Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1. Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1. Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1.Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1. Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1. Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1. Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1.Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1.Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1. Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1. Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1.Luận văn:PHƯƠNG PHÁP HÀM CHẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀM PHẠT trong các bài toán tối ưu Chương 1.
Trang 1Chơng 1 Những kiến thức chuẩn bị
Chơng này nhắc lại vắn tắt một số kiến thức cơ bản cần thiết về giải tích lồi (tập lồi, hàm lồi và tính chất), về bài toán tối u phi tuyến (các điều kiện cần và đủ của tối u) Do các bài toán tối u có ràng buộc thờng đợc đa về các bài toán không ràng buộc, nên ở đây cũng nêu lại một số phơng pháp hay đợc dùng để tìm cực tiểu tự do của hàm n biến (građiên, građiên liên hợp, Newton) Nội dung trình bày ở chơng này chủ yếu dựa trên các tài liệu [1], [4], [5]
1.1 Tập Afin và tập lồi
1.1.1 Tập afin Trớc hết là những khái niệm liên quan tới tập afin.
Định nghĩa 1.1 Một tập M ⊂ |Rn đợc gọi là tập afin nếu
∀a, b ∈ M, λ∈ |R ⇒λa + (1 - λ)b ∈ M, tức là hễ M chứa hai điểm nào đó thì M chứa cả đờng thẳng qua hai điểm ấy Một số tính chất cơ bản của các tập afin:
Nếu M là tập afin thì a + M = {a + x : x ∈ M} cũng là tập afin ∀a ∈ |Rn
M là tập afin chứa gốc khi và chỉ khi M là một không gian con của |Rn
Giao của một họ bất kỳ tập afin cũng là tập afin
Nếu x1, … , xk thuộc tập afin M thì mọi tổ hợp afin của các điểm này cũng thuộc M, nghĩa là
xi∈ M (i = 1, … , k), λ1 + … + λk = 1 ⇒λ1x1 + … + λkxk ∈ M
Một tập afin bất kỳ có dạng M = {x : Ax = b} với A ∈ |Rm ì n, b ∈ |Rm Ngợc lai, mọi tập có dạng trên đều là tập afin (Đó là tập nghiệm của một hệ phơng trình tuyến tính)
Bao afin của một tập E là giao của tất cả các tập afin chứa E, ký hiệu
aff(E) Đó cũng là tập afin nhỏ nhất chứa E
Từ các tính chất của tập afin suy ra:
Trang 2x ∈ aff(E) ⇔ x = ∑
= λ
k 1 i
i
ix , xi ∈ E, ∑
=k λ
1
i i
= 1
Có thể thấy: một tập M ≠∅ là afin khi và chỉ khi M = x0 + L với x0 ∈ M và
L là một không gian con L đợc xác định một cách duy nhất và đợc gọi là không gian con song song với M (M nhận đợc bằng cách tịnh tiến L tới x0)
Thứ nguyên (số chiều) của một tập afin M là số chiều của không gian con
song song với nó
Định nghĩa 1.2 Một tập afin trong |Rn có thứ nguyên n - 1 đợc gọi là một
