Phân tích hướng giải Đối với dạng toán có yếu tố max-min trong số phức ta có 2 hướng tiếp cận chính như sau: + Hướng 1: Sử dụng các phép toán số phức liên quan tới môđun để đưa bài toán
Trang 1CÁC DẠNG TOÁN CÓ YẾU TỐ MAX- MIN TRONG SỐ PHỨC Giáo viên: Trương Đức Thịnh – Nguyễn Thu Hằng
Nhóm giáo viên tiếp sức Chinh phục kỳ thi THPT 2021
Bài toán có yếu tố max-min trong số phức là một trong những dạng toán khó ở trong chương
trình môn Toán THPT và thường được lựa chọn ở các câu VD-VDC mang tính phân loại thí sinh
Trong đề tham khảo của bộ năm 2021 cũng có một câu ở mức độ như vậy Chúng ta cùng phân
tích câu 49 dưới những góc nhìn khác nhau để tìm ra các hướng xử lý cho dạng toán này
A Phân tích bài toán số phức trong đề tham khảo 2021
Ví dụ 1 (Câu 49-Đề tham khảo 2021) Xét hai số phức z z1 2, thỏa mãn z1 1,z2 2
và z1z2 3 Giá trị lớn nhất 3z1 z2 5i bằng
A 5 19 B 5 19 C 5 2 19 D 5 2 19
Phân tích hướng giải Đối với dạng toán có yếu tố max-min trong số phức ta có 2 hướng tiếp cận chính như sau:
+) Hướng 1: Sử dụng các phép toán số phức liên quan tới môđun để đưa bài toán về
hàm số một biến rồi khảo sát hoặc dùng các bất đẳng thức để đánh giá
+) Hướng 2: Đưa về bài toán cực trị hình học quen thuộc
Căn cứ vào yêu cầu bài toán tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 3z1 z2 5i có dạng môđun của một tổng, bài toán có thể được giải quyết nếu 3z1z là một hằng số, từ đó 2
ta mạnh dạn đi tính 3z1z từ các giả thiết của bài toán Sau đó ta sẽ sử dụng một trong 2
2 hướng kể trên hoặc tổng hợp các hướng để kết thúc bài toán
Trang 2Lời giải tham khảo + Trước hết ta tính 3z1z ta có một vài cách tính như sau 2
Cách 1: Tính toán trực tiếp
Đây là cách tiếp cận đơn giản nhất cho bài toán chỉ sử sụng những kiến thức cơ bản
của số phức để biến đổi
Đặt z1 a bi z , 2 c di với , , ,a b c d và i2 1.Theo giả thiết ta suy ra
Trang 3Lại có 3 z1 z22 z12 z2 2 z z1 2 z z1 2 z z1 2 z z1 2 2 Thay lại ta được
Cách 3: Sử dụng hình học
Để sử dụng được pháp pháp này các em cần phải vận dụng linh hoạt về biểu diễn
hình học của số phức, kết hợp với kiến thức về véctơ hay hệ thức lượng trong tam giác…để giải quyết bài toán
Gọi , , ,A B C D là các điểm biểu diễn của z z z1, , 3 ,2 1 z2 giả thiết trở thành
Cách 1: Sử dụng bất đẳng thức tam giác ở dạng môđun
+ z1 z2 z1 z Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 2
Trang 4Áp dụng bất đẳng thức tam giác ở dạng môđun ta có
Sử dụng kết quả quen thuộc ta được MN MO ON 5 19
Dấu bằng xảy ra khi , ,M O N theo thứ tự thẳng hàng hay M0; 19
Một cách tổng quát ta có thể xây dựng bài toán Max-min liên quan các
yếu tố của số phức theo các dạng sau:
+ Bất đẳng thức tam giác ở dạng môđun
z1 z2 z1z Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 2
Trang 5z1 z2 z1 z Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 2
1 3
z
Vậy giá trị lớn nhất của T bằng 4
Trang 6Ví dụ 3 Cho số phức z thỏa mãn z 1 i 5. Biết biểu thức T 2 z 8 i z 7 9 i đạt giá trị
lớn nhất khi z x yi x y , Khi đó giá trị x2y bằng
Phân tích tìm lời giải : Để đơn giản ta đặt u z 1 ,i khi đó u 5và cần tìm giá trị lớn nhất của T 2 u 1 7 i u 6 8 i Ta nghĩ đến bất đẳng thức tam giác ở dạng môđun, tuy nhiên có một trở ngại ở đây là hệ số của z không giống nhau do vậy ta sẽ tìm cách để đưa về hệ số giống nhau
