1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 7 cả năm

102 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Vật Lý 7 Cả Năm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Định luật truyền thẳng ánh sáng: HS hoạt động cặp đôi hoàn thiện kết luận: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng - Ghi nhớ khái niệm nguôn sáng,

Trang 1

- HS biết gọi tờn cỏc dụng cụ điện,

- Biết cỏc bước vận dụng kiến thức vào thực tế

1.GV: Tài liệu hướng dẫn học, cỏc dụng cụ điện

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Kiến thức tinh giảm, bổ sung

II Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động

Hoạt động khởi động ( 4 phỳt) Mục tiờu: HS biết nội dung chương trỡnh học phõn mụn KHTN 7.

- GV giới thiệu nội dung chương

trỡnh KHTN 7 phõn mụn vật lý.cỏc

chủ đề cần nghiờn cứu

- HS nghe GV giới thiệu, ghi nhớ

B Hoạt động hỡnh thành kiến thức ( 20 phỳt)

HĐ 1: Tỡm hiểu tờn gọi , cỏc thụng tin, ký hiệu của cỏc dụng cụ điện.

Mục tiờu : HS biết được tờn gọi , cỏc thụng tin, ký hiệu của cỏc dụng cụ điện.

*Cỏch tiến hành:

- Yờu cầu hs hoạt động theo nhúm

chia sẻ, thảo luận tờn gọi, cỏc thụng

tin, ký hiệu của cỏc dụng cụ điện ở

trờn hỡnh 1.1 ( TL/6)

GV quan sỏt, trợ giỳp ( nếu cần )

- Mời đại diện 1 nhúm bỏo cỏo kết

quả bằng cỏch điền thụng tin vào

- HS bỏo cỏo kết quả

Tờn gọi Cỏc thụng

tin

Kớ hiệu

Pin con thỏ Tớch chữ

năng lượng Bóng đèn

Pin Chiếu ỏnh sỏng Lăng kớnh

thuỷ tinh Tỏn sắc ỏnhsỏng Nguồn sỏng

Laze

Chống chộm, soi vào vật nhỏ Đốn pin Soi sỏng

Trang 2

một lượng nhỏ

Bóng đèn dây tóc

Nối dài bóng đèn chiếu sáng Bóng đèn

compact

Thắp sáng

và tiết kiệm điện.

Ổ cắm, công tắc

Tắt, mở khi cần thiết Cầu dao tự

động

Ngắt mạch khi tăng điện

- HS các nhóm khác nhận xét, bổ xung

C Hoạt động luyện tập ( 17 phút)

HĐ 2: Tìm hiểu các bước vận dụng kiến thức và thực tế.

Mục tiêu : HS biết lập sơ đồ vận dụng kiến thức vào thực tế.

*Cách tiến hành:

-Y/c hs quan sát hình 1.2, thảo luận,

chia sẻ các bước vận dụng kiến thức

- Xây dựng 1 kế hoạch thực hiện việc vận dụng kiến thức vào thực tế

- Nghiên cứu và tham khảo mục D,E

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

Trang 3

- Nghiên cứu trước bài “ Sự truyền ánh sáng”.

Trang 5

Ngày soạn 15/09/2020

Ngày dạy: 16/09/2020 (Lớp 7B, C)

CHỦ ĐỀ 4: ÁNH SÁNG Tiết 2: Bài 13 SỰ TRUYẾN ÁNH SÁNG (t1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết được hiện tượng truyền thẳng ánh sáng

- HS biết nguồn sáng, vật sáng và cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng

2 Kỹ năng

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.

3.Thái độ

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

* Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

II Chuẩn bị

1.GV: Tài liệu hướng dẫn học, gương phẳng, tấm thủy tinh, ba tấm bìa cứng đục lỗ,đánh dấu các lỗ A,B,C, 1 chiếc đũa ăn, đèn pin Máy tính, máy chiếu

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Kiến thức tinh giảm, bổ sung: Không

III Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ 1: Tìm hiểu sự giống và khác nhau trong truyền ánh sáng.

Mục tiêu : HS biết được sự giống và khác nhau trong truyền ánh sáng

Trang 6

- GV y/c học sinh hoạt động cặp đôi

quan sát hình 13.1, thảo luận, chia

sẻ, trả lời câu hỏi mục A

- Gọi đại diện 1 cặp đôi đứng tại

- Giống nhau: Đều là sự truyền ánh sáng

- Khác nhau : Môi trường ánh sáng truyềnqua ( Ở anh sáng truyền từ ngọn hải đăng

là truyền qua không khí, truyền qua bản thủy tinh và tấm kính là môi trường chất rắn)

B Hoạt động hình thành kiến thức ( 35 phút )

HĐ 2: Tìm hiểu nguồn sáng, vật sáng và cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng.

