1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II - Tuần 34

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh -Lần lượt từng học sinh đọc bài trong tìm cách đọc và luyện đọc câu khó... sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm.[r]

Trang 1

Giáo án tuần 22

Buổi 1

Ngày soạn:14/1/2013

Ngày dạy:

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Chào cờ đầu tuần

Tập đọc MộT TRí KHÔN HƠN TRĂM TRí KHÔN

I.Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khăn , hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ;chớ kiêu căng, xem thường người khác.( Trả lời câu hỏi 1,2,5 )

* HS khá giỏi trả lời câu hỏi 4

II Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ bài tập Tập Đọc

-Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học :

TIếT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài “Vè

chim”

-Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài vè

chim và trả lời câu hỏi :

Tìm tên các loại chim được tả trong bài ?

+Em thích loài chim nào ? Vì sao ?

+Nêu nội dung bài

-Giáo viên nhận xét và cho điểm

2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu

- 3 em: Hiển , Hoàng , Huy

Trang 2

-Giáo viên đọc mẫu bài một lượt, sau đó

gọi học sinh đọc lại

-Yêu cầu học sinh đọc từ khó trong bài

*Cuống quýt , nấp , reo lên, lấy gậy, thình

lình

-Yêu cầu học sinh luyện đọc từng câu ,

-Nghe và bổ sung, sửa sai

Hoạt động2: Luyện đọc từng đoạn và ngắt

giọng

-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

-Gọi học sinh giải nghĩa các từ mới, giáo

viên ghi bảng

-Giáo viên giảng thêm từ mới

-Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh

tìm cách đọc và luyện đọc câu khó

-Chia nhóm học sinh , mỗi nhóm có 4 học

sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo

dõi học sinh đọc bài theo nhóm

*Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân / nhng

Chồn vẫn coi thờng bạn.//

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và

đồng thanh

-Tuyên dương các nhóm đọc tốt

-Yêu cầu đọc đồng thanh

-Gọi học sinh đọc lại cả bài

-Dặn chuẩn bị học tiết 2

-Cả lớp theo dõi , 1 học sinh khá đọc lại bài, cả lớp đọc thầm

-Tìm và nêu từ sau đó đọc cá nhân và

đồng thanh

-Học sinh nối tiếp nhau đọc , mỗi học sinh đọc 1 câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài

-Mỗi em đọc 1 đoạn cho đến hết bài -Học sinh đọc phần chú giải

-Nghe và ghi nhớ -Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc -Lần lượt từng học sinh đọc bài trong nhóm mình các bạn khác nghe và bổ sung , sửa sai

-Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân từng đoạn

-Cả lớp đọc 1 lần -1, 2 em đọc cả bài

-Học sinh nghe và ghi nhớ

Trang 3

TIếT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Gọi học sinh đọc đoạn 1 và 2

Yêu cầu giải nghĩa từ : ngầm , cuống quýt

+Ngầm: là kín đáo, không lộ ra ngoài

+Cuống quýt : vội đến mức rối lên

-Giáo viên hỏi :

+Coi thường nghĩa là gì?

+Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

với Gà Rừng ?

Chồn vẫn ngầm coi thường bạn : ít thế

sao? Mình thì có hàng trăm

+Chuyện gì xảy ra với đôi bạn khi chúng

dạo chơi trên cánh đồng ?

+Khi gặp nạn Chồn ta xử lí thế nào ?

-Gọi học sinh đọc đoạn 3, 4

-Yêu cầu giải nghĩa từ : đắn đo , thình lình

-Giáo viên hỏi :

+Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai

cùng thoát nạn?

+ Gà Rừng có tính tốt gì ?

+Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng ra sao?

+Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy ?

+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

-Gọi học sinh đọc câu hỏi 5

+Em chọn tên nào cho truyện ? Vì sao?

+Câu chuyện nói lên điều gì?