siêu phẳng Có thể thấy siêu phẳng là tập có dạng H = {x : <a, x> = α} với a ∈ |
Rn (a ≠ 0), α∈ |R (Đó là tập nghiệm của một phơng trình tuyến tính trong |Rn) Một tập k điểm x1, x2, … , xk gọi là độc lập afin nếu k - 1 véctơ x2 - x1, … ,
xk - x1 độc lập tuyến tính Qua n điểm độc lập afin trong |Rn có một siêu phẳng duy nhất Một tập có dạng H = {x : <a, x> ≤ α} (hay H = {x : <a, x> < α}) đợc gọi là một nửa không gian đóng (mở)
1.1.2 Tập lồi. Sau đây là một số khái niệm liên quan đến tập lồi
Định nghĩa 1.3 Tập hợp C ⊂ |Rn đợc gọi là lồi nếu
∀a, b ∈ C, 0 ≤λ≤ 1 ⇒λa + (1 - λ)b ∈ C, tức là hễ C chứa hai điểm nào đó thì nó chứa cả đoạn thẳng nối hai điểm ấy
Có thể thấy tập hợp rỗng, toàn không gian |Rn, mọi tập afin, siêu phẳng, nửa không gian (đóng, mở), hình cầu, … đều là những tập lồi Trong |R2, các hình tam giác, hình vuông, hình tròn, hình êlip đều là các tập hợp lồi Tuy nhiên, đờng tròn hay hình vành khăn không phải là tập hợp lồi
Thứ nguyên hay số chiều của một tập lồi C là thứ nguyên của bao afin của
C Trong |Rn một tập lồi thứ nguyên n đợc gọi là tập lồi thứ nguyên đầy đủ Sau đây là một số tính chất cơ bản của các tập lồi:
Giao của một họ bất kỳ tập lồi cũng là tập lồi
Trang 3 Nếu C, D là tập lồi thì C + D = {x + y : x ∈ C, y ∈ D}, αC = {αx : x ∈ C} và C – D = C + (-1)D cũng là tập lồi Nếu C ⊂ |Rn, D ⊂ |Rm là tập lồi thì tích C ì D = {(x, y) : x ∈ C, y ∈ D} ⊂ |Rnì |Rm cũng là tập lồi
Nếu x1, x2, … , xk thuộc một tập lồi C thì mọi tổ hợp lồi của các điểm này cũng thuộc C, nghĩa là
xi ∈ C, λi≥ 0 (i = 1, … , k) λ1 + … + λk = 1 ⇒λ1x1 + … + λkxk∈ C
Nếu tập lồi C ⊂ |Rn không giới nội thì có véctơ t ∈ |Rn (t ≠ 0) sao cho với mọi x ∈ C tia x + λt, λ≥ 0 nằm trọn trong C Một véctơ t nh thế gọi
là một phơng vô hạn của tập lồi C
Cho một tập bất kỳ E ⊂ |Rn Giao của tất cả các tập lồi chứa E đợc gọi là
bao lồi của E, ký hiệu conv(E) Đó là tập lồi nhỏ nhất chứa E Có thể thấy:
conv(E) trùng với tập tất cả các tổ hợp lồi của các phần tử thuộc E
Bao đóng của một tập lồi cũng là tập lồi
Cho C ⊂ |Rn là một tập lồi Điểm x ∈ C gọi là điểm cực biên của C nếu x không thể biểu diễn dới dạng một tổ hợp lồi của hai điểm phân biệt bất kỳ khác của C, nghĩa là không tồn tại hai điểm y, z ∈ C, y ≠ z sao cho
x = λy + (1 - λ)z với 0 < λ < 1
Mệnh đề 1.1 (Định lý tách) Hai tập lồi khác rỗng, không có điểm chung
C, D trong |Rn (C ∩ D = ∅) có thể tách đợc bởi một siêu phẳng, nghĩa là tồn tại véctơ t ∈ |Rn (t ≠ 0) và số α∈ |R sao cho các bất đẳng thức sau đợc thoả mãn:
<t, x> ≥α≥ <t, y> với mọi x ∈ C và mọi y ∈ D
1.2 Hàm lồi, lồi chặt và lồi mạnh
1.2.1 Hàm lồi và tính chất
Định nghĩa 1.4 Một hàm f(x) xác định trên một tập lồi C ⊂ |Rn đợc gọi là
