ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN VĂN BA PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT Ở
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BA
PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT Ở LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BA
PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT Ở LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN TOÁN
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nhụy
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và hết lòng giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Giáo dục với sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Nhụy Tác giả bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy, cô trường THPT Hợp Thanh – Mỹ Đức đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành Luận văn này Tác giả cũng đặc biệt cảm ơn các em học sinh các lớp 12A1,12A2, 12A3, 12A4 của trường đã giúp đỡ trong quá trình thực nghiệm
để kiểm chứng các kết quả nghiên cứu
Mặc dù có nhiều cố gắng, song Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy,
cô và các bạn độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
N t n 01 năm 2020
T c giả
Nguyễn Văn Ba
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quá trình của tƣ duy 6
Bảng 1.1 Kết quả điều tra câu 1 phiếu khảo sát giáo viên 20
Bảng 1.2 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát giáo viên 21
Bảng 1.3 Kết quả điều tra câu 3 phiếu khảo sát giáo viên 23
Bảng 1.4 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát học sinh 24
Bảng 1.5 Kết quả điều tra câu 3 phiếu khảo sát giáo viên 25
Bảng1.6 Kết quả điều tra câu 1 phiếu khảo sát học sinh 26
Bảng 1.7 Kết quả điều tra câu 4 phiếu khảo sát học sinh 27
Bảng 1.8 Kết quả điều tra câu 5 phiếu khảo sát học sinh 28
Bảng 1.9 Kết quả điều tra câu 4 phiếu khảo sat giáo viên 29
Bảng 1.10 Kết quả điều tra câu 4 phiếu khảo sát giáo viên 30
Bảng 3 1 Một số thông tin về học sinh lớp đối chứng – lớp thực nghiệm 73
Bảng 3 2 Kết quả bài kiểm tra của các lớp sau quá trình thực nghiệm 85
Bảng 3 3 Tỉ lệ phần trăm các mức độ bài kiểm tra 86
Biểu đồ 3 1 Điểm của hai lớp sau thực nghiệm 85
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3
7.2 Phương pháp điều tra quan sát 3
8 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1.Tư duy 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Các thao tác tư duy và quá trình tư duy 5
1.1.3 Những đặc điểm của tư duy 7
1.2.Sáng tạo 8
1.2.1 Sáng tạo là gì? 8
1.2.2 Quá trình sáng tạo 9
1.2.3 Các cấp độ của sáng tạo 9
1.3.Tư duy sáng tạo 12
1.3.1 Tư duy sáng tạo là gì? 12
1.3.2 Các thành phần của tư duy sáng tạo 12 1.4.Một số vấn đề về dạy tư duy và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 14
Trang 71.4.1 Quan niệm về dạy tư duy 141.4.2 Quan niệm dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 151.4.3 Năng lực sáng tạo Toán học của học sinh 161.5 Phương hướng phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học môn Toán 171.5.1 Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc kết hợp các hoạt động trí tuệ khác 171.5.2 Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc rèn luyện khả năng phát hiện vấn đề khơi dậy ý tưởng mới 181.5.3 Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là một quá trình lâu dài cần tiến hành trong tất cả các khâu của quá trình dạy học 181.5.4 Chú trọng bồi dưỡng tư duy sáng tạo qua việc rèn luyện từng yếu tố
cụ thể bằng việc xây dựng và dạy học hệ thống bài tập 191.6 Thực trạng dạy học phát triển tư duy sáng tạo qua chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất ở một số trường trung học phổ thông 201.6.1 Thực trạng việc dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 201.6.2 Thực trạng về việc dạy học phát triển tư duy sáng tạo toán học thông qua chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất 261.6.3 Đánh giá thực trạng chung 31Kết luận chương 1 33CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT 342.1.Chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong chương trình toán Trung học phổ thông 342.1.1 Một số kiến thức cơ bản 342.1.2 Phương pháp giải một số dạng toán ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn
Trang 82.2 Một số định hướng để xây dựng biện pháp 43
2.3 Một số biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất 44
2.3.1 Biện pháp 1: Rèn luyện theo thành phần của tư duy sáng tạo 44
2.3.2 Biện pháp 2 Rèn luyện các hoạt động trí tuệ 60
2.3.3 Biện Pháp 3 Rèn luyện khả năng sáng tạo bài toán mới 63
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 72
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 72
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 72
3.2.Phương pháp thực nghiệm 72
3.3.Tổ chức và nội dung thực nghiệm 72
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 72
3.3.2 Kế hoạch thực nghiệm 73
3.3.3 Nội dung thực nghiệm 74
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 84
3.4.1 Đánh giá định lượng 84
3.4.2 Đánh giá định tính 86
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế tri thức đang tác động đến mọi mặt của cuộc sống xã hội thì nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao Điều này đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới căn bản và toàn diện để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời đại mới Nhà giáo hơn bao giờ hết càng phải phát huy vai trò, trách nhiệm nhằm giúp học sinh phát triển tư duy logic, tư duy sáng tạo đồng thời nâng cao chất lượng học tập của học sinh, tạo hứng thú trong học tập Qua đó góp phần thay đổi phương pháp giảng dạy tăng tính tích cực, tự giác và môi trường sáng tạo cho học sinh Từ
đó nâng cao chất lượng học tập, kích thích sự yêu thích và đam mê đối với môn toán, phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu kiến thức cho học sinh Qua quá trình thực tiễn giảng dạy môn toán ở THPT, tôi nhận thấy việc ứng dụng đạo hàm đối với môn toán cho học sinh tạo nên một công cụ hữu ích cho việc nghiên cứu nhiều tính chất quan trọng của hàm số cũng như
sự hình thành và phát triển tư duy cho học sinh Bài toán tìm GTLN –
GTNN ở THPT luôn là những bài toán khó, đòi hỏi sự tư duy rất cao đối với
học sinh, việc các em học sinh biết tư duy và sử dụng ứng dụng đạo hàm để
giải quyết các bài toán sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều, đồng thời hình thành và phát triển tư duy cho các em Do đó tôi chọn đề tài: “Ph t triển tư duy s ng tạo cho học sinh trong dạy học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm gi trị lớn nhất, gi trị nhỏ nhất ở lớp 12”
2 Mục đ ch nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn này là nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học chuyên đề “ Ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất”
Trang 103 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tư duy sáng tạo cho học sinh
- Đề xuất một số định hướng phát triển tư duy sáng tạo cho các em học sinh thông qua dạy học chuyên đề “ứng dụng đạo hàm giải toán giá trị lớn
nhất, giá trị nhỏ nhất”
- Xây dựng các dạng bài toán ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất phù hợp với sự phát triển tư duy sáng tạo cho các em học sinh lớp
12
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, tính thực hiện
và hiệu quả của đề tài tại trường THPT Hợp Thanh huyện Mỹ Đức – Hà Nội
4 Đối tư ng và Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung dạy học về chuyên đề “ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất” nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Trường THPT Hợp Thanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức – TP Hà Nội
5 C u hỏi nghiên cứu
Thông qua dạy học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất có thể phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông được
không?
