1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh long an

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được vấn đề đặt ra: Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa một cách cụ thể các lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; Thứ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-

PHẠM VĂN THỊNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành: 8.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN KIM CHUNG

Long An, tháng 10 năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và đƣợc ghi chú rõ ràng./

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc hết sức nghiêm túc, tác giả đã hoàn thành luận văn

cao học ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An”

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy (Cô) trường Đại học Kinh

Tế Công Nghiệp Long An đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức nền tảng cho tác giả trong quá trình học tập tại trường Đồng thời, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Nguyễn Kim Chung đã nhiệt tình hướng dẫn tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ cho tôi trong cả quá trình nghiên cứu này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An đã tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều để

có thể hoàn thiện luận văn này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do khả năng có hạn nên chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, tác giả rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, đánh giá của các Thầy/ Cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

Trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang diễn ra rất khốc liệt, đó là một thách thức đòi hỏi các ngân hàng thương mại luôn phải tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói riêng Do đó, luận văn này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại OCB Long An giai đoạn 2016 - 2018 Qua đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại OCB Long An thời gian tới Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được vấn đề đặt ra:

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa một cách cụ thể các lý luận cơ bản về hiệu

quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại;

Thứ hai, phân tích, đánh giá một cách chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh

tại OCB Long An giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời phân tích cụ thể những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh;

Thứ ba, trên cơ sở những hạn chế đó, luận văn đưa ra một số giải pháp và một

số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của OCB Long An trong thời gian tới

Thêm vào đó, nghiên cứu cần được xem như là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu này Đây là những vấn đề mới gợi mở cho những người quan tâm tiếp tục nghiên cứu./

Trang 5

ABSTRACT

In the current period, the competition between banks is going on very fiercely, which is a challenge that requires commercial banks to find solutions to improve their competitiveness in general and advanced business performance in particular Therefore, this thesis is conducted to analyze the status of business performance at OCB Long An in the period of 2016 - 2018 Thereby, give some solutions to improve business performance at OCB Long An next time Research results have solved the problem raised:

Firstly, the thesis specifically systematizes the basic arguments about the

business performance of commercial banks;

Secondly, analyze and evaluate in detail the status of business operations at

OCB Long An in the period of 2016 - 2018, and at the same time analyze the specific results, the limitations and the main causes of affecting the improvement of business performance;

Thirdly, on the basis of such limitations, the dissertation provides some

solutions and some recommendations for functional agencies to improve the business performance of OCB Long An in the coming time

In addition, research should be viewed as a useful reference for researchers interested in this area of research These are new issues that are open to those interested in continuing research./

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

NỘI DUNG TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 3

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

8 TỐNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC 3

9 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 5

Trang 7

1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 7

1.1.4 Tín dụng ngân hàng và các vấn đề có liên quan 10

1.2 Lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.2.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 15

1.2.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 16

1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại 18

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 20

1.3.1 Yếu tố khách quan 20

1.3.2 Yếu tố chủ quan 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 27

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH LONG AN 27

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Long An .27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 30

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An 31

2.2.1 Phân tích tình hình tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh 31

2.2.2 Phân tích tình hình tăng trưởng tài sản và nguồn vốn 37

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính 37

2.3 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An 44

2.3.1 Kết quả đạt được 44

2.3.2 Tồn tại còn hạn chế 45

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 47

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 49

CHƯƠNG 3 50

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH LONG AN .50

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông và mục tiêu thực hiện của Chi nhánh Long An 50

3.1.1 Định hướng phát triển 50

3.1.2 Mục tiêu thực hiện cụ thể 50

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An 51

3.2.1 Tăng trưởng nguồn vốn huy động 51

3.2.2 Tăng trưởng dư nợ tín dụng 52

3.2.3 Tăng trưởng thu phi tín dụng 53

3.2.4 Nâng cao chất lượng tài sản đảm bảo 53

3.2.5 Nâng cao khả năng sinh lời 53

3.2.6 Hạn chế phát sinh nợ xấu và xử lý nợ xấu 54

3.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng 55

3.2.8 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 56

3.3 Một số kiến nghị 56

3.3.1 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông 56

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tỉnh Long An 58

KẾT LUẬN .60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 OCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông

2 OCB Long An Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi

Trang 10

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng hoạt động kinh doanh tại OCB

Bảng 2.2 Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của OCB Long An giai đoạn

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tín dụng của OCB chi nhánh Long An giai

Bảng 2.4 Mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng 36

Bảng 2.5 Tình hình tài sản, nguồn vốn của OCB Long An giai đoạn 2016 –

Trang 11

Chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng hoạt động kinh doanh tại OCB