2 0 2
3
2 5
Trang 7Ví dụ 4 (Đề thi thử sở GD&ĐT Hải phòng 2021) Xét hai số phức z z thỏa mãn 1 2,
z1 6 8i 7 z2 và z1z2 Gọi ,3 M n lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
biểu thức P z1 2z2 21 3i Khi đó M2n bằng 2
Phân tích tìm lời giải : Biểu thức cần đánh giá của bài này tương tự như đề tham
khảo tuy nhiên giả thiết cho rất khó để tính được z1 2 z2 Tinh ý một chút các em sẽ phát hiện ra 6 8 i 10 7 3 và như vậy ta lại có thể dùng bất đẳng thức tam giác ở dạng môđun
Lời giải
Giả thiết suy ra 7 z1 6 8i z2 z1 z2 6 8i z1 z2 6 8i 7
Suy đẳng thức tương đương
Khảo sát hàm số theo biến x ta được 15 P 3 41
Như vậy ta được 15 P 3 41 do đó M2n2 144
Trang 8Ví dụ 5 Xét số phức z thoả mãn 3z 3i z2 3iz z29 Gọi ,M m lần lượt là giá trị
lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của z 1 5i Khi đó M2 2m2 thuộc khoảng
A 0;13 B 13;40 C 40;55 D 55;70 Phân tích tìm lời giải : Giả thiết bài toán sẽ trở nên quen thuộc nếu các em để ý
Trang 9Dạng 2: Sử dụng biểu diễn hình học của số phức đưa về các bài toán cực trị quen thuộc
2.1 Các quỹ tích cơ bản
Gọi ( ; )M x y là điểm biểu diễn số phức z x yi x y ( , ) và i2 1
Mối liên hệ giữa x và y Kết luận tập hợp điểm M x y ( ; )
Trang 10MA d A , dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AM
2 Cho M di động trên đường tròn I R , A là điểm cố định ;
5 Cho M di động trên đường thẳng
Và ,A B là hai điểm cố định cùng phía với
MA MB AB dấu " " xảy ra M AB ' trong đó 'B
đối xứng với B qua
6 Cho M di động trên đường thẳng
Trang 11Ví dụ 6 Xét hai số phức z w, thoả mãn z z và 1 w 3 4 i 2 Giá trị lớn nhất của biểu
thức P z w bằng
Phân tích tìm lời giải: Ta thấyz z như vậy điểm biểu diễn của hai số phức đều nằm 1 z 1trên đường tròn và ta đưa về bài toán hình học quen thuộc: Tìm hai điểm trên hai đường tròn sao cho khoảng cách giữa chúng là lớn nhất
Vậy giá trị lớn nhất của P bằng 8
Trang 12Ví dụ 7 (Đề tham khảo 2018) Xét số phức z a bi a b , thỏa mãn z 4 3i 5
Khi z 1 3 i z 1 i đạt giá trị lớn nhất thì giá trị P a b bằng
Phân tích tìm lời giải: Ta thấy điểm biểu diễn của số phức M a b ; đường tròn Với biểu
thức cần đánh giá có dạng MA MB thì ta có thể nghĩ đến bất đẳng thức
Bunhiacopxky để đưa về bình phương độ dài và dùng công thức đường trung tuyến hay
sử dụng tâm tỷ cự của một họ điểm để đánh giá tiếp
Lời giải
Goi M a b ; là điểm biểu diễn của số phức z
Trang 13Ví dụ 8 (Đề thi thử THPT Trần Nhân Tông-Quảng Ninh 2019) Xét số phức z thỏa mãn
Giả thiết trở thành MA4MB4 2MI Giá trị cần đánh giá nằm ở vế phải tương tự như
Ví dụ 7 ta nghĩ đến bất đẳng thức Bunhiacopxky để đưa về bình phương độ dài, tuy nhiên cần lựa chọ hệ số thích hợp để đánh giá được vế phải Rất may ta có được IA2IB 0
nên
MA MB MI IA IB Từ đó ta chọn được hệ số cho bất đẳng thức Bunhiacopxky
Lời giải: Giả thiết z 1 i 4 z 2 5i 4 1 i z 4 2i z 1 i 4z 2 5i 4 2 z 1 3i
Gọi M là điểm biểu diễn của số phức z ,A 1; 1 , B 2;5 , 1;3 I
Giả thiết trở thành MA4MB4 2MI Ta thấy IA2IB 0
IA nên hai đường tròn luôn cắt nhau hay luôn tồn tại M
Vậy giá trị lớn nhất của MI 3 6
Trang 14Phân tích tìm lời giải: Làm đẹp lại giả thiết ta thấy rằng điểm M biểu diễn của số
phức z thuộc đường tròn tâm 0; 1 ; 2 .
