1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích SPSS các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro tại Vietinbank

13 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 65,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0905392489 Phân tích SPSS các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro tại Vietinbank. Hướng dẫn 0905392489 Phân tích SPSS các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro tại Vietinbank. Phân tích 0905392489 Phân tích SPSS các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro tại Vietinbank

Trang 1

1 Phân tích đánh giá thang đo và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu:

1.1 Kiểm định độ tin cậy các thang đo

Kiểm định độ tin cậy thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro:

Kiểm định độ tin cậy của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha đạt giá trị

lớn nhất 0,810 thuộc về yếu tố F (yếu tố đào tạo về quản lý rủi ro), hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ nhất 0,601 thuộc về yếu tố C (yếu tố công cụ LDC)

Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố đạt yếu cầu đều tương đối cao từ 0,6 trở lên Và như vậy, trước khi đi vào phân tích nhân tố và chạy mô hình hồi quy, tác giả đã kiểm tra các hệ số Cronbach’s Alpha để bảo đảm tính hợp lý của mô hình

Bảng: Hệ số Cronbach’s Alpha các biến độc lập

Kiểm định độ tin cậy thang đo Hiệu quả Quản lý rủi ro

Bảng: Hệ số Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc

Cronbach’s Alpha Số biến

Với sự đảm bảo điều kiện trong phân tích EFA, nhân tố Hiệu quả Quản lý rủi ro

được đưa vào kiểm định độ tin cậy, hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,707 > 0,6, giá trị này tương đối cao và đảm bảo sự phù hợp

Trang 2

Như vậy, sau quá trình phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy của các nhân tố bằng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, bước tiếp theo cần thiết là phân tích nhân tố và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu cho phù hợp với kết quả kiểm định

1.2 Phân tích nhân tố khám phá:

Phân tích nhân tố khám phá các thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro:

Toàn bộ 19 biến được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nhiệm vụ

của EFA nhằm khám phá cấu trúc của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro thông qua 6 yếu tố: A (yếu tố quan điểm của ban lãnh đạo cấp

cao về quản lý rủi ro), B (yếu tố cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro), C (yếu tố công cụ LDC), D (yếu tố công cụ RCSA), E (yếu tố công cụ KRI), F (yếu tố đào tạo về quản lý rủi ro) Sau khi đảm bảo thực hiện đúng quy trình EFA, các nhân tố sẽ được kiểm định để làm sạch dữ liệu

Thực hiện phân tích EFA cho tổng thể 19 biến của các thang đo thuộc các yếu tố

ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro Trong lần phân tích thứ nhất, với hệ số

KMO = 0,643, Sig = 0,000 và trong bảng Communalities có một hệ số nhỏ hơn 0,5 (là biến C4) Do đó, tác giả tiến hành loại bỏ một biến này (biến C4)

Bảng: Kiểm định KMO lần 1 các biến độc lập KMO and Bartlett's Test (Lần 1)

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .643

Bartlett's Test of

Sphericity

Approx Chi-Square 2352.884

Như vậy, trong lần phân tích nhân tố đầu tiên có 1 biến bị loại, có 18 biến còn lại được sử dụng cho phân tích nhân tố lần 2

Trong lần phân tích nhân tố lần 2, hệ số communatilies của các biến và ma trận

hệ số tải nhân tố đều đảm bảo các điều kiện bắt buộc Giai đoạn phân tích nhân tố

đã hình thành với 18 biến khác nhau

Trang 3

Bảng: Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập KMO and Bartlett's Test (Lần 2)

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .609

Bartlett's Test of

Sphericity

Approx Chi-Square 1961.963

Trên cơ sở bảng kiểm định KMO lần 2 cho thấy, trị số KMO là 0,609, điều đó khẳng định giá trị KMO đảm bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố khám phá và mức độ ý nghĩa của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân tố Thống kê Chi-Square của kiểm định Bartlett có giá trị 1961.963 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 << 0,05

Đồng thời, phân tích phương sai trích, cho thấy phương sai trích đạt giá trị 73,831%, giá trị này khá cao, như vậy 78,37% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố, các thang đo được rút ra và chấp nhận Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 6 với eigenvalue = 1,026