Hình 2.3

Tình hình hoạt động tín dụng của OCB chi nhánh Long An giai

Hình 2.4

Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế tại OCB

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống ngân hàng được xem là “huyết mạch” của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng để duy trì sự vận hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Do vậy, các nước trên thế giới luôn quan tâm, giám sát rất chặt chẽ hệ thống ngân hàng của quốc gia mình, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế Việt Nam, ngành dịch vụ ngân hàng những năm gần đây đã có sự tăng trưởng vượt bậc khi số lượng các NHTM được cấp phép thành lập gia tăng và các NHTM cũ liên tục mở rộng mạng lưới chi nhánh Bên cạnh đó từ năm 2010, ngành ngân hàng Việt Nam cho phép mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân hàng dẫn đến các ngân hàng nước ngoài liên tục mở rộng quy mô hoạt động tại Việt Nam Chính những sự tăng trưởng về số lượng và quy mô hoạt động này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam về thị phần, về chất lượng dịch vụ, về giá Đây chính là thách thức cho các ngân hàng thương mại trong nước phải có một sự đổi mới một cách toàn diện nếu không muốn bị tụt lại phía sau thậm chí bị sáp nhập hoặc mua lại bởi các ngân hàng khác

Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông (OCB) - Chi nhánh Long An trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong quá trình hoạt động của mình OCB - Chi nhánh Long An đã được thành lập hơn 10 năm (05/2008), đã có quá trình phát triển lâu dài, đã tạo dựng được vị trí đáng kể trong ngành ngân hàng Việt Nam Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tài sản, về lợi nhuận, về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của OCB - Chi nhánh Long An liên tục tăng mạnh Tuy nhiên, nếu so sánh với một số ngân hàng khác trên địa bàn thì OCB - Chi nhánh Long An vẫn còn tồn tại một số hạn chế, yếu kém Vì vậy để thực hiên mục tiêu đặt ra thì vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là yêu cầu cấp thiết của OCB - Chi nhánh Long An trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ vấn đề trên, nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An”

Trang 13

được lựa chọn làm luận văn Thạc sĩ kinh tế, thông qua đề tài này, tôi mong muốn đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An trên địa bàn tỉnh Long An trong thời gian tới

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông -

Chi nhánh Long An

Thời gian: Giai đoạn 2016 - 2018

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp các bằng chứng thực nghiệm để trả lời cho các câu hỏi sau đây:

Câu hỏi 1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại được

hiểu như thế nào?

Câu hỏi 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An giai đoạn 2016 – 2018 ra sao?

Trang 14

Câu hỏi 3: Các giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An trong thời gian tới?

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Về phương diện khoa học: Kết quả nghiên cứu là hệ thống lý luận về nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Về phương diện thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các

Ngân hàng, quỹ tín dụng và học viên cao học trong quá trình nghiên cứu

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp định tính như: Phương pháp so sánh, phương

pháp thống kê mô tả, phương pháp diễn giải, phương pháp phân tích,… để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của OCB - Chi nhánh Long An giai đoạn 2016-2018 Qua đó, thấy được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của OCB - Chi nhánh Long An và đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của OCB - Chi nhánh Long An thời gian tới

8 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của NHTM Mỗi công trình và bài viết đều có những cách tiếp cận khác nhau trực tiếp, hoặc gián tiếp về vấn đề này Dưới đây là một số công trình nghiên cứu mà tác giả đã tham khảo được:

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Loan (2015), Vận dụng mô hình Tobit trong phân tích hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng thương mại Việt Nam, đề tài đã phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng, trên cơ sở đưa đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

- Luận văn thạc sĩ của Trần Mạnh Đạt (2012), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Cần Thơ, đề tài đã phân tích các yếu tố bên ngoài (yếu tố kinh tế, văn hóa, luật pháp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và môi trường bên trong (tình hình tài chính ngân hàng, sản phẩm dịch vụ, nhân sự,…) tác động đến lợi nhuận ngân hàng, dùng mô hình SWOT để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Luận văn thạc sĩ của Phan Anh Tuấn (2015), Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Nam Á tại Cần Thơ đến năm 2020, đề tài sử

Trang 15

dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính (ROA, ROE, lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi cận biên, vòng quay vốn tín dụng,…), sử dụng ma trận SWOT từ đây hình thành ma trận hoạch định chiến lược có định lượng (QSPM)

để lựa chọn giải pháp tối ưu để nâng cao năng lực kinh doanh

Nhìn chung, qua những nghiên cứu trên cho thấy để nâng cao hiệu quả kinh

doanh tại ngân hàng thương mại trước tiên cần phải đánh giá các chỉ số tăng trưởng hiệu quả kinh doanh, đánh giá các chỉ số tài chính và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bao gồm nhân tố ngoại sinh và nhân tố nội sinh, xem xét các chỉ số và tác động của các nhân tố đến các chỉ tiêu kinh doanh, để đánh giá những mặt hạn chế, tìm ra nguyên nhân hạn chế hiệu quả kinh doanh từ đó đưa ra giải pháp về tăng trưởng hoạt động kinh doanh và giải pháp về nâng cao hiệu quả tài chính tại Chi nhánh ngân hàng Tuy nhiên, các nghiên cứu trên lại chưa đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, chưa so sánh các chỉ tiêu của ngân hàng so với các TCTD khác trong cùng lĩnh vực hoạt động Một điểm khác biệt nữa của nghiên cứu này là do đặc điểm từng vùng miền khác nhau nên ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào về đề tài này được thực hiện tại OCB – Chi nhánh Long An giai đoạn 2016 – 2018

9 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các sơ đồ, hình vẽ thì nội chung chính của nghiên cứu được chia thành 3 chương Nội dung các chương được tóm tắt như sau:

Chương 1 - Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Thương mại

Chương 2 - Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ

phần Phương Đông - Chi nhánh Long An

Chương 3 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Long An

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010, tại Điều 4 có nêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân” “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, có thể hiểu NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với các hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Hình 1.1 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2014

Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM

Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán

Hoạt động huy

động vốn

Hoạt động sử dụng vốn

- Vốn chủ sở hữu

- Tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi giao dịch

Trang 17

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của một NHTM, chức năng này không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này - NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh

tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế ) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội Thông qua chức năng này, nhờ nguồn vốn lớn và luân chuyển liên tục sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội Nhờ thực hiện chức năng này, cho phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán chuyển khoản, làm giảm bớt chi phí cho xã hội về

in tiền, bảo quản, vận chuyển tiền tệ, tiết kiệm chiều chi phí về giao dịch thanh toán Nhờ chức năng này mà hệ thống NHTM góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền - Hàng, qua đó các mối quan hệ kinh tế - xã hội được thực hiện cả trên bình diện quốc nội lẫn trên bình diện quốc tế Điều này không những chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế- xã hội trong nước phát triển, mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển

Chức năng cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan đó

là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ Các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM Một

số hoạt động cụ thể trong chức năng này có thể kể đến như các dịch vụ về ngân quỹ, kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác, tư vấn đầu tư, ngân hàng điện tử (E-banking),…

Trang 18

Đây là ba chức năng cơ bản của một NHTM, giữa chúng có mối quan hệ hữu

cơ chặt chẽ, vì vậy đòi hỏi sự định hướng hoạt động của một NHTM phải được xây dựng theo cách trải đều trên tất cả các chức năng này nhưng vẫn phải đảm bảo được tính đồng bộ Nếu một NHTM hoạt động trên nền tảng quá chú trọng vào một chức năng mà xem nhẹ các chức năng khác sẽ dẫn đến hệ quả là hoạt động của NHTM này

sẽ ngày càng trở nên đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả mang lại chắc chắn sẽ không cao Nếu các NHTM đều chú trọng tất cả các chức năng và nhiệm vụ của mình, thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn, mà còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Phối hợp hài hòa và coi trọng các chức năng này thì các NHTM sẽ có cơ hội đứng vững hơn trong cuộc chạy đua trên thị trường

1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

Hình 1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại

Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2016

Các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM

Nghiệp vụ huy

động vốn

Nghiệp vụ sử dụng vốn

Nghiệp vụ trung gian, dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ trung gian Dịch vụ kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ Dịch vụ nhận ủy thác

Thu lãi tiền vay, tiền đầu tư, liên doanh

Thu hoa hồng từ các dịch

vụ trung ian

Trả tiền gửi, tiền vay, chi

phí hoạt động kinh doanh

Trang 19

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh cơ bản và thường xuyên của các NHTM vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM NHTM được huy động vốn dưới những hình thức (Nguyễn Đăng Dờn, 2014):

Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận để huy động vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của NHNN Việt Nam và quy định của pháp luật

Vay vốn của NHNN Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN Việt Nam Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng

Hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động cơ bản của NHTM, đồng thời đây chính là hoạt động cung cấp một khối lượng vốn khổng lồ cho nền kinh tế NHTM được phép cấp tín dụng dưới những hình thức sau đây:

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

- Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa

vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận Phát hành thẻ tín dụng là việc ngân hàng thực hiện cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng quốc tế

Trang 20

- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN Việt Nam chấp thuận

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán;

- Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm; séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu,

ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;

- Dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;

- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các các tổ chức và cá nhân;

- Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử;

- Các sản phẩm khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc

1.1.3.4 Các hoạt động khác

Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN Việt Nam; Mở tài khoản thanh toán tại TCTD khác; Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối

Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, TCTD khác từ nguồn vốn tự có Tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN Việt Nam và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ

Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của NHNN Việt Nam và quy định của pháp luật Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của NHNN Việt Nam Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán: tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia; tham gia hệ thống thanh toán quốc tế

Các hoạt động khác của NHTM: Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư;

Trang 21

Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Cung cấp dịch vụ môi giới tiền tệ; Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng theo văn bản chấp thuận của NHNN Việt Nam và các quy định của pháp luật

1.1.4 Tín dụng ngân hàng và các vấn đề có liên quan

1.1.4.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó, người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

(1) Cho vay vốn Chủ thể cho vay

(Lender)

Chủ thể đi vay (Borrower) Hoàn trả cả gốc lẫn lãi (2)

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng chủ yếu trong 4 hình thức tín dụng trên Tín dụng ngân hàng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó: ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay

Tín dụng ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi ro cao nhất Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ tài sản và tạo thu nhập

từ lãi lớn Tín dụng còn là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng Quan hệ

Trang 22

tín dụng phần lớn được xác định thông qua hợp đồng tín dụng với trọng tâm là xác định khả năng và ý muốn của người nhận tín dụng trong việc thực hiện hợp đồng

1.1.4.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh Song, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng luôn đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản (Nguyễn Đăng Dờn, 2014):

Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi với thời gian xác

định Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng

và các khoản vay mà ngân hàng đi vay Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích được

thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp và việc tài trợ đó không phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng

Thứ ba: Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừ trường hợp cho vay tín

chấp, không có tài sản đảm bảo Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay

1.1.4.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác trên nguyên tắc có hoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội

Trang 23

1.1.4.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

 Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa

Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơi cần vốn, như: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọng nhất định đối với mọi thành phần trong xã hội:

- Đối với doanh nghiệp: với nguồn vốn huy động được, hoạt động tín dụng có thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cố định (mua máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,…), vốn lưu động (mua vật tư, nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa) Mặt khác, tín dụng còn kiểm soát được sự vận động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

- Đối với người dân (người tiêu dùng): tín dụng huy động vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Khuyến khích người dân tiết kiệm, tích lũy để đầu tư

 Ổn định tiền tệ

Với chức năng tập trung vốn, Tín dụng đã góp phần giảm đi một khối lượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần mở rộng và phát triển sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thị trường

 Ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm bảo liên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa dạng, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vào việc ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

 Đóng vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại

Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vị một quốc gia mà mở rộng trên phạm vị quốc tế Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho

Trang 24

những quốc gia, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa các nước, hỗ trợ vốn cho các phát triển hoặc tổ chức quốc tế (Ngân hàng thế giới - WB, Quỹ tiền tệ quốc tế – IMF,…) đối với những quốc gia nghèo, đang phát triển Việt Nam hiện là nước đang phát triển Tín dụng quốc tế tạo ra mối quan hệ hữu nghị giúp cho các nước xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển

1.1.4.5 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể phân chia ra nhiều loại khác nhau tùy theo từng tiêu thức phân loại (Nguyễn Văn Tiến, 2012):

Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia

thành các loại sau: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp; Cho vay tiêu dùng cá nhân; Cho vay mua bất động sản; Cho vay sản xuất nông nghiệp; Cho vay kinh doanh xuất khẩu,…

Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng (theo điều 10 Thông tư 39 của NHNN):

- Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn tối đa là 01 (một) năm, mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;

- Tín dụng trung hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 01 (một) năm và tối

đa là 05 (năm) năm; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ;

- Tín dụng dài hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 05 (năm) năm; mục đích thông thường là nhằm tài trợ các dự án đầu tư

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng (điều 15 Thông tư 39, NHNN):

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để quyết định cho vay;

- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia

thành các loại sau: Cho vay theo món vay; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay theo hạn mức thấu chi

Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:

- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;

Trang 25

- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất kì lúc nào

1.2 Lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

Hiệu quả kinh doanh của các NHTM phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực kinh doanh đã có để đạt được kết quả cao nhất sao cho tổng chi phí là thấp nhất Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM có ý nghĩa đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Kết quả kinh doanh thể hiện năng lực, nguồn lực của mỗi ngân hàng Các ngân hàng có kết quả kinh doanh cao được đánh giá tốt và có uy tín trên thương trường, góp phần thương hiệu ngày càng nâng cao Khi kinh doanh có hiệu quả ngân hàng sẽ mở rộng quy mô, nâng cao uy tín, thương hiệu, có nguồn vốn tái đầu tư vào xã hội, góp phần phát triển nền kinh tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2016)

Theo từ điển về “Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng Anh - Việt” của Nguyễn Khắc Minh (2012) thì “hiệu quả - efficiency” trong kinh tế được định nghĩa là “mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và

“khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối tốt như thế nào” Như vậy hiệu quả hoạt động được hiểu là cùng các yếu tố đầu vào mỗi doanh nghiệp hay ngân hàng sẽ phân bổ sao cho lợi ích là cao nhất

Trang 26

Các quan điểm nêu trên, cho rằng hiệu quả được xem như năng suất lao động vượt trội thông qua các nguồn lực có sẳn ở một mức độ cho phép, nó phản ánh trình độ khai thác và quá trình sử dụng các nguồn lực của ngân hàng

1.2.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng: Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu mà mọi ngân hàng đều

hướng tới trong quá trình hoạt động, được thể hiện cụ thể qua yếu tố lợi nhuận, và nó mang ý nghĩa sống còn đối với hoạt động của một ngân hàng Ngân hàng chỉ tồn tại và phát triển được khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu một ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì ngân hàng đó sẽ dần đi đến chỗ phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt, vì vậy hiệu quả kinh doanhvừa là mục tiêu của các ngân hàng trong quá trình hoạt động, vừa là động lực để các ngân hàng không ngừng hoàn thiện bản thân nhằm nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của chính mình Hiệu quả kinh doanh càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng càng vững chắc, ngân hàng sẽ có thêm điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, thực hiện đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, tạo đà nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Kinh doanh hiệu quả tạo điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên; là động lực to lớn kích thích tinh thần làm việc, phát huy cao nhất sự sáng tạo và khả năng của nhân viên đối với hoạt động của ngân hàng, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo Hiệu quả kinh doanh còn là một trong những công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị ngân hàng thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc kinh doanh đạt ở mức độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng thu nhập và giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Do vậy, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra, đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp

lý nhất để thực hiện các mục tiêu mà ngân hàng đề ra (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

Đối với nền kinh tế: Hiệu quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với sự

phát triển của nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh đối với nền kinh tế được phản ánh

