Ở cụm Niềm tin, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.910 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4... Ở cụm Gia đình, chỉ số Cronbach’s Alpha là
Trang 1DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 4-1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 17
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4-1 Nguyên nhân gốc rễ 6
Bảng 4-2 Tác động từ bên ngoài 7
Bảng 4-3 Hành vi 9
Bảng 4-8 Các hệ số hồi quy của hồi quy bội 12
Bảng 4-9 Giá trị trung bình các biến số 13
Bảng 4-10 Giá trị trung bình của các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với thần tượng 17
Bảng 4-11 Giá trị trung bình các chỉ báo của yếu tố Sự gắn kết với thần tượng 19
Trang 2PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1 Mô tả mẫu
Nghiên cứu được tiến hành khảo sát trên 678 mẫu Trong đó có 52 bản không hợp lệ,
số bản câu hỏi hợp lệ là 626 (chiếm 92.3%) Bản không hợp lệ là bản đánh tất cả các đáp án giống nhau
Dựa trên các bản khảo sát hợp lệ, nhóm nghiên cứu trình bày các mô tả mẫu trong bảng dưới đây:
Bảng 4-1 Nguyên nhân gốc rễ
Giới tính
Đam mê
Niềm tin
Nhận thức
Trang 3Trung lập 254 35,1
Kết quả ảnh hưởng bên trong của 678 mẫu cho thấy yếu tố
Bảng 4-2 Tác động từ bên ngoài
Gia đình
Tài chính
Ảnh hưởng bởi người khác
Trang 4Hoàn toàn đồng y 12 4,1
Phương pháp tự học
Phương pháp tại trường
Phương pháp bên ngoài
Kết quả cho thấy 10.7% trong tổng số 187 đáp viên
Đối với loại 2 ta thu được 92 câu trả lời
Bảng 4-3 Hành vi
Tích cực
Trang 5Không đồng y 23 5,8
Tiêu cực
1.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
1.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Tất cả các biến này đều có hệ số Cronbach’s Alpha cao hơn 0,700 (lớn hơn 0,6) và hệ
số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,4 nên đạt yêu cầu
1.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha Các biến quan sát có tương quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,4) được xem là biến rác thì sẽ được loại Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu
Ở cụm Đam mê, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.845 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Niềm tin, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.910 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Trang 6 Ở cụm Nhận thức, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.773 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Gia đình, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.842 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Thời gian, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.934 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Tài chính, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.862 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Ảnh hưởng bởi người khác, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.863 và các hệ
số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Phương pháp tự học, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.824 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Phương pháp tại trường, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.781 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Phương pháp dạy bên ngoài, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.725 và các hệ
số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
Ở cụm Hành vị, chỉ số Cronbach’s Alpha là 0.876 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4
1.3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
1.3.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
1.3.1.1 Phân tích hồi quy bội
Phân tích hồi quy bội được chia làm 3 phân tích nhỏ Kết quả phân tích hồi quy như sau:
Đối với mối quan hệ giữa biến xu hướng trọng ngoại hình, xu hướng trọng thành tích, sở thích tìm kiếm sự đa dạng, chuẩn chủ quan và sự gắn kết thần tượng
Hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) = 0.358, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính bội đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu là 35,8%, nghĩa là các biến độc lập ảnh hưởng 35,8% mức độ biến thiên của biến phụ thuộc
Model Summary
Model R R Square
Adjusted R Square Std Error of the Estimate
Trang 71 Predictors: (Constant), MEANSN, MEANAT, MEANVS, MEANPT Theo kết quả kiểm định theo bảng ANOVA, sig= 0.000 < 0.05 (α = 0.05) nên cho thấy
mô hình hồi quy bội vừa xây dựng là phù hợp với tổng thể nghiên cứu và có thể được
sử dụng
ANOVA a
Model
Sum of Squares df
Mean
Residual
367.456 35
Total
578.887 35
4
a Dependent Variable: MEANIA
b Predictors: (Constant), MEANSN, MEANAT, MEANVS, MEANPT
Căn cứ vào bảng Coefficients dưới đây, mức y nghĩa Sig của từng mối quan hệ đã có
sự thay đổi so với kiểm định tương quan Correlation ở phần 4.4.1 trên Vì phân tích hồi quy không có tính đối xứng như kiểm định tương quan, còn phân tích tương quan không có sự phân biệt giữa các biến, chúng có tính chất đối xứng Điều kiện đầu tiên
để thực hiện hồi quy thì phải tương quan nhưng tương quan thì chưa chắc đã hồi quy
Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF) rất nhỏ (nhỏ hơn 5) nên cho thấy các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu không có quan hệ chặt chẽ với nhau nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra
Bảng 4-4 Các hệ số hồi quy của hồi quy bội
COEFFICIENTS A
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Trang 8MEANPT 177 062 150 2.859 005
