Bài toán tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất hay tìm cực trị nói chung đãcó từ lâu và luôn xuất hiện trong mọi lĩnh vực của toán học.. Trong chươngtrình toán phổ thông, bài toán tìm giá t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
———————o0o——————–
VŨ THỊ THOA
GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT TRONG CÁC BÀI TOÁN SỐ HỌC, HÌNH
HỌC, HÌNH HỌC TỔ HỢP
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 60460113
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHAN HUY KHẢI
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Mở đầu 2
1.2 Bài tập đề nghị 23
2 Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong hình học 24 2.1 Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong hình học không gian 24 2.2 Bài tập đề nghị 35
2.3 Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong hình học phẳng 36
2.4 Bài tập đề nghị 51
3 Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong hình học tổ hợp 53 3.1 Một số bài toán về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong hình học tổ hợp 53
3.2 Bài tập đề nghị 71
Kết luận 73
Tài liệu tham khảo 74
Trang 3Bài toán tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất hay tìm cực trị nói chung đã
có từ lâu và luôn xuất hiện trong mọi lĩnh vực của toán học Trong chươngtrình toán phổ thông, bài toán tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trải dài ởhầu hết các cấp học, có mặt ở tất cả các bộ môn Số học, Đại số, Giải tích,Hình học và Lượng giác Đặc biệt, trong kỳ thi Đại học, Học sinh giỏi quốcgia và quốc tế thường có bài xác định cực trị nói chung nào đó Bởi vậy, bàitoán tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất là một trong số những bài toán đượcrất nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm đến Các bài toán về tìm giátrị lớn nhất hay nhỏ nhất rất phong phú, đa dạng, đòi hỏi vận dụng nhiềukiến thức và vận dụng sao cho hợp lý, đôi khi rất độc đáo Hơn nữa, bài toánxác định giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất còn liên quan đến sự đánh giá, tìmcái chặn hoặc xét xem bài toán sẽ có tính chất gì khi nó đạt cực trị Chính
vì thế, để đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy môn toán ở bậc phổ thông,luận văn này em xin tập trung trình bày một số bài toán về giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất trong số học, hình học và hình học tổ hợp với tên đề tài:
"Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong các bài toán số học, hình học vàhình học tổ hợp"
Luận văn ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì luậnvăn được chia ra làm ba chương:
Chương I: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong số học Trong chương nàygiá trị lớn nhất và nhỏ nhất của số học có đặc điểm chính là sử dụng nhuầnnhuyễn các định lí cơ bản của số học và đưa ra các bài toán điển hình về giátrị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong số học
Chương II: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong hình học Trong chươngnày giới thiệu một vài bài toán cơ bản về giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tronghình học không gian và hình học phẳng
Chương III: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong hình học tổ hợp Trongchương này tập trung trình bày một số bài toán về tìm giá trị lớn nhất và giá
Trang 4trị nhỏ nhất trong hình học tổ hợp và thường liên quan đến các đối tượng làcác tập hợp hữu hạn.
Qua luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS TS PhanHuy Khải người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quátrình làm luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo khoa Toán Trường Đại học KhoaHọc Tự Nhiên- Đại học Quốc Gia Hà Nội, các thầy cô đã trang bị kiến thức,tạo điều kiện cho em trong thời gian học tập tại trường
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Trang 5Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong số học
Trong chương này có sử dụng nhuần nhuyễn các định lí cơ bản của số học,
có kết hợp với các phương pháp truyền thống của giá trị lớn nhất, giá trị nhỏnhất để hình thành các bài toán đặt ra là tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏnhất mang một nội dung số học mà từ trước đến nay giá trị lớn nhất và giátrị nhỏ nhất trong số học chưa được phổ cập như các bài toán trong lượnggiác hay biểu thức nào đó
Sau đây là một vài bài toán điển hình về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏnhất trong số học
1.1 Một số bài toán về giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ
Trang 7cuối cùng của số5n là 5 với mọi số tự nhiên n, nên chữ số cuối cùng của hiệu
số 36m − 5 n là 1 khi 36m > 5n và chữ số cuối cùng của hiệu số 5n − 36 m là 9
khi 36m < 5n Vì vậy chữ số cuối cùng trong cách biểu diễn thập phân của số
N = |36m − 5 n | chỉ có thể là 1 hoặc 9 và giá trị nhỏ nhất có thể được của sốnày có thể là 1, 9 hoặc 11
Với m = 1 và n = 2 rõ ràng ta có N = 11 Ta hãy chứng minh rằng các đẳngthức N = 9 và N = 1 không thể xảy ra, điều đó có nghĩa là N = 11 là giá trịnhỏ nhất
Thật vậy, nếu ta có đẳng thức 5n− 36 m = 9 thì 5n = 36m+ 9 là một bội số
Nếu ta có đẳng thức36m−5n = 1thì5n = 36m−1 = (6m+1)(6m−1); 6m−1 = 5k
và 6m+ 1 = 5n−k là điều vô lí vì số 6m+ 1 tận cùng bằng chữ số7 do đó không
Trang 8Thật vậy giả sử (1) không đúng, tức là tồn tại hai số nguyên dương m 0 , n 0
x1, x2, x3, , x30 sao cho x1 + x2 + + x30 = 2011. Tìm giá trị lớn nhất vàgiá trị nhỏ nhất của P = x1x2 x30.