Xây dựng hệ thống các bài toán ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất như thế nào để phù hợp với sự hình thành và phát triển tư duy sáng tạo cho các em học sinh?
6 Giả thuyết hoa học
Nếu khai thác và vận dụng tốt các thành tố cơ bản của tư duy sáng tạo trong hoạt động dạy và học ứng dụng đạo hàm giải bài toán giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất thì học sinh vừa hình thành năng lực tư duy sáng tạo trong bộ môn toán nói chung vừa hình thành kỹ năng giải toán GTLN – GTNN nói
Trang 11riêng, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, khả năng tư duy của học sinh Phát huy được các hoạt động giáo dục có ý nghĩa từ
bộ môn toán và đáp ứng được phần nào nhu cầu đổi mới căn bản, toàn diện của giáo dục hiện nay
7 Phư ng ph p nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu các tài liệu về tư duy sáng tạo, các đề tài, công trình nghiên
cứu toán học có liên quan đến đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước
- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập giải tích lớp 12 có liên quan đến chủ đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
7.2 Phương pháp điều tra quan sát
Dự giờ, quan sát việc dạy của giáo viên và học tập của học sinh trong quá trình khai thác các bài toán giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất nhằm rèn luyện tư
duy sáng tạo của học sinh
8 Cấu trúc luận văn
Nội dung của luận văn được xây dựng và trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Một số biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị
nhỏ nhất
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 12CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tư duy
1.1.1 Khái niệm
Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn có nhu cầu nhận thức và khám phá thế giới khách quan để hiểu được bản chất và quy luật của sự vật hiện tượng qua đó giúp họ thích nghi và cải biến môi trường tốt hơn Để đạt được mục đích đó họ phải trải qua một quá trình được gọi là quá trình tư duy Vậy tư duy là gì ? Khi nói về tư duy, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều quan điểm, khái niệm, định nghĩa ở những cách tiếp cận khác nhau về tư duy :
Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam có đoạn viết rằng:“Tư duy l
sản p ẩm cao n ất của vật c ất được tổ c ức m t c c đặc b ệt l b não l
qu trìn p ản n tíc cực t ế ớ k c quan tron c c k n ệm p n
đo n lý luận… ”.[8]
Trong cuốn Cơ sở tâm lí học tập 1, của tác giả Rubistein: “Tư duy – đó
l sự k ô p ục tron ý n ĩ của c ủ t ể về k c t ể vớ mức đ đầy đủ ơn
to n d ện ơn so vớ c c tư l ệu cảm tín xuất ện do t c đ n của k c
t ể” [17, tr.25]
Tư duy còn được hiểu: “Tư duy l qu trìn n ận t ức p ản n
n ữn bản c ất n ữn mố quan ệ có tín c ất quy luật của sự vật ện tượn m trước đó c ủ t ể c ưa b ết” [21]
Qua phân tích một số khái niệm về tư duy ta có thể rút ra được những đặc điểm chung cơ bản của tư duy như sau:
- Tư duy có được là do bộ não của con người
- Tư duy là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực
và rõ ràng nhất
- Ngôn ngữ là phương tiện để thể hiện sự tư duy
Trang 13- Tư duy phản ánh ở nhiều mức độ, cấp độ khác nhau, nó phản ánh từ thuộc tính này đến thuộc tính khác và phụ thuộc trực tiếp vào chủ thể của tư duy
1.1.2 Các thao tác tư duy và quá trình tư duy
Để thực hiện một quá trình tư duy con người thực hiện một số thao tác trí tuệ cơ bản phục vụ quá trình tư duy là:
Phân tích – tổng hợp
Phân tích là quá trình dùng trí tuệ và vận dụng những kiến thức để phân tách đối tượng nhận thức, những thuộc tính, mối liên hệ và các quan hệ giữa chúng để hiểu biết và nhận thức đối tượng một cách sâu sắc hơn
Tổng hợp là quá trình sử dụng kiến thức, kĩ năng và trí tuệ để hợp nhất những “bộ phận” đã được phân tích Phân tích và tổng hợp liên hệ với nhau một cách chặt chẽ, mật thiết và bổ sung cho nhau tạo thành sự thống nhất không tách rời được
So sánh
So sánh là quá trình sử dụng tư duy, sử dụng kiến thức kĩ năng để xác định sự giống và khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, bằng hoặc không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức
Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Trừu tượng hóa là quá trình sử dụng vốn kiến thức của mình để tư duy gạt bỏ những thuộc tính không cần thiết, không quan trọng và chỉ giữ lại những yếu tố cốt lõi, cần thiết để tư duy về vấn đề cần nghiên cứu đó
Khái quát hóa là quá trình sử dụng vốn kiến thức và tư duy để nhìn nhận các đối tượng khác nhau cùng có chung những thuộc tính, đặc điểm nghiên cứu bao quát thành một nhóm, một loại
Quá trình tư duy là một quá trình bao gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xác định và nhận thức vấn đề
Trang 14- Giai đoạn 3: Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết
- Giai đoạn 4: Kiểm tra giả thuyết
- Giai đoạn 5: Giải quyết vấn đề
Để dễ hình dung năm giai đoạn trong quá trình tư duy này nhà tâm lí học K.K.Platonop đã sơ đồ logic hoá như sau:
Sơ đồ 1.1 Qu trìn của tư duy
Việc phân chia số lượng các giai có thể không đầy đủ trong những trường hợp nhất định nhưng thứ tự của các giai đoạn phải tuân thủ theo sơ đồ bởi các giai đoạn này có mối quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời nhau