MEANVS
a Dependent Variable: MEANIA
Từ bảng coefficients ở trên, đưa ra các đánh giá như sau
Bảng 4-5 Giá trị trung bình các biến số
MeanPT Sig < 0.05 Biến độc lập PT có tương quan với biến phụ thuộc IA
MeanAT Sig > 0.05 Biến độc lập VS không có tương quan với biến phụ
thuộc IA
MeanVS Sig > 0.05 Biến độc lập VS không có tương quan với biến phụ
thuộc IA
MeanSN Sig > 0.05 Biến độc lập SN có tương quan với biến phụ thuộc IA Phương trình hồi quy ở nhóm ảnh hưởng thể hiện mối quan hệ giữa hai biến: xu hướng
trọng ngoại hình, chuẩn chủ quan, tác động lên biến sự gắn kết thần tượng như sau:
IA = 1.882 + 0,177PT + 0.419SN + ε
Đối với mối quan hệ giữa biến sự gắn kết thần tượng và thái độ thương hiệu
Tương tự như cách làm ở trên, ta thấy hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) = 0.233, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính bội đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu là 23,3%, tức ảnh hưởng biến thiên 23,3% lên biến phụ thuộc Ta thấy trong kết quả kiểm định theo bảng ANOVA có mức y nghĩa Sig = 0.000 < 0.05 (α = 0.05) nên cho thấy
mô hình hồi quy bội vừa xây dựng là phù hợp với tổng thể nghiên cứu và có thể được
sử dụng
Model Summary
Trang 9Squar
a Predictors: (Constant), MEANIA
ANOVA a
1 Regressi
b
a Dependent Variable: MEANBA
b Predictors: (Constant), MEANIA
Căn cứ vào bảng Coefficients dưới đây, hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF) rất nhỏ (nhỏ hơn 5) nên cho thấy các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu không có quan hệ chặt chẽ với nhau nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra
Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
a Dependent Variable: MEANBA
Từ bảng trên, có thể thấy:
Sig < 0.05 => Biến độc lập IA có tương quan với biến phụ thuộc BA
Phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa sự gắn kết thần tượng và thái độ thương hiệu như sau:
Trang 10BA = 2.444 + 0.456IA + ε
Đối với mối quan hệ giữa biến sự gắn kết thần tượng và ý định mua sản phẩm được thần tượng đại diện
Hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) = 0.338, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính bội đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu là 33.8%, ảnh hưởng 33,8% lên biến phụ thuộc Ta thấy trong kết quả kiểm định theo bảng ANOVA có mức y nghĩa Sig = 0.000
< 0.05 (α = 0.05) nên cho thấy mô hình hồi quy bội vừa xây dựng là phù hợp với tổng thể nghiên cứu và có thể được sử dụng
Model Summary
Mod
R Squar e
Adjusted R Square Std Error of the Estimate
a Predictors: (Constant), MEANIA
ANOVA a
Model
Sum of
1 Regressi
b
a Dependent Variable: MEANPI
b Predictors: (Constant), MEANIA
Căn cứ vào bảng Coefficients dưới đây, ta thấy hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor – VIF) rất nhỏ (nhỏ hơn 5) nên cho thấy các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu không có quan hệ chặt chẽ với nhau nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra
Trang 11Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig.
a Dependent Variable: MEANPI
Từ bảng, có thể thấy:
Sig < 0.05 ==> Biến độc lập IA có tương quan với biến phụ thuộc PI
Phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa ba biến: xu hướng trọng ngoại hình
hay thành tích, sở thích tìm kiếm sự đa dạng, chuẩn chủ quan, tác động lên biến sự gắn
kết thần tượng như sau:
PI = 2,058 + 0,546IA + ε 1.3.2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình
Dựa vào kết quả phân tích hồi quy, ta có thể thấy
Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết thần tương (IA), đó là, xu hướng trọng ngoại hình (PT) và chuẩn chủ quan (SN) Như vậy các giả thuyết H1a, H3 được chấp nhận Yếu tố sự gắn kết thần tượng (IA) có tác động lên thái độ thương hiệu (BA) Giả thuyết H4 được chấp nhận Tương tự, yếu tố này - sự gắn kết thần tượng (IA) cũng ảnh hưởng lên y định mua sản phẩm (PI) do thần tượng làm đại diện Giả thuyết H5 được chấp nhận
Theo kết quả phân tích EFA phần trên, mô hình ly thuyết được hiệu chỉnh lại cho phù hợp như hình 4.1:
Trang 12Hình 4-1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 1.4 Kết quả thống kê mô tả
1.4.1 Kết quả thống kê về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với thần tượng Bảng 4-6 Giá trị trung bình của các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với thần
tượng Descriptive Statistics
Trang 13AT4 5,64 1,434
Nhìn chung, đáp viên đánh giá các yếu tố PT, AT và SN ở mức cao (trên 4.5) với AT1-“Với tôi, tài năng (hay năng lực cá nhân) là điều vô cùng quan trọng” có giá trị trung bình cao nhất đạt 5.98 Tuy nhiên đối với các yếu tố thuộc nhóm VS các đáp viên chỉ đánh giá ở mức trung bình khá với VS2-“Khi tôi mua một sản phẩm nào đó, tôi cảm thấy an toàn hơn khi mua các sản phẩm mà thần tượng của tôi giới thiệu” đạt giá trị trung bình thấp nhất chỉ đạt 3.43
1.4.2 Kết quả thống kê về yếu tố sự gắn kết với thần tượng
Bảng 4-7 Giá trị trung bình các chỉ báo của yếu tố Sự gắn kết với thần tượng
Descriptive Statistics
Sự gắn kết với thần tượng được đánh giá ở mức cao Điểm trung bình của sự gắn kết thần tượng là 5.05/7 Giá trị trung bình cao nhất là 5.29 thuộc yếu tố IA2-“Những suy nghĩ và cảm xúc mà tôi dành cho thần tượng là hoàn toàn tự nhiên” và giá trị trung bình thâp nhât là 4.84 thuộc yếu tố “Tôi cảm thấy trống vắng khi không thấy thần tượng của tôi xuất hiện/ hoạt động”