Các nhân tố ảnh hưởng mức độ hài lòng khách hàng đối với dịch vụ cho vay. Lý thuyết về Các nhân tố ảnh hưởng mức độ hài lòng khách hàng đối với dịch vụ cho vay. Phân tích Các nhân tố ảnh hưởng mức độ hài lòng khách hàng đối với dịch vụ cho vay. Đề xuất kiến nghị Các nhân tố ảnh hưởng mức độ hài lòng khách hàng đối với dịch vụ cho vay
Trang 11 Phân tích đánh giá thang đo và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu:
1.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha các thang đo
Kiểm định độ tin cậy thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Mức độ hài lòng của khách hàng:
Kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố thủ tục vay:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố thủ tục vay lần đầu tiên thông qua
hệ số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Hệ số Cronbach’s alpha lần đầu đối với yếu tố thủ tục vay đạt giá trị 0,920 và các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn không Điều này đảm bảo tính đúng đắn cho việc đưa các biến của yếu tố thủ tục vay, bao gồm: X11, X12, X13 vào tiến hành các bước phân tích tiếp theo
Kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố lãi suất:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố lãi suất lần đầu tiên thông qua hệ
số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Trang 2Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Hệ số Cronbach’s alpha lần đầu đối với yếu tố lãi suất đạt giá trị 0,722 và các hệ
số tương quan với biến tổng đều lớn hơn không Điều này đảm bảo tính đúng đắn cho việc đưa các biến của yếu tố lãi suất, bao gồm: X21, X22, X23 vào tiến hành các bước phân tích tiếp theo
Kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố cơ sở vật chất:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố cơ sở vật chất lần đầu tiên thông qua hệ số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Trang 3Ta thấy, hệ số Cronbach’s alpha trong lần kiểm định lần 1 là 0,731 Tuy nhiên,
hệ số tương quan biến tổng của biến X31 đạt giá trị âm
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Chính vì vậy, tác giả tiến hành loại biến X31 và tiến hành kiểm định độ tin cậy lần 2 đối với yếu tố cơ sở vật chất Và thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Hệ số Cronbach’s alpha lần 2 đối với yếu tố cơ sở vật chất đạt giá trị 0,917 và các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn không Điều này đảm bảo tính
Trang 4đúng đắn cho việc đưa các biến của yếu tố cơ sở vật chất, bao gồm: X32, X33, X34 vào tiến hành các bước phân tích tiếp theo
Kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố nhân viên:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố nhân viên lần đầu tiên thông qua
hệ số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Hệ số Cronbach’s alpha lần đầu đối với yếu tố nhân viên đạt giá trị 0,841 và các
hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn không Điều này đảm bảo tính đúng đắn cho việc đưa các biến của yếu tố nhân viên, bao gồm: X41, X42, X43, X44 vào tiến hành các bước phân tích tiếp theo
Kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố chăm sóc khách hàng:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố chăm sóc khách hàng lần đầu tiên thông qua hệ số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Trang 5Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Hệ số Cronbach’s alpha lần đầu đối với yếu tố chăm sóc khách hàng đạt giá trị 0,790 và các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn không Điều này đảm bảo tính đúng đắn cho việc đưa các biến của yếu tố chăm sóc khách hàng, bao gồm: X51, X52, X53 vào tiến hành các bước phân tích tiếp theo
Như vậy, sau khi tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với tất cả các biến độc lập, cho thấy giá trị cronbach’s alpha lớn nhất thuộc về yếu tố thủ tục vay (đạt giá trị 0,920) và giá trị cronbach’s alpha nhỏ nhất thuộc về yếu tố lãi suất (đạt giá trị 0,722), cụ thể thu được các kết quả như sau:
Bảng: Hệ số Cronbach’s Alpha các biến độc lập
Trang 65 X5 0,790 3
Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố đạt yếu cầu đều tương đối cao từ 0,7 trở lên, điều này hoàn toàn có thể chấp nhận để đưa vào phân tích các bước tiếp theo Và như vậy, trước khi đi vào phân tích nhân tố và chạy mô hình hồi quy, tác giả đã kiểm tra các hệ số Cronbach’s Alpha để bảo đảm tính hợp lý của mô hình
Kiểm định độ tin cậy thang đo Mức độ hài lòng của khách hàng:
Tiến hành kiểm định độ tin cậy đối với yếu tố Mức độ hài lòng của khách hàng
lần đầu tiên thông qua hệ số Cronbach’s alpha, ta thu được kết quả như sau:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Ta thấy, hệ số Cronbach’s alpha trong lần kiểm định lần 1 là 0,427 Tuy nhiên,
hệ số tương quan biến tổng của biến Y2 đạt giá trị âm
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
a The value is negative due to a negative average covariance among items This violates
reliability model assumptions You may want to check item codings.