Mục tiêu : Biết được hiện tượng truyền thẳng ánh sáng HS biết nguồn sáng, vật

sáng và cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Nhận biết được đặc điểm của

+Nguồn sáng là các vật tự nó phát ra ánh sáng.VD : bóng đèn, đèn pin, Mặt trời.+ Vật sáng bao gồm nguồn sáng và các vật hắt lại ánh sáng chiếu tới nó

+ Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi

là tia sáng

- Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành Có 3 loại chùm sáng

+ Chùm sáng song song:

Trang 7

Em hãy mô tả cách biểu diễn

đường truyền của tia sáng và chùm

sáng khi ánh sáng truyền trong suốt

- GV y/c học sinh hoạt động nhóm

? Dựa vào kết quả thí nghiệm em

hãy hoạt động cặp đôi hoàn thiện

mục 2b ( Dùng bút chì điền khuyết)

+ Khi 3 lỗ A,B,Cthẳng hàng thì mắt ta nhìn thấy ánh sáng từ đèn pin chiếu tới mắt

- Khi 3 lỗ thẳng hàng thì chiếc đũa xuên qua được 3 lỗ

b, Định luật truyền thẳng ánh sáng:

HS hoạt động cặp đôi hoàn thiện kết luận:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Ghi nhớ khái niệm nguôn sáng, vật sáng, các loại chùm sáng

- Cách biểu diễn đường truyền tia sáng

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước mục sự truyền thẳng của ánh sáng

Trang 8

Ngày soạn: 18/09/2020

Ngày dạy: 21/09/2020 (Lớp 7A); 23/9/2020(Lớp 7 B,C)

CHỦ ĐỀ 4: ÁNH SÁNG Tiết 2: Bài 13 SỰ TRUYẾN ÁNH SÁNG (t1)

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

* Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

II Chuẩn bị

1.GV: Tài liệu hướng dẫn học, gương phẳng, tấm thủy tinh, ba tấm bìa cứng đục lỗ,đánh dấu các lỗ A,B,C, 1 chiếc đũa ăn, đèn pin Vedeo thực hành

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Kiến thức tinh giảm, bổ sung: Không

III Tiến trình tổ chức các hoạt động

Mục tiêu : Kiểm tra việc học bài, chuẩn bị bài ở nhà của HS Nhớ lại biết được

đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng.

KTBC : Em hãy nêu khái niệm

nguồn sáng, vật sáng, có mấy loại

chùm sáng, đó là những loại nào

- GV nhận xét, cho điểm

- HS lên bảng trả lời

+Nguồn sáng là các vật tự nó phát ra ánh sáng.VD : bóng đèn, đèn pin, Mặt trời

+ Vật sáng bao gồm nguồn sáng và các vật hắt lại ánh sáng chiếu tới nó

+ Có 3 loại chùm sáng : Chùm sáng song song,chùm sáng phân kỳ, chùm sáng hội tụ

B Hoạt động hình thành kiến thức ( 35 phút )

Trang 9

HĐ 2: 2 Sự truyền thẳng ánh sáng.

Mục tiêu:

- Biết được hiện tượng truyền thẳng ánh sáng

Em hãy mô tả cách biểu diễn

đường truyền của tia sáng và chùm

sáng khi ánh sáng truyền trong suốt

- GV y/c học sinh hoạt động nhóm

GV cho HS xem video TN

? Dựa vào kết quả thí nghiệm em

hãy hoạt động cặp đôi hoàn thiện

mục 2b ( Dùng bút chì điền khuyết)

1 Sự truyền thẳng ánh sáng.

a,Thí nghiệm :

+ Khi 3 lỗ A,B,C không thẳng hàng thì mắt ta không nhìn thấy ánh sáng từ đèn pin chiếu tới mắt

+ Khi 3 lỗ A,B,Cthẳng hàng thì mắt ta nhìn thấy ánh sáng từ đèn pin chiếu tới mắt

- Khi 3 lỗ thẳng hàng thì chiếc đũa xuên qua được 3 lỗ

Cách biểu diễn đường truyền tia sáng Hiện tượng truyền thẳng của as

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước mục sự phản xạ, khúc xạ ánh sáng

Trang 10

.

Trang 11

- Nhớ lại Hiện tượng truyền thẳng của as.

- Qua TN nhận biết được sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng

2 Kỹ năng:

- Giải thích , mô tả được thí nghiệm thông qua quan sát thí nghiệm.

HS giỏi: Định hướng tìm ra được định luật khúc xạ ánh sáng

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Kiến thức tinh giảm, bổ sung

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

Mục tiêu : Kiểm tra việc học bài, chuẩn bị bài ở nhà của HS Nhớ lại Hiện

tượng truyền thẳng của as

KTBC : Em hãy nêu Hiện tượng

truyền thẳng của as

Mục tiêu : Biết vẽ tia phản xạ và khúc xạ.

- Y/c học sinh hoạt động cá nhân

đọc mục 3

- GV vẽ hình, giới thiệu điểm tới,

pháp tuyến, tia tới, tia phản xạ, góc

3 Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng.

Trang 12

tới, góc phản xạ, góc khúc xạ.

- Điểm tới ( Điểm phản xạ ) I.

- Pháp tuyến của mặt phân cách giữa hai môi trường IN

- Tia tới SI Tia phản xạ IS’ Tia khúc xạ IR

- Góc tới I; góc phản xạ i’ và góc khúc xạ r

HĐ 4: Thí nghiệm chứng minh quy luật phản xạ và khúc xạ (22)

Mục tiêu : Làm được thí nghiệm chứng minh quy luật phản xạ và khúc xạ ánh

sáng Qua TN nhận biết được sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng

- Y/c học sinh hoạt động nhóm thực

? Vị trí cẩu pháp tuyến IN so với tia

tới và tia phản xạ như thế nào

? Hoạt động cặp đôi chia sẻ, vẽ hình

Khi góc tới bằng 00 ta có hình minh họa

Kết luận : Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng góc tới bằng góc phản xạ ( i = i’)

Trang 13

GV yêu cầu hs quan sát thí nghiệm

mô phỏng của giáo viên bằng slide

điền vào bảng 13.2

r (KK đến thủy tinh)

r (Thủy tinh ra KK)

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước mục sự truyền thẳng của ánh sáng

.