I R
Biểu thức cần đánh giá là
S MA MB MC thấy rằng A B C , , I R ; hơn nữa ABC đều, đến đây ta sử
dụng một kết quả quen thuộc nếuM thuộc cung nhỏ AB thì MC MA MB từ đó ta chỉ việc đánh giá MC
Gọi A 1;0 , B 1;0 , 0; 3 C Ta thấy A B C , , I R ; và ABC đều
Không mất tính tổng quát, giả sử M thuộc cung nhỏ AB
Lấy điểm E MC sao cho MB MC do BMC BMC 60o
Dấu “=” xảy ra khi M I C , , thẳng hàng
Chú ý: Bạn nào chuyên sâu hơn có thể sử dụng định lý Ptoleme cho tứ giác nôi tiếp AMBC
AB MC AC MB BC MA cũng suy ra được MC MA MB (do ABC đều)
Trang 15Ví dụ 10 Xét số phức z thỏa mãn z Giá trị lớn nhất của 1 i z 3 i 6 T z 2 i bằng
A 10
Phân tích tìm lời giải: Nhìn vào giả thiết ta thấy rằng tập hợp các điểm biểu diễn của z số là đường Elíp, do đó ta đưa về bài toán đánh giá khoảng cách từ một điểm cụ thể đến một điểm thay đổi trên đường Elíp Khó khăn gặp phải ở đây là ta phải đưa phương trình đường Elíp về dạng chính tắc để thuận tiện cho việc tính toán Ta xét cách đổi biến sau
Trang 16Dạng 3 : Một vài cách hỏi khác cho bài toán số phức ở mức độ VD-VDC
Quan sát đề tham khảo và đề thi chính thức qua các năm gần đây chúng ta thấy rằng các câu ở mức độ vận dụng cao thường không dập khuôn theo đề tham khảo mà chỉ liên quan đến đề tham khảo ở mảng kiến thức nhất định, vì vậy ngoài việc nắm chắc kiến thức cơ bản, thành thạo các bài toán gốc các em còn phải rèn luyện thêm tư duy nhạy bén để xử lý được các bài toán một cách nhanh nhất Dưới đây là một vài dạng toán khác liên quan tới câu số phức mức độ vận dụng cao
Ví dụ 11 (Đề thi thử sở GD&ĐT Hà nội 2021)
Xét hai số phức z z1, 2 thỏa mãn z1 z1z2 3 và z1z2 3 3 Giá trị của biểu thức
Trang 17+Trường hợp 1 : b 5 u 5 i thỏa mãn
+ Trường hợp 2: b 5 gọi M x y là điểm biểu diễn ;
của u khi đó M x y thuộc 2 Elíp ;
2
16 147 5
z z
z z
Vậy có 2 số phức z thỏa mãn
Trang 18964
tt
Trang 19CÁC BÀI TOÁN LUYỆN TẬP
Câu 1: Xét số phức z thỏa mãn z 3 4 i 5 Gọi M m , lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị
Trang 20Câu 9: [THPT Chuyên Lương Văn Chánh-Phú Yên 2021] Biết rằng hai số phức z z1, 2 thỏa mãn
z i và 2
11
Câu 11: Xét z z1, 2 là các số phức thỏa mãn z1 3 2i z2 3 2i 2 và z1z2 2 3 Gọi m n, lần lượt là
giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của z1z2 3 5i Giá trị của biểu thức T m 2n bằng
z bz c có hai nghiệm phức z z1, 2 thỏa mãn z1 4 3 1 i và z2 8 6 i 4 Mệnh đề
nào sau đây đúng?
