Bên cạnh đó, trình độ công nghệ, inh nghiệm, ỹ năng quản lý inh doanh còn giới hạn, đội ngũ cán bộ chưa đồng đều, công tác quản trị rủi ro còn thấp, chưa có hả năng dự đoán và dự báo; cơ
Trang 1NGU ỄN NH THIỆN
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG
TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2NGU ỄN NH THIỆN
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG
TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 9 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM VĂN CHÍNH
HÀ NỘI - 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định
Tác giả luận án
Nguyễn ình Thiện
Trang 4MỞ ẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
1.1 Các công trình nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 8 1.2 Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
1.3 Những vấn đề đã được giải quyết, khoảng trống nghiên cứu và hướng
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại 29 2.2 Những chỉ tiêu đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
chi nhánh ngân hàng thương mại 40 2.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số chi nhánh trong và
ngoài hệ thống và bài học cho Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Thăng Long 59
Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THĂNG LONG 72 3.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
3.2 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long giai đoạn 2015 - 2019 77 3.3 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế tác động đến năng lực cạnh tranh của
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long 96
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
4.1 Mục tiêu, định hướng kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Thăng Long 119 4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long 130
Trang 5CNTL : Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Thăng Long DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DVNH : Dịch vụ ngân hàng
NLCT : Năng lực cạnh tranh
NHNN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước
Trang 6Trang
Bảng 3.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Bảng 3.2 Số liệu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long giai đoạn 2010-2019 82Bảng 3.3 Nợ xấu của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Bảng 3.4 Chỉ tiêu thu phí dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Thăng Long giai đoạn 2015-2019 89Bảng 3.5 Số lượng khách hàng của một số chi nhánh ngân hàng trong và
Bảng 3.6 Các chỉ số tài chính cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam từ năm 2010-2019 97Bảng 3.7 Hoạt động kinh doanh của một số ngân hàng thương mại giai
Bảng 3.8 Tỷ lệ đại học, trên đại học và trung cấp, sơ cấp của Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long
qua các năm 2009, 2014, 2018 và năm 2019 102Bảng 3.9 So sánh thu dịch vụ của một số chi nhánh trong hệ thống trên
cùng địa bàn Hà Nội giai đoạn năm 2015 - 2019 104Bảng 3.10 So sánh chỉ tiêu ROA và ROE của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam với một số ngân hàng thương mại
Bảng 3.11 So sánh nguồn vốn của một số chi nhánh trong và ngoài hệ
thống trên cùng địa bàn Hà Nội giai đoạn 2015-2019 115Bảng 3.12 So sánh dư nợ của một số chi nhánh trong và ngoài hệ thống trên
Trang 7Trang
Biểu đồ 3.1 Tổng nguồn vốn thực tế từ 2010-2019 83Biểu đồ 3.2 Nguồn vốn không kỳ hạn và có kỳ hạn của Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nợ xấu của một số Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn giai đoạn 2015 - 2019 88Biểu đồ 3.4 So sánh thu dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam với một số ngân hàng thương mại khác
Biểu đồ 3.5 Cơ cấu thu dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Biểu đồ 3.6 Trình độ nguồn nhân lực qua các năm 2009; 2014; 2018; 2019 103
Trang 8Trang
Hình 1.1 Năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng sinh lợi của ngành 9Hình 1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro trong hoạt động
Hình 2.1 Mô hình tác động của yếu tố môi trường vĩ mô đến năng lực cạnh
Trang 9MỞ ẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Sau hơn 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, chuyển từ nền inh
tế ế hoạch hoá tập trung sang nền inh tế thị trường và hội nhập, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về phát triển inh tế và xã hội Tốc độ tăng trưởng inh tế trong một thời gian dài bình quân đạt trên 7%/năm, cơ cấu inh đã chuyển dịch theo hướng tiến bộ và phù hợp, đầu tư của xã hội, tiêu dùng của hộ gia đình và xuất hẩu hông ngừng tăng Đóng góp lớn vào sự phát triển đó có sự tham gia của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Theo đó, sự phát triển và mở rộng của các NHTM cạnh tranh bình đẳng với nhau tạo nên thị trường dịch vụ ngân hàng ngày càng hoàn thiện và thuận lợi
Tuy nhiên, hiện nay, nền inh tế đang g p nhiều hó hăn: Nhiều doanh nghiệp inh doanh thua lỗ lớn, Nhà nước buộc phải sử dụng các giải pháp mạnh về tài chính - tiền tệ, tín dụng, huy động vốn và thị trường dịch vụ ngân hàng g p nhiều khó hăn, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng hốc liệt, nhiều ngân hàng thua
lỗ và có nguy cơ đổ vỡ… Bên cạnh đó, nước ta đang gần tới thời hạn mở cửa, cam
ết với các thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) hoàn toàn cho các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, trong đó có các NHTM Ngân hàng thương mại Nhà nước (NHTMNN) xét trên một số chỉ tiêu ở vào vị thế bất lợi hơn so với các NHTM và ngân hàng nước ngoài ngay trên thị trường Việt Nam
Hơn nữa, từ vị thế độc quyền, hoạt động theo mệnh lệnh của Nhà nước, được bao cấp và thực thi nhiều chính sách, nhiệm vụ của Nhà nước, nay phải làm quen dần với cạnh tranh, chia sẻ thị trường M t hác, mạng lưới của hệ thống NHTM, trong đó có NHTMNN đã và đang đua nhau mở rộng đ c biệt là ở hu vực đô thị như trên địa bàn Thủ đô Hà Nội rất nhiều đường phố có trên dưới chục điểm giao dịch ngân hàng trong vòng bán kính 100-200 mét Hoạt động dầy đ c như vậy, NHTM đã ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiền gửi, tiền vay, dịch vụ thanh toán chuyển tiền… của xã hội, tuy nhiên lại tạo ra cho các NHTM sức ép n ng nề về cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Trang 10Được đánh giá là ngân hàng có những đột phá trong cho vay phát triển inh
tế hộ, ổn định inh tế vĩ mô, phát triển tam nông nhưng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT vẫn g p nhiều hó hăn và hạn chế như: Chịu sự chi phối nhiều từ phía hoạt động mục đích phi thương mại Ngành nghề đầu tư chủ yếu là lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp Đây là thị trường chịu nhiều tác động của yếu tố tự nhiên (thiên tai, lũ lụt ), doanh số cho vay nhỏ, số lượng hách hàng lớn nên hó theo dõi, quản lý và chi phí cao, rủi ro lớn Bên cạnh
đó, trình độ công nghệ, inh nghiệm, ỹ năng quản lý inh doanh còn giới hạn, đội ngũ cán bộ chưa đồng đều, công tác quản trị rủi ro còn thấp, chưa có hả năng dự đoán và dự báo; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ nên quá trình cải tiến và đầu tư công nghệ cao còn hạn chế…
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long (CNTL) nằm trên địa bàn Thành phố Hà Nội, tiền thân là một Sở Giao dịch của NHNN&PTNT là một trong top 10 chi nhánh, lớn nhất về quy mô và doanh số hoạt động, đã nhiều năm đạt được nhiều ết quả đáng ghi nhận và nhiều doanh nghiệp biết đến như là một địa chỉ tin cậy Tuy nhiên, những năm gần đây, thị phần của CNTL đang bị thu hẹp, nguồn vốn tăng trưởng thấp, hông ổn định, dư nợ tăng trưởng âm, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng nhanh Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến những hạn chế nói trên là do năng lực cạnh tranh (NLCT) của CNTL chưa cao
Bước sang giai đoạn phát triển mới, NHNN&PTNT nói chung và CNTL nói riêng phải đối m t với nhiều tác động và áp lực cạnh tranh, đ c biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các ngành, các lĩnh vực inh tế xã hội trong đó có hệ thống các NHTM, cần phải có biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng với những yêu cầu mới
Những yếu tố trên dẫn đến yếu ém về NLCT của NHNN&PTNT nói chung, CNTL nói riêng trong thời gian qua Do đó, việc nâng cao NLCT là cấp thiết hông thể trì hoãn đối với CNTL hiện nay
Vấn đề đ t ra là: Cạnh tranh như thế nào, cạnh tranh với ai và cạnh tranh hi nào, ở đâu và quan trọng hơn nữa là NHNN&PTNT đang trong giai đoạn cổ phần hóa? Một chi nhánh như CNTL có tính độc lập tương đối về quản trị, inh doanh có