Lời giải
Do vai trò bình đẳng giữa x1, x2, , x30 nên không mất tính tổng quát ta giả
sử rằng x1≤ x2 ≤ · · · ≤ x30.
Trang 91 Xét bài toán tìm min P.
Từ đó lập luận hoàn toàn tương tự suy ra x 2 = x 3 = · · · = x 29 = 1 cũng
là điều kiện cần để P đạt giá trị nhỏ nhất
Từ đó suy ra min P = 1.1 1(2011 − 29) = 1982.
Vậy min P = 1982 ⇔ có 29 thừa số bằng 1, và một thừa số bằng 1982
2 Xét bài toán tìm max P
Trang 10đạt giá trị lớn nhất Vì thế điều kiện cần để P đạt giá trị lớn nhất là
x30− x1 < 2 hay x30− x1 ≤ 1 ⇒ x30− x1 ∈ {0; 1} tức là : hoặc x30 = x1
hoặc x30 = x1+ 1.
Kết hợp lại ta có min P = 1982 và max P = 6729.68.
Do vai trò bình đẳng giữa a, b, c nên có thể giả sử a + b = 800 và a < b
với việc a + b − c là số nguyên tố
Rõ ràng a + b + c là số lớn nhất trong 7 số nguyên tố nói trên
Số nguyên tố lớn nhất dưới 800 là 797, vì thế:
a + b + c = 800 + c ≤ 800 + 797 ⇒ a + b + c ≤ 1597. (1)
Rõ ràng a, b, c phải là các số lẻ Thật vậy nếu trái lại tồn tại ít nhất một
có đúng một trong ba số a, b, c là 2, còn hai số còn lại là hai số nguyên tố lẻkhác nhau Từ đó suy ra các số a + b + c, a + b − c, a − b + c, b + c − a đều là
Trang 11các số chẵn, mà chúng lại khác nhau Như vậy ta có nhiều hơn 2 số nguyên
tố chẵn khác nhau trong 7 số nói trên Điều đó là vô lí
2001 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = 5m + 2n.
Lời giải
2.m(m + 1)
2 = m
· · · + (2n − 1) = n2. Vì vậy từ giả thiết suy ra
Trang 13số có ba chữ số khác nhau sao cho tích của chúng có giá trị nhỏ nhất, giá trịlớn nhất.
Lời giải
a) Trước hết ta tìm giá trị nhỏ nhất: Các chữ số đầu tiên của ba số cần tìm
Ta chứng minh ba điều khẳng định sau đây:
i) A < B < C,
ii) a < b < c,
iii) Mỗi một chữ số a, b và c đều lớn hơn các chữ số A, B và C
Thật vậy:
Trang 14i) Nếu A > B thì Aa > Bb và ta có:
1Aa.2Bb − 2Aa.1Bb = (100 + Aa)(200 + Bb) − (200 + Aa)(100 + Bb)
= 100(Aa − Bb) > 0.
Như thế ta có: 2Aa.1Bb.3Cc < 1Aa.2Bb.3Cc, điều này không thể có
iii) Lại giả thiết phản chứng chẳng hạn C > a ⇒ C = a + x với x > 0.