Nhận thức vấn đề
Xuất hiện các liên
tưởng
Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thiết
Kiểm tra giả thiết
Giải quyết vấn đề Hành động tư duy
mới
Trang 151.1.3 Những đặc điểm của tư duy
Tính có vấn đề, tính gián tiếp, tính trừu tượng và khái quát, tư duy quan
hệ chặt chẽ với ngôn ngữ, tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính
là những đặc điểm cơ bản nhất của tư duy
Tư duy chỉ xuất hiện khi gặp những tình huống, hoàn cảnh cụ thể có vấn đề cần giải quyết Khi gặp tình huống này con người sẽ tìm các cách thức
để giải quyết vấn đề đó tức là con người phải vận động bộ não để tư duy Tư duy chỉ xuất hiện khi chủ thể nhận thức được tình huống có vấn đề cần giải quyết và chủ thể phải có nhu cầu giải quyết đồng thời phải có tri thức liên quan đến vấn đề đó
Tính gián tiếp của tư duy: Con người dùng ngôn ngữ để trao đổi thông tin cũng như tư duy trong đời sống xã hội Nhờ sử dụng ngôn ngữ mà con người trao đổi thông tin, vận dụng kết quả nhận thức như các quy tắc, khái niệm, công thức, quy luật và kinh nghiệm của bản thân, của tập thể vào quá trình tư duy để nhận thức được những bản chất của sự vật hiện tượng đó
Tính trừu tượng và khái quát: Con người có khả năng sử dụng vốn kiến thức của mình tư duy để loại bỏ khỏi sự vật, hiện tượng, những thuộc tính, những dấu hiệu cá biệt, từ đó giữ lại những thuộc tính bản chất, cốt lõi chung cho nhiều sự vật hiện tượng khác Qua đó khái quát các sự vật, hiện tượng riêng lẻ có chung thuộc tính bản chất, cốt lõi thành một nhóm, một loại
Tư duy sử dụng ngôn ngữ như là phương tiện để trao đổi thông tin và tư duy Thông qua ngôn ngữ con người truyền đi những thông tin, ý nghĩ của mình qua giao tiếp đồng thời tiếp nhận thông tin phản hồi ngược trở lại
Tư duy và nhận thức cảm tính có mối quan hệ không thể tách rời Bắt đầu từ nhận thức cảm tính mà nảy sinh tình huống có vấn đề để rồi tư duy xuất hiện và giải quyết vấn đề đó Vì vậy nhận thức cảm tính được đánh giá là
có mối liên hệ trực tiếp giữa tư duy và hiện thực, X.L.Rubinstein – Nhà tâm lí
Trang 16học Xô viết từng viết: “ nội dung cảm tính bao giờ cũng có trong tư duy trừu tượng, tựa hồ như làm chỗ dựa của tư duy ”.[17]
Từ những đặc điểm của quá trình tư duy chúng ta sẽ có được những phương pháp để phát huy tốt nhất năng lực tư duy cho học sinh trong quá trình dạy và học
1.2 S ng tạo
1.2.1 Sáng tạo là gì?
Sáng tạo được hiểu đơn giản là hoạt động tìm tòi, phát hiện ra cái mới,
cái chưa có Trong từ điển Tiếng Việt có viết: “S n tạo l tìm ra c mớ
c c ả quyết vấn đề mớ k ôn bị p ụ t u c v o c đã có” [23]
Từ định nghĩa trên ta có thể thấy một hoạt động được gọi là sáng tạo
phải đảm bảo hai yếu tố đó là có tín mớ và có lợ íc Sáng tạo có vai trò rất
quan trọng trong đời sống con người và xã hội, có sáng tạo con người và xã hội ngày càng phát triển tạo ra các giá trị mới hữu ích nâng cao giá trị, đời sống của con người
Dưới góc độ của các nhà nghiên cứu đã có rất nhiều những quan điểm khác nhau về sáng tạo:
Trong cuốn “ Sổ tay tâm lý học” có viết: “Sáng tạo l oạt đ n tạo
lập p t ện n ữn trị vật c ất v t n t ần” [12]
Trong cuốn “Phươn p p luận s n tạo v đổ mớ ” có viết: “s n tạo
l oạt đ n tạo ra bất cứ c ì có đồn t ờ tín mớ v tín lợ íc ” [5]
Theo Bách khoa toàn thư thì: “s n tạo l oạt đ n của con n ườ trên
cơ sở c c quy luật k c quan của t ực t ễn n ằm b ến đổ t ế ớ tự n ên
xã p ù ợp vớ mục đíc v n u cầu của con n ườ ”.[8]
Từ các quan điểm trên tôi cho rằng: “S n tạo c ín l oạt đ n của
con ngườ n ằm tạo ra c mớ đ c đ o v có íc dựa trên n u cầu t ực t ễn của con n ườ ” Như vậy cái cũ không bị phủ nhận mà cái cũ là cơ sở để nảy
sinh cái mới và bất kỳ sự sáng tạo nào cũng phải kế thừa từ những điều đã có
Trang 171.2.2 uá trình sáng tạo
Việc phân chia quá trình sáng tạo chỉ ở mức tương đối vì các hoạt động này diễn ra trong bộ não con người vốn rất phức tạp Vì vậy để nghiên cứu rõ hơn về quá trình sáng tạo chúng ta thường chia quá trình sáng tạo thành bốn giai đoạn:
G a đoạn t ứ n ất: Chuẩn bị cho công việc ý thức, giai đoạn này hình
thành các vấn đề đang cần giải quyết và giải quyết bằng nhiều phương pháp, cách thức khác nhau Giai đoạn này sẽ tổng hợp vốn kiến thức, kĩ năng và các thông tin hữu ích còn tiềm ẩn để có thể đưa ra phương án giải quyết kết hợp với các yếu tố suy luận và trực giác hỗ trợ và bổ sung cho nhau
G a đoạn t ứ a : Giai đoạn ấp ủ, giai đoạn này được bắt đầu khi công
việc chuẩn bị cho ý thức ngừng lại, việc huy động vốn kiến thức, kĩ năng và các thông tin cho vấn đề cần giải quyết đã tạm ổn
G a đoạn t ứ ba: Đây là giai đoạn mà sự tích lũy đã đủ để tiến hành sự
nhảy vọt về chất trong tiến trình nhận thức, giai đoạn này quyết định cho quá trình tìm ra lời giải cho vấn đề Giai đoạn này ý tưởng thường xuất hiện một cách bất chợt không biết trước hoặc có khi nó xuất hiện sau khi đã có sự dự cảm sẽ biết được kết quả
G a đoạn t ứ tư: Giai đoạn kiểm chứng Ở giai đoạn này sử dụng kinh
nghiệm, vốn tri thức để triển khai lập luận, chứng minh logic cho lời giải nhận được từ trực giác Đây là giai đoạn rất cần thiết để khẳng định lại vốn tri thức nhận được bằng trực giác có chắc chắn không để quyết định đến kết quả của việc tìm kiếm