Trang 14

Ngày soạn: 2/10/2020

Ngày dạy: 5/109/2020 (Lớp 7A);7/10/2020(Lớp 7 B,C)

Trang 15

CHỦ ĐỀ 4: ÁNH SÁNG Tiết 5: Bài 13 SỰ TRUYẾN ÁNH SÁNG(t4)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhớ lại hiện tượng khúc xạ ánh sang,

- Tìm quy luật về sự phản xạ và khúc xạ ánh sang; nêu được định luật khúc xạ ánh sáng

1.GV: Tài liệu hướng dẫn học, Bảng phụ vẽ hai hình 13.6(a,b)

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Tinh giảm, bổ sung

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

Mục tiêu : Củng cố lại quả thí nghiệm về hiện tượng phản xạ ánh sáng.

? Nên kết quả thí nghiệm về

khúc xạ ánh sang Luyện tập

- Y/c học sinh hoạt động cặp

đôi thảo luận điền khuyết và

chỗ trống ( Sử dụng bút chì )

- Y/c đại diện 3 cặp đôi trình

bày( mỗi cặp đôi thực hiện

bằng cách 1 bạn đọc phần có

sẵn còn 1 bạn đọc phần điền

khuyết sau đó đổi chéo vai trò

5 Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a,Định luật truyền thẳng ánh sáng:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh

sáng truyền đi theo đường thẳng

Trang 16

cho nhau) ứng với 3 phần

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.

- Góc phản xạ bằng góc tới ( i = i’)

c, Sự khúc xạ ánh sáng : giữ hai môi trường là hiện tượng khúc

xạ ánh sáng

- bên kia pháp tuyến

- giảm Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau

thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Khi ánh sáng

truyền từ các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác

nhau sang không khí thì góc phản xạ lớn hơn góc tới.

Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00, tia

I J

Trang 17

- Học thuộc định luật phản xạ và khúc xạ ánh sáng, nắm được sự khúc xạ ánh sáng.

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước bài tập2, 3

Trang 18

Ngày soạn: 8/10/2020

Ngày dạy: 12/10/2020 (Lớp 7A);13/10/2020(Lớp 7B,C)

Tiết 6

CHỦ ĐỀ 4: ÁNH SÁNG Bài 13 SỰ TRUYẾN ÁNH SÁNG(t4)

- Luyện tập ứng dụng ĐL truyền thẳng của ánh sang

HS hệ thống được các kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng Rèn kỹ năng vẽ tia khúcxạ

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Tinh giảm, bổ sung

? Nên định luật khúc xạ ánh

Mục tiêu: Luyện tập ứng dụng ĐL truyền thẳng của ánh sang HS hệ thống được

các kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng Rèn kỹ năng vẽ tia khúc xạ.

*Cách tiến hành:

GV nêu bài tập TL -79

-GV yêu cầu cá nhân hs hoàn

thiện bài 2 (TL-79) trong 5ph,

sau đó gọi 2 hs lên báo cáo

Trang 19

lại mặt đất Do vậy chúng là

các tác nhân làm cho Trái đất

nóng lên

Bên cạnh đó hiện tượng phản

xạ as từ đèn ô tô, xe máy gây

lóa mắt khi đi trời nắng hoặc

trời tối, có thể gây ảnh hưởng

thị giác khi tham gia giao

thông Vì vậy để đèn thấp

khong chiếu trực tiếp vào

người đi ngược chiều, tránh

để gương phản chiếu as vào

người khác

H13.7a

N S

kknước I

K

N’

H13.7b

N S

Nước

kk I K

-GV yêu cầu cá nhân HS đọc

thông tin bài tập 3(TL-79),

* Tổng kết và hướng dẫn về nhà (4 phút)

1 Tổng kết:

- GV y/c PCT hội đồng TQ lên củng cố kiến thức toàn bài

2.HDVN:

Trang 20

a)Hướng dẫn học bài cũ:

- Ôn lại định luật phản xạ và khúc xạ ánh sáng, nắm được sự khúc xạ ánh sáng

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước bài tập 3(b), bài 4

Trang 21

Ngày soạn 16/10/2020

Ngày dạy : 19/10/2020(7a) ; 21/10/2020 (7B,C)

Tiết 7

CHỦ ĐỀ 4: ÁNH SÁNG Bài 14 MÀU SẮC ÁNH SÁNG (t1)

Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ khoa học

II Chuẩn bị

1.GV: Tài liệu hướng dẫn học, l;ăng kính, nguồn sang hẹp, một số mẫu vật có màu sắc khác nhau,màn chắn,các đèn phát ra ánh sang màu khác nhau, các tấm lọc màu,Máy chiếu Vedeo thí nghiệm

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Tinh giảm, bổ sung

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

Mục tiêu : Tạo hứng thú học tập cho HS.

GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “

Nhóm nào nhanh hơn”

Luật chơi: Gv chọn ra 3 nhóm hs, mỗi

nhóm 3 thành viên, các thành viên trong

nhóm lần lượt thay phiên nhau viết lên

bảng các màu sắc của đồ vật trong lớp

mà em quan sát được trong vòng 1 phút,

nhóm nào viết được nhiều màu của đồ

vật hơn sẽ giành chiến thắng

- GV nhận xét, trao quà

? Quan sát hình 14.1 em hãy kể tên các

màu có trong từng bức tranh

- Y/c Hs hoạt động, chia sẻ cặp đôi trả

- Khi đóng kín cửa, tắt đèn không nhìn thấy các màu của vật vì không có ánh sáng chiếu tới nó

- Ban ngày lá cây có màu xanh, về đêm

có màu đen trùng với màu của bong đêm

vì không có ánh sang chiếu vào lá cây

Trang 22

lời phần 2

? Ban ngày ls cây có mầu gì, ban đêm lá

cây có ,mầu gì

B Hoạt động hình thành kiến thức.( 30 phút)

HĐ 1: Tìm hiểu ánh sang trắng và ánh sáng màu.

Mục tiêu : HS biết được thế nào là ánh sang trắng, thế nào là ánh sang màu.

- Y/c hs hoạt động cá nhân trong 3ph,

đọc thông tin mục 1, trả lời câu hỏi :

?Ánh sáng là gì? Kể một số nguồn phát

ra ánh sáng trắng, ánh sáng màu đơn

sắc là gì? Kể tên nguồn một số nguồn

sáng màu đơn sắc.

? Ánh sáng ,màu không đơn sắc.

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ báo cáo, trả lời

câu hỏi:

- GV nhận xét chốt câu trả lời, ghi bảng

-GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

trong 4ph, trả lời câu hỏi , báo cáo chia

đỏ đến tím

VD : Ánh sang mặt trời

+ Ánh sang màu đơn sắc là ánh sang không thay đổi màu sắc khi truyền từ môitrường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác

Dụng cụ : Đĩa CD, lăng kính…

+ Có thể tạo ra ánh sáng mầu từ ánh sáng trắng

Dụng cụ : Mảnh giấy bóng mầu, tấm lọc mầu

+ Có thể tạo ra ánh sáng trắng từ ánh sángmầu …

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước mục II

Trang 23

Ngày soạn 23/10/2020

Ngày dạy : 26/10/2020(7a) ; 28/10/2020 (7B,C)

Tiết 8

CHỦ ĐỀ 4: ÁNH SÁNG Bài 14 MÀU SẮC ÁNH SÁNG (t2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nhớ lại KN ánh sáng trắng, as màu đơn sắc, không đơn sắc

Trình bày được cách phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính

TB và giải thích được sự trộn ánh sáng màu ở một số trường hợp

Giải thích được tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu trong một số ứng dụng thựctế

2 Kĩ năng

HS nắm được sự phân tích as trắng

3 Thái độ : Chăm chú, tìm tòi, chăm chỉ

Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ khoa học

II Chuẩn bị

1.GV: Tài liệu, hình ảnh, vedeo trình chiếu

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Tinh giảm, bổ sung

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Ổn định tổ chức(1p)

2 Kiểm tra 10 p: GV trình chiếu đề

Đề 1:Ánh sang trắng là gì? Kể một số nguồn phát ra ánh sáng trắng, ánh sáng

màu đơn sắc là gì? Kể tên nguồn một số nguồn sáng màu đơn sắc

Đề 2 Ánh sáng màu không đơn sắc là gì ? Kể tên nguồn một số nguồn sáng màu

không đơn sắc Có thể tạo ra ánh sáng mầu từ ánh sáng trắng không ?

hợp vô số ánh sang đơn

sắc có màu biến thiên liên

tục từ đỏ đến tím

VD : Ánh sang mặt trời…

+ Ánh sang màu đơn sắc là

ánh sang không thay đổi

màu sắc khi truyền từ môi

trường trong suốt này sang

môi trường trong suốt

VD : Chùm ánh sáng từ đèn màu…

+ Có thể tạo ra ánh sáng mầu từánh sáng trắng

Trang 24

GV trình chiếu và đặt câu hỏi: Có điều

gì đặc biệt trong veodeo?

HĐ2 : Thí nghiệm.(20)

Mục tiêu : HS làm được thí nghiệm phát hiện ra ánh sang trắng, ánh sang màu, ánh

sang màu đơn sắc, ánh sang màu không đơn sắc,

- GV thực hiện bố trí thí nghiệm như

hình 14.2 Y/c hs quan sát, đưa ra dự

đoán

- GV y/c học sinh hoạt động nhóm thực

hiện đọc mục 1a, tiến hành thí nghiệm

theo các bước trong tài liệu hướng dẫn

- GV thực hiện thí nghiệm mô phỏng,

y/c học sinh quan sát, dung bút chì điền

vào chỗ trống mục b

- GV chiếu slide thí nghiệm về trộn các

ánh sáng màu.Y/c HS quan sát, thảo

luận và hoàn thiện phần chỗ trống

- GV y/c hs thu dọn đồ thí nghiệm

2 Thí nghiệm:

a) Thí nghiệm 1: Phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính.