-1 em đọc , cả lớp đọc thầm

-Học sinh giải nghĩa

Học sinh trả lời

*Tỏ ý coi khinh

*Chúng gặp một người thợ săn

*Chồn lúng túng sợ hãi nên không còn trí khôn nào trong đầu

*Đắn đo : Cân nhắc xem có lợi hay có hại

*Thình lình : bất ngờ

*Gà giả vờ chết để lừa người thợ săn, tạo cơ hội cho Chồn trốn thoát

*Gà rất thông minh , dũng cảm , biết liều mình vì bạn

*Chồn trở nên khiêm tốn hơn

*Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu đợc cả hai thoát nạn

*Khuyên hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

-1 số em chọn tên truyện và nêu ý kiến của mình

-Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết ai khôn

-Mỗi nhóm 4 em đọc, mỗi em đọc 1 đoạn

Trang 4

Hoạt động 4: Đọc lại bài

-Yêu cầu các nhóm đọc lại bài

-Gọi học sinh đọc cả bài

3.Củng cố dặn dò :

-Gọi học sinh đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi: Em thích con vật nào trong truyện ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn về học bài

-3, 4 học sinh đọc cả bài

Toán KIểM TRA

I Mục tiêu :

- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Bảng nhân 2,3,4,5

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc,tính độ dài đường gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

II Chuẩn bị :

- Giáo viên ghi đề bài kiểm tra lên bảng

III Các hoạt động dạy và học :

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra vở

2.Bài mới :Kiểm tra viết 1 tiết

-Giáo viên giới thiệu bài “Kiểm tra”

-Giáo viên viết đề lên bảng và yêu cầu

học sinh làm bài vào vở kiểm tra

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

3 x = 15 ; 4 x = 16

3 x = 21 ; 5 x = 45

Bài 2: Tính :

a) 2 x 7 + 9 = ; c) 3 x 8 – 16

=

b) 5 x 8 + 15 = ; d) 4 x 9 + 27 =

Bài 3 : Tính độ dài đường gấp khúc sau :

B

A

C

Bài 4: Mỗi can chứa 5 lít dầu Hỏi 6 can

như thế chứa bao nhiêu lít dầu ?

-Giáo viên thu bài và chấm

3.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét bài kiểm tra của cả lớp

-Dặn về xem lại các bài tập , chuẩn bị bài

“Phép chia”

-Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáo viên

-Tự lực làm bài và tính toán cẩn thận

-Học sinh không ghi đề mà tự giải vào vở

ẹaùo ủửực BIEÁT NOÙI LễỉI YEÂU CAÀU ẹEÀ NGHề ( Tieỏt 2)

I.Mục tiêu

- Biết một số câu yều cầu,đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩacủa việc sử dụng những lời yều cầu lịch sự

- Biết sử dụng lời yều cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hàng ngày

- Mạnh dạn khi nói lời yều cầu,đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hàng ngày

II Đồ dùng dạy học

7 cm 4cm

6cm

Trang 6

- Tranh tỡnh huoỏng cho haứnh ủoọng tieỏt 1 Phieỏu hoùc taọp Boọ tranh nhoỷ.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài tiết 1

-Biết nói lời yêu cầu, đề nghị thể hiện

tính gì ?

-Khi em muốn mượn đồ dùng của bạn

em sẽ nói gì?

-Giáo viên nhận xét , cho điểm

2.Bài mới : giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1 : Tự liên hệ bản thân

-Yêu cầu học sinh tự đánh giá việc sử

dụng lời yêu cầu , đề nghị của bản thân

-Giáo viên nêu yêu cầu : Những em nào

đã biết nói lời yêu cầu , đề nghị lịch sự

khi được giúp đỡ ?

-Yêu cầu học sinh tự liên hệ

-Giáo viên khen những học sinh đã biết

thực hiện bài học

Hoạt động 2 : Đóng vai

-Giáo viên nêu tình huống yêu cầu học

sinh thảo luận , đóng vai theo từng cặp

-Giáo viên nêu tình huống :

+Em muốn được bố hoặc mẹ đi chơi vào

ngày chủ nhật

+Em muốn hỏi thăm chú công an đường

đi đến nhà một người quen

+Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

-Giáo viên mời 1 số cặp lên đóng vai

-2 em : An , Hiệp

-HS kể lại 1 vài trường hợp cụ thể

-Học sinh nghe và ghi nhớ

-Học sinh thảo luận và đóng vai theo từng cặp

-HS thực hành đóng vai lớp nhận xét

Trang 7

trước lớp

Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ, dù

nhỏ của người khác, em cần có lời nói

và hành động, cử chỉ phù hợp

Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch

sự”

-Giáo viên phổ biến luật chơi

-Người chủ trò chơi đứng trên bảng nói

to một câu đề nghị nào đó đối với các

bạn trong lớp Chẳng hạn :

+Mời các bạn đứng lên

+Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải

+Nếu là lời đề nghị lịch sự thì hs cả lớp

làm theo Nếu không lịch sự thì các bạn

sẽ không thực hiện theo ycầu Ai không

thực hiện đúng luật chơi sẽ bị phạt

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Củng cố - dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn thực hiện tốt bài học

-Nghe và ghi nhớ

-Nghe và biết cách chơi -Học sinh thực hiện trò chơi

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

Kể chuyện MộT TRí KHÔN HƠN TRĂM TRí KHÔN.