Trang 18trưng là khả năng bột phát, hứng khởi và sự tự do khoáng đạt Theo Taylor, đây là bậc quan trọng nhất của sáng tạo vì không có nó sẽ không có sáng tạo
và đây chính là điều kiện cần để phát triển sáng tạo
Tạo sản phẩm: Đây là bậc cao hơn, đòi hỏi các kĩ năng nhất định (xử lý thông tin hoặc các kĩ năng kĩ thuật vv ) để thể hiện sự chính xác các ý kiến, ý
đồ của cá nhân Tính tự do đã bị hạn chế và nhường bước cho các quy tắc trong khi thể hiện cái tôi
Sáng kiến: Ở mức độ này đặc trưng là sự phát hiện hay tìm ra cái mới dựa trên việc tìm thấy các quan hệ mới giữa các thông tin trước đây Ở cấp độ này chưa là sự sáng tạo cao nhất mà mới chỉ là chế biến, sắp xếp, tái tạo lại để
đi đến các quan hệ mới chính là sự xuất hiện của sáng kiến
Đổi mới: Cấp độ này đã thể hiện sự am hiểu sâu sắc các kiến thức khoa
học hoặc nghệ thuật và từ đó nảy sinh các ý tưởng cải tạo, cải cách có ý nghĩa văn hóa xã hội
Sáng tạo cao nhất: Là những ý tưởng sáng tạo làm nảy sinh ra cái mới,
ngành nghề mới, trường phái mới, vượt qua cả trí tuệ đương thời Đại diện cho những người đạt ở cấp bậc này là Freud, Picassot, Einstein vv
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự s ng tạo
Yếu tố tâm s n lý: Là toàn bộ những đặc điểm tâm lý của cá nhân như
động cơ, thói quen, nhu cầu, hứng thú vv…và thậm chí cả cấu trúc của hệ thống thần kinh (cấu trúc của hệ thông thần kinh cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý), đây là yếu tố tác động trực tiếp, mạnh mẽ nhất đến tính sáng tạo
Yếu tố t m lý cản trở s ng tạo Yếu tố t m lý x y dựng s ng tạo
Tuân thủ quy tắc quá chặt chẽ và
Trang 19Chỉ tập trung vào giải pháp đúng Tập trung khám phá tiềm năng
Sợ thất bại Khả năng chấp nhận thất bại và biết
học hỏi
Không sẵn sàng tiếp nhận quan điểm
hay ý kiến khác
Tích cực tiếp nhận và lắng nghe khác biệt
Thiếu cởi mở với ý tưởng Tiếp thu ý tưởng
Luôn thích tranh giành Luôn thích hợp tác
Thiếu linh động, e ngại Linh động
Lo lắng quá mức về suy nghĩ của
Không tin mình có khả năng sáng tạo Tin vào khả năng bản thân có sự sáng
tạo
Mô trườn v sự s n tạo có quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau
Môi trường là một yếu tố khách quan của sáng tạo vì nó bao gồm tất cả những
gì xung quanh chúng ta Môi trường là nguồn ngốc để này sinh sáng tạo nhưng cũng là nơi kiểm nghiệm trình độ cũng là kết quả sáng tạo của chúng
ta Nếu cá nhân được sống trong môi trường đầy sáng tạo, luôn luôn khuyến khích con người sáng tạo từ những điều nhỏ nhất trong cuộc sống thì cá nhân
đó sẽ say mê với công việc của mình làm và có khả năng trở thành một con người sáng tạo Ngược lại, nếu môi trường không khuyến khích sự sáng tạo, luôn áp đặt, khuôn mẫu định sẵn thì chắc chắn môi trường đó sẽ kiềm chế sự
Trang 20sáng tạo của con người trong xã hội đó Môi trường ảnh hưởng đến sự sáng tạo của con người bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
1.3 Tư duy s ng tạo
1.3.1 Tư duy sáng tạo là gì?
Hiện nay, đã có rất nhiều các quan điểm khác nhau về tư duy sáng tạo
như: “Tư duy s n tạo l m t dạn tư duy đ c lập tạo ra ý tưởn mớ đ c đ o
có ệu quả ả quyết vấn đề cao Ý tưởn mớ t ể ện ở c p t ện vấn
đề mớ tìm ra ướn đ mớ tạo ra kết quả mớ Tín đ c đ o của ý tưởn t ể
ện ở ả p p lạ ếm k ôn quen t u c oặc duy n ất”.[18]
Theo Nguyễn Bá Kim thì: “Tín l n oạt tín đ c lập v tín p ê
p n l n ữn đ ều k ện cần t ết c o tư duy s n tạo l n ữn đặc đ ểm về
n ữn mặt k c n au của tư duy s n tạo Tín s n tạo của tư duy t ể ện
rõ nét ở k ả năn tạo ra c mớ p t ện vấn đề mớ tìm ra ướn đ mớ tạo ra kết quả mớ N ấn mạn c mớ k ôn có n ĩa l co n ẹ c cũ”.[11]
Nhà Tâm lý học người Đức G.Mehlhorn cho rằng “Tư duy s n tạo l
ạt n ân của sự s n tạo c n ân đồn t ờ l mục t êu cơ bản của o dục” Những nghiên cứu của tác giả Guiford J.P (Mỹ) cho rằng: “Tư duy s n tạo l tìm k ếm v t ể ện n ữn p ươn p p lo c tron tìn uốn có vấn
đề tìm k ếm n ữn p ươn p p k c n au v mớ của v ệc ả quyết vấn
đề ả quyết n ệm vụ”.[24]
Như vậy, mặc dù có nhiều những quan điểm, định nghĩa khác nhau về
tư duy sáng tạo nhưng đều có điểm chung cốt lõi đó là quá trình tư duy tìm ra
sự mới mẻ, độc đáo, hiệu quả trong giải quyết vấn đề, nhiệm vụ dựa trên sự phân tích, lựa chọn các giải pháp tối ưu nhất có thể
1.3.2 Các thành phần của tư duy sáng tạo
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về tư duy sáng tạo chúng tôi nhận thấy tư duy sáng tạo bao gồm một số các thành phần đặc trưng sau:
Trang 21Tín mềm dẻo: tính mềm dẻo của tư duy là khả năng đi từ hoạt động trí
tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác, từ thao tác tư duy này sang thao tác tư duy khác, vận dụng linh hoạt các thao tác trí tuệ, dễ dàng luân chuyển giữ các giải pháp khác nhau để kịp thời điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực khi gặp trở ngại Đồng thời tính mềm dẻo của tư duy có khả năng thoát khỏi sự kìm hãm của những quan niệm trước đó, không rập khuôn, máy móc theo những tri thức đã có vào điều kiện hoàn cảnh mới đã thay đổi; phát hiện vấn
đề mới trong điều kiện cũ, nhận ra chức năng mới của đối tượng quen thuộc
Do vậy tính mềm dẻo chính là một trong những đặc trưng quan trọng của tư duy sáng tạo, nó cho phép chủ thể dễ dàng tiếp thu hệ thống kiến thức mới và khả năng linh hoạt trong hoạt động tư duy…