Trang 27

bằng hiệu quả kinh doanh của các thành phần kinh tế trong xã hội Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh; và một khi ngành nghề này phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành nghề khác, từ đó tạo nên

sự phát triển đồng bộ của cả nền kinh tế Ngược lại nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường lý tưởng cho các thành phần kinh tế có điều kiện phát triển hơn nữa, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là điều kiện tài chính để các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước và xã hội thông qua các khoản thuế Lợi nhuận mà họ đạt được càng cao thì số thuế Nhà nước thu được càng nhiều, ngân sách quốc gia sẽ tăng lên Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân (Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

1.2.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Tác giả đồng tình với Phạm Thị Bích Ngọc (2010) và cho rằng, với những hình thái xã hội khác nhau, với những quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả và các yếu tố hợp thành phạm trù này cũng vận động theo khuynh hướng khác nhau Từ lý thuyết đến thực tiễn đã cho thấy bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu (nhất là mục tiêu lợi nhuận) của ngân hàng thương mại Để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, công thức cụ thể để đánh giá tính hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại thì cần hiểu biết thấu đáo các vấn đề quan trọng sau đây:

- Phải phân biệt hiệu quả xã hội với hiệu quả kinh tế của ngân hàng thương mại:

Hiệu quả kinh tế của ngân hàng thương mại: Là giá trị lợi ích kinh tế ngân hàng thương mại đạt được sau một quá trình hoạt động Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đong đo đếm được như số lợi nhuận, năng suất lao động, thị phần và cũng có thể

là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như

uy tín của ngân hàng thương mại (thương hiệu), chất lượng sản phẩm…

- Về nguyên tắc, hiệu quả kinh tế quyết định hiệu quả xã hội Khi có hiệu quả

kinh tế thì đi theo là có hiệu quả xã hội Một khi lợi nhuận cao thì ngân hàng thương

Trang 28

mại sẽ có nhiều khả năng giải quyết các vấn đề xã hội (ví dụ trợ cấp khó khăn cho người lao động, gia tăng hưởng thụ văn hóa nghệ thuật cho cán bộ công nhân viên hoặc tổ chức các đợt nghỉ mát cho người lao động; đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước và hệ quả của nó là tạo ra tiền đề để Nhà nước thực hiện nhiều công việc xã hội)

- Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các

mục tiêu về xã hội nhất định Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho nhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người lao động

và tái phân phối lợi tức xã hội trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường…

- Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội được phản ánh đan xen với nhau, tuy nhiên

để dễ nhận biết khi quan sát hiệu quả chung về kinh doanh của ngân hàng thương mại, tác giả cũng đồng tình với nhiều ý kiến và phân ra thành hai khía cạnh: hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội

- Phân biệt hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh

doanh của ngân hàng thương mại phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của ngân hàng thương mại do đó tính chất hiệu quả kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau

- Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động

sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng thương mại là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi

- Xét về tính hiệu quả trước mắt thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà

ngân hàng thương mại đang theo đuổi

- Trên thực tế, để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của ngân hàng thương mại

là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều ngân hàng thương mại hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín của ngân hàng thương mại, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng… Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuận là không đặt nặng

mà đề cao các chỉ tiêu liên quan đến mục tiêu ngân hàng thương mại đề ra thì chúng ta không thể kết luận là ngân hàng thương mại đang hoạt động không có hiệu quả Như vậy, các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu

Trang 29

quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

- Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại có thể âm và cũng có thể

dương; có thể cao và cũng có thể thấp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn tốt, sức cạnh tranh cũng sẽ tốt và ngược lại

1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng về tiền gửi, cho vay và tổng tài sản

Khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cần phải phân tích các các chỉ

số tăng trưởng nhằm đánh giá một cách tổng thể, toàn diện về hoạt động của ngân hàng Trong phân tích cơ cấu tiền gửi và cho vay theo thời gian (dưới 12 tháng và trên 12 tháng) sẽ ảnh hưởng đến khả năng thời gian sử dụng vốn và chi phí nên được chọn so với cơ cấu theo lãi suất, thành phần kinh tế hay theo loại tiền

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng về tiền gửi, cho vay và tổng tài sản

1 Tăng trưởng tiền gửi Huy động hiện tại

/Huy động kỳ trước

Đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng, khi tiền gửi tăng làm giảm chi phí sử dụng vốn cho vay

2 Cơ cấu tiền gửi theo

thời gian

Loại tiền gửi /Tổng vốn

huy động

Đánh giá tỷ lệ cơ cấu tiền gửi,

cơ cấu tiền gửi ảnh hưởng đến việc cho vay theo thời gian của ngân hàng, thời gian cho vay lâu, lãi cho vay sẽ cao

3 Tăng trưởng dư nợ Dư nợ vay hiện tại

/Dư nợ vay kỳ trước

Đánh giá khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng Dư nợ tăng sẽ tăng thu lãi cho vay

