1. Trang chủ
  2. » Tất cả

59. Luận văn Nguyễn Đức Thiện

94 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt theo y học hiện đại (14)
      • 1.1.1. Khái niệm tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (14)
      • 1.1.2. Vị trí, kích thước, khối lượng tuyến tiền liệt (14)
      • 1.1.3. Nguyên nhân cơ chế sinh bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (15)
        • 1.1.3.1. Yếu tố nội tiết (15)
        • 1.1.3.2. Yếu tố tăng trưởng (17)
        • 1.1.3.3. Hiện tượng chết theo chương trình (17)
        • 1.1.3.4. Sự tương tác của vùng biểu mô tuyến - mô đệm (18)
        • 1.1.3.5. Vai trò của tuổi (18)
      • 1.1.4. Triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (18)
        • 1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng (18)
        • 1.1.4.2. Cận lâm sàng (21)
      • 1.1.5. Chẩn đoán (21)
        • 1.1.5.1. Chẩn đoán xác định (21)
        • 1.1.5.2. Chẩn đoán phân biệt (22)
      • 1.1.6. Điều trị (22)
        • 1.1.6.1. Phòng bệnh (22)
        • 1.1.6.2. Điều trị nội khoa (22)
        • 1.1.6.3. Điều trị ngoại khoa (23)
    • 1.2. Y HỌC CỔ TRUYỀN NHẬN THỨC VỀ TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT (24)
      • 1.2.1. Bệnh danh (24)
      • 1.2.2. Nguyên nhân cơ chế gây bệnh (25)
      • 1.2.3. Biện chứng phân thể theo y học cổ truyền (26)
    • 1.3. Sinh lý quá trình viêm và oxy hóa (27)
      • 1.3.1. Sinh lý bệnh quá trình viêm (27)
      • 1.3.2. Tổng quan về các chất chống oxy hóa (27)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu điều trị tăng sản lành tính tiền liệt tuyến (30)
      • 1.4.1. Tình hình y học cổ truyền nghiên cứu điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (30)
        • 1.4.1.1. Các nghiên cứu trong nước (30)
        • 1.4.1.2. Các nghiên cứu nước ngoài (30)
      • 1.4.2. Y học hiện đại nghiên cứu điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (32)
        • 1.4.2.1. Điều trị nội khoa (32)
        • 1.4.2.2. Điều trị ngoại khoa (32)
    • 1.5. TỔNG QUAN VỀ VIÊN NANG TIỀN LIỆT HV (33)
      • 1.5.1. Xuất xứ (33)
      • 1.5.2. Thành phần viên nang Tiền liệt HV (33)
      • 1.5.3. Cơ chế tác dụng của viên nang Tiền liệt HV theo y học cổ truyền . 25 1.5.4. Những nghiên cứu về viên nang Tiền liệt HV (36)
        • 1.5.4.1. Nghiên cứu viên nang Tiền liệt HV dưới dạng cao lỏng từ bài thuốc “Tỳ giải phân thanh ẩm thang gia vị” (37)
        • 1.5.4.2. Kết quả về nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên (38)
    • 1.6. Tổng quan về thuốc trong mô hình nghiên cứu (38)
      • 1.6.1. Testosterone propionate (38)
      • 1.6.2. Dutasteride (41)
  • Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (46)
      • 2.3.1. Dụng cụ, thiêt bị (46)
      • 2.3.2. Hóa chất (47)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (47)
      • 2.4.1. Nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (47)
      • 2.4.2. Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (48)
    • 2.4. PHƯƠNG PHAP XỬ LÝ SỐ LIỆU (0)
    • 2.5. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (0)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (50)
      • 3.1.1. Kết quả xét nghiệm Interleukin-(IL-)8 (50)
      • 3.1.2. Kết quả xét nghiệm TNFα (52)
      • 3.1.3. Kết quả trọng lƣợng tuyến tiền liệt (54)
      • 3.1.4. Kết quả đánh giá mô bệnh học tuyến tiền liệt (56)
    • 3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (57)
      • 3.2.1. Kết quả đo hoạt độ SOD (Superoxide Dismutase) (57)
      • 3.2.2. Kết quả đo hàm lƣợng Malondialdehyde (MDA) (0)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (65)
      • 4.1.1. Bàn về kết quả xét nghiệm Interleukin 8 (IL- 8) (66)
      • 4.1.2. Bàn về kết quả xét nghiệm TNFα (68)
      • 4.1.3. Bàn về kết quả trọng lƣợng tuyến tiền liệt (69)
      • 4.1.4. Bàn về kết quả đánh giá mô bệnh học tuyến tiền liệt (70)
    • 4.2. Bàn về kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt (72)
      • 4.2.1. Bàn về kết quả đo hoạt độ SOD (Superoxide Dismutase) (72)
      • 4.2.2. Bàn về kết quả đo hàm lƣợng Malondialdehyde (MDA) (73)
  • KẾT LUẬN (76)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ NGUYỄN ĐỨC THIỆN NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM, CHỐNG OXY HÓA CỦA VIÊN NANG TIỀN LIỆT HV TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG GÂY TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