I.Mục tiêu :

- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện ( BT 1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT2 )

* HS giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện và làm BT 3

II.Chuẩn bị :

- Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn

III.Các hoạt động dạy và học :

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh lên bảng kể

lại chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng”

-Giáo viên nhận xét , cho điểm

2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài , ghi đề.

Hoạt động 1: Đặt tên cho từng đoạn truyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, đọc

luôn phần mẫu

+Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo

+Đoạn 2:Trí khôn của Chồn

-Vì sao tác giả đặt tên cho đoạn 1 là : Chú

Chồn kiêu ngạo ?

-Yêu cầu học sinh đặt tên khác cho đoạn 1

+Gà rừng khiêm tốn gặp Chồn hợm hĩnh

-Yêu cầu học sinh chia nhóm, mỗi nhóm 4

học sinh cùng đọc truyện, thảo luận và đặt

tên cho các đoạn tiếp theo của truyện

-Gọi các nhóm trình bày ý kiến

-Giáo viên và cả lớp nhận xét , đánh giá

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn

chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

-Giáo viên chia nhóm 4 học sinh và yêu cầu

kể lại từng đoạn chuyện trong nhóm

*Bước 2: Kể trước lớp

- 4em lên bảng

-1 học sinh đọc đề bài 1 và phần mẫu, cả lớp theo dõi

*Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với

Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn

Ví dụ: +Chú Chồn hợm hĩnh

-Học sinh thảo luận nhóm và đặt tên cho từng đoạn chuyện

-Các nhóm nêu tên cho từng đoạn chuyện

-Mỗi học sinh kể một lần từng đoạn chuyện các bạn trong nhóm nhận xét bổ sung

-Đại diện các nhóm kể từng đoạn

Trang 9

-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn,

các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Giáo viên gợi ý nếu thấy học sinh còn lúng

túng

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

Hoạt động 3: Hướng dẫn kể toàn bộ câu

chuyện

-Yêu cầu học sinh nối tiếp kể toàn bộ câu

chuyện, mỗi em kể một đoạn

-Gọi HS đóng vai , có thể mặc trang phục

( nếu có ) để kể câu chuyện

-Gọi học sinh kể lại câu chuyện

-GV nhận xét tuyên dương và cho điểm HS

3.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Giáo dục học sinh phải suy nghĩ chính chắn

trớc một việc làm nào đó

-Dặn học sinh về nhà ôn lại câu chuyện và

kể cho người thân nghe

- 4 em nối tiếp kể câu chuyện

-HS kể theo vai:Người dẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

-2 HS kể, cả lớp nhận xét và bổ sung

Chính tả: (Nghe – viết ) MộT TRí KHÔN HƠN TRĂM TRí KHÔN

I.Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm được BT 2 phần a,b,hoặc BT 3 phần a,b

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

-Ghi sẵn bài tập 3 trên bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh lên bảng viết các từ: trảy

hội, nước chảy, trồng cây, chứng giám,

quả trứng,con cuốc,chuộc lỗi

-Giáo viên nhận xét cho điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả 1 lần

-Đoạn văn kể lại chuyện gì?

b.Hướng dẫn cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

-Tìm câu nói của bác thợ săn?

-Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

dấu gì?

c.Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu học sinh viết từ khó vào vở nháp

-Giáo viên theo dõi sửa lỗi sai

Viết chính tả:

-Giáo viên đọc bài cho học sinh viết lần

lượt từng câu vào vở

-Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi

-3 Em viết bài: Long , Hoàng Nam, Mĩ Vân

-Cả lớp viết vào vở nháp

Nghe và đọc thầm theo

*Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang , bác thợ săn thích chí và tìm bắt chúng

*Có 4 câu

*Chữ : Chợt, Một, Ông, Có, Nói Vì đây

là các chữ đầu câu

*Có mà trốn đằng trời

*Được viết trong dấu ngoặc kép

*cánh đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời

-Học sinh viết các từ vào vở nháp -Học sinh viết bài vào vở theo yêu cầu của giáo viên

-Soát lỗi

Trang 11

-Giáo viên chấm bài và nhận xét.