A 5 b c 4 B 5 b c 12 C 5 b c 12 D 5 b c 4
Câu 14: Xét số phức ,zw thỏa mãn z và 1 i z 3 i 6 2 4 1
5
w i Giá trị lớn nhất của T z w 2 i là 3 a b Khi đó giá trị a b thuộc khoảng
z i z z z Số phức w thỏa mãn 2w 2 i 3w 1 2i 6 2 Giá trị nhỏ nhất của T w z1 w z2 bằng
Trang 21CHUYÊN ĐỀ: KHAI THÁC CÔNG THỨC TÍNH KHOẢNG CÁCH
TỪ CHÂN ĐƯỜNG VUÔNG GÓC CỦA HÌNH CHÓP ĐẾN MẶT BÊN
Người viết: Trần Mạnh Tường THPT Chu Văn An – Thanh Hoá
Trong tam giác ABC, dựng đường cao AK
Trong tam giác SAK, dựng đường cao AH
+) Sử dụng công thức khoảng cách phía trên giúp chúng ta không phải suy nghĩ dựng hình chiếu của điểm lên mặt phẳng
+) Khi gặp một bài toán tính khoảng cách mà xuất hiện chân đường vuông góc thì ta sẽ xử
lí để đưa về bài toán tính khoảng cách từ chân đường vuông góc đó tới mặt phẳng cần tính
S
B K H
Trang 22II VÍ DỤ MINH HOẠ:
Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông đỉnh B, AB a , SA vuông góc với mặt
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài toán là
điểm A, nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để
chuyển khoảng cách từ B đến SC thành khoảng D
C A
S
2a
a
C B
D A
S
Trang 23Ví dụ 3: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh 2a,
Nhận xét:
Chân đường vuông góc trong bài toán là điểm O, nên ta cần sử dụng tỉ lệ về
khoảng cách để chuyển khoảng cách từ B đến SC thành khoảng cách từ OD đến SC DGọi O AC BD
C
B
S
Trang 24Ví dụ 4: Cho hình chóp S ABC có ABC đều cạnh a Cạnh bên SA a 3 và vuông góc với
ABC Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng SBC bằng
;
;
;3
153
Ví dụ 5: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SAABCD , SA a Gọi G là
trọng tâm tam giác ABD, khi đó khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng SBC bằng
Chọn B
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài toán là
điểm A, nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để
chuyển khoảng cách từ G đến SBC thành khoảng
a 3
B
C A
A
D
B
S
Trang 25Ví dụ 6: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, BAD 60o, SA a và SA vuông góc
với mặt phẳng đáy Khoảng cách tứ B đến SCD bằng?
Chọn C
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài toán là
điểm A, nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để
chuyển khoảng cách từ B đến SCD thành khoảng
.73
;
4
aa
Nhận xét: Chân đường vuông góc trong bài
toán là điểm H, nên ta cần sử dụng tỉ lệ về
khoảng cách để chuyển khoảng cách từ B đến
a a
a 6 2
M
D H
A
S
Trang 26Ví dụ 8: Cho hình chóp tam giác S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và
Tam giác SAB và SAC là các tam giác vuông tại
,
B C IS IA IB IC I là tâm mặt cầu
ngoại tiếp tứ diện S ABC
Gọi H là trọng tâm tam giác ABC IH ABC
H
M
BI
Trang 27Ví dụ 9: (Mã 102-2020 Lần 1) Cho lăng trụ đứng ABC A B C có đáy ABC là tam giác đều cạnh
a và AA 2a Gọi Mlà trung điểm của CC (tham khảo hình bên) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng A BC bằng
Chọn D
Nhận xét:
Nhận thấy điểm A cùng với A’, B, C tạo thành 1 hình chóp có A là chân đường vuông góc nên ta cần sử dụng tỉ lệ về khoảng cách để chuyển khoảng cách từ M đến A BC thành ' khoảng cách từ A đến A BC '
4
aa
a
Trang 28Ví dụ 10: Cho hình hộp ABCD A B C D. 'có đáy ABCDlà hình thoi cạnh a, ABC 600, AA 2a
, hình chiếu vuông góc của điểm Atrên mặt phẳng A B C D là trọng tâm tam giác
Chọn C
Gọi G và Glần lượt là trọng tâm các tam giác ADC và A B C