Bảng: Kết quả phân tích phương sai trích các biến độc lập

Trang 4

Total Variance Explained

Compo

nent

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total

% of Variance

Cumulativ

e % Total

% of Variance Cumulative % Total

% of Variance

Cumulative

%

1 3.784 21.023 21.023 3.784 21.023 21.023 3.137 17.429 17.429

2 3.172 17.622 38.645 3.172 17.622 38.645 2.992 16.625 34.054

3 2.364 13.133 51.778 2.364 13.133 51.778 2.242 12.455 46.509

4 1.870 10.390 62.168 1.870 10.390 62.168 2.040 11.334 57.843

5 1.073 5.963 68.132 1.073 5.963 68.132 1.735 9.640 67.483

6 1.026 5.700 73.831 1.026 5.700 73.831 1.143 6.349 73.831

7 779 4.328 78.159

8 647 3.595 81.754

9 608 3.378 85.132

10 543 3.016 88.148

11 446 2.476 90.624

12 377 2.095 92.719

13 360 1.999 94.719

14 327 1.816 96.535

15 300 1.665 98.200

16 211 1.172 99.372

17 070 387 99.758

18 044 242 100.000

Extraction Method: Principal Component

Analysis.

Như vậy, có thể kết luận rằng các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể

Trang 5

Rotated Component Matrix a

Component

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

Tóm lại, sau 2 lần phân tích nhân tố khám phá, các biến thuộc các nhân tố sẽ được tiến hành phân tích hồi quy đa biến

Phân tích nhân tố khám phá thang đo Hiệu quả Quản lý rủi ro:

Thang đo Hiệu quả Quản lý rủi ro được xây dựng nhằm khảo sát hiệu quả của hoạt động quản lý rủi ro mang lại Thang đo Hiệu quả Quản lý rủi ro gồm 3 biến.

Sau khi tiến hành chạy KMO ta được kết quả như sau:

Bảng: Kiểm định KMO biến phụ thuộc

Trang 6

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .610

Bartlett's Test of

Sphericity

Approx Chi-Square 158.583

Trong phân tích nhân tố với biến Hiệu quả Quản lý rủi ro, hệ số communatilies

của các biến và ma trận hệ số tải nhân tố đều đảm bảo các điều kiện bắt buộc

Communalities

Initial Extraction

Extraction Method:

Principal Component Analysis.

Trên cơ sở bảng kiểm định KMO cho thấy, trị số KMO là 0,610, điều đó khẳng định giá trị KMO đảm bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố khám phá và mức độ ý nghĩa của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân tố Thống kê Chi-Square của kiểm định Bartlett có giá trị 158.583 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 << 0,05

Việc phân tích phương sai trích, cho thấy phương sai trích đạt giá trị 65,181%, giá trị này khá cao, như vậy 65,181% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 1 nhân tố, các thang đo được rút ra và chấp nhận Điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 1 với eigenvalue = 1,955

Bảng: Kết quả phân tích phương sai trích biến phụ thuộc

Trang 7

Total Variance Explained

Comp

onent

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared

Loadings

Variance

Cumulative

% of Variance

Cumulative

%

Extraction Method: Principal Component

Analysis.

Nhìn chung, sự phù hợp trong phân tích nhân tố EFA nhân tố Hiệu quả Quản lý

rủi ro được đảm bảo để thực hiện phân tích hồi quy, nhân tố Hiệu quả Quản lý rủi

ro đóng vai trò là biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.

1.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu:

Mô hình hiệu chỉnh:

Căn cứ trên kết quả phân tích nhân tố và kiểm định Cronbach’s Alpha, tác giả

đưa ra mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh như sau:

Sơ đồ: Mô hình hiệu chỉnh các yếu tố tác động đến

Hiệu quả Quản lý rủi ro

Với kết quả kiểm định trên, so với mô hình nghiên cứu đề xuất được đưa ra ban

đầu, mô hình điều chỉnh là 6 yếu tố với 18 biến quan sát thuộc thang đo các yếu tố

ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro đóng vai trò là các biến độc lập trong phân

Trang 8

phụ thuộc (biến này gồm 3 quan sát khi được đưa vào phân tích hồi quy) Các yếu

tố thuộc thang đo gồm:

- Biến A: yếu tố Quan điểm của ban lãnh đạo cấp cao về quản lý rủi ro

- Biến B: yếu tố Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro

- Biến C: yếu tố Công cụ LDC

- Biến D: yếu tố Công cụ RCSA

- Biến E: yếu tố Công cụ KRI

- Biến F: yếu tố Đào tạo về quản lý rủi ro

Các giả thiết được hiệu chỉnh theo mô hình mới:

Căn cứ vào các yếu tố còn lại sau khi hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, tác giả