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài 1:Trò chơi

-Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, phát

mỗi nhóm 1 lá cờ Khi giáo viên đọc yêu

cầu nhóm nào phất cờ trước thì có quyền

trả lời, mỗi câu trả lời đúng tính 10 điểm

Ví dụ: Hỏi : Kêu lên vì sung sướng? Trả

lời : reo

-Tương tự với các câu tiếp theo

Đáp án: Giằng, gieo, giả, nhỏ, ngỏ

-Giáo viên tổng kết cuộc chơi, tuyên

dương nhóm thắng cuộc

Bài 3:

-Gọi học sinh đọc đề bài tập

-Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài

-Giáo viên nhận xét sửa bài

Đáp án : + Giọt, riêng, giữa

+Vẳng, thỏ thẻ, ngẩn.

3.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Dặn về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

-Các nhóm tham gia trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên

-1 học sinh đọc đề

-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Toán PHéP CHIA

I.Mục tiêu:

- Nhận biết được phép chia (Bài tập 1 )

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia ( Bài tập 2 )

II.Chuẩn bị:

- 6 bông hoa , 6 hình vuông

III.Các hoạt động dạy và học:

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

-GV nhận xét và sửa bài kiểm tra 1 tiết

-Ghi điểm vào sổ

2.Bài mới:.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Giới thiệu phép chia

a Phép chia 6 : 2 = 3

-Giáo viên đính 6 bông hoa và nêu bài

toán: Có 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn

.Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa ?

-Yêu cầu học sinh lên nhận 6 bông hoa

và chia cho 2 bạn ngồi bàn 1

-Mỗi bạn có mấy bông hoa?

-Giáo viên thực hiện ví dụ tương tự với 6

hình vuông và hình thành phép chia 6 : 2 =

3 ghi bảng và giới thiệu dấu chia ( : )

b.Phép chia 6 : 3 = 2

-Giáo viên đính 6 bông hoa và nêu bài

toán :Có 6 ô vuông chia thành mấy phần

để mỗi phần có 3 ô vuông?

-Giáo viên giới thiệu phép chia 6 : 3 = 2

ghi bảng và hướng dẫn đọc : Sáu chia ba

bằng hai

c.Quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

-Giáo viên hỏi :

+Mỗi phần có 3 ô, hai phần có mấy ô?

+Có 6 ô chia 2 phần bằng nhau , hỏi mỗi

phần có mấy ô vuông ?

+Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được mấy

-HS nghe và rút kinh nghiệm

-Nghe và phân tích đề

-1 HS thực hiện cả lớp theo dõi

-Học sinh thực hành theo yêu cầu của giáo viên

*Mỗi bạn có 3 bông hoa -3 đến 5 em đọc phép chia trên bảng

*Đọc là : Sáu chia hai bằng ba

-Nghe và phân tích đề

-Chia 6 ô thành 2 phần

-3 đến 5 em đọc phép chia trên bảng

Trang 13

-Giáo viên giới thiệu từ một phép nhân ta

có thể lập được hai phép chia tương ứng

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành

Bài 1:

-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1

*Cho phép nhân ,viết phép chia theo mẫu

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong

sách , đọc phần mẫu

-Yêu cầu nhìn các hình a, b, c và viết 2

phép tính chia tương ứng

-Giáo viên nhận xét và nêu kết quả đúng

a) 3 x 5 = 15 b) 4 x 3 = 12

15 : 3 = 5 12 : 3 = 4

15 : 5 = 3 12 : 4 = 3

Bài 2:-Gọi học sinh đọc đề bài 2 và yêu

cầu học sinh tự làm bài

-Giáo viên nhận xét và sửa bài

3.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn xem lại các bài tập

*Có 6 ô vuông vì 3 x 2 = 6

*Có 3 ô vì 6 : 2 = 3

*Được 2 phần vì 6 : 3 = 2

-Nghe và ghi nhớ

-1 em đọc

-1 em đọc phần mẫu

-Học sinh làm bài vào vở, 2 em lên bảng -Học sinh đổi chéo vở để sửa bài

- HS tự làm bài theo yêu cầu

Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013

Toán BảNG CHIA 2

I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh lập được bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2 ( Bài tập 1 )

- Nhớ được bảng chia 2 ( Bài 2 )

- Biết giải bài toán có một phép chia ( Trong bảng chia 2 )

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w