Tín n uần n uyễn: Thể hiện ở khả năng nhanh chóng tổ hợp kiến thức
tìm ra nhiều cách giải quyết vấn đề của các tình huống Tính nhuần nhuyễn được đặc trưng bởi khả năng tạo ra một số lượng ý tưởng, xem xét các đối tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau, có cái nhìn đa chiều, toàn diện với một vấn đề, tìm ra nhiều giải pháp cho một vấn đề và đưa ra được giải pháp tối ưu
Tín đ c đ o: là khả năng phát hiện ra cái mới độc đáo, khác lạ, phát
hiện ra những mối liên hệ trong những sự vật hiện tượng tưởng như không có liên hệ với nhau nhưng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau
Tín o n t ện: là khả năng thiết lập các kế hoạch phối hợp giữa ý
tưởng với những hành động, phát triển ý tưởng kiểm tra, kiểm chứng các ý tưởng đó Đặc trưng cơ bản này giúp cho tư duy trở thành một quá trình, từ chỗ xác định được các vấn đề cần giải quyết đến cách giải quyết và kiểm chứng kết quả hoàn thành
Tín n ạy cảm vấn đề: thể hiện ở khả năng như nhanh chóng phát hiện
ra vấn đề cần giải quyết, tìm ra những mâu thuẫn, sai lầm, thiếu logic hoặc
Trang 22những biểu hiện sự thích ứng nhanh, linh hoạt mà còn thể hiện ở chỗ trong điều kiện khắc nghiệt, khó khăn, gấp rút về mặt thời gian mà chủ thể vẫn tìm
ra hướng giải quyết vấn đề phù hợp nhất
Các thành phần đặc trưng trên của tư duy sáng tạo có mối quan hệ không thể tách rời, ngược lại chúng có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ và bổ sung cho nhau tạo nên tư duy sáng tạo trong các hoạt động trí tuệ của con người
Như vậy, tư duy sáng tạo là bậc cao nhất của tư duy, tạo ra sản phẩm mới lạ, độc đáo và có ích
1.4 Một số vấn đề về dạy tư duy và ph t triển tư duy s ng tạo cho học sinh
1.4.1 uan niệm về dạy tư duy
Dạy tư duy là dạy cho người học biết cách để tư duy tốt, có kĩ năng để
tư duy một vấn đề nào đó hiệu quả Thể hiện ở việc người học biết tư duy đúng cách, biết vận dụng các thành tố của tư duy vào giải quyết vấn đề Dạy tư duy là làm cho người học vận dụng được nhiều trạng thái tư duy và vận dụng các trạng thái tư duy một cách có hiệu quả Chẳng hạn như làm cho học sinh “suy nghĩ trước khi hành động”, làm cho học sinh biết “khi nào”, “làm gì”, “làm như thế nào”, học sinh biết tự hỏi, biết lựa chọn cách thức, nguyên tắc phù hợp khi giải quyết vấn đề Với dạy tư duy, giáo viên sẽ là người trung gian tạo nên xúc tác giữa học sinh và môi trường học, sắp xếp, tổ chức lại các điều kiện nhằm làm cho
tư duy của học sinh được hoạt động, còn tư duy của học sinh sẽ được thiết lập thông qua việc rèn luyện có hướng dẫn từ phía giáo viên [15]
Tóm lại, dạy tư duy là làm cho học sinh trở thành người tư duy tích cực hơn Cụ thể như:
* Làm cho người học biết tư duy tốt hơn trong cả học tập lẫn cuộc sống
* Làm cho người học phát huy được hết tiềm năng, khả năng, thế mạnh của bản thân mà tiềm năng, thế mạnh ấy không bị đui chột đi vì không được quan tâm phát triển
Trang 23* Làm cho người học khắc phục được những thiếu sót, hạn chế trong
kĩ năng tư duy của họ
Việc dạy tư duy muốn thành công cần có sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong đó cần lưu ý đến các bài học phải được hướng dẫn sao cho học sinh tư duy một cách linh hoạt Hơn nữa, học sinh phải được nhận biết về sự tư duy mà chúng đang thực hiện Nội dung và quá trình tư duy được pha trộn cùng nhau, những kĩ năng tư duy có thể dạy cho học sinh trước, trong và sau bài học một cách rõ ràng Bài học phải tạo cho học sinh những cơ hội khác nhau để thực hành vận dụng kĩ năng tư duy Giáo viên cần đảm bảo sự cân đối giữa nội dung bài học và quá trình tư duy sao cho phù hợp với khả năng của học sinh
1.4.2 uan niệm dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
K n ệm “p t tr ển”: Theo nghĩa thông dụng, khái niệm “p t tr ển”
được hiểu là “Sự vận đ ng t ến tr ển t eo c ều ướn tăn lên”, là “B ến đổ
oặc làm cho b ến đổ từ ít đến n ều l sự vận đ n từ t ấp đến cao từ đơn
ản đến p ức tạp” [16, tr743]
Theo quan điểm biện chứng về sự phát triển: phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình tự thân của mọi sự vật hiện tượng Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy định Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất cũng như cấu trúc của sự vật, hiện tượng, là quá trình nảy sinh cái mới hủy diệt cái cũ do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng Phát triển còn là sự biểu hiện hàng loạt sự biến đổi kế tiếp của sự vật, hiện tượng qua các giai đoạn khác nhau.[19]
Phát tr ển tư duy sáng tạo cho ọc sinh: Phát triển trí tuệ nói chung, tư
duy sáng tạo nói riêng là một vấn đề phức tạp của cả triết học, tâm lý học và giáo dục học Ở đây phát triển tư duy sáng tạo chỉ xét dưới góc độ giáo dục học Theo
Trang 24sáng tạo) bao giờ cũng phải hội tụ hai điều kiện cơ bản đó là: phải tích lũy được tri thức (điều kiện cần) và phải có thủ thuật trí óc thành thạo nhờ đó mà tri thức được tiếp thu một cách nhanh chóng (điều kiện đủ)