Chính vì vậy, tác giả tiến hành loại biến Y2 và tiến hành kiểm định độ tin cậy lần 2 đối với yếu tố mức độ hài lòng của khách hàng Và thu được kết quả như sau:
Trang 7Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation Squared Multiple Correlation
.335
a The value is negative due to a negative average covariance among items This violates
reliability model assumptions You may want to check item codings.
Hệ số Cronbach’s alpha lần 2 đối với yếu tố Mức độ hài lòng của khách hàng
đạt giá trị 0,733 và các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn không Điều này đảm bảo tính đúng đắn cho việc đưa các biến của yếu tố ấn tượng, bao gồm: Y1, Y3 vào tiến hành các bước phân tích tiếp theo
Như vậy, sau quá trình phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy của các nhân tố bằng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, bước tiếp theo cần thiết là phân tích nhân tố và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu cho phù hợp với kết quả kiểm định
1.2 Phân tích nhân tố khám phá:
Phân tích nhân tố khám phá các thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến Mức
độ hài lòng của khách hàng:
Toàn bộ 16 biến (tổng cộng có 17 biến, qua phân tích Cronbach’s Alpha đã loại X31) được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nhiệm vụ của EFA nhằm
khám phá cấu trúc của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Mức độ hài lòng của
khách hàng thông qua 5 yếu tố: X1 (yếu tố thủ tục vay), X2 (yếu tố lãi suất), X3
(yếu tố cơ sở vật chất), X4 (yếu tố nhân viên) và X5 (yếu tố chăm sóc khách hàng)
Trang 8Sau khi đảm bảo thực hiện đúng quy trình EFA, các nhân tố sẽ được kiểm định để làm sạch dữ liệu
Thực hiện phân tích EFA cho tổng thể 16 biến của các thang đo thuộc các yếu tố
ảnh hưởng đến Mức độ hài lòng của khách hàng Trong lần phân tích thứ nhất, với
hệ số KMO = 0,751, Sig = 0,000 và trong bảng Communalities tất cả các hệ số đều lớn hơn 0,5 ngoại trừ biến X44
Bảng: Kiểm định KMO lần 1 các biến độc lập
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .751 Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1454.595
Communalities
Initial Extraction
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Trang 9Chính vì vậy, tác giả tiến hành loại 1 biến X44, sau đó tiến hành kiểm định KMO lần 2 với các biến còn lại, kết quả thu được giá trị như sau:
Bảng: Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .749 Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1424.465
Communalities
Initial Extraction
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Trong lần phân tích thứ hai, với hệ số KMO = 0,749, Sig = 0,000 và trong bảng Communalities tất cả các hệ số đều lớn hơn 0,5 Điều đó khẳng định giá trị KMO đảm bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố khám phá và mức độ ý nghĩa
Trang 10của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân tố Thống kê Chi-Square của kiểm định Bartlett có giá trị 1424,465 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 << 0,05
Đồng thời, phân tích phương sai trích, cho thấy phương sai trích đạt giá trị 79,418%, giá trị này khá cao, như vậy 79,418% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 5 nhân tố, các thang đo được rút ra và chấp nhận Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 5 với eigenvalue = 1,097
Bảng: Kết quả phân tích phương sai trích các biến độc lập
Total Variance Explained
Compon
ent
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance Cumulative %
1 4.097 27.311 27.311 4.097 27.311 27.311 2.653 17.689 17.689
2 3.209 21.393 48.704 3.209 21.393 48.704 2.591 17.272 34.961
3 2.097 13.981 62.684 2.097 13.981 62.684 2.576 17.172 52.133
4 1.413 9.423 72.107 1.413 9.423 72.107 2.123 14.153 66.286
5 1.097 7.310 79.418 1.097 7.310 79.418 1.970 13.131 79.418
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Như vậy, có thể kết luận rằng các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể Và mô hình có 5 nhân tố cần được tiến hành hồi quy
Và bảng Rotated Component Matrix acho ta thầy 5 nhóm yếu tố như sau:
Trang 11Rotated Component Matrix
Component
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a Rotation converged in 6 iterations.
Tóm lại, sau 2 lần phân tích nhân tố khám phá, tác giả tiến hành loại biến X44
Và, sau 2 lần phân tích nhân tố khám phá, tác giả tiến hành sắp xếp lại các biến theo 5 nhóm nhân tố để tiến hành chạy phân tích hồi quy
Phân tích nhân tố khám phá thang đo Mức độ hài lòng của khách hàng:
Thang đo Mức độ hài lòng của khách hàng được xây dựng nhằm khảo sát mức
độ hài lòng của các khách hàng đối với công ty Thang đo Mức độ hài lòng của
khách hàng gồm 2 biến (tổng cộng có 3 biến nhưng đã bị loại biến Y2 trong phân
tích nhân tố) Sau khi tiến hành chạy KMO ta được kết quả như sau:
Bảng: Kiểm định KMO biến phụ thuộc
Trang 12KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .500 Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 60.272
Total Variance Explained
Compo
nent
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrix a
Component 1
Extraction Method:
Principal Component Analysis.
a 1 components extracted.