Từ giả thiết suy ra: AG'A B C D và C G ABCD
Do đáy ABCDlà hình thoi cạnh avà ABC 600nên các tam giác A B C và ADClà các tam giác đều
Trang 29Ví dụ 11: (Đề tham Khảo 2020 Lần 2) Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông tại A,
2
AB a, AC 4a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA a (hình minh họa) Gọi
M là trung điểm của AB Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC bằng
Chọn A
Nhận xét:
Đây là dạng toán về tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau, ta vận dụng ý tưởng đưa về tính khoảng cách từ một điểm trên một đường thẳng đến mặt phẳng chứa đường thẳng đó và song song với đường thẳng còn lại
Gọi N là trung điểm của AC, ta có: MN//BC nên ta được
Trang 30Ví dụ 12: (Đề Minh Hoạ 2020 Lần 1) Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thang, AB 2a,
Chọn A
Nhận xét:
Đây là dạng toán về tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau, ta vận dụng ý tưởng đưa về tính khoảng cách từ một điểm trên một đường thẳng đến mặt phẳng chứa đường thẳng đó và song song với đường thẳng còn
a
B M
S
A
Trang 31Ví dụ 13: Cho lăng trụ đứng ABC A B C có đáy ABC là tam giác vuông tại A với AC a 3
Biết BC hợp với mặt phẳng AA C C một góc 30 o và hợp với mặt phẳng đáy góc sao cho sin 6
4 Gọi ,M N lần lượt là trung điểm cạnh BB vàA C Khoảng cách giữa
M B'
C'
B A'
Trang 32Ví dụ 14: Hình chóp S ABCD có đáy ABCDlà hình bình hành và SA SB SC a , SAB 30 ,
Do SB SC a và SBC 60 nên SBCđều, do đóBC a
Lại có SA SC a và SCA 45 nên SAC vuông cân tại S, suy ra AC a 2
SA SB a và SAB 30 nên AB2 .cos30SA a 3
Do đó AB2 BC2AC , suy ra 2 ABCvuông tại C
Gọi Hlà trung điểm củaAB Khi đó, Hlà tâm đường tròn ngoại tiếpABC
a 3
a 2 H
D
A S
Trang 33BÀI TẬP LUYỆN TẬP Bài 1: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, biết SAABC và AB 2a,
Bài 2: Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng a 2 Tính khoảng
cách d từ tâm O của đáy ABCD đến một mặt bên theo a
Bài 3: Cho hình chóp tam giác đều S ABC có độ dài cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng a 3 Gọi H
là trọng tâm tam giác ABC, d1 khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBC , d2 khoảng cách
chiếu vuông góc của S lên ABC là trung điểm H của BC Mặt phẳng SAB tạo với
ABC một góc 60 Tính khoảng cách từ I đến mặt phẳng SAB
tại S, mặt phẳng SAB vuông góc với ABCD Biết góc tạo bởi đường thẳng SD và mặt phẳng SBC bằng , với sin 1
Bài 6: Cho hình chớp S ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a, ABC 60 , mặt bên SAB là tam
giác đều Hình chiếu vuông góc của Strên mặt phẳng ABCD trùng với trung điểm của
AO Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD
Trang 34Bài 7: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D, SAABCD ; AB 2a,
AD CD a Gọi N là trung điểm SA Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng SC và
DN, biết rằng thể tích khối chóp S ABCD bằng 3 6
Bài 8: Cho hình hộp ABCD A B C D. có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O Hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng ABCD trùng với O Biết tam giác AA C vuông cân tại A Tính khoảng cách h từ điểm D đến mặt phẳng ABB A
Bài 9: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB a Gọi Mlà trung điểm
của AC Biết hình chiếu vuông góc của Slên mp ABC là điểm N thỏa mãn
3
BM MNvà góc giữa hai mặt phẳng SAB và SBC bằng 60 Tính khoảng cách giữa 0
hai đường thẳng ABvà SMtheo a