lồi trên C nếu với mọi x, y ∈ C và mọi số thực λ∈ [0, 1] ta có
f[λx + (1 - λ)y] ≤λf(x) + (1 - λ)f(y)
Trang 4Nếu bất đẳng thức trên thoả mãn với dấu < với mọi x ≠ y, 0 < λ < 1 thì f(x)
đợc gọi là lồi chặt Hàm f(x) gọi là lõm (lõm chặt) nếu - f(x) là lồi (lồi chặt)
Có thể chứng minh rằng hàm f(x) là lồi trên C khi và chỉ khi
a) Tập epi f ≡ {(x, t) ∈ |Rn+1 : x ∈ C, f(x) ≤ t} là tập lồi trong |Rn+1, hoặc
b) f(∑
= λ
m
1 k
k
kx ) ≤ ∑
= λ
m 1 k
k
kf(x ) với mọi xk ∈ C, λk≥ 0, ∀k và ∑
= λ
m 1
= 1, trong
đó m là một số nguyên ≥ 2 (bất đẳng thức Jensen)
• Một số ví dụ quen thuộc về hàm lồi:
Hàm tuyến tính afin f(x) ≡ <c, x> + α là hàm vừa lồi, vừa lõm, vì với mọi x, y ∈ |Rn và với mọi λ ta có f[λx + (1 - λ)y] = λf(x) + (1 - λ)f(y) Tuy nhiên hàm đó không phải là hàm lồi chặt hay lõm chặt
Dạng toàn phơng nửa xác định dơng f(x) ≡ <x, Cx> là một hàm lồi
Hàm chuẩn f(x) ≡ ||x|| = <x,x>, x ∈ |Rn, là hàm lồi
Hàm khoảng cách từ điểm x ∈ |Rn tới một tập hợp lồi, đóng cho trớc C
⊂ |Rn: f(x) ≡ infy∈C||x – y|| cũng là hàm lồi
• Một số tính chất đáng chú ý của hàm lồi:
Mọi tổ hợp tuyến tính không âm của các hàm lồi là hàm lồi và là lồi chặt nếu ít nhất một trong các hàm đó là lồi chặt
Nếu f(x) lồi thì f(Ax + b) cũng lồi, trong đó A là một ma trận vuông cấp
n và b ∈ |Rn
Nếu các hàm fi(x), i = 1, 2, … , m là lồi (nói riêng là tuyến tính afin) thì
hàm f(x) =
m i
1max
≤
≤ fi(x) cũng lồi
Nếu f(x) là một hàm lồi trên tập lồi C thì với bất kỳ số thực α ∈ |R các tập mức dới sau đây đều là tập lồi (có thể rỗng):
Cα≡ {x ∈ C : f(x) < α}, C α ≡ {x ∈ C : f(x) ≤α}
Trang 5Hơn nữa, nếu f(x) ≡ <p, x> + <x, Px> với P là ma trận xác định dơng thì
Cα, C là tập giới nội (bị chặn).α
Điều ngợc lại nói chung không đúng: Một hàm số có mọi tập hợp mức dới
là lồi thì không nhất thiết là một hàm lồi Ví dụ: Hàm f(x) = x , x ∈ |R, có mọi tập hợp mức dới lồi, nhng bản thân hàm đó không lồi trên toàn bộ |R Vì thế,
ng-ời ta mở rộng khái niệm hàm lồi thành hàm tựa lồi, đó là các hàm f : |Rn→ [−∞, +∞] sao cho các tập mức dới Lα = {x ∈ |Rn : f(x) ≤ α} là lồi với mọi α ∈ |R Hàm f(x) gọi là tựa lõm nếu − f(x) là tựa lồi Tất nhiên hàm lồi (lõm) cũng là tựa lồi (tựa lõm), nhng điều ngợc lại nói chung không đúng
Với x, d ∈ |Rn cố định, ta ký hiệu ϕ(λ) ≡ f(x + λd) Khi đó ta có
Mệnh đề 1.2 Hàm f(x) là lồi khi và chỉ khi hàm một biến ϕ(λ) ≡ f(x + λd)
là lồi theo λvới mọi x, d ∈ |Rn
1.2.2 Hàm lồi khả vi
Nếu f(x) là hàm khả vi liên tục trên một tập hợp C ⊂ |Rn thì với mỗi x ∈ C
ta xác định véctơ cột n thành phần:
) x (
∇ =
T
n 2
) x ( , , x
) x ( , x
) x (
∂
∂
∂
∂
∂
∂
và gọi nó là véctơ građiên của hàm f tại điểm x Véctơ ∇f(x) vuông góc với đ-ờng đồng mức của hàm f đi qua điểm x Hớng của véctơ này là hớng tăng nhanh nhất của f tại x nên còn đợc gọi là hớng dốc nhất