Trang 11cần nâng cao NLCT hay hông? Nếu có cần thì bằng giải pháp gì? Đây đang thực
sự là một bài toán rất hó Lời giải này hông chỉ căn cứ từ thực trạng của CNTL và của hệ thống NHNN&PTNT mà còn phải dựa vào phân tích cơ sở lý luận cạnh tranh của các NHTM trong điều iện nền inh tế Việt Nam và thế giới đang chứa đựng nhiều bất ổn, đ c biệt về tài chính - tiền tệ
Với những lý do nêu trên có thể thấy, việc lựa chọn đề tài “Năng lực cạnh
tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long trong điều kiện hiện nay” làm luận án tiến sỹ inh tế, chuyên ngành Quản lý
inh tế là cần thiết và cấp bách
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu chung của luận án
Trên cơ sở phân tích và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NLCT của chi nhánh NHTM, luận án phân tích, đánh giá thực trạng NLCT của CNTL và đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao NLCT của CNTL trong điều iện hiện nay
2.2 Mục tiêu cụ thể của luận án
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về NLCT của chi nhánh NHTM ở Việt Nam
- Phân tích, đánh giá inh nghiệm nâng cao NLCT của một số chi nhánh trong và ngoài hệ thống trên cùng địa bàn Thành phố Hà Nội có nhiều điều iện tương đồng với CNTL
- Phân tích đánh giá thực trạng NLCT của CNTL bằng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá NLCT chi nhánh NHTM
- Đề xuất định hướng và hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao NLCT của CNTL, có thể áp dụng cho các chi nhánh của NHNN&PTNT và hệ thống chi nhánh NHTM
3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHTM thông qua thực trạng và giải pháp NLCT của CNTL trực thuộc NHNN&PTNT
Trang 123.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về NLCT của CNTL
(nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh loại 1, hạng 1 của NHNN&PTNT và một số chi nhánh NHTM có nhiều nét tương đồng nằm trên địa bàn thủ đô)
- Về thời gian: NLCT của CNTL giai đoạn từ 2015 - 2019 Đề xuất giải pháp
đến năm 2030
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu NLCT của CNTL, đ t trong mối
quan hệ với toàn hệ thống NHNN&PTNT
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, ết hợp các quan điểm đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề NLCT của NHTM Đồng thời dựa trên lý thuyết cạnh tranh của M.Poter về áp lực cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; ết hợp các phương pháp thống ê, phân tích so sánh, phương pháp của hoa học quản lý Đồng thời luận án còn sử dụng các phương pháp tổng hợp, mô hình hóa nhằm làm rõ các nội dung và mục tiêu nghiên cứu Cụ thể:
- Nghiên cứu lý thuyết: Luận án sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp chuyên gia để làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về NLCT của chi nhánh NHTM Về pháp lý, một chi nhánh của NHTM hông phải là một pháp nhân độc lập, hông có tư cách đầy đủ của một chủ thể có NLCT trong inh doanh Tuy nhiên, xét trong bối cảnh cụ thể về quản trị, điều hành của các NHTM Việt Nam, một số NHTM, trong đó có NHNN&PTNT đã phân cấp, ủy quyền và trao quyền trách nhiệm rất cao cho các chi nhánh đủ năng lực, có thể xem xét NLCT của chi nhánh Về lý thuyết, NLCT chi nhánh NHTM gần giống với NLCT của một NHTMNN độc lập thể hiện trên địa bàn và hách hàng tiềm năng, hách hàng hiện hữu mà chi nhánh giao dịch tác nghiệp M c dù NLCT của chi nhánh NHTM không
Trang 13đầy đủ nhưng về bản chất, đ c điểm, tiêu chí đo lường gắn với NLCT của NHTM là độc lập Vì NLCT của CNTL hông phải là hái niệm riêng biệt mà về lý luận cần tiếp cận NLCT của một chi nhánh NHTM nói chung Chỉ hi nghiên cứu thực trạng
và giải pháp ở chương 3 và 4 mới tiếp cận cụ thể NLCT của CNTL
- Phương pháp thống ê - so sánh: Sử dụng các số liệu thống ê với sự trợ giúp của các công cụ toán học để phân tích và so sánh nhằm đưa ra ết luận hách quan, hoa học về NLCT của CNTL trong giai đoạn hiện nay Các số liệu thống ê của ngành được lấy từ các báo cáo thường niên ngành, niên giám thống ê của Tổng cục Thống ê và một số số liệu tổng hợp từ các bài báo, luận án đã công bố Các số liệu này đều được iểm chứng bởi NCS là người có inh nghiệm và hiểu biết về các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động của NHNN&PTNT nói riêng Các phân tích so sánh được đúc ết từ phép đối chiếu dữ liệu gốc, dữ liệu thứ cấp và các điều iện tương đồng, so sánh đối trọng NLCT để phát hiện ra các vấn
đề cần làm sáng tỏ trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở các số liệu thứ cấp được tổng hợp từ nhiều nguồn hác nhau nhằm chỉ rõ xu hướng vận động, biến đổi của các chỉ số phản ánh NLCT của CNTL trong giai đoạn nghiên cứu Phép phân tích, đ c biệt là phân tích yếu tố được sử dụng nhiều trong chương 3 để làm sáng tỏ các vấn đề cần giải quyết của NHNN&PTNT và CNTL nhằm nâng cao NLCT của toàn ngân hàng
và chi nhánh nói riêng Phép tổng hợp được sử dụng hi nghiên cứu các dữ liệu, tư liệu thuộc về giải pháp, cách làm có tác dụng liên hoàn áp dụng tại CNTL ho c trên toàn hệ thống NHNN&PTNT Các giải pháp nhỏ lẻ, các inh nghiệm có tính thử nghiệm trong thực tế được tổng hợp, hái quát thành những giải pháp đề xuất trong luận án
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, lấy ý iến chuyên gia Trong quá trình nghiên cứu, NCS đã tập hợp các tài liệu nghiên cứu của các công trình đã nghiên cứu liên quan và các báo cáo định ỳ của CNTL để tìm ra các nội dung hoa học có chắt lọc phục vụ cho việc viết luận án Phương pháp này cho phép NCS dựa vào các
ết quả nghiên cứu đã công bố về NHTM nói chung và NHNN&PTNT nói riêng, rút ra các nội dung phù hợp với CNTL là đối tượng nghiên cứu của luận án Tiến
Trang 14hành điều tra xã hội học tại một số Phòng Giao dịch và hội sở chính của CNTL và một số chi nhánh NHNN&PTNT điển hình trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Cầu Giấy, Tây Đô, Nam Hà Nội ) để phân tích, đánh giá các yếu tố tác động và đo lường chất lượng dịch vụ Từ đó gắn với các giải pháp nâng cao NLCT cho CNTL
Trong quá trình nghiên cứu, NCS cũng đã tiến hành phỏng vấn chuyên gia từ lãnh đạo chuyên ngành của 03 ban trung tâm của NHNN&PTNT và 01 lãnh đạo của CNTL Tuy nhiên, việc phỏng vấn có số đối tượng phỏng vấn hông lớn, chỉ bao gồm các lãnh đạo chủ chốt của CNTL và ở NHNN&PTNT Do vậy, các ết quả phỏng vấn được tổng hợp, lắp ghép trong các nội dung nghiên cứu, các ết quả trong được thể hiện thẳng vào các nội dung, hông có các sản phẩm trung gian về
ết quả phỏng vấn
5 Những đóng góp mới của luận án
Luận án có những đóng góp mới về hoa học như sau:
Thứ nhất, trên cơ sở lý thuyết về NLCT của doanh nghiệp, tác giả đưa ra
quan điểm NLCT của NHTM có thể áp dụng cho các chi nhánh có quyền tự chủ tương đối là: “NLCT của chi nhánh NHTM là hả năng iểm soát các điều iện inh doanh thuận lợi của mình so với các chi nhánh NHTM hác trong một môi trường nhất định nhằm thu được lợi nhuận tối đa”
Thứ hai, hẳng định tính đúng đắn của các chỉ tiêu đánh giá NLCT của chi
nhánh NHTM cụ thể là: Nguồn vốn, dư nợ, nguồn lực tài chính; năng lực về sản phẩm dịch vụ (SPDV); trình độ công nghệ ngân hàng; nguồn nhân lực và năng lực quản trị điều hành; thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần của NHTM
Thứ ba, làm rõ các yếu tố tác động đến NLCT của chi nhánh NHTM cũng
như chi nhánh của NHTMNN, bao gồm: chất lượng dịch vụ; nỗ lực xúc tiến bán hàng; công nghệ; giá bán (phí dịch vụ), có phân tích cụ thể ở CNTL của NHNN&PTNT
Thứ tư, đề xuất một hệ thống các giải pháp nâng cao NLCT cho CNTL nói
riêng và có thể áp dụng cho toàn bộ NHNN&PTNT nói chung Ngoài các giải pháp
đã được công bố và các giải pháp nổi bật và cốt lõi mang tính đóng góp mới là: Đào
Trang 15tạo lại ết hợp tổ chức lại bộ máy chi nhánh đảm bảo thích ứng với mục tiêu thị trường của chi nhánh; cải tiến mô hình, cơ cấu tổ chức trong quản trị RRTD; áp dụng phương án xử lý tài sản đảm bảo trong xử lý nợ xấu
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và ết luận, danh mục công trình công bố của tác giả và danh mục tài liệu tham hảo, luận án được ết cấu thành 4 chương, 12 tiết
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến năng lực
cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng
thương mại
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long
Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Năng lực cạnh tranh nói chung và NLCT của NHTM nói riêng đã được nhiều nhà hoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Bởi đây là vấn đề cốt lõi để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế Sau đây, có thể nêu khái quát một số công trình tiêu biểu đã được công bố liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án theo hai hướng cơ bản:
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
- Sách “Competitive Advantage” (Lợi thế cạnh tranh), của Michael E.Porter
năm 2016, NXB Trẻ, Thành phố HCM [50] M Porter được coi là “cha đẻ” của chiến lược cạnh tranh và nhà tư tưởng chiến lược bậc thầy thế giới đã phân tích rõ
về nguyên tắc, phạm vi và chiến lược cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh trong việc nâng cao NLCT của doanh nghiệp M Porter rất coi trọng yếu tố sản xuất như: Nguồn nhân lực, đất đai, nguồn lực tự nhiên, vốn và ết cấu hạ tầng… là các đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định NLCT Trong đó, các lợi thế cạnh tranh về chi phí như hành vi chi phí và lợi thế chi phí là yếu tố đ c biệt quan trọng
Ngoài ra, Tác giả còn lập công thức chiến lược phát triển công nghệ như một
vũ hí để cạnh tranh Khi phân tích cấu trúc của ngành, Tác giả cho rằng trong bất
cứ ngành nghề nào, cho dù ở phạm vi trong hay ngoài nước, ngành sản suất hay dịch vụ, quy luật cạnh tranh đều được thể hiện qua 5 áp lực cạnh tranh Trong công trình nghiên cứu này, các yếu tố đầu vào, công thức chiến lược phát triển công nghệ
và nguồn áp lực cạnh tranh là những yếu tố quan trọng để luận án xây dựng chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực inh doanh của ngân hàng trong các chương sau
- Sách “Competitive Strategy” (Chiến lược cạnh tranh), của E.Porter năm
2016, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh [51] Trong công trình nghiên cứu này,
Trang 17Tác giả phân tích tổng quát cơ cấu ngành, đối thủ cạnh tranh, tín hiệu thị trường, bước đi cạnh tranh, hách hàng và nhà cung cấp, cơ cấu trong các ngành và sự vận động của ngành Sau khi Tác giả đưa những lý thuyết về chiến lược cạnh tranh trong các ngành phân mảng, ngành mới nổi, tiến tới tình trạng bão hòa và suy thoát, Tác giả đưa ra quyết định về chiến lược Đ c biệt, trong công trình nghiên cứu này, Tác giả đã đưa ra và phân tích hung phân tích đối thủ cạnh tranh và cấu trúc của ngành Yếu tố hàng đầu có tính quyết định đến hả năng sinh lời của doanh nghiệp
là mức độ hấp dẫn của ngành và chiến lược cạnh tranh Quy luật cạnh tranh được thể hiện qua 5 nguồn áp lực sau đây:
Hình 1.1 Năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng sinh lợi
của ngành
Nguồn: Trích sách “Competitive Strategy” (Chiến lược cạnh tranh) [51, tr.35]
Khung phân tích này giúp cho luận án thực hiện chiến lược cạnh tranh của chi nhánh NHTM thông qua nghiên cứu hành vi của các đối thủ và các yếu tố cạnh tranh và NLCT
Những đối thủ mới tiềm năng
Những đối thủ cạnh tranh trong ngành
Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu
Nguy cơ từ những đối thủ mới
Sức mạnh của người mua
Nguy cơ của sản phẩm dịch vụ thay thế
Trang 18Các công trình trên đã đưa ra cơ sở lý thuyết cạnh tranh ở các cấp độ: Cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh doanh nghiệp, xây dựng các chiến lược cạnh tranh đồng thời hẳng định điều quan trọng nhất của bất ỳ một tổ chức inh doanh nào cũng cần xây dựng được một lợi thế cạnh tranh để phát triển bền vững Các công trình đã khẳng định NLCT ngày càng trở nên quan trọng vì đây là “giá đỡ” cho các ngành
và doanh nghiệp nâng cao NLCT M t hác, các công trình cũng đã hẳng định: Ngày nay, lợi thế cạnh tranh hông dựa vào nhiều sự s n có của tài nguyên thiên nhiên, lao động phổ thông mà chủ yếu phát triển dựa trên năng lực đổi mới và nâng cấp trình độ hoa học công nghệ, đ c biệt trong lĩnh vực hoạt động inh doanh của ngân hàng cũng cần phải nghiên cứu sâu
- Chakravathi Raghavan, Sun (2002), “New Basel Accord draft raises concerns over unfair competition” (Khung quy chế cơ bản mới về cạnh tranh hông
hoàn hảo) [47], Thụy Sỹ Đây là công trình hái lược và phân tích những nội dung mới trong hung quy chế quốc tế về inh doanh ngân hàng (International Regulatory Framework for Banks - Basel III) Tác giả phân tích dự thảo quy trình mới trong Basel III về an toàn vốn tối thiểu và giám sát hoạt động inh doanh ngân hàng Tài liệu này có ý nghĩa rất thiết thực trong lĩnh vực nghiên cứu quy định và nguồn gốc phát sinh cạnh tranh của các NHTM ở Việt Nam, đ c biệt là chi nhánh NHTMNN còn non trẻ hi tham gia hội nhập WTO
- Sách “Blue Ocean Strategy” (Chiến lược đại dương xanh - dịch giả Phương
Thúy, Nhà xuất bản lao động) của W.Chan Kim và Renée (2007) [53], Các tác giả
đã đưa ra “Chiến lược đại dương xanh” bao gồm: Tạo ra thị trường hông có cạnh tranh chứ hông cạnh tranh trong thị trường đang tồn tại; làm cho cạnh tranh hông cần thiết thay là đánh bại đối thủ; tạo ra và giành lấy các nhu cầu mới chứ đừng hai thác nhu cầu hiện tại; phá vỡ chứ hông nên cân bằng giá trị/chi phí và đ t toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong chiến lược vừa theo đuổi sự hác biệt và chi phí thấp đừng như chỉ theo đuổi sự hác biệt ho c theo đuổi chi phí thấp Thông qua thực tiễn từ Hãng hàng hông Southwest Airline, công ty xuất nhập hẩu Curves và Starbucks và nghiên cứu hơn 150 ví dụ phát triển và mở rộng của các công ty từ nhỏ đến lớn thuộc 30 ngành công nghiệp trong hơn 100 năm, tác giả đưa ra các
Trang 19công cụ và hung cơ cấu để phân tích các đại dương xanh Chỉ ra sáu cách cụ thể chi tiết để giúp các công ty xây dựng “chiến lược đại dương xanh”, gồm: Vạch lại ranh giới thị trường, hảo sát các đối thủ cạnh tranh chủ yếu; Tập trung vào các yếu
tố lớn, chứ hông vào các chi tiết nhỏ, xem xét môi trường cạnh tranh qua nhu cầu quan trọng đối với hách hàng; đừng tập trung vào hách hàng hiện tại mà tìm iếm hách hàng mới tiềm năng; thiết lập trật tự ưu tiên chiến lược, đổi mới công nghệ phù hợp với hách hàng để tạo thêm giá trị; vượt qua những trở ngại trong tổ chức nội bộ và điều hành thành chiến lược, liên ết các cam ết, giải thích, ỳ vọng thực
tế và đồng thuận Có thể nói, đây là công trình đã tạo ra bước nhẩy hổng lồ về giá trị, cách tiếp cận có hệ thống đã vạch cho doanh nghiệp một con đường mới vững chắc để tiến tới thành công
- Bài tạp chí của Đỗ Văn Tính (2005) về “Nâng cao năng lực cạch tranh của doanh nghiệp Thành phố Đà Nẵng hiện nay” [42] Sau hi nghiên cứu về NLCT
của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập inh tế quốc tế, thông qua nhận diện và đánh giá các vấn đề nội tại, hắc phục những hạn chế, phát huy thế mạnh của các doanh nghiệp trong nước từ hi “gia nhập thị trường”, Tác giả đã phân tích thực trạng vướng mắc và mức độ hỗ trợ của Nhà nước, đưa ra nhận định về hoảng cách giữa NLCT doanh nghiệp hiện tại với yêu cầu cạnh tranh trong quá trình hội nhập Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính cơ bản định hướng cho doanh nghiệp phát triển bền vững, xây dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo những lợi thế của mình để đáp ứng nhu cầu hách hàng ngày càng cao Tác giả nghiên cứu bảy yếu tố bên trong (nội sinh), bao gồm: Quy mô hoạt động; chiến lược inh doanh; xây dựng và bảo vệ thượng hiệu; công tác nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; năng lực quản lý và điều hành; chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; trình
độ công nghệ và nguồn nhân lực Các yếu tố bên ngoài (ngoại sinh): Thể chế inh
tế, chính trị, văn hóa - xã hội có ảnh hưởng đến hả năng tham gia hay chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua thực trạng về NLCT của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà N ng: Trang thiết bị công nghệ, giá cả thị phần, thương hiệu, sản phẩm còn thấp (hơn 90% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ), tiềm lực về tài chính yếu ém,
Trang 20nguyên liệu còn phụ thuộc vào nhập hẩu…, Tác giả đã đề xuất một số các giải pháp: Tăng cường công tác hoạt động Mar eting hỗn hợp đối việc nghiên cứu thị trường, thị phần; xác định sản phẩm, dịnh vụ cần sản xuất, inh doanh; xác định ênh phân phối hiệu quả; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị và sử dụng các dịch vụ ích thích sức mua của thị trường… Trong đó, giải pháp về xây dựng, nuôi dưỡng nguồn nhân lực và đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động
trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết và cấp bách Tác giả đề xuất “chiến lược Đại dương xanh” là xây dựng chiến lược inh doanh và làm chủ được sự cạnh
tranh, hông theo cách truyền thống (tăng chất lượng sản phẩm và giảm giá vì đó chỉ làm giảm dần lợi nhuận) Xây dựng chiến lược cạnh tranh hoàn hảo là cách duy
nhất để loại đối thủ cạch tranh là “ngừng tìm cách đánh bại họ”, thay vào đó là