giác vuông tại A, AB a AC a , 3 Biết hình chiếu vuông góc của Atrên mặt phẳng
ABC là trung điểm của BC Khoảng cách giữa hai đường thẳng AAvà B C bằng:
Trang 351 Dựa vào bằng biến thiên hoặc đồ thị hàm f x xác định số lần đổi dấu của f x
Nếu xác định được số lần đổi dấu từ sang của f x ta sẽ xác định được số
điểm cực đại của f x ; số lần đổi dấu từ sang của f x ta sẽ xác định được số điểm
cực tiểu của f x
* Lỗi thường gặp: Đếm thừa điểm mà qua đó đạo hàm không đổi dấu
Câu 1: (Đề tham khảo thi tốt nghiệp THPT năm 2020 lần 1) Cho hàm số f x có bảng xét dấu của f x như sau:
Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Lời giải Chọn B
Dễ thấy, f x một lần đổi dấu từ sang và một lần đổi dấu từ sang nên
là hàm đa thức thì nghiệm đơn và nghiệm bội lẻ là các điểm cực trị của g x
* Lỗi thường gặp: Nhầm lẫn giữa nghiệm bộ chẵn và nghiệm bội lẻ
Trang 36Câu 2: (Đề tham khảo TNTHPT lần 1 năm 2020) Cho hàm số
bậc bốn y f x có đồ thị như hình vẽ Số điểm cực trị của hàm
số g x f x 3 3x2 là
Lời giải Chọn C
Câu 3: Cho f x là đa thức bậc 4 và hàm số y f x có đồ thị là đường cong như hình vẽ
Số điểm cực đại của hàm số g x f x 3 3x là
Lời giải Chọn B
x
y 1 -2
-4 y=f'(x)
x
y
4O
x
y
x=x2x=x3
x=x1-3
4
1-2 O
Trang 37Ta có g x 3x2 3 f x 3 3x,
3 3
3
1 x 2
Ta có bảng biến thiên của hàm số g x
Vậy hàm số g x có 2 điểm cực đại
3 Cực trị hàm g x f u x v x
Để xác định số cực trị của hàm g x f u x v x ta cần xét dấu
g x u x f u x v x + Hướng 1: Xét dấu g x dựa vào đồ thị hai hàm y u x f u x y v x ;
21-1 O
Trang 38Lời giải Chọn C
Ta có y f x( ) 5 x Suy ra y f x ( ) 5
Dựa vào đồ thị ta có y f x ( ) cắt đường thẳng y tại đúng một 5
điểm x0 (x0 là nghiệm đơn của phương trình f x ( ) 5)
A x 1 B x 1
C x 0 D x 2
Lời giải Chọn A
Ta có g x ( ) xác định trên và g x( ) f x( ) ( x 1)2
Số nghiệm của phương trình g x ( ) 0 bằng số giao điểm của hai đồ thị
( )
y f x và parabol y ; (x 1)2 g x ( ) 0 khi đồ thị y f x ( ) nằm trên
paraboly và ngược lại (x 1)2
nhưng g x ( ) chỉ đổi dấu từ dương sang
âm khi qua x Do đó hàm số đạt cực đại tại 1 x 1
4 Dựa vào biến đổi đồ thị
Cho hàm số y f x( ) có đồ thị C và a Khi đó 0
+ Tịnh tiến C lên trên a đơn vị ta được đồ thị hàm số y f x a
+ Tịnh tiến C xuống dưới a đơn vị ta được đồ thị hàm số y f x a
+ Tịnh tiến C sang trái a đơn vị ta được đồ thị hàm số y f x a
+ Tịnh tiến C sang phải a đơn vị ta được đồ thị hàm số y f x a
+ Lấy đối xứng C qua Ox ta được đồ thị hàm số y f x
+ Lấy đối xứng C qua Oy ta được đồ thị hàm số y f x
* Lỗi thường gặp: Biến đổi đồ thị sai
x
y1
-2
21
y=f'(x)
42
1-1 O
Trang 39* Đặc biệt khi f x là hàm đa thức
Số điểm cực trị của hàm số là 2 k 1 trong đó k là số điểm cực trị dương
Câu 6: (Đề thi thử lần 2 - Sở GDĐT Hà Nội năm 2020) Cho hàm số
Từ đồ thị hàm số f x ta thực hiện các phép biến đổi
4 4 1
f x f x f x f x
Suy ra đồ thị hàm số y f 4 có điểm cực đại là x 1 A 5;4
Câu 7: Cho y f x là hàm đa thức bậc bốn có đồ thị hàm số y f x như hình bên vẽ Hỏi
hàm số y f x có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải Chọn A
Từ đồ thị hàm số của f x ta thấy f x có hai cực trị dương nên hàm
3
-1
1 O
y
5 3 3
xy
O
Trang 40Câu 8: (Đề thi thử lần 2 – Chuyên ĐH Vinh lần 1 năm 2020)
Bảng biến thiên của g x
Nhận thấy g x có 1 điểm cực tiểu và đồ thị hàm số y g x cắt trục hoành tại hai điểm
phân biệt nên hàm số y g x có 3 điểm cực tiểu
x
y y=f'(x)
- 2
1 -1 O
x
yy=f'(x)
2
xy=
- 2
1-1 O