- Khi thay bằng một khe sáng hẹp thì màuánh sáng thu được là màu trắng

b) Thí nghiệm 2: Tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu

+ Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu

ta thu được ánh sáng có màu của tấm lọc màu.Vì trong chùm ánh sáng trắng có ánh sáng màu đó.Tấm lọc màu cho ánh sáng trắng đi qua.Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách chiếu ánh sáng trắng

qua tấm lọc màu Ánh sáng màu thu được bằng cách này là ánh sáng màu không đơn sắc.

+ Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc cùng

màu ta thu được ánh sáng màu đó Ánh sáng màu này khó truyền qua tấm lọc màu khác Vì tấm lọc màu nào thì ít hấp thụ ánh sáng màu đó, nhưng hấp thụ

nhiều ánh sáng có màu khác.

c) Thí nghiệm 3: Thí nghiệm trộn ánh sáng

+ ………ánh sáng màu…… Cần sử dụng.+ …… Màu…

Trang 25

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước phần tiếp theo và làm BT ý C

Trang 26

Ngày soạn 30/10/2020

Ngày dạy : 2/11(7A) ; 3/11 (7B) ; 5/11 (7C)

CHỦ ĐỀ 4: ÁNH SÁNG Tiết 9: Bài 14 MÀU SẮC ÁNH SÁNG ( Tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày và giải thích được sự trộn các ánh sáng màu ở một số trường hợp

2 Kỹ năng:

- Giải thích được sự nhìn thấy các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng màu.

- Rèn kỹ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi, khám phá trong học tập, nghiêncứu khoa học

HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động khởi động ( 5 phút) Mục tiêu : Tạo tình huống thực tê cần nghiên cứu tìm hiểu kiến thức liên quan

- GV nêu câu hỏi kiểm tra: Thế nào là

ánh sáng trắng, ánh sáng màu đơn sắc,

ánh sáng mầu không đơn sắc

-GV yêu cầu HS nhận xét, cho điểm,

-GV nhận xét, vào bài

-Cá nhân HS trình bày lại được các kiến thức liên quan;

+ Ánh sang trắng là tập hợp vô số ánh sang đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ

đỏ đến tím

+ Ánh sang màu đơn sắc là ánh sang không thay đổi màu sắc khi truyền từ môitrường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác

+ Ánh sang màu không đơn sắc là tập hợpcủa một số chùm sáng màu đơn sắc

B Hoạt động hình thành kiến thức.( 20 phút) Mục tiêu:Trình bày và giải thích được sự trộn các ánh sáng màu ở một số trường

hợp

*Cách tiến hành:

- GV cho HS hoạt động cá nhân đọc

thông tin trong phần 1 của hoạt động II

(TL –T87) trong 5ph, trả lời các câu hỏi

ở phần 2, sau đó báo cáo chia sẻ

II MÀU SẮC CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU.

1.Thông tin (TL-T87)

2 Trả lời câu hỏi.

+Nếu thấy vật màu trắng, đỏ, xanh lục thì

có ánh sáng trắng, đỏ, xanh lục truyền từvật vào mắt ta

Trang 27

GV cho HS hoạt động cặp đôi dự đoán

lại màu sắc của các viên bi màu khi

chiếu ánh sáng đỏ vào chúng trong 4ph,

sau đó báo cáo

Thống nhất lại phương án thí nghiệm và

chuyển giao nhiệm vụ thí nghiệm thực

=>Không thấy đc vật màu đen

3 Thảo luận câu trả lời và P/A kiểm tra

- Vật màu đen không tán xạ bất kì a/s màunào

- Khi nhìn thấy vật màu nào thì có ánh

sáng màu đó đi từ vật đến mắt ta ( trừ vật mầu đen)-> Ta gọi vật đó là vật màu

C Hoạt động luyện tập ( 15ph) Mục tiêu: Giải thích được sự nhìn thấy các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng

màu

-GV cho học sinh HĐ cá nhân làm BT 1

phần trả lời câu hỏi bài tập 1 trong 5ph,

sau đó báo cáo, chia sẻ

-Gv quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

- GV yêu cầu HS báo cáo

Bài 1

* Yêu cầu 1

-A/s trắng

-A/s màu (Trắng)-A/s màu hồng

Trang 28

- GV chốt lại nội dung bài tập 1

-GV cho cá nhân HS quay trở lại phần

trả lời (Dự đoán) ở y/c 2 mục A- Khởi

động

+Ta nhìn thấy các đồ vật có màu như vậy

là vì có ánh sáng màu đó đi từ vật đến

mắt ta ( trừ vật mầu đen)-> Ta gọi vật đó

là vật màu Nếu đóng kín cửa ,tắt đèn ->Không nhìn thấy các vật màu đó nữa vì

không có ánh sáng đi từ vật đến mắt ta.

+Ban ngày lá cây ngoài đường có màuxanh vì nó tán xạ tốt ánh sáng màu xanh.Trong đêm tối lá cây có màu đen vì không

có ánh sáng

+Lần lượt chiếu a/s trắng, đỏ, xanh lênquả bóng bàn màu vàng-> quả bóng bànlần lượt có màu vàng , màu xanh lục, màukhác

+Lần lượt chiếu a/s trắng, đỏ, xanh lênquả bóng bàn màu đỏ -> quả bóng bàn lầnlượt có màu đỏ , màu đỏ, màu khác(Vàng, hồng nhạt)

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

Ôn lại toàn bộ nội dung từ đầu năm để giờ sau kiểm tra giữa kì

Trang 29

HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động khởi động ( 5 phút)

Mục tiêu : Kiểm tra sự chuẩn bị bài và học bài ở nhà của HS.