Trên cơ sở bảng kiểm định KMO lần 1 cho thấy, trị số KMO là 0,500, điều đó khẳng định giá trị KMO đảm bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố khám phá và mức độ ý nghĩa của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân tố Thống kê Chi-Square của kiểm định Bartlett có giá trị 60,272 với mức ý nghĩa Sig = 0,000
<< 0,05
Việc phân tích phương sai trích, cho thấy phương sai trích đạt giá trị 78,958%, giá trị này khá cao, như vậy 78,958% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 1
Trang 13Mức độ hài lòng của khách hàng
X 1
X 2
X 3
X 4
X 5
nhân tố, các thang đo được rút ra và chấp nhận Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 1 với eigenvalue = 1,579
Nhìn chung, sự phù hợp trong phân tích nhân tố EFA nhân tố Mức độ hài lòng
của khách hàng được đảm bảo để thực hiện phân tích hồi quy, nhân tố Mức độ hài lòng của khách hàng đóng vai trò là biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
1.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu:
Mô hình hiệu chỉnh:
Căn cứ trên kết quả phân tích nhân tố và kiểm định Cronbach’s Alpha, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh như sau:
Sơ đồ: Mô hình hiệu chỉnh các yếu tố tác động đến
Mức độ hài lòng của khách hàng
Với kết quả kiểm định trên, so với mô hình nghiên cứu đề xuất được đưa ra ban đầu, mô hình điều chỉnh là 5 yếu tố với 15 biến quan sát thuộc thang đo các yếu tố
ảnh hưởng đến Mức độ hài lòng của khách hàng đóng vai trò là các biến độc lập trong phân tích hồi quy ở bước tiếp theo và biến Mức độ hài lòng của khách hàng
đóng vai trò là biến phụ thuộc (biến này gồm 2 quan sát khi được đưa vào phân tích hồi quy) Các yếu tố thuộc thang đo gồm:
Biến X1: yếu tố thủ tục vay vốn (bao gồm các biến X11, X12, X13)
Biến X2: yếu tố nhân viên (bao gồm các biến X41, X42, X43)
Biến X3: yếu tố cơ sở vật chất (bao gồm các biến X32, X33, X34)
Biến X4: yếu tố chăm sóc khách hàng (bao gồm các biến X51, X52, X53)
Trang 14 Biến X5: yếu tố lãi suất (bao gồm các biến X21, X22, X23)
Các giả thiết được hiệu chỉnh theo mô hình mới:
Căn cứ vào các yếu tố còn lại sau khi hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, tác giả
đưa ra các giả thiết về các yếu tố tác động đến Mức độ hài lòng của khách hàng cụ
thể như sau:
- Biến X1: yếu tố thủ tục vay vốn tác động dương (+) đến Mức độ hài lòng
của khách hàng
- Biến X2: yếu tố nhân viên tác động (+) đến Mức độ hài lòng của khách hàng
- Biến X3: yếu tố cơ sở vật chất tác động (+) đến Mức độ hài lòng của khách
hàng
- Biến X4: yếu tố chăm sóc khách hàng tác động (+) đến Mức độ hài lòng của
khách hàng
- Biến X5: yếu tố lãi suất tác động (+) đến Mức độ hài lòng của khách hàng
2 Phân tích tương quan các biến
Để tiến hành phân tích tương quan, tác giả tiến hành tính giá trị trung bình cộng của các biến độc lập và phụ thuộc trên cơ sở đã phân loại và sắp xếp lại nhóm các yếu tố sau kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố
Biến X1 gồm: X11, X12, X13
Biến X2 gồm: X41, X42, X43
Biến X3 gồm: X32, X33, X34
Biến X4 gồm: X51, X52, X53
Biến X5 gồm: X21, X22, X23
Kết quả phân tích tương quan nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập có sự tương quan với nhau hay không trước khi đi vào chạy
mô hình hồi quy
Bảng: Kết quả phân tích tương quan lần 1
Trang 15X1tb X2tb X3tb X4tb X5tb Ytb X1tb Pearson Correlation 1 -.057 573 ** 048 024 902 **
X2tb Pearson Correlation -.057 1 029 028 388 ** 013
X3tb Pearson Correlation 573 ** 029 1 075 009 707 **
X4tb Pearson Correlation 048 028 075 1 008 038
X5tb Pearson Correlation 024 388 ** 009 008 1 046
Ytb Pearson Correlation 902 ** 013 707 ** 038 046 1
Sig (2-tailed) 000 873 000 642 578
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Thông qua kết quả phân tích tương quan lần 1, ta thấy, giá trị Sig giữa biến X2tb, X4tb, X5tb và Ytb lần lượt là 0,873, 0,642, 0,578 >> 0,05, nên tác giả tiến
hành loại biến X2tb, X4tb, X5tb (vì cho thấy giữa 2 biến này không tương quan
với nhau) và tiến hành phân tích tương quan lần 2.
Bảng: Kết quả phân tích tương quan lần 2