Ta gọi đạo hàm theo hớng d ∈ |Rn của hàm f tại điểm x ∈ |Rn là giá trị số
δf(x, d) = λ lim → 0 +
λ
− λ + d ) ( x ) x
(
nếu giới hạn này tồn tại (hữu hạn hay vô hạn) Có thể thấy rằng nếu hàm f khả vi liên tục thì
δf(x, d) = <∇f(x), d> và ϕ'(λ) = <∇f(x + λd), d> với mọi x, d ∈ |Rn
Hơn nữa, nếu f hai lần khả vi liên tục thì ϕ"(λ) = <d, P(x + λd)d>, trong đó
Trang 6P(x) =
n n j i
2
x x
) x ( f
ì
∂
∂
∂
là ma trận vuông đối xứng cấp n, gọi là ma trận Hessian của f tại x
Để nhận biết hàm lồi, ngời ta còn sử dụng các tiêu chuẩn sau:
Mệnh đề 1.3 Các điều sau đây là tơng đơng:
f(x) là hàm lồi trên toàn |Rn
Hàm số ϕ'(λ) ≡ <∇f(x + λd), d> không giảm theo λ
f(y) – f(x) ≥ <∇f(x), y – x> với mọi x, y ∈ |Rn
Ma trận các đạo hàm riêng cấp hai ∇2f(x) nửa xác định dơng với mọi x, nghĩa là <∇2f(x)d, d> ≥ 0 ∀x, d ∈ |Rn
Định nghĩa 1.5 Giả sử hàm lồi f(x) xác định tại điểm x0 và có giá trị hữu hạn Véctơ g đợc gọi là dới građiên của f tại x0 nếu có bất đẳng thức
f(x) − f(x0) ≥ <g, x − x0> với mọi x ∈ |Rn
Có thể chứng minh rằng nếu f(x) liên tục tại x0 thì tại đó có tồn tại véctơ dới građiên và tập các véctơ dới građiên tại x0 là một tập hợp lồi, đóng và bị chặn Nếu f(x) khả vi tại x0 thì ∇f(x0) là dới građiên duy nhất của f tại x0 Vì thế, khái niệm dới građiên là mở rộng của khái niệm đạo hàm (građiên)
Với hàm lồi chặt ta cũng có các tính chất tơng tự nh trong Mệnh đề 1.3
Mệnh đề 1.4 Các điều sau đây là tơng đơng:
a) f(x) là hàm lồi chặt.
b) f(y) – f(x) > <∇f(x), y – x>, ∀x, y ∈ |Rn, x ≠ y
c) <∇f(x + λd), d> là hàm tăng chặt theo λ
Hệ quả 1.1 Hàm toàn phơng f(x) ≡ <p, x> + ẵ<x, Cx> là lồi khi và chỉ khi ma trận C nửa xác định dơng (Do ∇2f(x) ≡ C ∀x)
1.2.3 Hàm lồi mạnh và tính chất
Trang 7Định nghĩa 1.6 Hàm f(x) xác định trên tập lồi C ⊂ |Rn đợc gọi là lồi
mạnh, nếu tồn tại hằng số γ > 0 (hằng số lồi mạnh) sao cho với mọi x, y ∈ C và mọi λ∈ [0, 1] ta có bất đẳng thức:
f[λx + (1 −λ)y] ≤λf(x) + (1 −λ)f(y) −λ(1 −λ)γ x − y 2 (1.1)
Có thể chứng minh rằng hàm f(x) lồi mạnh khi và chỉ khi hàm f(x) – γ.||x||2
là lồi Rõ ràng hàm lồi mạnh thì lồi chặt, nhng điều ngợc lại không chắc đúng Các hàm lồi mạnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu các bài toán tối u Sau đây sẽ xét các hàm lồi mạnh hai lần khả vi liên tục
Mệnh đề 1.5 Nếu f(x) là hàm hai lần khả vi liên tục thì điều kiện lồi mạnh
(1.1) tơng đơng với điều kiện
<∇2f(x)d, d> ≥ m||d||2, m > 0 với mọi x, d ∈ |Rn (1.2)
Hệ quả 1.2 Hàm toàn phơng xác định dơng f(x) = <p, x> + ẵ<x, Cx> là hàm lồi mạnh trên toàn |Rn Ngợc lại, mọi hàm bậc hai lồi mạnh xác định trên toàn |Rnlà dạng toàn phơng xác định dơng.