Viên nang Tiền iệt HV do Viện Nghiên cứu Tuệ Tĩnh cung cấp, đạt tiêu chuẩn cơ sở Với công thức thành phần trong mỗi viên hàm ượng 500mg như sau:

Hình 2.1 Viên nang Tiền liệt HV

Bảng 2.1 Công thức viên nang Tiền liệt HV hàm ượng 500mg

Tên thuốc Tên khoa học Hàm lƣợng

Tỳ giải Rhizoma Dioscoreae 500mg Ô dược Radix Linderae 350mg Ích trí nhân Fructus Alpiniae oxyphyllae 350mg

Rhizoma Acori gaminei macrospadici 350mg

Bạch phục linh Poria 500mg

Cam thảo Radix Glycyrrhizae 100mg

Hoàng kỳ Radix Astragali membranacei 700mg

Bán hạ chế Rhizoma Typhonii trilobati 250mg

Trần bì Pericarpium Citri reticulatae perenne 100mg

Hoài sơn Tuber Dioscoreae persimilis 450mg

Kim anh Fructus Rosae laevigatae 450mg

Khiếm thực Semen Euryales 350mg

Viễn chí Radix Polygalae 150mg

Tiểu hồi hương Fructus Foeniculi 250mg

Phụ liệu: Tá dược vừa đủ

Công dụng: Ích khí kiện tỳ bổ thận, hành khí hóa ứ lợi niệu Đối tượng sử dụng: Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn tiết niệu

Liều dùng: Ngày 10 viên chia 2 lần, mỗi lần 5 viên, uống sáng, chiều sau ăn no hoặc lúc no

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Bách Thảo Dược Địa chỉ: Lô Q-6, Khu công nghiệp Tràng Duệ, thuộc Khu kinh tế Đình

Vũ - Cát Hải, xã An Hòa, huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

Chú ý: Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm

Liều dùng trên động vật thí nghiệm được tính theo mg bột thuốc trong viên nang Bột thuốc được hòa tan hoàn toàn trong nước cất thành dung dịch thuốc thử ở các nồng độ xác định theo mức liều đã chọn, và được cho uống cho chuột bằng kim cong đầu tù chuyên dụng Quy đổi liều từ người sang động vật được thực hiện theo hệ số ngoại suy, với liều ở chuột cống tương đương với liều điều trị ở người.

Thể tích tối đa có thể dùng trên chuột cống là 10 ml/kg cân nặng Từ đó có thể tính được nồng độ của bột thuốc trên thể tích dung dịch thử tương ứng Ví dụ, nếu tổng lượng bột thuốc 700 mg được pha thành 10 ml dung dịch, nồng độ thuốc sẽ là 70 mg/mL cho chuột cống.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Chuột cống trắng đực 12 tuần tuổi, dòng Wistar, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm, do ban cung cấp động vật thí nghiệm, Học viện Quân y cung cấp

Trong các nghiên cứu, chuột được nuôi trong phòng thí nghiệm từ 5 đến 10 ngày trước khi bắt đầu và suốt quá trình nghiên cứu, chúng được cho ăn thức ăn chuẩn dành riêng cho chuột và uống nước tự do.

2.3 MỘT SỐ HÓA CHẤT, DỤNG CỤ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

- Kim đầu tù cho chuột uống

- Cốc chia vạch, bơm kim tiêm 1m

- Các dụng cụ mổ chuột

- Các kit xét nghiệm Interleukin- (IL-) 8, Tumor Necrosis Factor (TNF)

- Hóa chất xét nghiệm mô bệnh học (Hematoxylin, Eosin).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

Nghiên cứu này đánh giá tác dụng chống viêm và chống oxy hóa của viên tiền liệt HV trên chuột cống trắng đực bị gây tăng sinh tiền liệt tuyến Kết quả cho thấy viên HV có hoạt tính chống viêm và chống oxy hóa, giúp làm giảm sự tăng sinh tiền liệt tuyến và các dấu hiệu viêm ở chuột Nghiên cứu được mô tả bởi Sik Shin và các cộng sự.