Trang 15số Dĩ nhiên 4 cũng là hợp số Vậy ta có kết quả sau:
" Mọi số chẵn lớn hơn 6 đều có thể biểu diễn dưới dạng là tổng của haihợp số"
Kết hợp với nhận xét trên ta suy ra:
"Chỉ có các số lẻ lớn hơn 11 mới có thể biểu diễn dưới dạng tổng trong
đó có ít nhất hai hợp số"
đều có thể biểu diễn dưới dạng tổng của các hợp số
của các hợp số, nhưng ở đây ta quan tâm đến cách mà trong biểu diễn
Trang 16này số các hợp số (tức là số các số hạng của tổng) là nhiều nhất có thểđược.
quan tâm thì phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
của hai hợp số khác
mặt hai lần trở lên, thì do 6 + 6 = 4 + 4 + 4, ta có thể thay hai hợp
diễn duy nhất mà trong tổng biểu diễn có nhiều số hạng nhất Vìthế từ giả thiết 2002 = a1+ a2+ · · · + am, trong đó am là các hợp số
Vậy 500 là giá trị lớn nhất có thể có của m
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f (x, y, z) = xyz trên miền
D = {(x, y, z) : x, y, z nguyên dương và x + y + z = k}.
Lời giải
Do vai trò bình đẳng giữax, y, znên không giảm tổng quát có thể coix ≥ y ≥ z.
Trang 17VìDlà tập hữu hạn phần tử (x, y, z)nên dĩ nhiên hàm sốf (x, y, z) = xyz phảiđạt giá trị lớn nhất trên D Giả sử:
max
(x,y,z)∈D f (x, y, z) = f (x0, y0, z0) = x0y0z0. (1)(Chú ý ở đây: x0 ≥ y0 ≥ z0)
Ta sẽ chứng minh rằng:
Thật vậy, nếu trái lại ta có: x0− z0 > 1.
Khi đó chỉ có thể xảy ra ba trường hợp sau đây:
i) Nếux0= y0> z0+1.Vìx0+y0+z0 = knên ta có:x0+(y0−1)+(z0+1) = k
Do x0 = y0> z0+ 1 và z0 > 0 ⇒ x0, y0− 1, z0+ 1 cũng nguyên dương, tứclà: (x0, y0− 1, z0+ 1) ∈ D
Mặt khác:f (x0, y0− 1, z0+ 1) = x0(y0− 1)(z0+ 1) = x0y0z0+ x0(y0− z0− 1).
Vậy trong trường hợp i) không thể xảy ra
iii) Nếu x 0 − 1 > y 0 > z 0 Lập luẫn như trên cũng suy ra mâu thuẫn
Tóm lại giả thiết x 0 − z 0 > 1 là sai, vậy (2) đúng
Trang 18Tóm lại ta đi đến kết luận sau:
lời giải của bài toán có thể suy trực tiếp một cách đơn giản như sau:Theo bất đẳng thức Cô-si thì với mọi (x, y, z) ∈ D, ta có
Trang 19Lời giải.
Các bội của5 trong dãy 1, 2, 3, , 2002, 2003là 5, 10, 15, , 1995, 2000 Các bội
đó là
h2003 5
i
= 400 số .
Các bội của 52 trong dãy trên là 25, 50, 75, , 2000. Số các bội đó là
h2003 25
i
= 80 số .
Số các bội của 53 là
h2003 125
i
= 16 số .
Số các bội của 54 là
h2003 625
i
= 3 số .
400 + 80 + 16 + 3 = 499.
Như vậy 2003! = 5499.p, ở đây (p, 5) = 1
Giả sử n là số tự nhiên sao cho 2003! .5 ⇒ 5499 p .5n
Vì (p, 5) = 1 ⇒ 5499 .5n ⇒ n ≤ 499.
(n3+ 4n2− 20n − 48) .125.
Trang 20Tìm giá trị nhỏ nhất của n thỏa mãn bài toán trên.
Lời giải
Đặt A = n3+ 4n2− 20n − 48. Dễ thấy:
A = n3+ 4n2− 20n − 48 = (n − 4)(n + 2)(n + 6).
Nếu n .5 thì n − 4, n + 2, n + 6 đều không chia hết cho 5, suy ra A 6 .125.
Nếu n ≡ 1(mod 5) hoặc n ≡ 2 (mod 5), bằng cách lập luận như trên suy ra
A 6 .125.
