1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH hán tự

6 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 27,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu theo nghĩa: Tiền không thể đứng yên một chỗ, mà chịu sự tác động của con người, không mất đi, mà được chuyển dịch từ người này sang người khác thông qua việc trao đổi, mua bán, cá

Trang 1

BÀI 1

先生 – TIÊN SINH

1/ – 先 TIÊN (tổ tiên, trước, đi trước)

Trong chữ TIÊN có bộ 儿 NHÂN (người, người đi) và bộ 牛 NGƯU (cứng đầu, ngang bướng)

2/ – 生 SANH (sự sống, người có học)

Hiểu theo nghĩa từ 先: Người cứng đầu, ngang bướng lúc nào cũng muốn làm theo ý mình trước, không chịu nghe lời ai Thích chỉ bảo và chỉ dạy người khác Nhưng khi từ 先 kết hợp với 生 , thì nghĩa nó nhẹ hơn: người có học, những người đi trước có kinh nghiệm chỉ dạy cho người khác

-教師 - GIÁO SƯ (thầy giáo, giảng viên)

3/ – 教 GIÁO (truyền thụ, dạy dỗ)

Trong chữ GIÁO có bộ 孝 HIẾU (hiếu thảo)

+ Trong bộ HIẾU có bộ 老 LÃO (người già, nhiều tuổi)

+ bộ 子 TỬ (thế hệ sau, con cháu)

- Trong chữ GIÁO còn có bộ 夂 PHỘC , TRUY (đánh khẻ)

 Hiểu theo nghĩa: chữ LÃO nằm trên chữ TỬ, có thể thấy được sự kính trên nhường dưới và bên cạnh có chữ PHỘC Hồi xưa để dạy con, dạy học trò thì các cha mẹ, thầy cô có cây roi bên cạnh để răn đe, dạy dỗ con và trò nên người, giơ cao đánh khẽ

4/ – 師 SƯ (thầy)

Trong chữ SƯ có bộ 帀 TÁP (đầy, khắp cả)

+ Trong đó có chữ CÂN (khăn trùm đầu cho thầy trò nhà Minh, coi mấy bộ phim hồi xưa Trung Quốc, bạn sẽ để ý thầy và trò đều buộc khăn trên đầu)

 Theo tưởng tương: Bạn thấy kế bên chữ TÁP có cái chữ nhìn như cặp mắt kính không? Bạn có thể liên tưởng đến những người thầy già dặn, lâu năm có nhiều kiến thức và đầy kinh nghiệm để giảng dạy cho các học trò

-会社員 – HỘI XÃ VIÊN (nhân viên công ty)

5/会 – HỘI (gặp mặt, họp)

Trong chữ HỘI có bộ 人 NHÂN (người), bộ 云 VÂN (mây, di chuyển)

Trong VÂN có bộ 二 NHỊ (số 2)

 Hiểu theo nghĩa: Có hai người co chân lên đi gặp nhau

6/ 社 – XÃ (đất, đoàn thể)

Trong XÃ có bộ 土 THỔ (đất)

 Hiểu theo nghĩa: Gặp nhau ở đâu, phải có chỗ để gặp nhau, sinh hoạt

Trang 2

7/ 員 – VIÊN (người, kẻ, gã).

Trong chữ VIÊN có bộ 口 KHẨU (mồm, miệng)

 Hiểu theo nghĩa: Đã có chỗ gặp nhau rồi, sau đó phải nói chuyện với nhau

 Theo tưởng tượng: 口 là cái đầu, 貝 là cái bụng 2 múi và 2 cái chân

-銀行 – NGÂN HÀNH (ngân hàng)

8/銀 – NGÂN (bạc)

Trong NGÂN có bộ 金 KIM (vàng, tiền), bộ 艮 CẤN (cứng, bền vững)

 Theo tưởng tượng: Con người đang vác bịch tiền sau lưng

9/行 – HÀNH (đi, hàng, dãy)

Trong HÀNH có bộ 彳 XÍCH (bước chân ngắn), trong XÍCH có bộ 人 NHÂN (người)