4 Cơ cấu dư nợ theo

5 Tăng trưởng tài sản Tổng tài sản hiện tại

/Tổng tài sản kỳ trước

Phản ánh mức tăng trưởng qui

mô của ngân hàng Khi tăng qui mô ngân hàng sẽ mở rộng cho vay, huy động,…

Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2016

Trang 30

1.2.4.2 Chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương

mại

Căn cứ vào giáo trình Quản trị Ngân hàng hiện đại (2016) của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn cho rằng “Lợi nhuận của NHTM là chỉ tiêu tài chính cuối cùng để phản ánh hiệu quả kinh doanh Theo Luật Kế toán và Luật Thống kê, tất cả các đơn vị kinh tế đều phải xác định kết quả tài chính sau một niên độ kế toán” Hoạt động phân tích tài chính là hoạt động nghiên cứu, đánh giá quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh của ngân hàng để tìm ra mặt mạnh, điểm yếu và khả năng tiềm tàng từ đó đề ra các biện pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng kinh doanh của ngân hàng Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của NHTM được trình bày trong bảng 1.2 sau:

Bảng 1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và hoạt động

1 Tỷ lệ sinh lời hoạt

động

Thu nhập sau thuế Hiệu quả của một đồng thu

nhập Tổng thu nhập

Tài sản có sinh lời

4 Tỷ lệ nợ xấu Tổng nợ xấu Đo lường chất lượng tín dụng

ngân hàng Tổng du nợ

5 Hệ số rủi ro tín

dụng

Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có

Phản ánh tỷ trọng tín dụng trong Tổng tài sản có

6 Hệ số thu nợ Doanh số thu nợ /

Doanh số cho vay

Thể hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2016

1.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu nhập chi phí

Với chiến lược tối đa hóa lợi nhuận, nhiều ngân hàng đã nhận ra sự cần thiết của việc nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Điều này có nghĩa là làm giảm các chi phí hoạt động và tăng năng suất lao động trên cơ sở tự động hóa và nâng cao trình độ nhân viên Do đó, các thước đo phản ánh rõ nhất tính hiệu quả

Trang 31

trong hoạt động ngân hàng và năng suất lao động của nhân viên gồm (Nguyễn Đăng Dờn, 2014):

- Tổng chi phí hoạt động/ tổng thu từ hoạt động: là thước đo phản ánh mối quan

hệ giữa đầu vào và đầu ra, hay nói cách khác nó phản ánh khả năng bù đắp chi phí trong hoạt động của ngân hàng

- Năng suất lao động (Thu nhập hoạt động/số nhân viên làm việc đầy đủ thời gian): phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

Trong những năm gần đây các NHTM gặp rất nhiều khó khăn trong việc kinh doanh, có nhiều ngân hàng phải sáp nhập với các ngân hàng khác do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả Vì vậy đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý Theo các nghiên cứu trước đây thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu tác động của hai nhóm nhân tố là nhóm nhân tố tác động bên ngoài và nhóm nhân tố tác động bên trong Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM chủ yếu được chia làm hai nhóm: (1) Nhóm nhân

tố tác động bên ngoài ngân hàng hay còn gọi là nhóm ngoại sinh gồm môi trường kinh

tế, môi trường quản lý, khả năng tiếp cận các nguồn thông tin và cạnh tranh; (2) Nhóm nhân tố nội sinh gồm năng lực của nhà quản trị và chất lượng nguồn nhân lực, nguồn vốn của ngân hàng, chiến lược, chính sách kinh doanh, tài sản cố định và công nghệ, thâm niên và uy tín của ngân hàng Các nhóm nhân tố ngoại sinh và nội sinh sẽ được trình bày cụ thể như sau (Nguyễn Đăng Dờn, 2014):

1.3.1 Yếu tố khách quan

 Môi trường kinh tế

Các chủ thể trong nền kinh tế chịu sự chi phối của các chu kỳ kinh tế, các yếu

tố kinh tế tác động mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp và ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nên tất yếu hoạt động của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, các doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận, muốn mở rộng qui mô hoạt động nên cần đến vốn tài trợ từ ngân hàng, trong giai đoạn này thu nhập bình quân đầu người được cải thiện sẽ làm tăng nhu cầu

Trang 32

tiêu dùng trong dân cư, dẫn đến các ngân hàng cho vay tiêu dùng phát triển, nguồn tích lũy trong dân cư tăng làm tăng khả năng huy động vốn Ngược lại nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, nhu cầu vốn vay giảm, làm hoạt động tín dụng ngân hàng bị ứ động, có thể dẫn đến nợ xấu ngân hàng gia tăng

Ngoài ra yếu tố kinh tế ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng khả năng tạo lợi nhuận, sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng Các yếu tố tác động từ chính sách tiền tệ, lạm phát, sự ổn định của giá cả, cơ cấu ngành nghề trong vùng

 Môi trường pháp lý

Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật của nhà nước ổn định Hệ thống pháp luật minh bạch, rõ ràng, phù hợp với thực tiễn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các NHTM Các chính sách, chính trị ổn định là điều cần thiết để các NHTM hoạt động và phát triển bền vững Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro lớn, do

đó có rất nhiều qui định pháp lý được qui định đối với ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng, góp phần giám sát tính hữu hiệu của hoạt động ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương, chính sách về cơ cấu kinh tế của Chính phủ một cách đột ngột

có thể gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm hay chưa có phương án kinh doanh sẽ dẫn đến không đủ tiền chi trả cho ngân hàng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Khả năng tiếp cận các nguồn thông tin