? Hãy phát biểu định luật truyền thẳng ánh

sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luật

khúc xạ ánh sáng

- GV nhận xét, giới thiệu nội dung bài thực

hành : Kiểm tra lại sự truyền thẳng ánh

Mục tiêu : HS biết được hiện tượng ánh sáng truyền thẳng.

- GV y/c học sinh kéo rèm, tắt điện, GV

bật đèn pin, y/c HS quan sát, nêu nhận xét

về đường truyền của ánh sáng

- GV y/c học sinh bố trí thí nghiệm ( sử

dụng 3 tấm bìa có đục lỗ) để kiểm tra sự

truyền thẳng của ánh sáng

? Nêu nhận xét về đường truyền của ánh

sáng

? Từ 2 thí nghiệm hãy nên định luật truyền

1 Thực hành về sự truyền thẳng của ánh sáng.

Trang 30

thẳng của ánh sáng.

- Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

* Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

HĐ 2: Thực hành sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng ( 18 phút)

Mục tiêu: Kiểm nghiệm lại hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng.

- GV y/c học sinh bố trí thí nghiệm với

gương phẳng, đèn pin để kiểm nghiệm sự

phản xạ ánh sáng theo nhóm

( 5 phút)

? Ánh sáng khi gặp gương có truyền thẳng

hay không

- Hãy nêu lại định luật phản xạ ánh sáng

- GV chiếu slide hình 13.5 y/c học sinh

quan sát, nêu định luật khúc xạ ánh sáng,

thảo luận cặp đôi và trả lời 2 câu hỏi sau

? Góc khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi

trường không khí vào môi trường trong

suốt rắn, lỏng có đặc điểm gì so với tia

tới

? Góc khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi

trường nước vào môi trường không khí có

đặc điểm gì so với tia tới

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về hiện

tượng phản xạ, khúc xạ ánh sáng

Ánh sáng khi gặp gương khôngtruyền thẳng mà bị hắt trở lại môitrường cũ

- Ánh sáng bị đổi hướng, hắt trở lại môitrường cũ khi gặp bề mặt nhẵn của mộtvật gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

- Khi ánh sáng truyền từ trong suốt rắn, lỏng khác nhau sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước bài 15: Ánh sáng với đời sống sinh vật

Trang 31

- Nhận biết được ánh sáng có tác dụng nhiệt lên mọi vật.

- Nêu được ý nghĩa của ánh sáng với đời sống sinh vật là động vật

1.GV: TL, kiến thức về tác động của ánh sáng lên đời sống sinh vật

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Tinh giảm,bổ sung: Liên môn sinh học 7

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

A.Hoạt động khởi động ( 10 phút)

Mục tiêu : Gây hứng thú tòi mò khi tìm hiểu nội dung bài Nhận biết được ánh sáng

có tác dụng nhiệt lên mọi vật

GV tổ chức cho Hs quan sát các bức ảnh

hình 15.1 và thảo luận nhóm 5ph trả lời câu

hỏi:

?Nếu để các vật ở ngoài nắng ta thấy

chúng nóng lên hay lạnh đi.Tại sao?

?Tại sao khi ngồi cạnh đống lửa ta thấy bị

nóng rát.

?Tại sao ánh sáng do con đom đóm, hay

cây nấm pát ả lại gọi là ánh sáng lạnh.

? Lấy thêm ví dục về ngốn phát ra ánh

sáng.

-GV quan sát giúp đỡ HS nếu cần

-GV yêu cầu các nhóm báo cáo

1 Tìm hiểu kiến thức

- Các vật bị nóng lên do tiếp nhậnnăng lượng từ các tia bức xạ của ánhsáng mặt trời

- Ánh sáng của đống lửa truyền thẳngđến cơ thể ta, năng lượng của các tiabức xạ làm cho ta bị nóng lên

- Đom đóm có chứa một hợp chất hữu

cơ trong bụng là chất luciferin Khikhông khí vào bụng của nó sẽ phảnứng với luciferin, một phản ứng hóahọc được gọi là biolumiescence xẩy ra

và phát ra ánh sáng quen thuộc củamột chú đom đóm Ánh sáng này đôikhi còn được gọi là "ánh sáng lạnh" vì

nó tạo ra ít nhiệt

Trang 32

-GV cú thể giới thiệu thờm VD:

+ Nắng làm quần áo mau khô

làm cơ thể nóng lên, làm chảy

nhựa đờng

+Làm muối: Phơi nớc biển, ánh

sáng làm nớc biển bay hơi nhanh

sỏng với sinh vật là thực vật Kỹ năng tỡm

tũi, phỏt triển năng lực khỏm phỏ Năng lực

sử dụng ngụn ngữ khoa học Ứng dụng một

số tỏc động của ỏnh sỏng trong thực tiễn

- Đọc thụng tin tài liệu T92

-GV yờu cầu HSthảo luận nhúm trong 7ph

nờu tỏc động của ỏnh sỏng tới đời sống của

động vật Cho vớ dụ?