“cạnh tranh bằng liên kết, mở hướng khai thác thêm những khoảng trống của thị trường, tăng thêm sức cầu của người tiêu dùng” Như vậy, doanh nghiệp sẽ tạo
thêm giá trị mới của sản phẩm và giá cả cao hơn, các doanh nghiệp có thể chiếm được thị phần lớn hơn
M c dù công trình nghiên cứu trên địa bàn thành phố của tỉnh nhưng qua thực trạng và giải pháp, Luận án tiếp tục ế thừa nghiên cứu chiến lược kinh doanh của chi nhánh NHTM trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Luận án tiến sĩ inh tế của Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Trường Đại học
Thương mại về “Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai đoạn mới” Tác giả cho rằng: “Sức cạnh tranh thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước” [39,
tr.27] Tác giả đã hệ thống hóa tám chỉ tiêu đo lường sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại, bao gồm: Thị phần; vị thế tài chính; quản lý và lãnh đạo; hả năng nắm bắt thông tin; chất lượng sản phẩm; giá cả sản phẩm và dịch vụ; ênh phân phối và trình độ đội ngũ lao động Tác giả đã hệ thống hóa hai nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại
là nhân tố trong nước và yếu tố quốc tế Thông qua việc phân tích thực trạng các
Trang 21yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại, trên cơ sở số liệu hảo sát, điều tra thực tế 175 doanh nghiệp, Tác giả đi sâu và phân tích thực trạng sức cạnh tranh Từ đó, Tác giả đã hái quát và đánh giá một cách khá khách quan và sâu sắc những hạn chế và nguyên nhân hạn chế để đưa ra những ết luận chính xác về thực trạng sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại Việt Nam Trên cơ sở đó, Tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp và iến nghị chọn lọc có tính khả thi cao nhằm nâng cao NLCT của doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong thời gian tới
Những giải pháp của luận án mới chỉ dừng lại ở nhận thức, nguyên tắc chỉ đạo, chưa có các giải pháp chi tiết, cụ thể để huyến hích cạnh tranh lành mạnh, iểm soát độc quyền bằng chính sách cụ thể theo huôn hổ pháp luật để tạo ra sân chơi bình đẳng cho các thành viên tham gia trên thị trường, trong đó có chi nhánh NHTM, Luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu cụ thể về vấn đề này
- Sách tham hảo “Chính sách kinh tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp” của Đinh Thị Nga (2011), NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật Tác giả lập luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngắn hạn là khả năng của doanh nghiệp trong việc thu hút
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất, tạo ra sản phẩm có giá cả, chất lượng và tính độc đáo, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm tương tự trên thị trường để giành được thị phần tương xứng Trong dài hạn, năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra tăng trưởng lợi nhuận thông qua việc liên tục đưa ra thị trường các sản phẩm khác biệt và mới lạ” [20, tr.27] Tác giả đã hệ thống hóa
các chính sách tác động đến NLCT của doanh nghiệp, bao gồm năm chính sách: Thuế, thuế gián thu, thuế trực thu; đầu tư công để phát triển ết cấu hạ tầng, giáo dục - đào tạo và hoa học - công nghệ; tín dụng; xúc tiến thương mại, tỷ giá; và chính sách inh tế phối hợp Tác giả tổng hợp inh nghiệm của một số nước sử dụng chính sách inh tế nâng cao NLCT doanh nghiệp như: Năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc đã sử dụng miễn thuế nhập hẩu, giảm thuế để hỗ trợ phát triển các ngành lĩnh vực công nghiệp n ng và công nghiệp hóa; thúc đẩy xuất hẩu có
Trang 22giá trị gia tăng cao và công nghệ đảm bảo không làm cạn iệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và cân đối cung - cầu Hay, Trung Quốc đã sử dụng chính sách hoàn thuế đối với phôi thép, sắt, thép thành phẩm… tạo điều iện cho doanh nghiệp Thông qua thực trạng đó, Tác giả đã phân tích cụ thể chi tiết thực trạng tác động của hệ thống chính sách inh tế của Việt Nam đến NCTC của doanh nghiệp Trong đó, có sáu tác động tích cực và năm tác động tiêu cực của thuế gián thu cùng ba tác động tích cực và ba tác động tiêu cực của thuế trực thu hỗ trợ và định hướng mục tiêu nâng cao NLCT cho doanh nghiệp… Từ đó, Tác giả đã phân tích đánh giá tổng quan hệ thống chính sách và đề xuất sáu quan điểm hoàn thiện hệ thống chính sách inh tế và các giải pháp cụ thế hoàn thiện chính sách inh tế của nhà nước gồm: Thuế, tín dụng, đầu tư công, xúc tiến thương mại, tỷ giá hối đoái, quy trình chính sách và sáu giải pháp từ phía doanh nghiệp để nâng cao NLCT của doanh nghiệp Việt Nam
- Báo cáo của Viện Quản lý Kinh tế Trung ương và Học viện Năng lực
cạnh tranh Châu Á của Singapore về “Năng lực cạnh tranh quốc gia 2011 của Việt Nam” [46] Dựa trên mô hình phân tích NLCT của E.Porter, Báo cáo đã tổng
hợp vai trò NLCT, ghi nhận sự tương tác giữa các yếu tố, đồng thời hông áp đ t một giả định nào đóng vai trò quan trọng hơn Báo cáo đã đưa ra các yếu tố cốt lõi trong hung phân tích NLCT và cho rằng năng suất là động lực chủ yếu để phát triển bền vững Năng suất là ết quả tổng hợp các yếu tố được hình thành dưới tác động của các thành viên tham gia trong nền inh tế Một số yếu tố được nhóm vào NLCT vĩ mô, xác định môi trường hoạt động inh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố này bao gồm chất lượng cơ sở hạ tầng xã hội và thể chế chính trị, văn hóa -
xã hội cũng như các chính sách inh tế vĩ mô và năng lực của doanh nghiệp Ngoài ra, hi phân tích về NLCT, Báo cáo còn phân tích đến các lợi thế so sánh về
tự nhiên để đánh giá và định vị NLCT qua điểm mạnh và điểm yếu của Việt Nam thông qua các yếu tố nền tảng vĩ mô và vi mô, bao gồm: Chất lượng điều hành; cung cấp các dịch vụ công; sự phát triển bền vững và sự tinh thông của doanh nghiệp là sự năng động của các cụm ngành; chất lượng của hạ tầng cơ sở hay mức
độ cạnh tranh trong nước…
Trang 23Báo cáo trên là ết quả để luận án ế thừa, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của chi nhánh NHTM ở phần sau
- Hội thảo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh
Cần Thơ (2012) về “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long” [28] Trong hội thảo, các doanh nghiệp iến nghị, trong giai đoạn hiện
nay, cần tập trung đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ nguồn nhân lực trước hết là tiên phong của các bộ, ngành, đẩy mạnh cải cách hành chính, chấm dứt việc gây phiền hà đối với doanh nghiệp và người dân, đầu tư xây dựng hạ tầng inh tế -
xã hội, đ c biệt là thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, đầu tư công nghệ, tập trung sản xuất sản phẩm có thị trường lớn, có hả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất hẩu…
Hội thảo cũng nhận định về NLCT của doanh nghiệp Việt Nam so với trước đã phát triển nhiều nhưng còn rất ém so với yêu cầu, chưa có nhiều bước đột phá về phát triển công nghệ, tác nghiệp với nước ngoài để nâng cao NLCT Theo đó, nhiều quan điểm cho rằng NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường quốc tế còn ở mức độ thấp, độ ổn định chưa cao và còn dễ bị tổn thương do huyết tật của thị trường toàn cầu Hội thảo chỉ ra bộ chỉ tiêu đánh giá
về NLCT của doanh nghiệp qua sáu chữ T, bao gồm: Tiền (vốn); tài (năng lực quản trị và lao động); tin (thông tin đầu ra, đầu vào); tính (tính liên ết); tín (sự tín nhiệm trong inh doanh) và Technology (đầu tư phát triển công nghệ) Các chuyên gia nhấn mạnh rằng, nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao sức cạnh
tranh nhưng hiện tại đang là “điểm yếu” của doanh nghiệp Việt Nam: Có đến hơn
43% lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông, chỉ có gần 3% chủ doanh nghiệp có trình độ thạc sĩ M c dù nguồn nhân lực của Việt Nam có lợi thế so sánh về quy mô, giá rẻ nhưng trình độ chuyên môn ỹ thuật còn thấp: Tỷ lệ qua đào tạo 36,4%, công nhân ỹ thuật có bằng cấp là 22,4%, dẫn đến năng suất lao động còn thấp
Thông qua ết luận của hội thảo, Luận án sẽ lựa chọn bộ chỉ tiêu NLCT của doanh nghiệp, xây dựng lại chỉ tiêu phù hợp với chỉ tiêu đánh giá, phù hợp với thực trạng NLCT của chi nhánh NHTM
Trang 24- Hội thảo quốc gia của Tạp chí Cộng sản phối hợp với Bộ Công thương, Ủy
ban Quốc gia về hợp tác inh tế Quốc tế (2012) về “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO” [36] Nội dung hội thảo gồm
bảy nhóm vấn đề về NLCT: Quan điểm chủ trương của Đảng về doanh nghiệp trong quá trình hội nhập; inh nghiệm của các nước đi trước; các yếu tố tác động;