Tập C ⊂ |Rn đợc gọi là lồi chặt nếu ∀x, y ∈ C, x ≠ y, mọi điểm
λx + (1 −λ)y với 0 < λ < 1,
đều là điểm trong của C
Tập C ⊂ |Rn gọi là lồi mạnh nếu tồn tại hằng số η > 0 sao cho
∀x, y ∈ C và ||z|| ≤η||x − y||2⇒ ẵ(x + y) + z ∈ C
Có thể thấy tập lồi mạnh thì lồi chặt, nhng ngợc lại không chắc đúng Ví dụ: tập C = {(x, y) ∈ |R2 : y ≥ ex} là tập lồi chặt nhng không lồi mạnh
Cho trớc điểm tuỳ ý x0 ∈ |Rn Xét tập mức dới C = {x ∈ |Rn: f(x) ≤ f(x0)}
Mệnh đề 1.6 Nếu f(x) là một hàm lồi mạnh hai lần khả vi liên tục thì C là
một tập hợp lồi mạnh, đóng và bị chặn
Mệnh đề 1.7 Nếu ma trận ∇2f(x) thoả mãn điều kiện (1.2) thì tồn tại ma
trận nghịch đảo [∇2f(x)]− 1và <[∇2f(x)]− 1d, d> ≤
m 1
||d||2
Trang 8Hơn nữa, nếu ma trận ∇2f(x) bị chặn, nghĩa là
<∇2f(x)d, d> ≤ M.||d||2
thì <[∇2f(x)]− 1d, d> ≥ 2
M
m
||d||2
1.2.4 Cực trị của hàm lồi
Cho hàm số thực f(x) xác định trên một tập khác rỗng C ⊂ |Rn Ta nói x0 ∈
C là điểm cực tiểu địa phơng của f trên C nếu tồn tại số ε > 0 sao cho f(x0) ≤ f(x) với mọi x ∈ C thoả mãn ||x – x0|| < ε Ta nói x0 ∈ C là điểm cực tiểu toàn
cục của f trên C nếu f(x0) ≤ f(x) với mọi x ∈ C
Các khái niệm cực đại địa phơng, cực đại toàn cục đợc định nghĩa tơng
tự Mệnh đề sau đây nêu một tính chất rất đáng chú ý của hàm lồi:
Mệnh đề 1.8 Cho f(x) là một hàm lồi xác định trên tập lồi C Nếu x0 ∈ C
là một điểm cực tiểu địa phơng của f trên C thì x0cũng là điểm cực tiểu toàn cục của f trên C.
Hơn nữa: x0∈ C là điểm cực tiểu của f trên C khi và chỉ khi
<∇f(x0), x – x0> ≥ 0 với mọi x ∈ C
Hàm lồi chặt có nhiều nhất một điểm cực tiểu
Mệnh đề 1.9 Cho f(x) là một hàm khả vi liên tục trên một tập mở chứa C.
Nêú C là tập lồi đóng, khác rỗng và f lồi mạnh trên C (nói riêng, f là dạng toàn phơng xác định dơng) thì f có duy nhất một cực tiểu trên C
1.3 Chỉ số điều kiện của ma trận
Xét hệ tuyến tính Ax = b, với A là ma trận vuông cấp n không suy biến và b
là véctơ trong |Rn, b ≠ 0 Hệ đợc gọi là đặt không chỉnh nếu những nhiễu nhỏ trong hệ gây nên những thay đổi tơng đối lớn trong lời giải đúng của hệ Ngợc lại, hệ đợc gọi là đặt chỉnh
Ví dụ 1.1 Xét hệ phơng trình tuyến tính sau đây:
0,835x + 0,667y = 0,168 ≡ b1,
Trang 90,333x + 0,266y = 0,067 ≡ b2 Nghiệm đúng của hệ là x* = 1 và y* = - 1 Nếu thay b2 = 0,067 bằng 0,066 thì lời giải trở thành x* = - 666 và y* = 834!!!