Chuột cống trắng đực được chia ngẫu nhiên thành 5 ô (mỗi ô 10 con), gồm 4 ô gây tăng sản lành tính tiền liệt tuyến bằng cách tiêm dưới da testosterone propionate (TP) với liều 3 mg/kg/ngày trong 28 ngày liên tục và một ô làm ô chứng sinh ý bằng cách tiêm dầu thực vật thay cho TP Các ô chuột được cho uống các chế phẩm thử nghiệm (thuốc nghiên cứu, thuốc tham chiếu, nước muối sinh lý) với cùng thể tích 5 mL/kg/ngày và tiêm dưới da (TP, dầu thực vật) với cùng thể tích 1 mL/kg/ngày liên tục trong 28 ngày.

+ Lô 1 (chứng sinh ý): tiêm dầu thực vật, uống nước muối sinh ý

+ Lô 2 (chứng bệnh): tiêm TP, uống nước muối sinh ý

+ Lụ 3 (thuốc tham chiếu): tiờm TP, uống Dutasteride iều 25àg/kg/24h

+ Lô 4 (thuốc thử iều 1): tiêm TP, uống thuốc thử, iều 700mg/kg/24h + Lô 5 (thuốc thử iều 2): tiêm TP, uống thuốc thử, iều 1400mg/kg/24h

Trước khi tiến hành nghiên cứu, sau 1, 2, 3 và 4 tuần nghiên cứu, tất cả chuột được theo dõi cân nặng

Sau 4 tuần uống thuốc, tất cả các chuột được mổ ấy tuyến tiền iệt Sau đó đem cân tươi tiền iệt tuyến, và một phần đem đi àm mô bệnh học

Tác dụng chống viêm được đánh giá thống qua các chỉ số sau

Inflammatory cytokines Interleukin-8 (IL-8) and tumor necrosis factor-alpha (TNF-α) were measured in serum and prostate tissue using an enzyme-linked immunosorbent assay (ELISA) kit.

- Đánh giá trọng ượng và mô bệnh học tuyến tiền liệt

Mức độ ức chế sự tăng trọng ượng tuyệt đối và trọng ượng tương đối của tiền iệt tuyến (trọng ượng tiền iệt tuyến trên 100g trọng ượng cơ thể) được sử dụng để đánh giá tác dụng của thuốc NC

Phần trăm ức chế sự tăng trọng ượng tiền iệt tuyến (hay phần trăm ức chế tăng sinh) được tính theo công thức sau:

- I (%) à tỷ ệ phần trăm ức chế sự tăng trọng ượng tiền iệt tuyến

- à trọng ượng tiền iệt tuyến trung bình của ô chứng bệnh ý

- T à trọng ượng tiền iệt tuyến trung bình của ô dùng thuốc

- S à trọng ượng tiền iệt tuyến trung bình của ô chứng sinh ý

Tuyến tiền liệt của chuột trong nghiên cứu được đúc paraffin, cắt thành tiêu bản dày 4 μm và nhuộm Hematoxylin–Eosin (HE) để đánh giá mô bệnh học tuyến tiền liệt.

2.4.2 Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

Chuột cống trắng đực 12 tuần tuổi, dòng Wistar, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm, được chia ngẫu nhiên thành 5 lô (mỗi lô 10 con) gồm 4 lô gây tăng sản lành tính tiền liệt tuyến bằng cách tiêm dưới da testosterone propionate (TP) liều 3mg/kg/24h trong 28 ngày liên tục và một lô chứng sinh lý (tiêm dầu thực vật thay cho TP) Các lô chuột được cho uống (thuốc nghiên cứu,

B - S thuốc tham chiếu, nước muối sinh lý) với cùng thể tích 5mL/kg/24h và tiêm dưới da (TP, dầu thực vật) với cùng thể tích 1mL/kg/24h liên tục trong 28 ngày, cụ thể:

+ Lô 1 (lô chứng): tiêm dầu thực vật, uống nước muối sinh lý

+ Lô 2 (mô hình): tiêm TP, uống nước muối sinh lý

+ Lụ 3 (Finasteride): tiờm TP, uống Dutasteride iều 25àg/kg/24h

+ Lô 4 (trị 1): tiêm TP, uống thuốc thử, iều 700mg/kg/24h

+ Lô 5 (trị 2): tiêm TP, uống thuốc thử, iều 1400mg/kg/24h

Tác dụng chống oxy hóa được đánh giá trên các chỉ tiêu:

- Hoạt độ SOD (Superoxide Dismutase) trong máu và trong tiền liệt tuyến

- Nồng độ Malondialdehyde (MDA) trong máu và trong tiền liệt tuyến

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các số iệu được xử ý thống kê theo thuật toán thống kê T-test Student bằng phần mềm Microsoft Exce Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.6 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN

- Thời gian tiến hành: từ tháng 3/2020 đến tháng 07/2020

- Địa điểm: Tại Bộ môn Dược Lý - Học viện Quân y.

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

3.1.1 Kết quả xét nghiệm Interleukin-(IL-)8

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV lên hàm ượng IL-8 trong huyết thanh chuột (Mean ± SD, n = 10)

Hàm ượng IL-8 trong huyết thanh chuột Hàm ượng (ng/ml) % so với (2)

Bảng 3.1 cho thấy, chuột ở ô mô hình có hàm ượng IL-8 trong huyết thanh tăng cao hơn gấp trên hai lần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm ượng IL-8 trong huyết thanh giảm so chuột lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 3-1 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng IL-8 trong huyết thanh giảm so với lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p4-1 < 0,01, p5-1 < 0,01.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

3.1.1 Kết quả xét nghiệm Interleukin-(IL-)8

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV lên hàm ượng IL-8 trong huyết thanh chuột (Mean ± SD, n = 10)

Hàm ượng IL-8 trong huyết thanh chuột Hàm ượng (ng/ml) % so với (2)

Bảng 3.1 cho thấy, chuột ở ô mô hình có hàm ượng IL-8 trong huyết thanh tăng cao hơn gấp trên hai lần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm ượng IL-8 trong huyết thanh giảm so chuột lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 3-1 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng IL-8 trong huyết thanh giảm so với lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p4-1 < 0,01, p5-1 < 0,01

Hàm ượng IL-8 trong huyết thanh chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3, 4,

5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng IL-8 trong huyết thanh chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh giữa hai lô dùng tiền liệt HV, hàm ượng IL-8 trong huyết thanh chuột ở lô dùng liều cao nhỏ hơn so với ở lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p 4-5 > 0,05)

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV ên hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột (Mean ± SD, n = 10)

Hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột Hàm ượng (pg/mg protein) % so với (2)

Bảng 3.2 cho thấy, chuột ở ô mô hình có hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột tăng cao hơn gấp trên hai lần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột giảm so chuột lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p3-1 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột giảm so với lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 4-1 < 0,01, p5-1 < 0,01

Hàm lượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột ở các lô dùng thuốc (lô

3, 4, 5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Trong hai nhóm thí nghiệm trên chuột, so sánh nồng độ IL-8 trong mô tuyến tiền liệt cho thấy ở nhóm dùng liều cao thấp hơn so với nhóm dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.1.2 Kết quả xét nghiệm TNFα

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV ên hàm ượng TNFα trong huyết thanh chuột (Mean ± SD, n = 10)

Hàm ượng TNFα trong huyết thanh chuột Hàm ượng (ng/ml) % so với (2)

Bảng 3.3 cho thấy chuột ở ô mô hình có nồng độ TNF-α trong huyết thanh tăng cao hơn gấp hai lần so với lô chứng; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm ượng TNFα trong huyết thanh giảm so chuột lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 3-1 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng TNFα trong huyết thanh giảm so với lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p4-1 < 0,01, p5-1 < 0,01

Hàm ượng TNFα trong huyết thanh chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3, 4,

5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng TNFα trong huyết thanh chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Trong nghiên cứu so sánh hai lô dùng HV, hàm lượng TNFα trong huyết thanh chuột ở lô dùng liều cao thấp hơn so với lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV ên hàm ượng TNFα trong mô tuyến tiền liệt chuột (Mean ± SD, n = 10)

Hàm ượng TNFα trong mô tuyến tiền liệt chuột Hàm ượng (pg/mg protein) % so với (2)

Theo Bảng 3.4, chuột ở nhóm mô hình có nồng độ TNF-α trong mô tuyến tiền liệt tăng lên hơn hai lần so với nhóm chứng, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Ở chuột được cho Dutasteride, hàm lượng TNF-α trong mô tuyến tiền liệt giảm so với chuột thuộc nhóm mô hình, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).