xử lý mối quan hệ các thành phần inh tế; những vướng mắc cần tháo gỡ; những thuận lợi và hó hăn và các giải pháp đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu nền inh tế Hội thảo hẳng định: “Trong tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối diện với nhiều hó hăn và thách thức, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự đổi mới, nâng cao NLCT để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế” [36] Để huyến hích nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời ỳ hội nhập, Nhà nước cần:
Một là, tạo hành lang pháp lý thông thoáng và bình đẳng cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Đây là yếu tố đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát
triển, vì, chỉ có doanh nghiệp mới là chủ thể chính còn nhà nước chỉ đóng vai trò tạo dựng môi trường inh doanh(cơ chế chính sách quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô, tài chính, cơ sở hạ tầng,…) Để đáp ứng được yêu cầu này, Nhà nước cần đẩy mạnh cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính, hướng tới xây dựng một chính quyền điện
tử vì nhân dân, phục vụ doanh nghiệp; iên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng; thực hiện công hai, minh bạch Bên cạnh đó, Nhà nước cần hỗ trợ thông tin
và truyền thông, góp phần minh bạch hóa và nâng cao uy tín trong hoạt động quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Hai là, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn tài chính Đa dạng
hóa các chính sách hỗ trợ tín dụng và bảo lãnh, mở rộng các SPDV tài chính, từng bước nâng cao tỉ trọng và quy mô các hoản vay trung và dài hạn, mở rộng linh hoạt các hình thức thế chấp tài sản đảm bảo như: Động sản, phương tiện, cổ phiếu…, phát triển mở rộng chính sách thuế hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhất là hu vực nông, lâm, ngư nghiệp
Ba là, định hướng doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển tập trung theo chuỗi chuyên ngành Xây dựng các mô hình tập trung chuyên sâu của doanh
Trang 25nghiệp theo phương châm phát huy lợi thế so sánh hu vực, tiết iệm đất đai, bảo vệ tài nguyên môi trường Tạo điều iện thuận lợi cho việc triển hai các chương trình hỗ trợ của Chính phủ, tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp
Bốn là, tái cấu trúc, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Quyết liệt thực
hiện quá trình tái cấu trúc DNNN trong đó, tập trung vào việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa các doanh nghiệp vàcác tập đoàn có thế lực hùng hậu Nhà nước hông cần nắm giữ 100% vốn, thoái vốn ngành nghề ít liên quan, tác động lớn đến quản lý nhà nước, cần cổ phần hóa các doanh nghiệp có tỉ lệ vốn nhà nước hiện nắm giữ dưới 50% Tách bạch quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện tốt quyền tự chủ, chú trọng công tác đạo tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Trong đó, cần mở rộng thêm đối tượng nhà quản
lý là người nước ngoài giữ vị trí quản lý cấp cao, tuyển dụng công hai vị trí quản
lý cho DNNN
Hội thảo đã đánh giá chung những hạn chế về NLCT của doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, Hội thảo chưa đi sâu vào chi tiết ngành nghề cụ thể nào Bởi mỗi ngành nghề lại có đ c trưng riêng, cần có giải pháp riêng Do vậy, cần có sự nghiên cứu cụ thể của từng ngành, từng lĩnh vực, đ c biệt là đối với hệ thống NHTM, trong
- Sách “Risk Management in Banking” (Quản trị rủi ro ngân hàng) của Joel
Bessis (2002), John Wiley & Son Ltd Anh Tác giả đã hệ thống bảy chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro ngân hàng bao gồm [49, tr.12]:
Trang 26Hình 1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng
Nguồn: Trích sách “Risk Management in Banking”(Quản trị rủi ro ngân hàng) [49, tr.35]
Trong các rủi ro, tác giả đã đ c biệt coi trọng RRTD: “Trong các rủi ro thì RRTD là rủi ro đầu tiên và quan trọng nhất trong các rủi ro trên RRTD chủ yếu là
từ phía khách hàng ngh a là khách hàng không thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho ngân hàng như đã cam kết” [49, tr.13] Từ hái niệm, quy trình RRTD, mô
hình quản trị rủi ro, Tác giả phân tích quản trị tài sản nợ và đưa ra mô hình quản trị tài sản nợ Tác giả cho rằng RRTD cũng giống như rủi ro của người phát hành cổ phiếu hay trái phiếu bị giảm giá trong thời gian dài Đây là tài liệu rất hữu ích cho nghiên cứu bởi quản trị rủi ro trong hoạt động inh doanh ngân hàng cũng là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá NLCTcủa NHTM
- Sách của Thorsten Bee (2012) “Bank Competition and Stability: Country Heterogenty” (Đồng nhất và hông đồng nhất giữa cạnh tranh ngân hàng
Cross-RỦI RO TRONG HOẠT ỘNG NGÂN HÀNG
Rủi ro tín dụng Rủi ro lãi suất Rủi ro thị trường Rủi ro thanh hoản Rủi ro hoạt động Rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ hác: chính sách,
thanh toán, hiệu xuất
Trang 27và ổn định ngân hàng), Trường Đại học Tilburg Newtherlands [52] Sau khi nghiên cứu lý thuyết và iểm nghiệm qua thực tiễn 79 nước trên thế giới từ năm 1995 đến năm 2010, Tác giả đã chỉ ra cạnh tranh ngân hàng tác động mạnh mẽ đến sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia Kết quả nghiên cứu cũng đưa ra mối quan hệ đồng nhất và hông đồng nhất trong cạnh tranh ngân hàng và sự ổn định của hệ thống tài chính Thông qua các số liệu, Tác giả đã chỉ ra cạnh tranh ngân hàng càng lớn thì rủi ro ngân hàng càng cao Kết quả nghiên cứu hẳng định đạo đức nghề nghiệp và lỏng lẻo trong quản lý là yếu tố nghiêm trọng trong môi trường cạnh tranh Qua đó, Tác giả đã xây dựng hệ thống quy tắc giám sát cạnh tranh ngân hàng để đáp ứng mục tiêu ổn định hệ thống tài chính quốc gia
- Bài viết của Jeroen Klomp & Ja ob de Han (2015), “Bank regulation, the quality of Institutions and Banking Risk in Emerging and Development Countries:
An Empirical Analysis” (Phân tích thí điểm các điều tiết, chất lượng các định chế và
rủi ro ngân hàng ở các nước mới nổi và đang phát triển), trên tạp chí Emerging Mar ets Finance and Trade, Mỹ [48] Bài viết đã phân tích và hảo sát số liệu của
371 ngân hàng của những nước phi công nghiệp giai đoạn 2002 - 2008, nghiên cứu thực trạng những quy định hoạt động tín dụng và giám sát hoạt động tín dụng ngân hàng của 107 quốc gia giai đoạn 1999 - 2008, bao gồm hơn 170 câu hỏi về quy định
và giám sát của NHTM Kết quả nghiên cứu cho rằng: “Quản lý giám sát hợp lý sẽ giảm đáng kể rủi ro ngân hàng, cứ giám sát chặt chẽ tăng 1% thì RRTD ngân hàng giảm 0,4%” Thước đo về quy định về tín dụng và giám sát RRTD phụ thuộc vào
trình độ phát triển của mỗi quốc gia Đối với các nước đang phát triển, quy định về tín dụng và giám sát hoạt động ngân hàng ch t chẽ hơn là các nước phát triển Qua
đó, Tác giả đã đề xuất một số giải pháp về quy định và giám sát hoạt động ngân hàng để giảm thiểu rủi ro chủ yếu là giải pháp về hả năng thanh toán và quản trị nguồn vốn
- Sách của Nguyễn Thị Quy (2005), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội về
“Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập” Tác giả cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt
Trang 28được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” [34, tr.17] Thông qua phân
tích lý thuyết và thực tiễn, Tác giả đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá NLCT của NHTM Bao gồm: Tiềm lực tài chính; năng lực công nghệ; nguồn nhân lực; năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức; hệ thống ênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ; mức độ cạnh tranh và hả năng hợp tác giữa các ngân hàng Từ inh nghiệm cải cách, nâng cao NLCT hệ thống NHTM ở một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Tác giả rút ra bài học inh nghiệm cho Việt Nam và hẳng định NLCT của các NHTM hiện nay còn rất yếu ở nhiều hía cạnh: Quy
mô vốn nhỏ; thiếu các chính sách và quy trình iểm soát RRTD; tỷ lệ nợ hó đòi cao; nguồn nhân lực hạn chế về trình độ và những bất cập trong chính sách làm giảm sút hả năng thu hút và giữ chân các nhân tài của các NHTM Đ c biệt, Tác giả hẳng định, bài học quan trọng nhất là công nghệ ngân hàng chưa cao và năng lực quản lý còn thấp
Tác giả cho rằng, các NHTM trên thị trường nội địa đang có nhiều lợi thế hơn so với các ngân hàng nước ngoài như: Mạng lưới; thị phần và hách hàng truyền thống lớn và thông hiểu môi trường inh doanh và tập quán tiêu dùng trong nước Tuy nhiên, những lợi thế này, hông phải tự các NHTM tạo ra mà chủ yếu dựa vào các chính sách bảo hộ của Nhà nước thông qua công cụ hạn chế hoạt động của các ngân hàng nước ngoài Do vậy, đây cũng là mầm mống làm yếu đi NLCT của các NHTM hi Việt Nam chính thức tham gia vào WTO