Thông tin bất cân xứng luôn là vấn đề cần được giải quyết, ngân hàng cần phải thu thập thông tin của các đối tượng liên quan nhằm đưa ra những quyết định đúng đắn, đầy đủ và kịp thời trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nguồn thông tin có thể sử dụng từ các nguồn như Ngân hàng Nhà nước, Cục thống kê, Khách hàng liên quan, Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng nguồn thông tin chính xác, kịp thời là mấu chốt cho vay thành công của doanh nghiệp, vì tình hình tài chính của doanh nghiệp, tất cả các luồng tiền và khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng điều hiểu

và nắm rõ

 Cạnh tranh

Trong lĩnh vực kinh doanh tư nhân nào cũng có yếu tố cạnh tranh, cạnh tranh tạo ra sự phát triển, tạo ra giá trị sử dụng mới nhằm đáp ứng thỏa đáng nhu cầu cần

Trang 33

thiết của khách hàng Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nhiều đối thủ cạnh tranh với nhau như các ngân hàng cạnh tranh với nhau về thị phần, khách hàng,

uy tín, sản phẩm dịch vụ Ngoài ra các tổ chức tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập lẫn nhau về các dịch vụ cung ứng cho khách hàng Ngoài đối thủ hiện tại cần lưu ý đến các đối thủ cạnh tranh khác xuất hiện như các công ty từ nước ngoài, các công ty dịch vụ phát triển ứng dụng,… Việc nghiên cứu, tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh để ngày càng tạo nên sự khác biệt là vô cùng quan trọng Có thể nói sự khác biệt

sẽ quyết định việc thu hút khách hàng về với ngân hàng, khác biệt nhưng vẫn đem lợi ích của khách hàng là trên hết Các công cụ để cạnh tranh chủ yếu như:

- Cạnh tranh bằng chất lượng: Trong nền kinh tế hiện đại, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, nhiều sản phẩm dịch vụ ra đời ngày càng phong phú và chất lượng Trước áp lực cạnh tranh buộc các nhà quản trị nghiên cứu vận dụng nhiều công

cụ khác nhau, vì vậy ngân hàng chủ yếu là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thông qua việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược về công nghệ, chiến lược về nguồn nhân lực, chiến lược về khách hàng

- Cạnh tranh bằng giá cả: Lãi suất và mức phí áp dụng cho các dịch vụ cung cấp cho khách hàng, nếu mức lãi suất cho vay thấp và phí thấp thì nguồn thu ngân hàng sẽ giảm, ngược lại nếu tính lãi suất cao và áp dụng phí nhiều ngân hàng sẽ mất khách hàng Do vậy, việc xác định mức lãi suất, phí dịch vụ trên thị trường rất quan trọng, thông qua lãi suất và phí là tín hiệu phản ánh tình hình biến động thị trường cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng

- Cạnh tranh bằng qui mô hệ thống: Sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có đặc tính là

dễ bị sao chép, nên việc xây dựng hệ thống phân phối rất quan trọng Kênh phân phối

là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng, đồng thời nắm bắt nhu cầu của khách hàng để cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ Các hình thức phân phối như sau: (i) Kênh phân phối truyền thống: Bao gồm hệ thống các chi nhánh và các ngân hàng đại lý Kênh phân phối này hiện tại chiếm nhiều chi phí, vận hành bộ máy cồng kềnh nên các ngân hàng từng bước chuyển sang kênh phân phối khác phù hợp với xu hướng hiện đại; và (ii) Kênh phân phối hiện đại: Các chi nhánh tự động hóa hoàn toàn, công nghệ tham gia theo chiều rộng và chiều sâu nhiều vào các nghiệp vụ ngân hàng, như dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng trực

Trang 34

tiến, đây là kênh phân phối các ngân hàng đang nhắm đến do tiết kiệm nhiều chi phí, vận hành liên tục, nhanh chống và chính xác và hiệu quả

1.3.2 Yếu tố chủ quan

Phân tích môi trường bên trong là phân tích các điều kiện, nguồn lực thực tại của ngân hàng, các hệ thống bên trong ngân hàng đang hoạt động Nguồn lực được hiểu gồm nguồn nhân lực, vật chất, kỹ thuật, bộ máy tổ chức, các chính sách dịch vụ, tài chính, marketing,… nhà quản trị phải lựa chọn, phân tích các yếu tố nguồn lực nhằm xác định đúng các điểm mạnh, điểm yếu từ đó có cơ sở để tận dụng điểm mạnh, loại bỏ những điểm yếu để đạt được lợi thế tối đa trong cạnh tranh Đây là các yếu tố bên trong ngành kinh doanh của ngân hàng, quyết định đến tính chất và mức độ kinh doanh trong ngành đối với ngân hàng Gồm các nhân tố sau:

 Năng lực của nhà quản trị và chất lượng nguồn nhân lực

Yếu tố con người quyết định đến sự thành công của một tổ chức Chất lượng nhân sự thể hiện ở trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp, kỹ năng nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, phong cách ứng xử phù hợp với công việc

Năng lực quản trị của người điều hành ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng, các yếu tố cần của một nhà quản trị giỏi là khả năng phân tích và phán đoán chính xác các diễn biến tình hình trong kinh doanh, sử dụng người hợp lý đúng năng lực, nhạy bén và có tâm với nghề Ngoài ra chất lượng nhân viên cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng như về nghiệp vụ giỏi, văn hóa trong giao tiếp tốt, nhiệt tình, nhanh nhẹn, do đó cần phải đào tạo và luôn nâng cao tay nghề cho nhân viên thông qua các lớp đào tạo Dưới sự quản trị điều hành của nhà quản trị, nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng và là một trong những cơ sở quan trọng đóng góp vào hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nhân viên ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyền tải thông tin từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng và ngược lại