Trong nghiên cứu ở chuột, hàm lượng TNF-α trong mô tuyến tiền liệt của nhóm trị 1 và nhóm trị 2 giảm so với nhóm mô hình Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,05).

3.1.3 Kết quả trọng lƣợng tuyến tiền liệt

* Kết quả về trọng ượng tuyến tiền iệt của các ô chuột nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Ảnh hưởng viên Tiền liệt HV lên trọng ượng tuyệt đối tuyến tiền liệt chuột nghiên cứu (Mean ± SD, n = 10)

Trọng ượng tuyệt đối Trọng ượng

Bảng 3.5 cho thấy, so với lô chứng, trọng ượng tuyệt đối tuyến tiền liệt chuột ở lô mô hình tăng có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

So với lô mô hình, trọng ượng tuyệt đối tuyến tiền liệt chuột ở lô dùng Dutasteride 25àg/kg/24h và 2 lụ dựng tiền liệt HV, giảm cú ý nghĩa thống kờ với p < 0,01

Bảng 3.6 Ảnh hưởng viên Tiền liệt HV lên trọng ượng tuơng đối tuyến tiền liệt chuột nghiên cứu (Mean ± SD, n = 10)

Trọng ượng tương đối Trọng ượng

0,05 Bảng 3.6 cho thấy, so với lô chứng, trọng ượng tương đối tuyến tiền liệt chuột ở lô mô hình tăng có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

So với lô mô hình, trọng ượng tương đối tuyến tiền liệt chuột ở lô dùng Dutasteride 25àg/kg/24h và 2 lụ dựng tiền liệt HV, giảm cú ý nghĩa thống kờ với p < 0,01

Trọng ượng tuyệt đối và trọng ượng tương đối tuyến tiền liệt chuột ở lô dùng Dutasteride và 2 lô dùng tiền liệt HV cao hơn không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) so với lô chứng sinh lý

3.1.4 Kết quả đánh giá mô bệnh học tuyến tiền liệt

Kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

3.2.1 Kết quả đo hoạt độ SOD (Superoxide Dismutase)

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV lên hoạt độ SOD trong huyết thanh chuột (Mean ± SD, n = 10)

Lô thí nghiệm Hoạt độ SOD trong huyết thanh chuột

Hoạt độ SOD (U/l) % so với (2)

Bảng 3.7 cho thấy, chuột ở lô mô hình có hoạt độ SOD trong huyết thanh giảm xuống còn thấp hơn trên 2 ần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hoạt độ SOD trong huyết thanh tăng so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 3-2 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hoạt độ SOD trong huyết thanh tăng so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p4-2 < 0,01, p5-2 < 0,01

Hoạt độ SOD trong huyết thanh chuột ở các lô dùng thuốc ( ô 3, 4, 5) tăng nhưng còn thấp hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng SOD trong huyết thanh chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV cao hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh giữa hai lô dùng tiền liệt HV, hàm ượng SOD trong huyết thanh chuột ở lô dùng liều cao lớn hơn so với ở lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p 4-5 > 0,05)

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV lên hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột (Mean ± SD, n = 10)

Lô thí nghiệm Hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột

Hoạt độ SOD (U/g protein) % so với (2)

Bảng 3.8 cho thấy, chuột ở lô mô hình có hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột giảm xuống còn thấp hơn trên 2 ần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột tăng so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 3-2

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột tăng so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 4-2 < 0,01, p5-2 < 0,01

Hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3, 4,

5) tăng nhưng còn thấp hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV cao hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh giữa hai lô dùng tiền liệt HV, hàm ượng SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột ở lô dùng liều cao lớn hơn so với ở lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p 4-5 > 0,05)

3.2.3 Kết quả đo hàm lƣợng Malondialdehyde (MDA)

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV ên hàm ượng MDA trong huyết thanh chuột (Mean ± SD, n = 10)

Lô thí nghiệm Hàm ượng MDA trong huyết thanh chuột

Hàm ượng MDA (nmol/l) % so với (2)

Bảng 3.9 cho thấy, chuột ở lô mô hình có hàm ượng MDA trong huyết thanh tăng cao hơn trên 3 ần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm ượng MDA trong huyết thanh giảm so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 3-2 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng MDA trong huyết thanh giảm so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 4-2 < 0,01, p 5-2 < 0,01