Từ quan niệm về sự phát triển và quan niệm về sự phát triển trí tuệ nói chung, có thể rút ra quan điểm dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học là việc Giáo viên sử dụng các biện pháp, cách thức dạy học phù hợp, kết hợp với các phương tiện hỗ trợ dạy học để tác động vào quá trình tư duy của học sinh làm cho quá trình tư duy đó thể hiện được tính linh hoạt, mềm dẻo, tính thuần thục và độc đáo,… trong cách thức giải quyết vấn đề cũng như trong sản phẩm học tập Nói cách khác là làm cho tư duy của học sinh thể hiện được các đặc trưng của tư duy sáng tạo trong quá trình học tập Như vậy, thực chất của phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là việc phát triển năng lực tư duy sáng tạo trong quá trình học tập của học sinh
1.4.3 Năng lực sáng tạo Toán học của học sinh
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “ Năn lực l đặc đ ểm của c
n ân có t ể t ực ện m t c c t n t ục c ắc c ắn v có ệu quả m t ay
m t số dạn oạt đ n n o đó” [7, tr.41]
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn đưa ra quan niệm về năng lực như sau:
“Năn lực l tổn ợp n ữn t u c tín đ c đ o của c n ân p ù ợp vớ
n ữn yêu cầu đặc trưn của m t oạt đ n n ất địn n ằm đảm bảo v ệc
o n t n có kết quả tốt tron lĩn vực oạt đ n ấy”.[22, tr.18]
Từ những quan niệm trên về năng lực, tôi cho rằng: “Năn lực l k ả
năn vận dụn l n oạt k n n ệm k ến t ức kĩ năn v sự sẵn s n t am gia vào các oạt đ n để đạt kết quả cao tron lĩn vực oạt đ n đó”
Trong tài liệu tập huấn PISA 2015, Bộ giáo dục và đào tạo đã chỉ ra năng
lực tư duy sáng tạo Toán học “l k ả năn p ân tíc suy luận lập luận k
qu t óa trao đổ t ôn t n ệu quả t ôn qua v ệc đặt ra ìn t n v ả quyết vấn đề to n ọc tron c c tìn uốn o n cản k c n au” [2]
Trang 25Năng lực tư duy sáng tạo là một năng lực suy nghĩ mới, độc lập, có tính hiệu quả cao, nhằm giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng, gọn nhẹ và độc đáo Đó là các ý tưởng tiên tiến, mới mẻ, sự đào sâu tri thức để tạo ra một hướng đi mới, biện pháp mới thường được thể hiện ở các giải pháp mới lạ, hiếm, không quen thuộc hoặc duy nhất
Năng lực sáng tạo trong học Toán của học sinh được biểu hiện như sau:
- Khả năng tiếp nhận và vận dụng kiến thức tốt;
- Có khả năng độc lập nghiên cứu tài liệu;
- Sáng tạo trong giải toán ( hay, độc đáo và hiệu quả)
- Khả năng độc lập suy ra các công thức tổng quát
- Chứng minh được các định lý, hoặc tự tìm tòi ra nhiều phương pháp giải các bài toán
- Có khả năng tạo ra bài toán mới Quá trình này chính là quá trình phát hiện bản chất và cốt lõi của vấn đề mới, từ đó nảy sinh và phát triển tư duy sáng tạo mới
Như vậy, muốn phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, giáo viên cần phải có những phương pháp phát hiện, khơi gợi, định hướng kịp thời để học sinh có điều kiện tốt nhất phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình
1.5 Phư ng hướng ph t triển tư duy s ng tạo cho học sinh thông qua dạy học môn Toán
1.5.1 Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc kết hợp các hoạt động trí tuệ khác
Việc phát triển các hoạt động trí tuệ luôn là vấn đề nền tảng cho khả
năng phát triển tư duy sáng tạo Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Muốn
s n tạo to n ọc rõ r n l p ả ỏ vừa cả p ân tíc vừa cả tổn ợp
p ân tíc v tổn ợp đan xen v o n au nố t ếp n au c n y tạo đ ều k ện
c o c k a” [20, tr.187]
Trang 26Bên cạnh đó cần bồi dưỡng các thành phần của tư duy sáng tạo một cách bài bản, có lộ trình rõ ràng Trong đó cần chú ý đến tính mềm dẻo, tính nhuần nhuyễn cũng như tính độc đáo trong tư duy cho học sinh Thông qua việc cho học sinh rèn luyện thường xuyên khả năng phân tích, tổng hợp để có cái nhìn từ nhiều mặt, nhiều khía cạnh của vấn đề, vừa có thể so sánh các trường hợp riêng lẻ, vừa vận dụng phép tương tự để suy từ trường hợp này ra trường hợp khác đồng thời biết khái quát kiến thức thành hệ thống,
1.5.2 Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc rèn luyện khả năng phát hiện vấn đề khơi dậy ý tưởng mới
Trong quá trình truyền thụ kiến thức giáo viên cần sử dụng phương pháp tạo ra tình huống gợi vấn đề để học sinh tìm tòi khám phá kiến thức mới Cần tạo ra một môi trường thân thiện, cởi mở để các em có thể bộc lộ hết sở trường của mình Qua đó giúp học sinh hình thành kĩ năng tự học, tự phát hiện và phát biểu vấn đề, dự đoán được kết quả, tìm được nhiều hướng giải của bài toán
Khi tập trung rèn luyện, củng cố cần lựa chọn các ví dụ có cách giải riêng hơn là áp dụng công thức, khuân mẫu tổng quát để khắc phục tính ỳ của
Trong kiểm tra đánh giá cần chú ý tới việc đổi mới phương pháp nhằm phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo
Trang 271.5.4 Chú trọng bồi dưỡng tư duy sáng tạo qua việc rèn luyện từng yếu tố
cụ thể bằng việc xây dựng và dạy học hệ thống bài tập
Để bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh, giáo viên cần chú ý tới các yếu tố của tư duy sáng tạo như tính nhuần nhuyễn, tính mền dẻo, tính độc đáo Cần phải xây dựng hệ thống các bài tập rèn luyện và phát triển được các yếu tố tư duy sáng tạo, tránh cách ra các bài tập máy móc, thiếu sự tìm tòi
Việc rèn luyện cho học sinh tư duy sáng tạo là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục để hình thành kỹ năng và năng lực làm việc cho học sinh sau này Vì vậy đây không những là một nhiệm vụ quan trọng