 Nguồn vốn của ngân hàng

Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là nguồn vốn huy động và vốn tự có Việc

mở rộng nguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến phạm vi và qui mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh trang cho ngân hàng, tuy nhiên khi sử dụng nguồn vốn không hợp lý như đầu tư trái ngành hay cơ cấu nguồn vốn không hợp lý sẽ phát sinh nhiều chi

Trang 35

phí trong hoạt động, thậm chí cơ cấu vốn không hợp lý dẫn đến khả năng mất cân đối trong thanh khoản của ngân hàng

Việc quản lý nguồn vốn phải cân đối nếu nguồn vốn thặng dư quá nhiều, ngân hàng cho vay, đầu tư ít hơn so với nguồn vốn huy động thì sẽ gây ra hiện tượng tồn động nguồn vốn Nguồn vốn tồn động này không những không sinh lời mà còn phải trả một khoản phí làm giảm đi lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên tại các chi nhánh trực thuộc khi nguồn vốn huy động lớn hơn cho vay thì đứng trên khía cạnh có lợi cho chi nhánh đó, do có sự điều chỉnh giữa nguồn vốn các chi nhánh cùng hệ thống

 Chiến lược, chính sách kinh doanh

Mỗi ngân hàng đều định vị cho mình tại một vị trí nhất định trên thị trường kinh doanh Nhằm nhận diện thương hiệu, nâng cao uy tín Do đó ngân hàng luôn có chiến lược, chính sách, kế hoạch phù hợp với mục tiêu của ngân hàng trong dài hạn và ngắn hạn Chiến lược kinh doanh càng phù hợp, rõ ràng thì hoạt động kinh doanh càng có định hướng thực hiện khả thi

Chiến lược, chính sách kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng còn phụ thuộc vào chỉ tiêu của Hội sở giao Do đó căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và tình hình thực tế tại chi nhánh mà nhà quản trị xây dựng chiến lược kinh doanh cho phù hợp với thực tế và đạt mục tiêu đề ra

 Tài sản cố định và công nghệ

Vị trí thuận lợi, mạng lưới phân bố rộng, trang thiết bị hiện tại, tiên tiến là yếu

tố góp phần tạo nên sự thành công cho ngân hàng Ngoài ra yếu tố công nghệ hiện đại kết hợp vào lĩnh vực ngân hàng sẽ tạo ra vị thế riêng đặc trưng của ngân hàng và là xu hướng của thời đại Nếu cơ sở vật chất thiết bị, công nghệ lạc hậu thì tiến độ xử lý công việc của ngân hàng sẽ chậm, ngoài ra phát sinh nhiều rủi ro do không quản lý khách hàng theo dạng tập trung Việc đầu tư các phần mềm quản lý tiên tiến, hiện đại phải tương xứng với hệ thống, tránh tình trạng ngẽn mạng, hệ thống hoạt động chậm, việc đầu tư vào công nghệ số phải lựa chọn nhà đầu tư uy tín, nhằm kiểm soát an toàn cho hệ thống, cho khách hàng

 Thâm niên và uy tín của ngân hàng

Mỗi ngân hàng điều có bộ nhận diện thương hiệu riêng, khi nhắc đến hình ảnh hay logan người ta sẽ biết ngay đến tên ngân hàng, lúc trước các ngân hàng chưa quan

Trang 36

tâm đến thương hiệu bằng chứng là các logo, các mẫu biểu, câu logan luôn thay đổi qua các năm Nhưng hiện tại trong thời kỳ đổi mới các nhà quản trị thấy được giá trị của thương hiệu và từng bước xây dựng Việc xây dựng thương hiệu không phải vài năm mà đó là cả một quá trình lâu dài, các ngân hàng hoạt động lâu năm sẽ được nhiều khách hàng biết đến hơn, có lượng khách hàng nhất định, ổn định hơn Ngoài ra các ngân hàng hoạt động lâu năm sẽ chiếm một thị phần nhất định Một ngân hàng lớn sẽ

có lợi thế hơn so với các đối thủ Một ngân hàng có bề dày lịch sử với danh tiếng, cơ

sở vật chất, trình độ nhân viên,… sẽ tạo ra hình ảnh tốt về ngân hàng, gây được sự chú

ý của khách hàng, từ đó lôi kéo được khách hàng đến liên hệ giao dịch

 Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ

Khả năng ứng dụng công nghệ phản ánh năng lực công nghệ thông tin của một ngân hàng Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và ứng dụng sâu rộng của nó vào cuộc sống xã hội như ngày nay thì ngành ngân hàng khó có thể duy trì khả năng cạnh tranh của mình nếu vẫn cung ứng các dịch vụ truyền thống Năng lực công nghệ của ngân hàng thể hiện khả năng trang bị công nghệ mới gồm thiết bị và con người, tính liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và tính độc đáo về công nghệ

Ngày đăng: 02/07/2021, 06:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w