Hàm ượng MDA trong huyết thanh chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3, 4, 5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng MDA trong huyết thanh chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh giữa hai lô dùng tiền liệt HV, hàm ượng MDA trong huyết thanh chuột ở lô dùng liều cao nhỏ hơn so với ở lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của viên Tiền liệt HV ên hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột (Mean ± SD, n = 10)

Lô thí nghiệm Hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột

Hàm ượng MDA (pmol/g protein) % so với (2)

Bảng 3.10 cho thấy, chuột ở lô mô hình có hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột tăng cao hơn trên 3 ần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm lượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột giảm so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p3-2 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột giảm so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 4-2

Hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3,

4, 5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh giữa hai lô dùng tiền liệt HV, hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột ở lô dùng liều cao nhỏ hơn so với ở lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Tăng sản ành tính tuyến tiền iệt mặc dù à một bệnh ành tính, ít gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng bệnh hay gặp, nhất ở nam giới trung niên, àm ảnh hưởng không nhỏ đến chất ượng cuộc sống của người bệnh ệnh lâu ngày có thể gây ra các biến chứng như bí tiểu cấp tính, nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi bàng quang và suy thận Có nhiều phương pháp có thể ựa chọn để điều trị tăng sản ành tính tuyến tiền iệt, từ điều trị nội khoa đến phẫu thuật Do đặc điểm tiến triển từ từ của khối tăng sản ành tính tuyến tiền iệt nên phương pháp theo dõi và điều trị nội khoa có một vai trò quan trọng trong kế hoạch điều trị ên cạnh đó, về phía người bệnh thì phần ớn người bệnh đều muốn tìm những phương pháp điều trị nội khoa để tránh không phải àm phẫu thuật cho một bệnh ành tính ở tuổi àm sức khoẻ giảm sút và có nhiều bệnh khác kèm theo Điều trị nội khoa bằng các thuốc kháng α1-adrenecgic, các thuốc kháng androgen, các hormon đang được ứng dụng rộng rãi nhưng cũng có những tác dụng không mong muốn trên âm sàng như các thuốc chẹn α1- adrenecgic thường gây tụt huyết áp tư thế đứng, chóng mặt, nhức đầu, khó chịu, nôn mửa, mệt mỏi; các thuốc ức chế 5α-reductase (5-ARI) cũng có nhiều tác dụng không mong muốn như đau ngực, giảm ham muốn tình dục, giảm số ượng và chất ượng tinh trùng và đặc biệt thuốc còn àm thay đổi nồng độ PSA trong máu, dẫn tới việc theo dõi bệnh gặp khó khăn Hiện nay, sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dược để điều trị có tác dụng àm giảm triệu chứng của tăng sản ành tính tuyến tiền iệt và hạn chế các tác dụng không mong muốn do dùng các thuốc hoá dược kéo dài uôn à mong muốn của cả bệnh nhân và thầy thuốc

Tăng sản ành tính tuyến tiền iệt theo biện chứng của Y học cổ truyền có nguyên nhân à do thận hư, đàm trọc huyết ứ kết ở hạ tiêu ( à gốc của bệnh) và biển hiện chứng trạng điển hình của bệnh à tiểu tiện không thông ( à ngọn của bệnh) Chính vì vậy pháp điều trị phải chú trọng đến hoạt huyết trừ đàm, thông âm tán kết, bổ thận

Viên nang Tiền liệt HV do Viện nghiên cứu Tuệ Tĩnh Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam cung cấp đạt tiêu chuẩn cơ sở Các thuốc được sử dụng để sản xuất viên nang Tiền liệt HV đều đạt tiêu chuẩn DDVN V

BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt gây rối loạn tiểu tiện và viêm nhiễm đường tiết niệu là những vấn đề khó chịu mà thuốc điều trị bệnh lý này cần phải giải quyết Vì vậy, nghiên cứu không chỉ đánh giá tác dụng làm giảm kích thước tuyến tiền liệt mà còn xem xét khả năng cải thiện tình trạng viêm, nhằm mang lại hiệu quả toàn diện cho liệu pháp điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh.