mà cũng chính là đích đến của việc dạy học, người giáo viên cần đầu tư nghiêm túc về mặt trí tuệ và chuyên môn thực hiện nhiệm vụ này Cần xây dựng hệ thống bài dạy theo hướng phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh và được áp dụng một cách thường xuyên, liên tục và có nộ trình
Dưới đây là một số biện pháp cụ thể để thực hiện các phương hướng trên:
- Rèn cho học sinh khả năng phán đoán, phân tích, tổng hợp từ trực quan hình tượng cụ thể
- Rèn cho học sinh khả năng đọc tình huống ở nhiều khía cạnh khác nhau
- Rèn cho học sinh biết nhiều cách giải quyết vấn đề và lựa chọn phương pháp giải quyết tối ưu nhất
- Rèn cho học sinh biết cách hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng và phương pháp
- Chỉ ra các sai lầm của học sinh để tìm ra nguyên nhân thường gặp và cách khác phục
- Khích lệ và động viên sự sáng tạo của học sinh, giúp họ tự phát hiện
và giải quyết vấn đề
Trang 28Nhìn chung việc dạy học để học sinh có thể tư duy sáng tạo còn gặp rất nhiều khó khăn vì vậy người giáo viên cần kiên trì, tìm tòi học hỏi các phương pháp dạy học tích cực, liên tục đổi mới để từ đó có cách giảng dạy phù hợp nhất với đối tượng học sinh và đạt hiệu quả giáo dục cao nhất có thể
1.6 Thực trạng dạy học phát triển tư duy sáng tạo qua chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất ở một số trường trung học phổ thông
Để đánh giá được thực trạng của việc dạy học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm GTLN – GTNN; dạy học phát triển tư duy sáng tạo, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng ở trường THPT Mỹ Đức A và Trường THPT Hợp Thanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Trong đó trường THPT
Mỹ Đức A là trường uy tín và chất lượng với tuổi đời của ngôi trường hơn 60 năm Còn trường THPT Hợp Thanh là một ngôi trường mới thành lập, với sức trẻ của ngôi trường nhưng cũng đã khẳng định mình về chất lượng giáo dục trên địa bàn Được sự đồng ý của Ban giám hiệu hai nhà trường chúng tôi tiến hành khảo sát dưới hình thức phát phiếu hỏi, dự giờ, nghiên cứu giáo án và trao đổi trực tiếp với ban chuyên môn nhà trường, giáo viên và học sinh trong trường
1.6.1 Thực trạng việc dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Sau khi thống kê các phiếu khảo sát giáo viên, kết quả thu được như sau: Câu 1: Xin thầy/cô cho biết quan niệm của mình về tư duy sáng tạo?
Bản 1.1 Kết quả đ ều tra câu 1 p ếu k ảo s t o v ên
Trang 29quả, trong số đó có 40% đưa ra câu trả lời một cách chung chung như: là khả năng vân dụng tư duy để sáng tạo; là khả năng phát hiện ra cái mới; ý tưởng mới 30% còn lại đưa ra câu trả lời khá đầy đủ, và có sự nhìn nhận sâu sắc về
Tỉ
lệ (%)
Không khí học tập của lớp và của học sinh
1
5
Có nhiều bài làm hoặc bài giải độc đáo của
Học sinh có được cách giải quyết vấn đề,
Học sinh phát hiện ra hoặc giải thích được
vấn đề mới dựa trên kiến thức của bài học 18 90 2
1
0
HS biết nhanh chóng thiết lập được mối liên
hệ, lập kế hoạch ứng phó với vấn đề; phản xạ
nhạy bén với những vấn đề mới phát sinh
trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập
20 100 0 0
HS biết hệ thống hoá và sử dụng các kiến
thức, kĩ năng, thuật giải trong quá trình luyện
Trang 30giỏi đại diện trả lời cho câu hỏi thảo luận 0
HS biết lập kế hoạch giải, lập dàn bài, dàn ý,
chương trình thực hiện cho từng vấn đề cụ thể
(theo quy trình, các bước thực hiện)
0
Giáo viên sử dụng những câu hỏi gợi mở, đưa
ra những bài tập mở rộng cho học sinh 14 70 6
“lớp học tư duy” vì đó có thể là một lớp học “tư duy giả” được tạo nên bởi không khí lớp học sôi nổi do những học sinh hay phát biểu nhưng không vào trọng tâm, không kích thích tư duy; những học sinh phát biểu suốt cả buổi học làm cho những học sinh khác không có điều kiện tư duy Điều đó chứng tỏ Giáo viên còn
mơ hồ chưa thực sự nhận thức đúng việc đánh giá một giờ dạy phát huy được tư duy sáng tạo cho học sinh một cách chính xác
Câu 3: Theo thầy/cô thì những biểu hiện của tư duy sáng tạo nào ở học sinh
mà các thầy/cô thường thấy ( đánh giá theo mức độ)?
Mức độ 1 : Biểu hiện rất nhiều Mức độ 4: Biểu hiện rất ít Mức độ 2: Biểu hiện tương đối nhiều Mức độ 5: Không bao giờ
Trang 31Mức độ 3: Biểu hiện không nhiều
Bản 1.3 Kết quả đ ều tra câu 3 p ếu k ảo s t o v ên
Trang 32Câu 2: Theo em để phát triển tư duy sáng tạo trong các giờ học toán cần những hoạt động nào sau đây?
Em hãy cho ý kiến bằng cách đánh dấu x vào các ô phù hợp nhất ở bảng dưới đay
Nêu ra những thắc mắc của bản
thân để được thầy/ cô giải đáp 12 12 31 31 42 42 15 15 Chỉ lắng nghe và không có ý kiến 24 24 22 22 30 30 24 24 Tìm ra được nhiều cách giải mới lạ
Chỉ máy móc làm theo cách
thây/cô hướng dẫn 18 18 16 16 50 50 16 16 Khi gặp phải sai lầm, phải tìm cách
Trang 33Nhận xét
Từ bảng kết quả thống kê trên ta thấy, những hoạt động đưa ra được học sinh thường xuyên thực hiện Tình trạng học sinh thường xuyên chưa tích cực suy nghĩ, chỉ nghe bạn phát biểu mà không đưa ra ý kiến chiếm 22%, học sinh máy móc làm theo khuôn mẫu chiếm 18% Điều đó cho ta đánh giá được rằng, bước đầu học sinh đã có những biểu hiện của tư duy sáng tạo được thể hiện thông qua việc nhận thức và hoạt động mang tính rèn luyện phát triển tư
duy sáng tạo trong các giờ học toán
Câu 3: Theo em, trong quá trình dạy học thầy/cô thực hiện những hoạt động sau ở mức độ nào?