Từ lý thuyết đến thực trạng, hạn chế và nguyên nhân hạn chế NLCT của các NHTM, Tác giả đã hệ thống hóa hai nhóm giải pháp nhằm nâng cao NLCT của các NHTM Việt Nam gồm: Nâng cao năng lực nội tại và tạo lập môi trường inh doanh thuận lợi
- Luận án Tiến sỹ của Hoàng Ngọc Hải (2012), Học Viện CT HCQG Hồ Chí
Minh về “Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong thực hiện cam kết gia nhập WTO” Luận án phân tích đánh giá sâu sắc về NLCT
Trang 29của NHTM thông qua hệ thống năm các chỉ tiêu như: Nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, chiến lược inh doanh, thị phần thương hiệu và SPDV; trình độ ứng dụng các thành tựu mới của hoa học và công nghệ vào hoạt động inh doanh và trình độ
tổ chức quản lý của NHTM Việt Nam Tác giả đi sâu vào những yếu tố bên ngoài
và bên trong ảnh hưởng tới NLCT của NHTM, bao gồm [13, tr.42]: Nhóm yếu tố môi trường vĩ mô qua sơ đồ PEST (Political - thể chế, chính trị, luật pháp; Economics - inh tế; Sociocultural - văn hóa, xã hội; Technological - công nghệ) Nhóm yếu tố môi trường nội bộ như nhân lực, vốn, công nghệ, Marketing,… Đồng thời nhấn mạnh ảnh hưởng của từng môi trường ấy đến NLCT của NHTM Đ c biệt
là đối với những yếu tố môi trường có nhiều thay đổi sau hi Việt Nam chính thức thực hiện cam ết gia nhập WTO Thông qua việc đánh giá thực trạng NLCT của các NHTM trong tiến trình thực hiện các cam ết gia nhập WTO Ngoài bức tranh toàn cảnh theo sơ đồ PEST, Tác giả còn đưa ra những cơ hội và thách thức về NLCT của các NHTM Trong đó, Tác giả đi sâu vào nghiên cứu sáu hệ thống các chỉ tiêu inh doanh của các NHTM hi Việt Nam chính thức tham gia nhập WTO Bao gồm: Tài chính, vốn tự có, hệ số an toàn vốn, chất lượng tài sản, hả năng sinh lời; thị phần; hệ thống và chất lượng SPDV; nguồn nhân lực; Marketing và quản trị ngân hàng và cạnh tranh của các NHTM như cạnh tranh giữa các ngân hàng và cạnh tranh nội bộ Từ đó, Tác giả chỉ ra năm hạn chế và hai nguyên nhân hạn chế NLCT của các NHTM ở Việt Nam Trong chương 4, Tác giả đã đưa ra bốn định hướng cơ bản để nâng cao NLCT của các NHTM ở Việt Nam và chín giải pháp cụ thể Bao gồm: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; đào tạo và sử dụng đãi ngộ đối với nguồn nhân lực; cấu trúc và định chế tài chính; tăng cường năng lực tài chính; tăng cường hoạt động Marketing và xây dựng thương hiệu; hoàn thiện hoạt động của NHTM; nâng cao năng lực công nghệ; đa dạng hóa các SPDV và liên ết các NHTM, nâng cao NLCT của các NHTM trong quá trình gia nhập WTO Trong
đó, Tác giả tổng hợp và đề xuất hai mô hình: Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng gồm tám yếu tố: hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận giá trị cảm nhận, sự trung thành và mô hình hoạch định chiến lược cạnh tranh lấy mục tiêu thỏa mãn hách hàng làm trung tâm
Trang 30- Luận án tiến sĩ inh tế của Lê Đình Hạc (2005), Trường Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh về “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [12]
Sau hi lý giải các luận chứng, luận điểm về cạnh tranh và NLCT của NHTM, Tác giả đưa ra bộ chỉ tiêu đánh giá NLCT của NHTM theo ba nhóm cơ bản, bao gồm: Đánh giá NLCT: Tính đa dạng về dịch vụ tài chính; chất lượng dịch vụ; giá cả dịch vụ và hả năng tạo cơ hội thu hút hách hàng Đánh giá NLCT của NHTM thông qua tám yếu tố tiềm năng: Chất lượng nguồn nhân lực; trình độ công nghệ; tiềm lực tài chính; chiến lược inh doanh; hả năng sinh lời; độ an toàn: uy tín của NHTM trên thị trường tài chính và thị phần và môi trường cạnh tranh tức là tiềm năng từ bên ngoài
Bằng phương pháp phân tích theo mô hình SWOT, Tác giả đã đưa ra các yếu
tố ảnh hưởng đến NLCT của NHTM như môi trường vĩ mô và các yếu tố thị trường
để rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của các NHTM trong giai đoạn hiện nay và coi NLCT của các NHTM luôn gắn với quá trình hình thành và phát triển môi trường cạnh tranh Từ lý thuyết đến thực trạng NLCT của các NHTM, Tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể nâng cao NLCT của các NHTM theo hai nhóm: Giải pháp đối với các NHTM và giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước có tính hả thi cao
- Luận án tiến sĩ inh tế của Phan Hồng Quang (2007), Viện Nghiên cứu
Thương mại về “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” Đây là công trình mang tính cụ thể và chi tiết của một NHTM Tác giả cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là năng lực của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao mức sống bằng cách liên tục tạo
ra và vận dụng những lợi thế so sánh trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác” [33, tr.9] Tác giả hệ thống hóa ba yếu tố tác
động đến cạnh tranh của doanh nghiệp và NHTM bao gồm: Môi trường vĩ mô; môi trường ngành và môi trường nội bộ Theo đó, Tác giả phân tích cơ bản về NLCT và phân chia thành bốn nhóm chỉ tiêu, bao gồm: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả inh doanh; nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ; nhóm chỉ tiêu phản ánh có tính đổi mới và nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ thoả mãn của hách hàng Tác giả hệ
Trang 31thống hóa sáu yếu tố NLCT cơ bản: Vốn và tài chính; nguồn nhân lực; cấu trúc tổ chức; quản trị inh doanh và hệ thống iểm soát; công nghệ cung ứng dịch vụ; uy tín và Marketing ngân hàng
Thông qua việc phân tích toàn cảnh thực trạng bức tranh NLCT của BIDV theo các yếu tố cơ bản và nhóm chỉ tiêu trên, đánh giá những hạn chế và nguyên nhân hạn chế, đề xuất hệ thống các giải pháp và các iến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) và các cơ quan ban ngành nhằm nâng cao NLCT của BIDV trong bối cảnh hội nhập inh tế quốc tế Bao gồm: Các giải pháp hoạch định chiến lược cạnh tranh và đưa ra mười giải pháp có tính hả thi cao: Cải thiện các nguồn lực; nâng cao hả năng thể hiện cạnh tranh trên thương trường; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; lành mạnh hóa tài chính và tăng vốn tự có; tăng cường năng lực quản trị điều hành; hoàn thiện tổ chức mạng lưới để phân bổ nguồn lực hợp lý; đẩy mạnh áp dụng các công cụ quản lý rủi ro; nâng cao chất lượng công nghệ ngân hàng; nâng cao chất lượng, hiệu quả huy động vốn; đầu tư tín dụng và cung ứng dịch vụ, Marketing
- Luận án tiến sĩ inh tế của Trịnh Quốc Trung (2004), Trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh về “Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam” [43] Thông qua việc phân tích
những vấn đề cơ bản về cạnh tranh, NLCT của NHTM, Tác giả đã hái quát các
đ c tính của inh tế thị trường hiện đại, rút ra tính tất yếu hách quan của cạnh tranh
và hội nhập Sau hi nghiên cứu tác động của cạnh tranh, độc quyền và sự phát triển inh tế cũng như vai trò iểm soát cạnh tranh và độc quyền của Nhà nước, Tác giả
đã tổng hợp thực trạng cạnh tranh và hội nhập inh tế của hệ thống NHTM Phân tích và làm rõ các áp lực cạnh tranh và hội nhập đối với hệ thống NHTM trong quá trình thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ cũng như chuẩn bị cho việc gia nhập WTO
Từ thực trạng, hạn chế và nguyên nhân hạn chế, Tác giả đã đưa ra hệ thống hóa ba giải pháp cụ thể nâng cao NLCT của các NHTM hi Việt Nam chính thức tham gia hội nhập, bao gồm: Định hướng lộ trình xây dựng hệ thống NHTM trong điều iện hội nhập; các giải pháp về vĩ mô như: Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động cạnh tranh và hội nhập, vai trò của NHNN giám sát hoạt động của các NHTM theo chuẩn mực quốc tê; giải pháp chính cho các NHTM là
Trang 32mạng lưới, qui mô hoạt động phù hợp và nâng cao năng lực quản trị điều hành của các NHTM
- Luận án Tiến sĩ inh tế của Nguyễn Kim Thài (2012), Học viện Chính trị -
Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về “Năng lực cạnh tranh của Chi nhánh ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Long An trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [38] Ở công trình này, Tác giả đã tổng hợp các lý luận chung về
cạnh tranh và NLCT, ết hợp NLCT của doanh nghiệp nói chung và NLCT của NHTM nói riêng Tác giả hệ thống hóa năm chỉ tiêu cơ bản về NLCT của NHTM, bao gồm: Năng lực về tài chính, gồm vốn tự có, tăng trưởng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn và hệ số an toàn vốn; năng lực về SPDV; trình độ công nghệ; nguồn nhân lực, quản trị, điều hành; thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần Đồng thời, Tác giả
đã phân tích và đánh giá NLCT của NHTM qua ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản đến hệ thống NHTM như: Các yếu tố về thể chế, chính sách, môi trường vĩ mô và môi trường inh doanh; các yếu tố thuộc về hoạt động inh doanh của NHTM và các yếu tố hội nhập inh tế quốc tế Từ hệ thống các chỉ tiêu cơ bản trên, Tác giả phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng về NLCT của NHNN&PTNT Chi nhánh tỉnh Long An trên từng chỉ tiêu cụ thể và rút ra những m t mạnh, m t yếu theo ma trận SWOT Tác giả đã đề xuất hệ thống năm giải pháp chủ yếu nâng cao NLCT của NHNN&PTNT Chi nhánh tỉnh Long An, trở thành một đơn vị hoạt động có hiệu quả, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước Các giải pháp nâng cao NLCT của NHNN&PTNT Chi nhánh Tỉnh Long An về cơ bản đã đánh giá được hoạt động inh doanh của NHNN&PTNT Tuy nhiên, luận án mới chỉ hệ thống các chỉ tiêu đánh giá NLCT của NHTM, chưa có hệ thống chỉ tiêu đánh giá NLCT của chi nhánh trực thuộc và nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức cấp tỉnh, thành phố, chủ yếu hoạt động ở vùng nông nghiệp, nông thôn nên chưa đánh giá được cụ thể của NHNN&PTNT trên địa bàn thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội Luận án tiếp tục ế thừa những ết quả nghiên cứu
đó để nghiên cứu cụ thể hơn cho Chi nhánh NHTM
- Luận án tiến sỹ inh tế của Đoàn Thùy Anh (2016), Trường Đại học Kinh
tế thành phố Hà Nội về “Nghiên cứu nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội” [1]
Trang 33Ở công trình này, Tác giả đưa ra ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến NLCT trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, gồm: Môi trường vĩ mô (sự ổn định của môi trường inh tế vĩ mô; môi trường văn hóa, xã hội; môi trường tự nhiên; môi trường hoa học - công nghệ), môi trường tác nghiệp (đối thủ cạnh tranh mới; đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn; sản phẩm, dịch vụ thay thế, hách hàng và nhà cung cấp và môi trường nội bộ Từ
đó tác giả đưa ra 7 nhóm giải pháp tương ứng với 7 nhóm yếu tố tác động đến NLCT của các NHTM trên địa bàn Hà Nội theo mô hình năng lực cạnh tranh của Victor Smith Các giải pháp đó là: Nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ; nâng cao chất lượng xúc tiến bán hàng và quảng bá sản phẩm; nâng cao tiềm lực tài chính; nâng cao chất lượng vốn trí tuệ và đội ngũ nhân lực; nâng cao uy tín và vị thế ngân hàng; nâng cao hả năng áp dụng công nghệ và mở rộng mạng lưới phân phối của các NHTM trên địa bàn Hà Nội
Đây là những giải pháp có tính hả thi cao có thể áp dụng trong quá trình nghiên cứu áp lực cạnh tranh và đề xuât các giải pháp của luận án
- Đề tài nghiên cứu hoa học cấp ngành do Kiều Hữu Thiện chủ nhiệm
(2012), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Mã số: KNH 2011-04 về “Cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng và các giải pháp chống hành vi cạnh tranh không lành mạnh” Đề tài đã phân tích các yếu tố tác động tới môi trường
kinh doanh bên trong và bên ngoài của NHTM như inh tế, văn hóa - xã hội cơ cấu dân số và môi trường cạnh tranh như công nghệ Chính trị/pháp luật và toàn cầu Đề tài hệ thống hóa sáu hành vi cạnh tranh hông lành mạnh và cho rằng: Hành vi cạnh tranh hông lành mạnh trong hoạt động ngân hàng là hành vi của tổ chức, cá nhân
có liên quan trái với những chuẩn mực thông thường về đạo đức inh doanh, gây thiệt hại ho c có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp, đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống các TCTD [41, tr.24] Qua các nguyên nhân hạn chế chủ yếu, hệ thống các chỉ tiêu nhận biết và tác động của hành
vi cạnh tranh hông lành mạnh trong hoạt động inh doanh của NHTM, Đề tài đánh giá cạnh tranh ngành thông qua ứng dụng lý thuyết năm lực lượng cạnh tranh của
M Porter, bao gồm: Các nhà cung cấp; người mua/ hách hàng; các tổ chức mới tham gia trên thị trường cung ứng DVNH; các sản phẩm thay thế và đối thủ cạnh tranh hiện tại của NHTM Từ thực trạng cạnh tranh hông lành mạnh qua hai giai
Trang 34đoạn trước năm 2006 - trước hi Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO và sau năm 2007 đến nay - giai đoạn Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO,
Đề tài đánh giá sâu sắc thực trạng cạnh tranh trong ngân hàng theo mô hình qua các hành vi: Cấp tín dụng, huy động vốn và phát triển nguồn nhân lực Đồng thời, qua phân tích những tác động cụ thể cạnh tranh hông lành mạnh đối với nền inh tế -
xã hội, hách hàng và bản thân các NHTM, Đề tài đề xuất hệ thống các giải pháp chống các hành vi cạnh tranh hông lành mạnh trong hoạt động của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, bao gồm: Thành lập cơ quan chịu trách nhiệm chính chống cạnh tranh hông lành mạnh; xây dựng và áp dụng bộ chỉ tiêu nhận diện cùng quy trình nhận diện các hành vi cạnh tranh hông lành mạnh trong hoạt động ngân hàng; thiết lập và triển hai hệ thống thông tin phục vụ iểm soát các hành vi cạnh tranh hông lành mạnh và hình thành cơ chế phù hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân để iểm soát hành vi cạnh tranh hông lành mạnh M t hác, để chống các hành vi hông lành mạnh, các NHTM cần nâng cao NLCT, năng lực quản lý điều hành, xây dựng và phát triển văn hóa inh doanh, xây dựng và áp dụng bộ quy tắc đạo đức
Nói tóm lại các công trình nghiên cứu về cạnh tranh và NLCT của NHTM đã
hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá và yếu tố tác động NLCT, đồng thời xây dựng chiến lược cạnh tranh Luận án tiếp tục ế thừa những thành tựu trên và xây dựng
bộ chỉ tiêu đánh giá NLCT của Chi nhánh NHTM ở các chương tiếp theo
1.3 NHỮNG VẤN Ề Ã ƯỢC GIẢI QU ẾT, KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.3.1 Những vấn đề đã được giải quyết
Năng lực cạnh tranh của các NHTM ở Việt Nam là đề tài đã có há nhiều công trình nghiên cứu, ết quả các nghiên cứu theo hướng này đạt được:
Một là, về thuyết NLCT của NHTM Các nhà nghiên cứu đã đưa ra huôn
hổ lý thuyết về NLCT của NHTM như hái niệm, chỉ tiêu đo lường và các nhân tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp và NHTM
Hai là, về đánh giá và thống nhất là áp lực cạnh tranh của NHTM ở Việt Nam ngày càng cao Theo đó, các NHTM trong nước đang ở vị trí bất lợi đáng ể
so với các ngân hàng 100% vốn nước ngoài Bởi lẽ, các ngân hàng nước ngoài có
Trang 35tiềm lực về nguồn vốn công nghệ, nguồn lực và trình độ quản lý cao hơn, có phân húc thị trường riêng (đa số nguồn FDI thậm chí cả nguồn vốn ODA, OAD từ nước họ) Đồng thời, họ có inh nghiệm inh doanh trong lĩnh vực tiền tệ hơn so với các NHTM trong nước và hả năng ết nối với mạng lưới rộng lớn với hệ thống ngân hàng các nước mà hông bị ràng buộc bởi những chính sách của Chính phủ Việt Nam
Ba là, phân tích và đánh giá thực trạng NLCT của hệ thống các NHTM Các
nhà hoa học đã chỉ ra những hạn chế, yếu ém và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu ém NLCT của NHTM Trong nhóm này, có công trình của Nguyễn Kim Thài đã đi sâu phân tích và đánh giá NLCT của NHNN&PTNT Chi nhánh Tỉnh Long An - Chi nhánh cấp 1, loại 1 Công trình này có giá trị sâu sắc để luận án tiếp tục nghiên cứu NLCT của một chi nhánh NHTM trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Bốn là, các nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp khuyến nghị NHNN, Chính phủ và các ban ngành khác Cần ban hành các quy chế gồm hai vấn đề cơ bản: Bảo
vệ cạnh tranh và ngăn ch n các hành vi cạnh tranh hông lành mạnh trong lĩnh vực ngân hàng Cần có những quy định xử lý, quảng cáo gây hiểu nhầm, mang tính so sánh, các thỏa thuận tín dụng, đ c biệt là lãi suất ngầm huy động vốn để đảm bảo thông tin rõ ràng, trung thực và hông sai lệch Đồng thời, cần có những quy định
xử phạt nghiêm minh với những hành vi vi phạp pháp luật cụ thể cho từng tập thể,
nghiên cứu đã phân tích há rõ ràng và sâu sắc cơ sơ lý luận về cạnh tranh ở các cấp
độ hác nhau trong điều iện hội nhập, đ c biệt là phương thức và các công cụ canh tranh của doanh nghiệp, trong đó có NHTM Tác động của hội nhập quốc tế mà đ c biệt là tác động của hủng hoảng inh tế thế giới và công nghệ 4.0 đối với hoạt động của NHTM trong những năm gần đây
Trang 36Bảy là, phân tích thực trạng cạnh tranh của một số NHTM ở Việt Nam Một
số công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao NLCT của NHTM Việt Nam và chi nhánh NHTM cụ thể ở Việt Nam
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
Các công trình nghiên cứu trên và các công trình khác liên quan đã nghiên cứu NLCT, NLCT của NHTM đã đạt được những ết quả có giá trị lý luận và thực tiễn, làm cơ sở để các NHTM cung như NHTMNN, có những biện pháp phù hợp trong quá trình thực hiện các nguyên tắc trong inh tế thị trường Tuy nhiên, vẫn còn những hoảng trống trong nghiên cứu về NLCT nhất là NLCT của chi nhánh NHTM cần phải tiếp nghiên cứu đó là:
- Cuộc cách mạng công nghệ 4,0 đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các ngành, các lĩnh vực inh tế xã hội trong đó có hệ thống các NHTM, cùng với sự đổi mới về inh tế chính trị trong và ngoài nước nên NLCT cũng cẩn thay đổi phù hợp đáp ứng với những yêu cầu thực tiễn
- Các chi nhánh NHTM ở Việt Nam được trao quyền tự chủ nhất định trong inh doanh, có tính độc lập tương đối Do vậy, cần làm rõ lý luận về NLCT của chi nhánh NHTM trong điều iện thực tiễn hiện nay có nhiều thay đổi về nội dung và yêu cầu mới
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thăng Long của NHNN&PTNT là một chi nhánh lớn Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào về NLCT của CNTL
- Các chi nhánh cấp 1 của NHNN&PTNT và CNTL trên địa bàn thành phố, đang chuẩn bị cổ phần hóa trong những năm đầu thập niên tới Sau hi cổ phần hóa, Nhà nước có thể hông nắm giữ cổ phần chi phối như ba ngân hàng sở hữu nhà nước hác (Đầu tư, Công thương và Ngoại Thương) Khi đó, NHNN&PTNT hoàn toàn tự chủ theo cơ chế thị trường chủ yếu trên ba lĩnh vực: Đầu tư tín dụng; tự chủ tài chính, phân phối thu nhập, lương, thưởng và tự chủ về bộ máy, định biên lao động Trong điều iện tự chủ mới, cấu trúc sở hữu mới, cần nghiên cứu NLCT của
cả các chi nhánh NHNN&PTNT
Những vấn đề trống nêu trên chính là cơ sở để xác định nội dung cốt lõi và
cơ bản của luận án này
Trang 37CChương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠ`NG MẠI
2.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là hiện tượng phức tạp trong mọi lĩnh vực và có tác động lớn đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Do vậy, hái niệm về cạnh tranh
có nhiều nhà nghiên cứu hoa học, nhiều học giả inh tế của các trường phái hác nhau quan tâm nghiên cứu dẫn đến có nhiều cách định nghĩa hác nhau về cạnh tranh Trường phái Tư sản cổ điển cho rằng: Cạnh tranh là quá trình bao gồm các hành vi phản ứng, tạo ra cho mỗi thành viên trong thị trường một dư địa hoạt động nhất định mang lại một phần xứng đáng so với hả năng của chính mình Đây là quan điểm đề cao vai trò của quy luật của thị trường, cạnh tranh chủ yếu bằng giá
cả, sản phẩm Các Mác cho rằng: Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, đấu tranh hốc liệt giữa các nhà tư bản để chiếm lính những điều iện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, thu lợi nhuận siêu ngạch Quan điểm này coi cạnh tranh là sự quyết định, thực hiện và sự phân phối giá trị th ng dư giữa những người sản xuất với nhau và giữa họ với người tiêu dùng Cạnh tranh được diễn ra theo ba góc độ: Cạnh tranh giá cả thông qua tăng năng suất lao động; chất lượng sản phẩm thông qua giá trị sử dụng hàng hóa và cạnh tranh giữa các ngành thông qua lợi nhuận
Theo Từ điển bách hoa Việt Nam: “Cạnh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung - cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất” [16, tr.357] Theo Nguyễn Quốc Dũng, trong luận án tiến sỹ inh tế cạnh tranh được hiểu là: “Quá trình kinh tế mà ở đó
Trang 38các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp - cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn
để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là nhằm chiếm l nh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, tiêu thụ hàng hóa có lợi nhất” [4, tr.8.]
Như vậy, cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển mang tính trường tồn trong hoạt động inh tế, được thể hiện qua hai hình thái cụ thể sau:
Cạnh tranh hoàn hảo Trong điều iện đầy đủ thông tin và thị trường, cùng
một loại hàng hóa giá cả hông đổi, hông bị các yếu tố tác động trên thị trường mà
ở đó người mua và người bán đều chấp nhận Tuy nhiên, cạnh tranh hoàn hảo chỉ tồn tại trên lý thuyết do đ c điểm của nó, thực tế đời sống inh tế phổ biến ở dạng cạnh tranh hông hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo Theo phương thức này, các nhà sản xuất, cá
nhân hay tập thể đủ năng lực chiếm ưu thế trên thị trường để có thể chi phối giá cả sản phẩm của mình Từ đó, có thể phân cạnh tranh thành hai loại: “Cạnh tranh độc quyền nhóm” là chủ thế chỉ có một hay một số ít người sản xuất có sản phẩm, dịch
vụ giá cả, sản lượng chỉ phụ thuộc vào người hác cùng ngành và “cạnh tranh mang tính chất độc quyền” là có nhiều chủ thể có sản phẩm, dịch vụ phải phụ thuộc người khác cùng ngành và các hãng khác Ví dụ, mỳ có thể thay thế cho gạo
Tuy nhiên, ngày nay, trên thị trường inh doanh hiện đại đã thêm loại hình cạnh tranh hiện đại là hình thái Win - Win (thắng - thắng) Hình thái này thường diễn ra trong quá trình thương thuyết và đàm phán, thông thường ết quả Win - Win
là ết quả được chấp nhận dễ dàng và tự nguyện vì các bên hợp tác với nhau tôn trọng nhau để đạt mục tiêu hợp tác bền vững và cùng có lợi
Từ những quan điểm trên có thể cho rằng: “Cạnh tranh là hoạt động thường xuyên, liên tục của các chủ thể trong đời sống xã hội thông qua các hành động, dùng mọi biện pháp bao để đạt mục tiêu của mình đã đề ra”
2.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
Các nhà hoa học inh tế đã đưa ra nhiều hái niệm hác nhau về NLCT của NHTM Đã có sự thống nhất về hái niệm, đó là tập hợp toàn bộ tiềm năng các nguồn lực bao gồm cả nguồn lực vật chất và nguồn phi vật chất, hả năng hiện thực
Trang 39hóa những nguồn lực đó vào hoạt động inh doanh để đạt được mục tiêu cuối cùng
là đạt hiệu quả inh tế cao nhất, bằng ho c vượt đối thủ hay bạn hàng
Theo Đinh Thị Nga, thì:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngắn hạn là hả năng của doanh nghiệp trong việc thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất, tạo ra sản phẩm có giá cả, chất lượng và tính độc đáo, có hả năng cạnh tranh với các sản phẩm tương tự trên thị trường để giành được thị phần tương xứng Trong dài hạn, năng lực cạnh tranh là hả năng tạo
ra tăng trưởng các sản phẩm hác biệt và mới lạ [20, tr.25]
Khái niệm này đã cho thấy NLCT bao gồm nội dung: Doanh nghiệp cần phải
có lợi thế về chi phí sản xuất thấp hơn, có hả năng hác biệt hóa sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn trung bình và được thể hiện trên hai góc độ để đạt được lợi thế cạnh tranh:
Một là, khả năng thu hút vốn và sử dụng các nguồn lực đầu vào: vốn, công
Với các quan niệm hác nhau như trên đã tạo ra nhiều cách hiểu hác nhau
về NLCT Do vậy, có thể thống nhất hái niệm về NLCT của doanh nghiệp đ c thù
- NHTM như sau:
Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng dựa vào lợi thế: Nguồn nhân lực, hiện đại hóa công nghệ về trang thiết bị và hệ thống quy trình nghiệp vụ, mô
Trang 40hình tổ chức quản lý… để kinh doanh ổn định vững chắc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đạt mục tiêu tối đa lợi nhuận và có khả năng chống đỡ, vượt qua những biến động khốc liệt, bất lợi của thương trường
2.1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại
Năng lực cạnh tranh của một chi nhánh NHTM trước hết là NLCT của ngân hàng mẹ, bởi vì, theo luật pháp inh doanh cũng như thông lệ quốc tế, pháp nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và xã hội về các hành vi inh doanh trước hết và duy nhất là ngân hàng mẹ Tuy nhiên, trong điều iện mở rộng inh doanh, các NHTM có thể lập các chi nhánh và trao quyền tự chủ nhất định cho các chi nhánh đến mức có thể hình thành NLCT của chi nhánh Đối với NHTM, các sản phẩm mang tính đ c thù ( inh doanh hàng hóa đ c biệt là tiền tệ), NLCT mang tính đ c thù Tuy nhiên, NHTM cũng là một doanh nghiệp, cũng xem xét đến hả năng tối
đa hóa lợi nhuận
Theo Nguyễn Thị Quy:
Năng lực cạnh tranh của một NHTM là hả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của nghành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có
hả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh [34, tr.36]
Chúng ta có thể hiểu, NLCT của ngân hàng, hay của chi nhánh NHTM là thể hiện thực lực và lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tối đa các yêu cầu của hách hàng để thu được lợi nhuận NLCT hông phải là một chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu yếu tố cấu thành Đây là yếu tố nội hàm của ngân hàng, hông chỉ được tính bằng các chỉ tiêu về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị ngân hàng, chiến lược inh doanh, Marketing một cách riêng biệt mà cần phải đánh giá, so sánh những điểm mạnh và điểm yếu bên trong ngân hàng cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường hay địa bàn Trên cơ
sở so sánh đó, muốn tạo nên NLCT, đòi hỏi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng phải