Nếu n ≡ 3(mod 5) thì n − 4 6 .5, n + 6 6 .5. Từ đó theo giả thiết A .5 suy ra
n + 2 .125 ⇒ n + 2 = 125k, k nguyên dương
⇒ n + 2 ≥ 125 ⇒ n ≥ 123. (1)Nếu n ≡ 4(mod 5) thì n + 2 6 .5 và n + 6 .5; n − 4 .5.
khi xóa bỏ hai chữ số cuối thì thu được vẫn là số chính phương Tìm số lớn
Lời giải
có k2= 100a + bc, và từ giả thiết thì 100a cũng là số chính phương, tức là
Trang 21chính phương và412= 1681, 422= 1764 > 1699) Như thế mọi số chính phương
Bài toán 1.14: Cho n là số tự nhiên lớn hơn1 sao cho 12+ 22+ 32+ · · · + n2
là một số chính phương Tìm số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn bài toán.Lời giải
Trang 22k > 4 ⇒ n > 24.
Các trường hợp còn lại cũng xét tương tự như trên
nhiên cần tìm thỏa mãn bài toán
Lời giải
Đặt P = A2 và hai số chính phương có n và 4 chữ số nói trên tương ứng là B2
và C2, (A, B, C là các số nguyên dương) Khi đó ta có
Trang 23Bài toán 1.16: Biết rằng số nguyên dương n có tính chất sau: n2+ n + 1
thỏa mãn điều kiện trên
Lời giải
Giả sử n2+ n + 1 = p1p2p3p4, trong đó p1, p2, p3, p4 là 4 số nguyên tố và p1 ≤
p2 ≤ p3 ≤ p4. Do n2+ n + 1 = n(n + 1) + 1 ⇒ n2 + n + 1 là số lẻ nên suy ra
p1, p2, p3, p4 là các số nguyên tố lẻ, tức là p1≥ 3.
Do n(n + 1) có tận cùng là 0, hoặc 2, hoặc6 nênn2+ n + 1 có tận cùng là
1, hoặc 3, hoặc 7 Như vậy (n2+ n + 1) 6 .5. Từ đó suy ra p
1 6= 5, ∀i = 1, 2, 3, 4.
• Nếu p1 = 3 ⇒ n2+ n + 1 = 3p2p3p4 ⇒ (n 2 + n + 1) .3 ⇒ n = 3k + 1(k ∈
N).(Thật vậy: Nếun = 3k thì n2+ n + 1 = 9k2+ 3k + 1 6 .3;nếun = 3k + 2 thì
Trang 24Bài 2: Cho a1, a2, , an là các số tự nhiên và là hợp số sao cho
a1+ a2+ · · · + an = 2001.
toán
Bài 5: Cho n là số tự nhiên sao cho n.192003+ 842003 chia hết cho 13390 Tìmgiá trị nhỏ nhất của n.
nhất của hàm số
f (x, y) = |5x2+ 11xy − 5y2|.
ii) n viết trong hệ thập phân có 4 số tận cùng là 1997.
Trang 25Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong hình học
Trong chương này sẽ đưa ra các bài toán về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏnhất trong hình học không gian và hình học phẳng Trong đó có vận dụng linhhoạt, nhuần nhuyễn các phương pháp tìm cực trị của hàm số để giải quyếtcác bài toán trong hình học một cách đơn giản nhất
Sau đây là các bài toán điển hình về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhấttrong hình học
2.1 Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong hình
học không gian
ý nằm bên trong tam giác ABC Qua M vẽ các đường thẳng song song với
SA, SB, SC Chúng cắt các mặt(SBC), (SAC), (SAB) tương ứng tạiA0, B0, C0.Tìm thể tích lớn nhất của tứ diện M A0B0C0.
Lời giải
AM, BM, CM tương ứng cắt BC, AC, AB tại P, Q, R
Khi đó từ giả thiết suy ra:
Trang 26Trong tam giác ABC hiển nhiên ta có:
(Theo định lí Xê Va)
Vậy max VM.A0 B 0 C 0 = 1
27V.
Trang 27Bài toán 2.1.2: Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA = a, BC = b và SA
song song với BC Tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích thiết diện
Lời giải
Kẻ M N//SA, M Q//BC Khi đó (M N Q) ∩ (ABC) = N P//M Q
Do M N//SA, N P//BC ⇒ M N P =\ (SA, BC) = 60\ 0.
Ta có:
SM N P Q= M N.N P sin M N P = M N.M Q.\
√ 3
8 Vậy max SM N P Q = ab
√ 3
Trang 28Bài toán 2.1.3: Cho góc tam diện vuôngOxyz.M là một điểm trong góc tamdiện có khoảng cách xuống ba mặtxOy, xOz, yOztương ứng làc, b, a(a, b, c > 0),
OA + OB + OC. Tìm giá trị lớn nhất của P.