( trờn phiếu học tập)

-GV quan sỏt, giỳp đỡ HS

-GV yờu cầu HS bỏo cỏo, chia sẻ

-GV chốt lại và cho HS hoàn thiện vào vở

-GV nờu: Ảnh hưởng của ỏnh nắng đối với

con người trờn mỏy chiếu

a) Che nắng b)Tắm nắng

2 Ánh sỏng với đời sống động vật

+ Cỏc nhúm đv thớch nghi với đk ỏnh sỏng khỏc nhau: Nhúm động vật ưa tối

; Nhúm động vật ưa ỏnh sỏng

+Ánh sỏng và sự định hướng của độngvật: Một số động vật khụng xươngsống;Sõu bọ và động vật cú xươngsống; Chim di cư trỏnh mùa đụng

Trang 33

- Học bài để hiểu rõ hơn về ánh sáng có ảnh như thế nào đến đời sống động vật.

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước phần 2 Ánh sáng với đời sống đv, thực vật

Trang 34

Ngày soạn: 21/11/2020

Trang 35

Ngày giảng: 23/11(7A); 25/11/2020(7B,C)

1.GV: Phiếu học tập, máy chiếu

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Tinh giảm,bổ sung: Tích hợp BVMT,Tăng cường tiếng anh

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

A.Hoạt động khởi động ( 5 phút) Mục tiêu :Củng cố cho HS kiến thức về ánh sáng có ảng hưởng đến đời sống động

HS trả lời trao đổi cặp đôi bằng tiếng anh

HS chuẩn bị sẵn bài viết của chương trình

Discovery về loài chim di cư tránh mùa

+Ánh sáng và sự định hướng củađộng vật: Một số động vật khôngxương sống, sâu bọ và động vật cóxương sống; Chim di cư tránh mùađông

B Hoạt động luyện tập( 35ph) -Mục tiêu: -Luyện tập và ví dụ; Nêu được đặc điểm của cây ưa tối và cây ưa sáng.

*Cách tiến hành:

- Đọc thông tin tài liệu T93

-GV yêu cầu HSthảo luận nhóm trong 10ph

nêu đặc điểm của cây ưa tối và cây ưa sáng

GV tích hợp bảo vệ môi trường:

+ Trồng rừng hợp lí

3 Luyện tập.

Trang 36

+ Bảo vệ rừng trước sự tàn phá cây lấy gỗ

(Những cây to bị lấy đi làm mất cân bằng

sinh thái…)

-GV quan sát, giúp đỡ HS

-GV yêu cầu HS báo cáo, chia sẻ

-GV chốt lại và cho HS hoàn thiện vào vở

Vị trí

phân bố

trong tự

nhiên

Cây mọc nơi trống trải, hoặc là

cây có thân cao, tán lá phân bố ở

tầng trên của tán rừng

Cây mọc dưới tán của cây khác hoặctrong hang, nơi bị các công trình nhưnhà cửa che bớt ánh sáng

- Thân cây có vỏ dày, màu nhạt

- Phiến lá dày và nhỏ

- Lá cây có màu xanh nhạt

- Lá thường xếp nghiêng, nhờ

đó tránh bớt những tia sángchiếu thẳng vào bề mặt lá

- Thân cây thấp phụ thuộc vào chiềucao của tầng cây và các vật che chắnbên trên

- Thân cây có vỏ mỏng, màu thẫm

- Thân cây có mạch nhỏ và nhiều

- Lá cây có nhiều lớp tế bào mô

giậu, hạt lục lạp có kích thướcnhỏ

-Quang hợp đạt mức độ cao nhất

trong môi trường có cường độ

chiếu sáng cao

-Cường độ hô hấp của lá ngoài

sáng cao hơn lá trong bóng

- Thân cây có mạch lớn và ít

- Lá cây có ít hoặc không có lớp môgiậu

- Quang hợp đạt mức độ cao nhấttrong môi trường có cường độ chiếusáng thấp

Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 5 phút)

1 Tổng kết:

- GV y/c PCT hội đồng TQ học tập lên củng cố kiến thức toàn bài

-GV chốt lại nội dung bài

2.HDVN:

a)Hướng dẫn học bài cũ:

- Học bài để hiểu rõ hơn về ánh sáng có ảnh như thế nào đến đời sống sinh vật

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Quan sát các cây, các con vật sống đủ ánh sáng và thiếu ánh sáng

Ngày soạn: 28/11/2020

Ngày giảng: 30/11 (7a); 2/12/2020 (7b,c)

Trang 37

Tiết 13: Bài 15 ÁNH SÁNG VỚI ĐỜI SỐNG SINH VẬT(T3)

1.GV: Cây sống trong bóng râm và cây sống trong môi trường đủ ánh sáng

2.HS: Tài liệu hướng dẫn học, dụng cụ học tập

3 Tinh giảm,bổ sung: Quan sát hình ảnh sinh vật trong thực tiễn

II Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động khởi động ( 7 phút)

Mục tiêu : Kiểm tra sự chuẩn bị bài và học bài ở nhà của HS.