Tình huống này có thể xẩy ra, chẳng hạn khi các số b1 và b2 là các kết quả của một thí nghiệm và đợc đọc từ mặt số đồng hồ của một dụng cụ đo Giả sử
đồng hồ đợc đọc với sai số cho phép là ±0,001
Bây giờ vấn đề là làm thế nào đo đợc mức không chỉnh này Muốn thế, ta
ký hiệu x* là lời giải của hệ tuyến tính Ax = b và ta thay b thành b + ∆b Khi đó, lời giải mới có thể viết thành x* + ∆x Ta có A(x* + ∆x) = b + ∆b = Ax* + ∆b sao cho A∆x = ∆b và ∆x = A-1∆b Vì thế
||∆x|| ≤ ||A-1||.||∆b|| (1.3)
Do Ax* = b nên ta có ||b|| = ||Ax*|| ≤ ||A||.||x*||, từ đó
1/ ||x*|| ≤ ||A||/ ||b|| (1.4) Khi đó, từ (1.3) và (1.4) ta rút ra
||∆x||/ ||x*|| ≤ ||A||.||A-1||.||∆b||/ ||b||
Tơng tự, nếu ta thay A bởi ∆A và nếu x’ là lời giải mới thì
||∆x’||/ ||x’|| ≤ ||A||.||A-1||.||∆A||/ ||A||
Trong cả hai trờng hợp ta thấy sự thay đổi tơng đối của x bị chặn bởi thay
đổi tơng đối của dữ liệu, nhân với ||A||.||A-1|| Tích ||A||.||A-1|| càng lớn thì sự thay
đổi tơng đối càng rộng
Định nghĩa 1.7 Cho A là một ma trận vuông cấp n không suy biến Giá trị
của tích ||A||.||A-1|| đợc gọi là chỉ số điều kiện của A và ký hiệu là cond(A)
Để ý rằng chỉ số điều kiện của A luôn luôn lớn hơn hay bằng 1 Thật vậy,
1 = ||AA-1|| ≤ ||A||.||A-1|| = cond(A)
Với hệ tuyến tính cho ở ví dụ 1.1 chỉ số điều kiện của A là
||A||.||A-1|| = 1,502 ì 1.168.000 ≈ 1,7 ì 106
Mệnh đề 1.10 Cho A là ma trận đối xứng (cấp n) xác định dơng Khi đó,
Trang 10cond(A) = λ1(A)/ λn(A),
trong đó λ1(A) và λn(A) lần lợt là giá trị riêng lớn nhất và nhỏ nhất của A
1.4 Bài toán tối u phi tuyến
:Xét bài toán tối u phi tuyến
(P) min {f(x) : hi(x) = 0, i = 1, … , m; gj(x) ≤ 0, j = 1, … , p},
trong đó f, hi, i = 1, … , m, và gj, j = 1, … , p, là các hàm hai lần khả vi liên tục (thuộc lớp C2) Ký hiệu h(x) = (h1(x), … , hm(x))T ∈ |Rm và g(x) = (g1(x), … ,
gp(x))T ∈ |Rp Điểm x thoả mãn h(x) = 0 và g(x) ≤ 0 gọi là một điểm (lời giải)
chấp nhận hay một phơng án của bài toán (P) Tập các phơng án
D = {x ∈ |Rn : h(x) = 0, g(x) ≤ 0}
gọi là miền ràng buộc của bài toán Đó là một tập hợp lồi khi hi (i = 1, … , m) là các hàm afin và gj (j = 1, … , p) là các hàm lồi Giả thiết D khác rỗng Một
ph-ơng án đạt cực tiểu của hàm f đợc gọi là một phph-ơng án (lời giải) tối u
Khi đó, ta nói mỗi phơng trình hi(x) = 0 là một ràng buộc đẳng thức, mỗi bất phơng trình gj(x) ≤ 0 là một ràng buộc bất đẳng thức
Hàm Lagrange tơng ứng với bài toán (P) đợc xác định nh sau:
L(x, à, λ) = f(x) + h(x)Tà + g(x) Tλ trong đó x ∈ |Rn, à∈ |Rm và λ∈ |Rp, λ≥ 0
Giả sử x* là một điểm chấp nhận của (P), ta ký hiệu
I(x*) = {j : 1 ≤ j ≤ p, gj(x*) = 0}
Bài toán (P) đợc gọi là chính qui tại điểm x* (hay x* là điểm chính qui của (P)) nếu hệ {∇h1(x*), … , ∇hm(x*) và ∇gj(x*), j ∈ I(x*)} độc lập tuyến tính
Điều kiện cần tối u (Định lý Karush - Kuhn - Tucker) Giả sử x* ∈
D là điểm cực tiểu địa phơng của f trên D và x* là điểm chính qui của (P) Khi đó, có những nhân tử à* ∈ |Rm và λ* ∈ |Rp thoả mãn:
∇f(x*) + ∇h(x*)Tà* + ∇g(x*)Tλ* = 0,