√ a
√
OA+
√ OB
√ b
√
OB +
√ OC
√ c
Dấu bằng trong (2) xảy ra khi và chỉ khi
√ OA
√ a
√ OA
=
√ OB
√ b
√ OB
=
√ OC
√ c
√ OC
OB = √
b( √
a + √
b + √ c);
OC = √
c( √
a + √
b + √ c).
(3)
Trang 29Từ (2) và (3) suy ra: min P = ( √
a + √
b + √ c)2 ⇔ OA, OB, OC xác định bởi(3)
N Giả sử hình chóp S.ABCD có thể tích là V Tìm giá trị lớn nhất và giá trị
Trang 30Hoàn toàn tương tự ta có: VS.AM N = xy
3x24(3x − 1)V. (9)
Vậy max VS.AM KN = 3V
8 ⇔ M ≡ B hoặc M là trung điểm của SB
min VS.AM KN = V
3 ⇔ SM = 2
3)
Lời giải
Đặt OA = a, OB = b, OC = c.
Trang 31Khi đó theo bất đẳng thức Bunhiacopski , ta có:
hay
(a + b + c)(1 + √
2) ≤ a + b + c +pa 2 + b 2 +pb 2 + c 2 +pc 2 + a 2 (1)
Từ giả thiết suy ra ta có:
Trang 32Tìm giá trị bé nhất ấy.
Lời giải
Do AD//BC ⇒ AD//(SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = d(M, (SBC)) = 2a
Vậy
VS.ABCD = 1
3.
4a2sin2α.
a cos α =
4 3
a3sin2α cos α. (1)
Từ (1) suy ra:
min VS.ABCD =
4
3 a3max
0<α< π 2
(sin2α cos α). (2)
Đặt x = cos α Do 0 < α < π
2 ⇒ 0 < x < 1.
Trang 333 ) =
2 √ 3
9 ⇔ x =
√ 3
3 .
3a3 ⇔ cos α =
√ 3
3 ⇔ α = arc cos
√ 3
3 .
2 ).
√ 2
√
3 =
√ 2
12xy. (1)
Trang 34Vậy VADM N nhận giá trị lớn là
√ 2
27 ⇔ AM = AN = 2
3.
VADM N nhận giá trị bé nhất là
√ 2
24 ⇔ x = 1, y = 1
V1 = VS.AM N K và V = VSABCD Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của
V1
V .
Trang 353x24(3x − 1).
Trang 36M ≡ B.
và vuông góc với đáy M là một điểm trên AC và đặt AM = x (0 < x < a √
2)
y, CD = z nội tiếp trong hình cầu bán kínhR.GọiG là trọng tâm của tứ diện
diện AO, BO, CO, DO cắt các cạnh đối diện tương ứng tại A0, B0, C0, D0. Tìmgiá trị lớn nhất của thế tích VA0 B 0 C 0 D 0
M D.SABC.
Trang 372.3 Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong hình
học phẳng
Ở bên ngoài tam giác kẻ các đường song song với các cạnh, cách chúng một
với một cạnh của tam giác và các phần kéo dài của hai cạnh kia một hìnhthang Gọi S10, S20, S30 là ba diện tích hình thang này Giả sửS là diện tích tamgiác ABC Tính giá trị nhỏ nhất của đại lượng P = S10 + S20 + S30.
Lời giải
BCC1B1, ACC2A2, ABB3A3 lần lượt là S, S1, S2, S3, S10, S20, S30 Do 4ABC ∼ 4AB1C1, nên:
S ⇒ S10 = 2S1+S
2 1
S . (2)Lập luận tương tự ta có:
S20 = 2S2+S
2 2
Trang 38S30 = 2S3+S
2 3
giác ấy Tìm giá trị nhỏ nhất của S.
Lời giải
S = a
2 √ 3
Trang 39Do các tam giác M B 2 A 3, M B 1 C 3 và M A 1 C 2 là các tam giác đều với cạnh lầnlượt là x, y, z, nên nếu gọi S10, S20, S30 tương ứng là diện tích của chúng thì
(do a = x + y + z)
Từ đó ta có:
S10 + S20 + S30 = x
2 + y2+ z2(x + y + z) 2 S. (1)
Dấu bằng trong (4) xảy ra khi và chỉ khi có dấu bằng trong (3) khi và chỉ khi
x = y = z khi và chỉ khi M là tâm của tam giác đều ABC