-GV nêu câu hỏi, yêu cầu cá nhân HS trả

lời: ? Hãy nêu hình thái của cây sống

trong bóng dâm và cây sống trong ánh

* Cây sống trong báng dâm:

- Thân cây có vỏ mỏng, màu thẫm

- Phiến lá mỏng và rộng

- Lá cây có màu xanh sẫm Hạt lụclạp có kích thước lớn

- Lá thường xếp nằm ngang

Trang 38

- GV nhận xét, giới thiệu nội dung bài hoạt

động trải nghiệm:

B Hoạt động thực hành.( 20 phút)

HĐ 1: Thực hành quan sát cây cỏ lạc tại khu nhà xe và sân trường, con gà và chó

trong chuồng của nhà bảo vệ

Mục tiêu : HS tác dụng của ánh sáng với sinh vật là sinh vật trong thực tiễn

*Cách tiến hành:

- GV y/c học sinh đi quan sát cây hoa giấy

( cây thân gỗ) tại khu nhà bảo vệ và đầu

hồi lớp 7c

Quan sát gà và chó trong chuồng, gà thả

tại sân bên cạnh trường

GV y/c học sinh viết báo cáo sau khi quan

sát về hình ảnh cây hoa giấy : Lưu ý có

cây mọc trong bóng dâm và cây mọc chỗ

đủ ánh sáng, hình ảnh con gà, chó…

1 Quan sát.

- Nội dung quan sát ghi lại hình ảnh của cây hoa giấy tại hai địa điểm

HĐ 2: Viết báo cáo sau khi quan sát ( 11 phút)

Mục tiêu: Kiểm nghiệm lại hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng.

- GV y/c học sinh viết báo cáo sau khi

quan sát về hiện tượng mặt nước trong

ngày có nắng, vật có thể phản xạ ánh sáng

(Chiếc mâm, thìa, vành xe đạp, gương… );

khúc xạ: Soi đèn pin xuống mặt hồ, bể

nước trong buổi tối; chiếc thìa đặt trong

cốc thủy tinh có nước

-Cá nhân HS viêt bài thu hoạch vào vở

Trang 39

b) Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Nghiên cứu trước bài 20: Sự lan truyền và phản xạ âm

Ngày soạn : 3/12/2020

Ngày giảng :7/12 7A ; 9/12/2020 7B+C

CHỦ ĐỀ 5: ÂM THANH Tiết 14 BÀI 16: NGUỒN ÂM, ĐỘ CAO VÀ ĐỘ TO CỦA ÂM (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp Nêu được đặc điểm

chung của các nguồn âm Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm

Trang 40

2 Kĩ năng:Quan sát các hình ảnh, hiện tượng trong tự nhiên tìm ra được đặc điểm

chung của các nguồn âm khi phát ra âm Lắp ráp, tiến hành thí nghiệm chính xác, nhanh Biết quan sát, thu thập và xử lí thông tin phù hợp với mục đích của thí nghiệm Biết rút ra được các nhận xét từ kết quả thí nghiệm

3 Thái độ: Sẵn sàng nhận nhiệm vụ học tập, nỗ lực hoàn thành các nhiệm vụ học

tập Có tinh thần học tập hợp tác Phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập,nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:1dùi gỗ và 1 trống, 1 giá thí nghiệm có

treo 1 quả cầu nhựa (H 16.2) ;1 âm thoa và 1 búa cao su

2 Học sinh:Vật phát ra âm thanh.

3 Tinh giảm,bổ sung: Kiến thức BVMT và BĐKH

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1 Khởi động đầu giờ (7ph)

Mục tiêu: Tạo tình huống thực tê cần nghiên cứu tìm hiểu kiến thức liên quan.

*Cách tiến hành:

GV:Trong chủ đề 4 chúng ta đã tìm hiểu một số

kiến thức về ánh sáng, chủ đề này chúng ta tìm

hiểu về Âm thanh Bài đầu tiên của chủ đề Bài

16 Nguồn âm Độ cao, độ to của âm

- Gọi HS đọc mục tiêu của bài

-GV: Để trả đạt được các mục tiêu trên của bài

ta lần lượt tìm hiểu nội dung kiến thức của bài

trong 2 tiết

-GV : Yêu cầu cá nhân HS quan sát cho biết

trong các hình đó âm thanh được phát ra từ

đâu ? Các âm thanh đó có gì giống và khác

nhau? Tại sao?

GV Cho HS tự tạo ra âm thanh từ các vật dụng

HS chuẩn bị Yêu cầu HS tìm thêm các âm

thanh khác trong đời sống và nguồn phát ra âm

thanh

-GV giới thiệu tất cả các vật phát ra âm ở trên

được gọi chung là nguồn âm

? Vậy tại sao các vật phát ra âm ở trên được

gọi chung là nguồn âm, Làm thế nào để nhận

biết được nguồn âm, các nguồn âm có chung

đặc điểm gì ?

Nhận xét:

a Âm thanh phát ra từ chuông

b Âm thanh phát ra từ dây đàn

c Âm thanh phát ra từ họng con chim

d Âm thanh phát ra từ họng người hát

*Các âm thanh phát ra giống nhau

là to

*Khác nhau ở chỗ âm cao (bổng) ,

âm thấp (trầm)

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ( 33ph)

Mục tiêu: Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp Nêu được đặc điểm chung

của các nguồn âm Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm

Ngày đăng: 05/07/2021, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w