Mức độ 1 : Rất thường xuyên Mức độ 3: Không thường xuyên Mức độ 2: Thường xuyên Mức độ 4: Không bao giờ
Bản 1.5 Kết quả đ ều tra câu 3 p ếu k ảo s t giáo viên
Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ làm
theo cách mình hướng dẫn 5 5 16 16 32 32 47 47 Giáo viên khuyến khích học sinh tích
cực suy nghĩ, thảo luận để xây dựng bài 40 40 48 48 8 8 4 4 Giáo viên phân tích những sai lầm, để
học sinh tìm ra cách khắc phục sai
lầm
35 35 42 42 15 15 8 8
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
nhiều hướng giải cho một bài toán 41 41 46 46 9 9 4 4 Giáo viên tạo ra bầu không khí sáng
Giáo viên chỉ quan tâm đến học sinh
khá giỏi, gọi đại diện học sinh giỏi trả
lời câu hỏi thảo luận
12 12 19 19 26 26 43 43 Phân tích vấn đề theo nhiều hướng
Trang 341.6.2 Thực trạng về việc dạy học phát triển tư duy sáng tạo toán học thông qua chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất
Câu 1: Em có thích học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất không?
Trang 35Câu 4: Khi học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm GTLN –GTNN em thấy mình gặp những khó khăn gì?
Bản 1.7 Kết quả đ ều tra câu 4 p ếu k ảo s t ọc s n
K ó k ăn
Ý k ến Đồn
ý
Tỉ lệ (%)
Không đồn ý
Tỉ lệ (%)
Thời gian đề học chuyên đề không đủ 56 56 44 44
Không biết hướng biến đổi sao cho phù
số lượng học sinh khảo sát cho rằng việc sử dụng quá nhiều kiến thức để giải quyết bài toán là một khó khăn lớn với các em học sinh Trong khi đó có 54% gặp khó khăn khi phát hiện ra lỗi sai nhưng không biết sửa thế nào cho hợp lý Tuy nhiên 74% không đồng tình với khó khăn không hiểu lí thuyết
Trang 36Câu 5: Khi học chủ đề ứng dụng đạo hàm tìm GTLN – GTNN em thấy mình hay mắc những sai lầm nào?
Bản 1.8 Kết quả đ ều tra câu 5 p ếu k ảo s t ọc s n
Không đồn ý
Tỉ lệ (%)
Không xác định các giá trị tương ứng
của các biến dẫn đến việc áp dụng sai
Trang 37rằng mình hay mắc những sai làm khi áp dụng các bất đẳng thức quen thuộc không xét kĩ điều kiện xảy ra dấu bằng của các bất đẳng thức đã dùng không đạt đồng thời Việc áp dụng sai bất đẳng thức hạn chế hơn với các em học sinh với tỉ
lệ 34%
Câu 4: Xin thầy/ cô cho biết những khó khăn thường gặp trong dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm GTLN – GTNN ?
Bản 1.9 Kết quả đ ều tra câu 4 p ếu k ảo sat o v ên
K ó k ăn
Ý k ến Đồn
ý
Tỉ lệ (%)
Không đồn ý
Tỉ lệ (%)
Thời gian để dạy học chuyên đề còn
Hệ thống bài tập rèn luyện trong sách
giáo khoa và bài tập còn hạn chế trong
dạy học phát triển tư duy
18 90% 2 10%
Vận dụng rất nhiều kiến thức để giải bài
toán dễ dẫn đến sai lầm cho học sinh 16 80% 4 20%
Trang 38Câu 5: Thầy/cô cho biết những biện pháp sư phạm được sử dụng để giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo trong dạy học chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm GTLN-GTNN và mức độ sử dụng các biện pháp đó?
Hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán theo nhiều hướng tiếp cận
khác nhau
3 15 15 75 2 10 0 0
Đưa ra câu hỏi gợi mở để học sinh
tích cực suy nghĩ, thảo luận để xây
dựng bài
5 25 12 60 3 15 0 0
Phân tích sai lầm và cách khắc phục 4 20 13 65 3 15 0 0 Hướng dẫn học sinh biết cách tự
phát triển bài toán và hệ thống hóa
kiến thức
2 10 8 40 10 50 0 0
Giáo viên tạo ra bầu không khí sáng
Giáo viên rèn cho học sinh cách suy
luận, lập luận chặt chẽ và lời giải
hay cho một bài toán
Rèn cho học sinh biết lập kế hoạch,
phát hiện sai lầm khi giải quyết vấn
Khuyến khích học sinh tìm ra nhiều
cách giải cho mỗi bài toán 0 0 12 60 8 40 0 0
Ý khác ( nếu có) ………
Trang 39Số lượng giáo viên được khảo sát phần lớn đồng tình với những phương pháp được đề ra để dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho các em học sinh Trong đó có những phương pháp đã và đang được giáo viên áp dụng thường xuyên trong dạy học Mặc dù còn nhiều phương pháp nhưng hầu như giáo viên không đưa thêm biện pháp nào để rèn luyện và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Nhận xét chung
Nhìn chung, việc dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh qua chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm GTLN –GTNN đã có sự tiến triển, tuy nhiên vẫn còn hạn chế và gặp những khó khăn nhất định Nguyên nhân là do đây là dạng bài toán khó, số lượng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập còn ít, giáo viên sử dụng nhiều thời gian tìm kiếm và thiết kế bài giảng theo hướng hoạt động phát triển tư duy Mặt khác thời gian dạy chuyên đề còn hạn chế nên việc giáo viên triển khai hoạt động bồi dưỡng và phát triển tư duy còn hạn chế
1.6.3 Đánh giá thực trạng chung
Bằng phương pháp thông kê cơ bản, qua phân tích kết quả điều tra thực trạng, tôi nhận thấy rằng việc dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh hiện nay ở một số trường THPT chưa thực sự phát triển và được sự quan tâm đầu tư của lãnh đạo nhà trường
Nhận thức của giáo viên và học sinh về dạy và học phát triển tư duy sáng tạo còn mơ hồ, chung chung Môi trường và không gian sáng tạo chưa có
và chưa thích hợp cho quá trình dạy học phát triển tư duy sáng tạo Việc đổi mới phương pháp học đã được chỉ đạo và quan tâm, tuy nhiên việc thực hiện
và thay đổi của giáo viên còn chậm, chưa đáp ứng được kỳ vọng, vẫn nặng về học tập truyền thụ kiến thức, nội dung
Trang 40Từ kết quả nghiên cứu thực trạng cho thấy từ nhận thức đến biện pháp rèn luyện phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh của giáo viên trung học phổ thông hiện nay vẫn còn đơn điệu và khiêm tốn Thực tế này có nhiều nguyên nhân và lí do khác nhau nhưng nguyên nhân chính vẫn là từ phía giáo viên chưa tập trung trau rồi các kiến thức, phương pháp mới hữu hiệu cho việc dạy học và hình thành phát triển tư duy cho học sinh