đưa ra các giả thiết về các yếu tố tác động đến Hiệu quả Quản lý rủi ro cụ thể như

sau:

- Biến A: yếu tố Quan điểm của ban lãnh đạo cấp cao về quản lý rủi ro tác

động âm (+) đến Hiệu quả Quản lý rủi ro

- Biến B: yếu tố Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tác động (+) đến Hiệu quả Quản

lý rủi ro

- Biến C: yếu tố Công cụ LDC tác động (+) đến Hiệu quả Quản lý rủi ro

- Biến D: yếu tố Công cụ RCSA tác động (+) đến Hiệu quả Quản lý rủi ro

- Biến E: yếu tố Công cụ KRI tác động (+) đến Hiệu quả Quản lý rủi ro

- Biến F: yếu tố Đào tạo về quản lý rủi ro tác động (+) đến Hiệu quả Quản lý rủi ro

2 Thống kê mô tả các biến hồi quy

Để thực hiện phân tích hồi quy nhằm khẳng định tín đúng đắn và phù hợp của các giả thuyết và mô hình nghiên cứu, trước tiên cần tổng hợp giá trị trung bình tương ứng các yếu tố độc lập của mô hình

Bảng: Thống kê mô tả các biến hồi quy

Trang 9

1 Quan điểm của ban lãnh đạo cấp cao về

Nhận xét: Ta thấy, giá trị trung bình của hầu hết các biến đều xoay quanh giá trị

4,2, điều này cho thấy mức độ tương xứng của các biến với nhau Biến độc lập có giá trị trung bình lớn nhất là A (4,7986) chênh lệch so với biến phụ thuộc là + 0,0681 và biến độc lập có giá trị trung bình thấp nhất là D, chênh lệch so với biến phụ thuộc là – 0,6421

3 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mô hình có R2 = 0,961 và R2 hiệu chỉnh = 0,960 Kết quả này cho thấy độ thích hợp của mô hình là 96,1%, hay nói

một cách khác 96,1% sự biến thiên của yếu tố Hiệu quả Quản lý rủi ro (G) được

giải thích của 6 yếu tố: A, B, C, D, E, F

Bảng: Độ phù hợp của mô hình

Bảng: Phân tích phương sai

ST

Tổng bình

Trung bình

Mức ý nghĩa

Trang 10

Bảng phân tích phương sai cho thấy sig = 0,000 chứng tỏ rằng mô hình hồi quy xây dựng là phù hợp với dữ liệu thu được và các biến đưa vào đều có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%

4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Sử dụng kiểm định F trong phân tích phương sai với giá trị F = 79,726 để kiểm

định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình hồi quy nhằm xem xét biến Hiệu quả Quản lý rủi ro có quan hệ tuyến tính với các biến độc lập và với mức ý nghĩa sig =

0,000 << 0,05, điều đó cho thấy sự phù hợp của mô hình Mô hình hồi quy đa biến thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định sự phù hợp cho việc đưa ra các kết quả của quá trình nghiên cứu

Ngoài ra, tiêu chí đo lường hiện tượng đa cộng tuyến có hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập trong mô hình lần lượt là A (1,549), B (1,539), C (2,944), D (2,942), E (1,026) và F (1,031) cho thấy tính đa cộng tuyến các biến độc lập là không đáng kể và các biến trong mô hình được chấp nhận

Sau cùng, hệ số Durbin Watson dùng để kiểm định tương quan chuỗi bậc nhất cho thấy mô hình không vi phạm sử dụng phương pháp hồi quy bội vì giá trị d = 2,104 và chấp nhận giả thuyết không có sự tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình

Tóm lại, mô hình hồi quy đa biến thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định

độ phù hợp cho việc rút ra các kết quả nghiên cứu

5 Kết quả chạy mô hình nghiên cứu

Bảng: Phân tích hồi quy

quy chuẩn hóa

nghĩa

Error

Trang 11

4 C 0,023 0,017 0,033 1,373 0,017

Kết quả phân tích các hệ số hồi quy tuyến tính cho thấy giá trị Sig tổng thể và các biến độc lập: A, B, C, D, E, F điều này chứng tỏ các yếu tố này đều có ý nghĩa

95% trong mô hình và đều có tác động đến Hiệu quả Quản lý rủi ro

Sau khi chạy kết quả mô hình, các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi

ro, các hệ số hồi quy của các biến ảnh hưởng đều mang dấu dương, bao gồm: A,

B, C, D, E, F Tức các biến này tác động cùng chiều với Hiệu quả Quản lý rủi ro

Như vậy, phương trình hồi quy của mô hình thể hiện mối quan hệ giữa các yếu

tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro là:

G = 0,064 + 0,052A + 0,94B + 0,023C + 0,002D + 0,008E + 0,007F

Từ phương trình hồi quy cho thấy Hiệu quả Quản lý rủi ro có quan hệ tuyết tính

đối với các yếu tố A, B, C, D, E, F

Mức độ ảnh hưởng cao nhất đến Hiệu quả Quản lý rủi ro đó là yếu tố Cơ cấu tổ

chức quản lý rủi ro (B có hệ số b = 0,94, tác động cùng chiều), tiếp đến là yếu tố quan điểm của ban lãnh đạo về quản lý rủi ro (A có b = 0,052, tác động cùng chiều), yếu tố Công cụ LCD (C có b = 0,023, tác động cùng chiều), yếu tố Công cụ KRI (E có b = 0,008, tác động cùng chiều), yếu tố đào tạo về quản lý rủi ro (F có b

= 0,007, tác động cùng chiều) và yếu tố công cụ RCSA (D có b = 0,002, tác động cùng chiều)

Sơ đồ: Mô hình hoàn chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến

Hiệu quả Quản lý rủi ro.

Trang 12

Bảng: Tổng hợp xu hướng tác động của các nhân tố đến Hiệu quả Quản lý rủi

ro (từ kết quả mô hình)

Các nhân tố

Quan điểm của ban lãnh đạo cấp cao

Cơ cấu

tổ chức QLRR

Công

cụ LCD

Công cụ RCSA

Công cụ KRI

Đào tạo

về quản

lý rủi ro

Xu hướng tác

động đến

Hiệu quả

Quản lý rủi ro

Kết luận:

G = 0,064 + 0,052A + 0,94B + 0,023C + 0,002D + 0,008E + 0,007F

Để cụ thể hóa, tác giả tách riêng từng yếu tố để phân tích, để thấy được ảnh

hưởng của từng yếu tố đến Hiệu quả Quản lý rủi ro.

Trong các yếu tố tác động đến Hiệu quả Quản lý rủi ro thì yếu tố cơ cấu tổ chức

quản lý rủi ro tác động nhiều nhất Theo kết quả hồi quy ở trên, ta thấy, khi yếu tố

cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tốt hơn (tăng lên 1 đơn vị) thì Hiệu quả Quản lý rủi

ro tăng lên 94%, có nghĩa là Quản lý rủi ro sẽ mang lại hiệu quả hơn.

Tương tự, khi quan điểm của ban lãnh đạo cấp cao về quản lý rủi ro tăng lên 1

Trang 13

sự chú tâm đúng mức và tốt hơn về quản lý rủi ro, thì hiệu quả quản lý rủi ro sẽ tốt hơn Do đó, ban lãnh đạo cấp cao cần có những chính sách đúng mức về quản lý rủi ro

Đồng thời, khi công cụ LDC, công cụ KRI và đào tạo về quản lý rủi ro tăng lên

thêm 1 đơn vị thì Hiệu quả Quản lý rủi ro sẽ tăng thêm tương ứng là 2,3%, 0,8%

và 0,7%

Và một yếu tố cuối cùng tác động cùng chiều lên Hiệu quả Quản lý rủi ro đó là

yếu tố công cụ RCSA Theo kết quả mô hình, cho ta thấy được, khi yếu tố công cụ

RCSA tăng lên 1 đơn vị thì Hiệu quả Quản lý rủi ro sẽ tăng lên thêm 0,2%.

Như vậy, có thể thấy rằng, để gia tăng Hiệu quả Quản lý rủi ro sẽ phải cần gia tăng yếu tố cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro, quan điểm ban lãnh đạo cấp cao về quản lý rủi ro, công cụ LCD, công cụ KRI, đào tạo về quản lý rủi ro và công cụ RCSA.

Ngày đăng: 08/05/2016, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích phương sai cho thấy sig = 0,000 chứng tỏ rằng mô hình hồi quy xây dựng là phù hợp với dữ liệu thu được và các biến đưa vào đều có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%. - Phân tích SPSS các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả Quản lý rủi ro tại Vietinbank
Bảng ph ân tích phương sai cho thấy sig = 0,000 chứng tỏ rằng mô hình hồi quy xây dựng là phù hợp với dữ liệu thu được và các biến đưa vào đều có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w