi, GV cử 1 HS ghi lên bảng
phụ rồi cùng HS tìm ý đúng nhất
a Đối với tự nhiên
- Nớc ta có thiên nhiên nhiệt đới giómùa rất đa dạng, phong phú nhng cónhiều thiên tai
b Đối với hoạt động kinh tế - xã hội
- Có bão lũ cần bảo vệ cầu cống
- Giao thông vận tải, du lịch
- Nông nghiệp: nhiệt đới, cận, ôn đới,
Trang 26ẩm -> công trình khó bảo quản
- Công nghiệp đa dạng các ngành
IV Đánh giá
1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất
Đặc điểm của vị trí đại ly và hình dạng lãnh thổ Việt Nam
A Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến của BCB
B Khu vực gió mùa ĐNA
C Đất liền nớc ta có hình chữ S, dài 15 vĩ tuyến
E Tất cả ý trên
2 Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí giới hạn lãnh thổ Việt Nam
3 Phân tích ảnh hởng của vị trí, lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế nớc
Trang 27Tiết 28 - Bài 24
Vùng biển Việt Nam
I Mục tiêu
Học sinh cần:
- Hiểu và trình bày một số đặc điểm tự nhiên của Biển Đông
- Hiểu đợc biểu nớc ta có nguồn tài nguyên phong phú, là cơ sở để phát triển nhiềungành kinh tế
- Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam
- Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nớc ta
II Các phơng tiện dạy học
- Bản đồ vùng biển Việt Nam
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của vùng biển Việt Nam
Dựa vào hình 24.1 + nội dung SGK:
- Nêu diện tích của Biển Đông?
- Xác định trên bản đồ vị trí eo biển Malaca, vịnh
Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
- Cho biết phần biển Việt Nam nằm trong biển
Đông có diện tích là bao nhiêu km2, tiếp giáp
vùng biển của nhng quốc gia nào?
HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức
HĐ 2: Nhóm
* Nhóm số chẵn: Dựa vào hình 22 + nội dung
1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
Trang 28- Chế độ nhiệt:
+ t0 trung bình năm của nớc biển tầng mặt?
+ t0 nớc biển tầng mặt thay đổi nh thế nào theo vĩ
độ?
- Chế độ gió: các loại gió, hớng gió, so sánh gió
thổi trên biển và trên đất liền
- Chế độ ma
* Nhóm số lẻ: Dựa vào hình 24.3 cho biết:
- Hớng chảy của các dòng biển trên Biển Đông ở
2 mùa
- Chế độ thủy chiều
- Độ muối trung bình của nớc biển?
Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức
- Biển nóng quanh năm t0 230C, thiêntai dữ dội
- Chế độ hải văn theo mùa
- Thuỷ triều phức tạp và độc đáo (nhậttriều, bán nhật triều)
- Ma ít hơn đất liền (1100 - 1300mm/n)
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của Biển
Đông, sau đó khẳng định Biển Đông vừa có nét
chung của biển và đại dơng thế giới nhng lại có
nét riêng, độc đáo Vùng biển Việt Nam là một
bộ phận của Biển Đông, có diện tích trên 1trkm2,
có tài nguyên gì? Việc bảo vệ môi trờng biển khi
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trờng
biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì?
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung,
Trang 29nhiều ngành kinh tế đặc biệt đánh bắt,chế biến hải sản, khai thác dầu khí, cát,muối, du lịch
- Khai thác nguồn lợi biển có kế hoạch,
đi đôi với bảo vệ môi trờng biển
IV Đánh giá
1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng
a) Nớc không có phần biển chung với Việt Nam là:
b) ý nào không thuộc những biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa ở vùng biểnViệt Nam?
A Nhiệt độ trung bình năm của nớc trên tầng mặt là trên 230C, ở biển mùa hạ mát,mùa đông ấm hơn đất liền
B Một năm có 2 mùa gió: gió đông bắc từ tháng 10 đến tháng 4; gió tây nam từtháng 5 đến tháng 9
C Lợng ma trên biển từ 1100mm đến 1300mm/năm, sơng mù thờng xuất hiện vàocuối màu đông, đầu mùa hạ
D Độ muối trung bình của nớc biển là 30 - 33%
2 Vùng biển nớc ta có những tài nguyên gì? Đó là cơ sở để nớc ta phát triển nhữngngành kinh tế nào?
V Hoạt động nối tiếp.
- HS làm BT của bài 24 - Tập bản đồ BT và bài thực hành ĐL 8
- Su tầm tranh ảnh về hải sản và cảnh đẹp của biển Việt Nam
- Đọc bài đọc thêm Tr91 SGK
Trang 30- Hiểu và trình bày đợc một số đặc điểm của các giai đoạn hình thành lãnh thổ và
ảnh hởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nớc ta
- Xác định trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo Việt Nam, một số đơn vị nền móng
địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ
II Các phơng tiện dạy học
- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo (phần đất liền Việt Nam)
- Bảng niên biểu địa chất
- Atlat Địa lý Việt Nam (nếu có)
- Bản đồ trống Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động trên lớp
A Kiểm tra.
- Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh biểu
đồ thông qua các yếu tố khí hậu trên
- Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống củanhân dân ta?
- Vào thời Tiền Cambri, lãnh thổ Việt Nam chủ
yếu là biển hay đất liền? Đọc tên những mảng
nền cổ theo thứ tự từ Bắc vào Nam của thời kỳ
này?
HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức và vẽ vào bản
đồ trống các mảng nền cổ của Việt Nam (hoặc tô