 Hiểu theo nghĩa: Tiền không thể đứng yên một chỗ, mà chịu sự tác động của con người, không mất đi, mà được chuyển dịch từ người này sang người khác thông qua việc trao đổi, mua bán, các hoạt động bằng tiền

-医者 – Y GIẢ (bác sĩ)

10/ 医 – Y (thầy thuốc chửa bệnh)

Trong Y có bộ 矢 THỈ (ngay thằng, chính trực), bộ 匸 PHƯƠNG (cái rương để đụng đồ vật)

 Theo tưởng tượng: Con người đang đội cái mũ mão đằng sau 矢 Hồi xưa những bậc thầy hay nhà thuốc đều đội, thể hiện rằng mình là một người có học

 Theo nghĩa: Là một người chữa bệnh cho người khác thì lúc nào cũng phải

có cái tâm ngay thẳng, trong sạch Hồi xưa bậc thầy thuốc hay đem theo cái hộp hay cái rương thuốc để đi đi khắp phương (khắp nơi) để chữa bệnh cho mọi người hoặc có nghĩa là dù đi đến đâu, thì cái tâm của người thầy thuốc vẫn luôn mang theo, tấm lòng ngay thẳng và đạo đức của một người y khi giúp đỡ người khác nên sẽ có bộ PHƯƠNG bao quanh bộ THÍ

11/者 – GIẢ (xưng thay người hoặc sự vật)

Trong GIẢ có bộ 老 LÃO (người già, nhiều tuổi), 日 NHẬT (ngày, mặt trời)

 Theo nghĩa: Những người lớn tuổi có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, họ trải qua nhiều tháng ngày và tích lũy được kinh nghiệm, kiến thức cho mình

 Những người y đều lớn tuổi và phải học hỏi phương pháp, tìm tòi ra các bài thuốc để chữa bệnh cho mọi người

Trang 3

-研究者 – NGHIÊN CỨU GIẢ (nhà nghiên cứu).

12/ 研 – NGHIÊN (mài nhỏ, nghiền)

Trong NGHIÊN có bộ 石 THẠCH (đá), bộ 开 KHAI (mở ra, triển khai)

13/ 究 – CỨU (suy xét tỉ mỉ)

 Theo nghĩa: Một vấn đề, một sự việc khó khăn nào đó đang được phân tích, giải quyết hay đang được suy xét tỉ mỉ thì chúng ta phải đi sâu vào chúng và phải tìm cách mổ xẻ, khai thác và mở rộng chúng ra Nên ở câu này

nó được so sánh như đá là khoáng vật rất cứng, chúng ta muốn biết được bên trong nó có gì thì phải làm cách nào đó nghiền nhỏ hay khai thác nó ra mới biết được bên trong như thế nào

-大学 – ĐẠI HỌC (trường đại học dành cho các bạn sinh viên)

14/ 大 – ĐẠI (to, lớn)

15/ 学 – HỌC (hiểu, lĩnh hội)

Trong HỌC có bộ 小 TIỂU (nhỏ, thấp kém), bộ 子 TỬ (con cái)

 Con người được sinh ra là phận nhỏ, phận con cái, chưa có nhiều kiến thức nên cần phải học và hiểu nhiều để trở thành người Từ ĐẠI kết hợp với HỌC: một môi trường lớn học hỏi và phát triển hơn

-BÀI 2

本 – BẢN (tập sách, vở, gốc cây)

 Theo tưởng tượng: Ở trong chữ 本 có nét ngang “-“ gạch giữa bộ 木 MỘC

Ta hiểu rằng có một cái cây đang bị đốn, đang bị chặt đi

 Theo nghĩa: Để có được sách vở, con người phải chặt cây để lấy gỗ và sản xuất ra giấy viết

-辞書 – TỪ THƯ (từ điển)

2/ 辞 – TỪ (lời, văn, ngôn từ)

Trong TỪ có bộ 舌 THIỆT (cái lưỡi) và bộ 辛 TÂN (cay, nhọc nhằn, vất vả)

 Theo nghĩa: Người ta có câu: “Cái miệng hại cái thân”, hay “Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói” Đầu tiên, muốn nói được phải dùng lưỡi Từ lúc ta được sinh ra, thì phải khó khăn, bập bẹ tập nói, và khi nói phải đúng câu văn, dùng

từ cho chính xác

3/ 書 – THƯ (sách, thư tín)

Trong THƯ có bộ 聿 DUẬT (bút) và bộ 曰 VIẾT (nói, hỏi, đáp)

 Theo nghĩa: Người ta có câu: “Nói có sách, mách có chứng” nên khi nói ra phải ghi chép lại lời nói để giữ làm chứng, hoặc khi thầy cô giảng bài hay thảo luận một vấn đề gì đó, thì học sinh phải lắng nghe và ghi chép lại

Trang 4

-雑誌 – TẠP CHÍ

4/ 雑 – TẠP (trộn lẫn, hỗn hợp)

Trong TẠP có bộ 九 CỬU (số 9, rất nhiều, muôn vàn), bộ 木 MỘC và bộ 隹 CHUY (loài chim đuôi ngắn)

 Theo nghĩa: TẠP trong TẠP CHÍ ở đây có nghĩa là sách báo, cũng là giấy được làm từ cây nên sẽ có bộ MỘC

Trong TẠP CHÍ có từ CỬU VÀ CHUY, nghĩa là các loại ấn phẩm này được sản xuất ra và phát hành ở nhiều nơi, nên nó được ví như những con chim bay đi khắp mọi nơi, còn bộ CỬU chỉ ra là có nhiều nội dung trong TẠP CHÍ đó

Ví dụ: Trong tạp chí thời trang thì có bài viết về quần áo, về mỹ phẩm, về cách làm đẹp và về người mẫu

5/ 誌 – CHÍ (ghi nhớ, ghi chép)

Trong CHÍ có bộ 言 NGÔN (lời nói, bàn bạc, chữ), bộ 士 SĨ (tiếng tôn xưng những người có phẩm hạnh tốt và bộ 心 TÂM (trái tim, tấm lòng, tư tưởng)

 Theo nghĩa: Những lời nói, thông tin, những sự vật sự việc được viết lại và trần thuật lại là thật và được xác nhận bởi chủ thể và cá nhân của người được nhắc đến trong bài viết

Ví dụ như tạp chí về thời trang thì phải có thông tin chính xác từ nhà thiết kế mới được đăng lên, hoặc tạp chí xe hay tạp chí doanh nhân, những người làm

về nhà báo phải trực tiếp đi phỏng vấn với những doanh nhân và nhà đầu tư mới lấy được thông tin chính xác

-新聞 – TÂN VĂN (báo, tờ báo)

6/ 新 – TÂN (mới)

Trong TÂN có:

- Bộ 亲 THÂN Trong 亲 có bộ MỘC 木 và bộ LẬP 立 (lập ra, tạo nên)

- Bộ 斤 CÂN (cái rìu, chặt, đốn)

7/– VĂN (nghe thấy, truyền đạt)

Trong VĂN có:

- Bộ 門 MÔN (cửa, lỗ hổng)

- Bộ 耳 NHĨ (cái tai)

 Theo nghĩa thì: thông tin được lọt ra bên ngoài, được truyền đạt ra bên ngoài

 Theo nghĩa tổng hợp của số (6) và (7) ở câu này: Tờ báo cũng là giấy được sản xuất từ cây, mà có được gỗ thì phải đốn cây đi Ta cũng biết tờ báo là những thông tin hay tin tức được cập nhật gần đây hoặc sớm nhất cho một người nào đó theo dõi Những thông tin này sẽ được truyền ra hoặc lọt ra bên

Trang 5

ngoài từ người này đến người khác, từ tờ báo này sang tờ báo khác với cách viết khác nhau của những nhà báo

Ví dụ: Với một tin tức như cháy nhà ở ngôi nhà A, thì sẽ có nhiều nhà báo lại cập nhật tin tức, và mỗi nhà báo sẽ viết và đăng ở những bài báo khác nhau

về thông tin ngôi nhà A bị cháy Những độc giả có thể mua tờ báo Tuổi Trẻ,

có người mua tờ báo Công An, v v

-手帳 – THỦ TRƯỚNG (sổ tay)

8/ 手 – THỦ (cái tay)

9/ 帳 – TRƯỚNG (nợ, màn che)

Trong TRƯỚNG có bộ

- 長 TRƯỜNG (dài, lâu, luôn)

- 巾 CÂN (khăn trùm đầu cho thầy trò nhà Minh, coi mấy bộ phim hồi xưa Trung Quốc, bạn sẽ để ý thầy và trò đều buộc khăn trên đầu, được thể hiện

đó là những con người tri thức hồi xưa)

 Theo nghĩa: Sổ tay là cuốn sổ nhỏ mình hay đem bên mình, để ghi lại những thông tin cần thiết hay những thông tin, ý tưởng mình chợt nghĩ ra trong đầu và không muốn quên đi, nên mình sẽ nhanh chóng ghi lại và sẽ đem ra tính sổ sau (là đem ra coi lại ý tưởng đó và tiếp tục mổ xẻ ra) Những thông tin này sẽ được lưu lại dài lâu, rất cần thiết cho mình và mình sẽ không thể quên Nó thể hiện mình là người tri thức, luôn luôn ghi chép lại những điều hữu ích giống như thầy trò Trung Quốc hồi xưa

-名刺 – DANH THỨ (danh thiếp)

8/ 名 – DANH (tên người, lời tiếng, danh dự)

Trong DANH có bộ:

- 夕 TỊCH (tối, ban đêm)

- 口 KHẨU (mồm, miệng)

 Theo nghĩa: Trong ban đêm, có tiếng người quanh quẩn đâu đây Theo nghĩa bóng, mặc dù người đó không xuất hiện vào ban ngày, nhưng lời nói của họ có sức ảnh hưởng đến người khác

Ví dụ: Hữu danh vô thực, danh tính

9/ 刺 – THỨ (gai nhọn, viết tên họ mình vào thư)

Trong THỨ có bộ:

- 朿 THỨ (chóp, ngọn cây)

- 刂 ĐAO (con dao, cái đao)

 Theo nghĩa: Hồi xưa, mỗi quan chức cấp cao hay những người có chức phận đều có thẻ bài, và trên đó có khắc tên của mình và chức danh phận của

Trang 6

mình trên đó Còn bây giờ, thì danh thiếp còn được gọi là “namecard” cũng

có khắc tên và chức vụ của mỗi người ở trên đó

-鉛筆 – DUYÊN BÚT (bút chì)

10/ 鉛 – DUYÊN (Chì, một loài kim giống như thiếc mà mềm)

Trong DUYÊN có bộ 金 KIM (vàng, tiền, kim loại)

11/ 筆 – BÚT (cây bút)

Trong BÚT có bộ 竹 TRÚC (tre) và bộ 聿 DUẬT (bút)

 Theo nghĩa: Cây bút chì khi muốn viết đẹp thì phải chuốt cho nhọn, cho mảnh mai Người ta thường có câu: “mảnh mai như cành trúc”

-12/ 傘 – TÁN (cái ô)

Trong TÁN có bộ 人 NHÂN (người)

 Theo tượng hình: có cái mái che hoặc là ngôi nhà có 4 người sống ở trong đó

Thứ hai là tưởng tượng như cây dù, có 4 góc cố định cho cây dù khi bung ra hoặc gập lại

-13/ – 机 KY (cái bàn)

Trong KY có bộ:

- 木 MỘC (cái cây)

- 几 KỶ (cái bàn nhỏ)

 Theo nghĩa: Cái bàn được làm từ gỗ, gỗ được sản xuất từ cây

Ngày đăng: 25/08/2018, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w