Mô hình gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt trên thực nghiệm càng giống với cơ chế bệnh sinh của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt trên người càng tốt Một số nghiên cứu trước đây đã gây mô hình tăng sản lành tính tuyến tiền liệt theo phương pháp của Dorfman bằng cách dùng testosteron (1mg/kg) tiêm dưới da chuột cống đực trong 1 tuần Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cho thấy tuyến tiền liệt tăng sinh chủ yếu ở mô đệm, tế bào biểu mô tăng sinh ít, chưa thực sự giống với hình ảnh vi thể tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở người Hơn nữa, mô hình này chri dùng dùng testosteron trong thời gian ngắn (1 tuần), chưa phù hợp với cơ chế bệnh sinh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở người thường diễn biến trong thời gian tương đối dài

Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng mô hình tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt do Jing Li và cộng sự (2018) đề xuất, được kích hoạt bằng tiêm dưới da testosterone propionate (TP) với liều 3 mg/kg/ngày trong 28 ngày liên tục Kết quả cho thấy mô hình này có cơ chế bệnh sinh gần giống với tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ở người, với trọng lượng tuyến tiền liệt tăng lên rõ rệt so với nhóm đối chứng (p 0,05).

Trong Bảng 3.2, hàm lượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt của chuột ở nhóm mô hình tăng cao hơn gấp đôi so với nhóm chứng Sự khác biệt này được xác nhận là có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Trong nghiên cứu trên chuột, nhóm được điều trị Dutasteride cho thấy nồng độ IL-8 trong mô tuyến tiền liệt giảm đáng kể so với nhóm chuột mô hình; sự khác biệt này được xác định có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Ở chuột thuộc lô trị 1 và lô trị 2, hàm lượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt giảm so với lô mô hình; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột ở các lô dùng thuốc (lô

3, 4, 5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Trong hai lô thí nghiệm ở chuột với thuốc HV, hàm lượng IL-8 trong mô tuyến tiền liệt ở lô dùng liều cao thấp hơn so với lô dùng liều thấp; tuy nhiên sự khác biệt giữa hai nhóm này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Viên nang Tiền liệt HV cho thấy tác dụng làm giảm IL-8 trong huyết thanh và trong mô tuyến tiền liệt của chuột thí nghiệm, ở mức tương đương với Dutasteride 25 mg/kg/ngày Ở nhóm Tiền liệt HV liều cao, IL-8 trong huyết thanh và trong mô tuyến tiền liệt thấp hơn so với nhóm Tiền liệt HV liều thấp; tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Những kết quả này gợi ý tiềm năng của liều tác dụng của Tiền liệt HV và cho thấy IL-8 có thể được điều chỉnh theo hướng có lợi, nhưng cần thêm nghiên cứu để làm rõ liều tối ưu và hiệu quả trên lâm sàng.

4.1.2 Bàn về kết quả xét nghiệm TNFα

Trong bảng 3.3, mức TNF-α trong huyết thanh ở chuột thuộc nhóm mô hình tăng lên gấp hơn hai lần so với nhóm chứng Sự khác biệt này được xác nhận là có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm ượng TNFα trong huyết thanh giảm so chuột lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 3-1 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng TNFα trong huyết thanh giảm so với lô mô hình, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 4-1 < 0,01, p5-1 < 0,01

Hàm ượng TNFα trong huyết thanh chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3, 4,

5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng TNFα trong huyết thanh chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Trong so sánh giữa hai lô dùng tiền liệt HV, hàm lượng TNFα trong huyết thanh chuột ở lô dùng liều cao thấp hơn so với lô dùng liều thấp; tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3.4 cho thấy nồng độ TNF-α trong mô tuyến tiền liệt của chuột thuộc nhóm mô hình tăng lên hơn hai lần so với nhóm chứng, và sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Trong nghiên cứu trên chuột được cho dùng Dutasteride, nồng độ TNF-α trong mô tuyến tiền liệt giảm rõ rệt so với nhóm chuột mô hình, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Bàn về kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt

HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

4.2.1 Bàn về kết quả đo hoạt độ SOD (Superoxide Dismutase)

Bảng 3.7 cho thấy chuột ở lô mô hình có hoạt độ SOD trong huyết thanh giảm sút, thấp hơn lô chứng hơn 2 lần, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hoạt độ SOD trong huyết thanh tăng so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 3-2 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hoạt độ SOD trong huyết thanh tăng so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 4-2 < 0,01, p 5-2 < 0,01

Hoạt độ SOD trong huyết thanh chuột ở các lô dùng thuốc ( ô 3, 4, 5) tăng nhưng còn thấp hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng SOD trong huyết thanh chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV cao hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Kết quả cho thấy, khi so sánh hai lô dùng tiền liệt HV, hàm lượng SOD trong huyết thanh chuột ở lô dùng liều cao cao hơn lô dùng liều thấp, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (giá trị p > 0,05).

Bảng 3.8 cho thấy, chuột ở lô mô hình có hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột giảm xuống còn thấp hơn trên 2 ần so với ở lô chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột tăng so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 3-2

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt tăng so với chuột ở lô mô hình, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Các giá trị p cho sự so sánh với lô mô hình là p < 0,01 đối với cả lô trị 1 và lô trị 2.

Hoạt độ SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3, 4,

5) tăng nhưng còn thấp hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng SOD trong mô tuyến tiền liệt chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV cao hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Trong nghiên cứu so sánh hai lô điều trị HV ở chuột, hàm lượng SOD trong mô tuyến tiền liệt ở lô dùng liều cao cao hơn so với lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Những kết quả từ nghiên cứu cho thấy viên nang Tiền liệt HV có tác dụng làm giảm nồng độ SOD trong huyết thanh và trong mô tuyến tiền liệt của chuột thí nghiệm, tương đương với tác động của Dutasteride ở liều 25 mg/kg/ngày Bên cạnh đó, nồng độ SOD trong huyết thanh và trong mô tuyến tiền liệt của chuột ở lô dùng Tiền liệt HV liều cao thấp hơn so với ở lô dùng Tiền liệt HV liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

4.2.2 Bàn về kết quả đo hàm lƣợng Malondialdehyde (MDA)

Bảng 3.9 cho thấy chuột ở nhóm mô hình có hàm lượng MDA trong huyết thanh tăng gấp 3 lần so với nhóm chứng; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Chuột ở lô dùng thuốc Dutasteride có hàm ượng MDA trong huyết thanh giảm so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 3-2 < 0,01

Chuột ở lô trị 1 và lô trị 2 có hàm ượng MDA trong huyết thanh giảm so với chuột ở lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p4-2 < 0,01, p5-2 < 0,01

Hàm ượng MDA trong huyết thanh chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3, 4, 5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng MDA trong huyết thanh chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh giữa hai lô dùng HV cho thấy hàm lượng MDA trong huyết thanh chuột ở lô dùng liều cao thấp hơn so với ở lô dùng liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Theo bảng 3.10, chuột ở lô mô hình có nồng độ MDA trong mô tuyến tiền liệt tăng lên gấp 3 lần so với lô chứng, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

Trong nghiên cứu trên chuột, nhóm được điều trị Dutasteride có hàm lượng MDA trong mô tuyến tiền liệt giảm đáng kể so với nhóm chuột mô hình, với giá trị p < 0,01 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Trong nghiên cứu trên chuột, hàm lượng MDA trong mô tuyến tiền liệt ở lô trị 1 và lô trị 2 giảm so với chuột ở lô mô hình; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột ở các lô dùng thuốc (lô 3,

4, 5) giảm nhưng còn cao hơn so với ở lô chứng (p< 0,01 và p < 0,05)

Hàm ượng MDA trong mô tuyến tiền liệt chuột ở hai lô dùng tiền liệt HV thấp hơn so với ở lô dùng Dutasteride, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

So sánh giữa hai nhóm dùng HV ở liều cao và liều thấp cho thấy hàm lượng MDA trong mô tuyến tiền liệt của chuột ở nhóm liều cao thấp hơn so với ở nhóm liều thấp; tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Viên nang Tiền liệt HV cho thấy tác dụng làm giảm hàm lượng MDA trong huyết thanh và trong mô tuyến tiền liệt của chuột thí nghiệm, tương đương với dutasteride ở liều 0,25 mg/kg/ngày Bên cạnh đó, ở nhóm dùng Tiền liệt HV ở liều cao có mức MDA thấp hơn so với nhóm dùng Tiền liệt HV ở liều thấp, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Cần phải nói thêm, DHT, được chuyển hóa từ testosterone nhờ enzym

5α‑reductase là một yếu tố gây bệnh quan trọng trong sự phát triển của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) DHT dễ liên kết với thụ thể androgen và kích thích tăng trưởng tế bào biểu mô cùng tế bào cơ trơn của tuyến tiền liệt, từ đó DHT chịu trách nhiệm cho sự tăng sinh của các tế bào này Dutasteride ức chế 5α‑reductase, làm giảm nồng độ DHT trong huyết thanh và trong tuyến tiền liệt ở người bị BPH Trong nghiên cứu này, do hạn chế về thời gian và kinh phí nên chúng tôi chưa đánh giá tác động của Tiền liệt HV lên các chỉ số liên quan.

Ngày đăng: 11/04/2022, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN