Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành- chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,ngay từ khi ra đời, đã được xác định để phát triển t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quãng thời gian học tập dưới mái trường Thương mại, tự hào là sinhviên khoa Tài chính - Ngân hàng, em được các thầy cô trong trường, đặc biệt là cácthầy cô giáo Khoa Tài chính – Ngân hàng tận tình giảng dạy Em xin gửi lời cảm ơntới các thầy cô trong Khoa đã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn em viết khóa luận tốtnghiệp Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ths Đặng Thị MinhNguyệt – Cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận củamình Với sự chỉ bảo tận tình cùng những chia sẻ hết sức quý giá của cô đã giúp em
nỗ lực hết mình để hoàn thành trọn vẹn khóa luận tốt nghiệp Những kiến thức, kỹnăng được học hỏi từ các thầy cô không chỉ là nền tảng giúp em hoàn thành khóaluận, còn là hành trang tốt nhất giúp em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Hà Thành – nơi đã cho em điều kiện được thực tập, họchỏi thực tế nghiệp vụ ngân hàng Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chịphòng Kinh doanh thẻ, đã giúp em có những tài liệu hay về nghiệp vụ thẻ, để em cóthể hoàn thành tốt nhất bài khóa luận của mình
Mặc dù đã nỗ lực cố gắng, song khóa luận tốt nghiệp của em vẫn không thểtránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được những góp ý của các thầy cô để bài khóaluận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng 5
1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng 6
1.1.2.1.Căn cứ vào bản chất thanh toán 6
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật 7
1.1.2.3.Căn cứ theo phạm vi sử dụng thẻ 8
1.1.2.4.Căn cứ theo chủ thẻ phát hành thẻ 8
1.1.3 Chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 9
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh thẻ 10
1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh thẻ 11
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế xã hội 11
1.2.2.2 Đối với ngân hàng 12
1.2.2.3 Đối với chủ thẻ 13
1.2.2.4 Đối với ĐVCNT 13
Trang 31.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại 14
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính 14
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 15
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 17
1.2.4.1 Nhóm nhân tố bên trong 17
1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI 20
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 20
CHI NHÁNH HÀ THÀNH 20
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Thành: 20
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua 22
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành 25
2.2.1 Qúa trình hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 25
2.2.2 Các sản phẩm thẻ của BIDV 26
2.2.2.1 Thẻ ghi nợ nội địa 26
2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Hà Thành 29
2.2.3.1 Thực trạng hoạt động phát hành thẻ và hiệu quả hoạt động phát hành thẻ 29
2.2.3.2 Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ và hiệu quả hoạt động thanh toán thẻ tại 36
2.2.3.3 Tình hình thu phí dịch vụ qua các năm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành 40
Trang 42.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành 41
2.3.1 Kết quả đạt được 41
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 43
2.3.2.1 Hạn chế 43
2.3.2.2 Nguyên nhân 43
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ THÀNH 46
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh thẻ trong thời gian tới 46
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 46
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Thành 47
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh HàThành 48
3.2.1 Thực hiện chiến lược marketing một cách mạnh mẽ và đồng bộ 48
3.2.2 Hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình thủ tục phát hành thẻ 49
3.2.3 Nâng cao chất lượng các khâu liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánh 51
3.2.4 Đào tạo và củng cố nguồn nhân lực 53
3.2.5 Nâng cao chất lượng và mở rộng mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ 54
3.2.6 Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 55
3.3 Một số kiến nghị 57
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 57
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 57
KẾT LUẬN 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành 22
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành năm 2012-2014 24
Bảng 2.3- Hạn mức giao dịch thẻ ATM 27
Bảng 2.4 Số lượng thẻ ATM do BIDV Hà Thành phát hành 29
Bảng 2.5 Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế qua các năm 33
Bảng 2.6 Số lượng thẻ tín dụng phát hành tại BIDV Hà Thành 34
Bảng 2.7 Tỷ trọng từng loại thẻ trong tổng số thẻ phát hành qua các năm của BIDV Hà Thành 35
Bảng 2.8.Doanh số thanh toán thẻ của BIDV Hà Thành qua các năm 37
Bảng 2.9.Dư nợ tín dụng và nợ quá hạn qua các năm của BIDV Hà Thành 38
Bảng 2.10.Tình hình thu phí dịch vụ qua các năm của BIDV Hà Thành 40
Biểu đồ 2.1.Số lượng phát hành thẻ qua các năm 30
Biểu đồ 2.2 Số lượng thẻ phát hành qua các năm của BIDV Hà Thành…… 33
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng từng loại thẻ phát hành trong cơ cấu thẻ của BIDV Hà Thành giai đoạn 2012-2014 35
Biểu đồ 2.4 Doanh số thanh toán thẻ của BIDV Hà Thành qua các năm 37
Biểu đồ 2.5.Tình hình dư nợ tín dụng và nợ quá hạn qua các năm của BIDV Hà Thành 38
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành 21
Trang 6NHTT : Ngân hàng thanh toán
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
TKTG : Tài khoản tiền gửi
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nângcao, nhu cầu tiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh, trong đó vấn đề thanh toánnhanh chóng và thuận tiện trở thành một yêu cầu tất yếu của khách hàng đối vớingân hàng Chính điều này gây áp lực lên các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phảinâng cao chất lượng hoạt động thanh toán của mình nhằm cung cấp cho khách hànghoạt động thanh toán tốt nhất Cũng vào khoảng thời gian đó, khoa học kỹ thuậtthế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tạo điềukiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn thiệnphương thức thanh toán của mình, trong đó phải kể đến sự ra đời và phát triển củahình thức thanh toán bằng thẻ Sản phẩm thẻ có nhiều tính năng ưu việt, hấp dẫnkhách hàng, đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng và có ý nghĩa quan trọng với nềnkinh tế quốc gia
Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, dịch vụ thẻ được hìnhthành từ cuối năm 1998,chính thức đưa vào kinh doanh năm 2002 BIDV xác định,phát triển dịch vụ thẻ nằm trong chiến lược đa dạng hóa dịch vụ Ngân hàng, nhằmthúc đẩy hơn nữa mảng bán lẻ Tuy nhiên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngânhàng nói chung, và sự cạnh tranh ngày càng cao về hoạt động kinh doanh thẻ nóiriêng, khiến mỗi Ngân hàng không ngừng tìm cách khác biệt hóa, tạo dựng tên tuổi,hình ảnh của mình Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Hà Thành- chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,ngay từ khi ra đời, đã được xác định để phát triển tốt nhất, hiệu quả nhất các hoạtđộng Ngân hàng bán lẻ, trong đó phải kể đến lĩnh vực kinh doanh thẻ Trong quátrình thực tập tại BIDV Hà Thành, có cơ hội được làm việc tại chi nhánh, cũng như
đi gặp gỡ khách hàng với các anh chị chuyên viên, các cộng tác viên của Ngânhàng, em đã nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả to lớn của hoạt động kinhdoanh thẻ, đồng thời thấy việc kinh doanh thẻ của Ngân hàng vẫn gặp nhiều khókhăn xuất phát từ cả môi trường bên trong lẫn môi trường bên ngoài Chính vì thế,
Trang 8em lựa chọn đề tài: ‘ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành’, để nhằm đưa ra
những hiểu biết đầy đủ hơn, sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh thẻ của Ngânhàng và đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánhBIDV Hà Thành nói riêng, cũng như toàn hệ thống BIDV nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạt độngkinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại Nhìn nhận tất yếu của việc nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ - một trong những hoạt động ngày càng quantrọng đối với Ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung
- Mục tiêu cụ thể
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạtđộng kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại
+Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành, để qua đó tìm hiểu sâu sắc về hiệuquả hoạt động kinh doanh thẻ của chi nhánh
+Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng, bao gồm hoạt động phát hànhthẻ, thanh toán thẻ, xử lý những vấn đề liên quan đến thẻ và đặc biệt là vấn đề nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Hà Thành
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt không gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh thẻ và
hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Hà Thành
Trang 9+ Về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả
hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Hà Thành trong khoảng thời gian 3 năm gần đây: 2012, 2013, 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tiến hành điều tra, phỏng vấn các khách hàng đã sử dụng sản phẩm thẻ củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành đề biết đượcmức độ hài lòng cũng như những khó khăn, vướng mắc của khách hàng trong quátrình sử dụng thẻ tại Ngân hàng Ngoài ra, cũng tiến hành điều tra, trò chuyện vớicác anh chị nhân viên tại chi nhánh, đặc biệt các anh chị của phòng kinh doanh thẻ
để hiểu rõ hơn về quy trình, thủ tục mở thẻ, các vấn đề liên quan đến thẻ: giải quyếtkhiếu nại, thắc mắc, xử lý những sai phạm của khách hàng…nhằm thu thập đượcnhiều hơn về các thông tin có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánhBIDV Hà Thành
+Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại chi nhánh là : Báo cáo tài chính, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ, cáccông văn, quy định liên quan đến quá trình kinh doanh thẻ được Ngân hàng sử dụng
Dữ liệu ngoại vi chủ yếu được thu thập qua các thông tin báo chí, cácwebsite, các đề tài nghiên cứu trước đây có liên quan
Trang 10+Phương pháp tổng hợp
Căn cứ vào kết quả đã phân tích, tiến hành tổng hợp, sắp xếp lại các chi tiêu,thông số đã được đưa ra cho phù hợp để thấy rõ thực trạng hoạt động kinh doanhthẻ tại chi nhánh BIDV Hà Thành: những kết quả đã đạt được và những hạn chế còntồn tại trong quá trình kinh doanh thẻ, nguyên nhân của vấn đề, để từ đó có cơ sở tốtnhất đưa ra các giải pháp khả thi
Ngoài ra, bài luận văn của em còn sử dụng một số phương pháp khác nhưphương pháp so sánh, phương pháp tính tỷ trọng, phương pháp tính bình quân
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục các từ viết tắt
và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạt
động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành.
Trang 11
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng
Tùy thuộc vào từng góc độ nghiên cứu, có rất nhiều quan điểm khác nhau vềthẻ ngân hàng
Trên phương diện tổng quát, thẻ là danh từ chỉ một vật nhỏ gọn, chứa đựng
các thông tin nhằm sử dụng vào một hoặc một số mục đích nào đó Do vậy, thẻ sẽđược gắn với những tính chất, đặc điểm, nội dung riêng biệt để trở thành một loạithẻ cụ thể như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Trên góc độ của tổ chức phát hành, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán
do tổ chức phát hành thẻ phát hành và cấp cho chủ thẻ để thực hiện giao dịch thanhtoán, rút tiền mặt, thực hiện các dịch vụ khác theo các điều kiện và điều khoảnthanh toán được hai bên thỏa thuận
Trên góc độ của tổ chức thanh toán, thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh
toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán
chi phí mua hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ
Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại Quy chế Pháthành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàngban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của
Thống đốc NHNN “Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ
phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận”
Như vậy thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại, dựatrên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, nhằm thỏamãn nhu cầu của khách hàng trong quá trình mua bán hàng hóa một cách nhanh chóng
và thuận tiện
Trang 121.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng
Theo từng tiêu thức khác nhau thẻ được chia thành nhiều loại Tuy nhiên,việc phân loại chỉ mang tính tương đối, chủ yếu để thuận tiện cho công tác phântích Có thể phân loại thẻ dựa trên một số tiêu thức sau:
1.1.2.1.Căn cứ vào bản chất thanh toán
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ mà chủ thẻ được chi tiêu trong phạm vi
số dư TKTG thanh toán của mình tại tổ chức phát hành thẻ Để sử dụng thẻ này, chủthẻ phải có một TKTG ngân hàng Khi rút tiền tại ATM hay thanh toán tại cácĐVCNT, giá trị của những giao dịch này lập tức được trừ vào số dư TKTG của chủthẻ Thẻ ghi nợ gồm 2 loại sau:
+ Thẻ online: là loại thẻ ghi nợ mà giá trị của những giao dịch lập tức được
khấu trừ vào TKTG của chủ thẻ
+ Thẻ offline: là loại thẻ ghi nợ mà giá trị của những giao dịch sau nhiều ngày
mới được khấu trừ vào TKTG của chủ thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất hiện
nay Khi sử dụng thẻ này, chủ thẻ được cấp một hạn mức tín dụng nhất định để chitiêu tại những ĐVCNT Hạn mức tín dụng do ngân hàng đưa ra căn cứ vào uy tín vàkhả năng đảm bảo chi trả của khách hàng Đây là một phương thức thanh toánkhông dùng tiền mặt giúp người sử dụng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau Định kỳ,chủ thẻ sẽ nhận được sao kê từ ngân hàng Chủ thẻ phải thanh toán số tiền đã chitiêu mà không phải trả lãi Tuy nhiên nếu thanh toán không đúng hạn, chủ thẻ sẽphải chịu phí suất chậm trả và các loại phí khác Sau khi thanh toán đủ số tiền phảitrả, ngân hàng sẽ khôi phục HMTD cho chủ thẻ Điều này tạo nên tính tuần hoàn, làđặc tính ưu việt của thẻ tín dụng
Trang 13- Thẻ trả trước (Prepaid card, Cash Card, e-purse): là loại thẻ mới được phát
triển trên thế giới, khách hàng không cần làm các thủ tục phát hành thẻ mà chỉ cần trảcho ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng cấp cho một tấm thẻ mệnh giá tươngđương Thẻ chỉ được tiêu trong giới hạn số tiền có trong thẻ và một khoảng thời giannhất định tùy theo ngân hàng phát hành, tức là hạn mức của thẻ này không có tínhtuần hoàn
- Thẻ thanh toán trả sau (Charge Card): là loại thẻ du lịch và giải trí (Travel
and Entertainment Card) của các công ty như American Express, Diners Club…các tổ chức phi ngân hàng phát hành; là loại thẻ không quy định trước hạn mức chitiêu, cuối tháng khách hàng sẽ phải thanh toán theo bảng kê thông báo tài khoản
1.1.2.2 Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật
- Thẻ từ (Magnetic Stripe): là loại thẻ mặt sau có một dải băng từ chia các
rãnh (track) để ghi các thông tin về chủ thẻ và các thông tin cần thiết khác Ưuđiểm của thẻ từ là giá thành rẻ, công nghệ sản xuất và cá thể hoá thẻ không quáphức tạp, phù hợp thị trường Việt nam Tuy nhiên, thẻ từ có độ bảo mật không cao,
kẻ gian có thể lợi dụng đặt các thiết bị ăn cắp thông tin trên thẻ, trên rãnh từ tạo rathẻ giả và các giao dịch giả mạo
- Thẻ thông minh (Smart card, Chip card): là loại thẻ được sản xuất dựa trên
công nghệ vi xử lý Mặt trước của thẻ có gắn một Chip điện tử như một máy tínhthu nhỏ Các giao dịch thẻ được xử lý ngay trên Chip Đây là công nghệ sản xuấtthẻ tiên tiến và hiện đại, an toàn, giúp giảm lượng thẻ giả mạo do đặc tính côngnghệ cao, khó làm giả và đặc biệt có thể tích hợp nhiều chức năng khác lên chip.Tuy nhiên, hiện nay giá thành sản xuất thẻ chip khá cao và công nghệ sản xuất thẻphức tạp, các thiết bị chấp nhận thẻ phải nâng cấp để chấp nhận được thẻ chip
- Thẻ Chip theo chuẩn EMV (Europay, Master card, Visa card): đây là loại
thẻ chip tuân theo tiêu chuẩn do các tổ chức thẻ quốc tế lớn đưa ra Hiện nay, các tổchức thẻ lớn như Visa card, Master card đều có khuyến nghị các ngân hàng phảichuyển sang phát hành thẻ Chip để đảm bảo an toàn Trong giai đoạn chuyển đổi từthẻ từ sang thẻ chip các ngân hàng có thể phát hành thẻ vừa có dải từ mặt sau vừa
Trang 14có Chip ở mặt trước để tạo điều kiện thanh toán cho các chủ thẻ
- Thẻ không tiếp xúc (Contact less): là loại thẻ phát triển dựa trên công nghệ
thẻ Chip, việc thanh toán thẻ thực hiện thông qua việc đưa thẻ tới gần các thiết bị thuphát và không cần quẹt thẻ (đối với thẻ từ) hoặc đưa thẻ vào thiết bị đọc (thẻ chip).Trên thẻ không tiếp xúc có gắn ăngten để thu phát sóng từ thiết bị chấp nhận thẻ, thẻkhông tiếp xúc sẽ giúp tiết kiệm đáng kể thời gian thực hiện giao dịch thanh toán
1.1.2.3.Căn cứ theo phạm vi sử dụng thẻ
- Thẻ nội địa (Local Card) có hai loại:
+ Local use only card: là loại thẻ do Tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước
phát hành, chỉ được sử dụng trong nội bộ hệ thống Tổ chức đó
+ Domestic use only card: là thẻ thanh toán mang thương hiệu của Tổ
chức thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước
- Thẻ quốc tế (International Card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia thẻ
được phát hành mà còn được sử dụng trên phạm vi quốc tế Thẻ quốc tế sử dụng cácngoại tệ mạnh để thanh toán do đó được hỗ trợ và quản lý trong một hệ thống thốngnhất, đồng bộ trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài chính, công ty điều hành lớnnhư MasterCard, Visa Card, Amex, JCB, …
1.1.2.4.Căn cứ theo chủ thẻ phát hành thẻ
- Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh
động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấptín dụng ở phạm vi trong nước hoặc quốc tế
- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí
của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Diners Club, Amex… và cũng lưuhành trên toàn cầu
- Thẻ liên kết (Co-brand name): là sản phẩm thẻ ngân hàng được phát hành
thông qua sự liên kết giữa một ngân hàng hay công ty tài chính với một chủ thểthương mại Sử dụng sản phẩm thẻ liên kết khách hàng sẽ vừa nhận được ưu đãi từNHPH, vừa từ phía đối tác liên kết
Trang 151.1.3 Chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thươngmại bao gồm: tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, các đơn vị chấp nhậnthẻ Đối với thẻ quốc tế còn thêm một thành phần nữa là các tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán
thẻ trong mạng lưới của mình như tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công tythẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty thẻ Diners Club, công tyMondex… Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động pháthành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và cáccông ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữacác công ty thành viên
Tổ chức phát hành thẻ là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức
tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được Ngân hàngTrung ương cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ mang thương hiệu riênghoặc được tổ chức thẻ quốc tế, công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thươnghiệu của những tổ chức và công ty này Tổ chức phát hành thẻ phải có năng lực tàichính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn
an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có đội ngũ cán bộ đủ năng lựcchuyên môn để vận hành và quản lý Tổ chức phát hành là tổ chức có tên in trên thẻthể hiện đó là sản phẩm của mình
Tổ chức thanh toán thẻ là ngân hàng, tổ chức được phép thực hiện hoạt động
thanh toán thẻ ngân hàng, làm chức năng trung gian thanh toán giữa tổ chức pháthành thẻ và chủ thẻ Tổ chức thanh toán thẻ qua mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ
đã ký kết hợp đồng thanh toán thẻ Tổ chức thanh toán sẽ cung cấp cho các ĐVCNTthiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn đơn vị cách thức vận hành, chấpnhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vịnày Thông thường, tổ chức thanh toán sẽ thu từ các ĐVCNT một mức phí chiếtkhấu cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn vị, có thể tính phần trăm trên giá trị
Trang 16Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hoá
và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ Các ngành kinh doanhcủa các ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng ăn uống,khách sạn, sân bay Để trở thành ĐVCNT của một ngân hàng nhất thiết đơn vị đóphải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như các tổ chứcphát hành thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ, tổ chức thanh toán cũngtiến hành đánh giá lựa chọn ĐVCNT Chỉ có những đơn vị có hiệu quả kinh doanhcao, có khả năng thu hút được nhiều giao dịch thanh toán thẻ thì ngân hàng mới cóthể thu hồi được vốn đầu tư cho các đơn vị đó và có lãi
Ngoài những chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàngthương mại, chủ thể tham gia sử dụng thẻ đóng vai trò vô cùng quan trọng, là đối
tượng mà các chủ thể kinh doanh thẻ hướng đến, đó chính là chủ thẻ Chủ thẻ là
những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu là thẻ do công ty uỷ quyền sử dụng)
có tên in nổi trên thẻ và được sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện ngân
hàng quy định Chủ thẻ chính là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc
sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc
sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ phụ chịu tráchnhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh thẻ
Hiểu một cách đơn giản: Hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng hoạt độngkinh doanh và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Từ khái niệm này, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quátphạm trù hiệu quả kinh doanh như sau:
H = K/C Với H là hiệu quả kinh doanh của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó,
K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ đểđạt được kết quả đó Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các
Trang 17hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh doanh trong sự vận động và biến đổikhông ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độbiến động khác nhau của chúng.
Từ quan điểm về hiệu quả kinh doanh như đã trình bày ở trên, chúng ta có
thể hiểu: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà Ngân hàng đã xác định Hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ phản ánh hiệu quả của hoạt động phát hành thẻ, thanh toán thẻ, hoạt động quản lý rủi ro và hoạt động marketing với khách hàng’’ Hiệu
quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng, không chỉ dừng lại ở việc xem xéthiệu quả về mặt kinh tế của riêng Ngân hàng ấy, mà còn xem xét hiệu quả củangành Ngân hàng, của nền kinh tế quốc dân Bênh cạnh đó, hiệu quả cũng đượcnhìn nhận ở góc độ xã hội trong việc giải quyết công ăn việc làm ở phạm vi toàn xãhội hoặc từng khu vực kinh tế, nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần chongười lao động, đặc biệt là nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sởgiải quyết tốt các quan hệ trong phân phối
1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh thẻ
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế xã hội
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông: Là một phương tiện thanh toán
không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặt tronglưu thông
Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hầu hết
mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện qua hệthống máy móc điện tử và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển, thanhtoán nhanh hơn nhiều so với những giao dịch qua các phương tiện thanh toán khácnhư: séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…
Góp phần thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước: Sử dụng thanh
toán qua thẻ Ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát được mọi giao dịch, tạo nền tảng chocông tác quản lý thuế của nhà nước, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trang 181.2.2.2 Đối với ngân hàng
Lợi nhuận Ngân hàng: Lợi ích lớn nhất mà thẻ đem lại cho ngân hàng phát
hành và thanh toán thẻ là lợi nhuận Hoạt động kinh doanh thẻ mang lại cho Ngânhàng nhiều nguồn thu khác nhau bao gồm: Phí phát hành, phí rút tiền mặt, chuyểnkhoản tại các thiết bị chấp nhận thẻ, phí thường niên thẻ, phí trong sử dụng thẻ nhưphí kích hoạt thẻ, phí liên kết thẻ… Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng còn thu đượclãi tín dụng tính trên số tiền quá hạn thanh toán của khách hàng, các khoản phí liênquan đến thẻ tín dụng như phí cấp hạn mức tín dụng tạm thời, phí tra soát, phí cấplại thẻ…
Ngân hàng thanh toán thẻ còn thu được khoản thu chiết khấu thương mạiphát sinh trên doanh số thanh toán tại các ĐVCNT
Tăng nguồn vốn cho Ngân hàng: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh thẻ
đồng nghĩa với việc số lượng tài khoản thanh toán của cá nhân và ĐVCNT tăng lên,nguồn tiền gửi thanh toán duy trì trên các tài khoản này sẽ tạo cho Ngân hàng mộtlượng vốn đáng kể có chi phí thấp
Tăng kênh phân phối sản phẩm cho hoạt động ngân hàng: Việc phát triển hệ
thống máy ATM/POS là phát triển kênh phân phối cho ngân hàng Kênh phân phốinày không bị hạn chế giờ làm việc và có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng 24/24h,giúp khách hàng giao dịch nhanh chóng, giảm bớt giao dịch tại quầy ngân hàng
Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng: Hoạt động kinh doanh thẻ dựa trên nền
tảng công nghệ đòi hỏi ngân hàng không ngừng nâng cao trình độ công nghệ, tínhhiện đại của trang thiết bị kỹ thuật nhằm cũng cấp cho khách hàng điều kiện tốt nhấttrong thanh toán, đảm bảo uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng
Mở rộng và quản lý quan hệ khách hàng: Hoạt động kinh doanh thẻ góp phần
tạo ra cho Ngân hàng những đối tác lâu dài và mang tính ổn định cao vì khi hợpđồng thẻ được ký kết sẽ gắn Ngân hàng với khách hàng sử dụng thẻ cũng như cơ sởchấp nhận thẻ Bên cạnh đó, bằng việc mở rộng quan hệ liên minh kinh doanh vớicác nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ khác thông qua phát hành thẻ liên kết, Ngânhàng có thể thu hút thêm một lượng khách hàng lớn
Trang 19- Dịch vụ toàn cầu và đạt hiệu quả cao trong thanh toán: Là thành viên của
một TCTQT như Visa hay MasterCard, một Ngân hàng dù là nhỏ nhất trên thế giớicũng có thể cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán quốc tế có chấtlượng như bất cứ đối thủ cạnh tranh lớn nào Khả năng cung cấp dịch vụ toàn cầutạo điều kiện cho Ngân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập với cộngđồng quốc tế
1.2.2.3 Đối với chủ thẻ
Thẻ mang lại sự linh hoạt và tiện lợi đối với thanh toán trong và ngoài nước:
Chủ thẻ có thể thanh toán tại bất kỳ nơi nào mà không cần mang theo tiền mặt Đốivới những loại thẻ quốc tế được chấp nhận trên toàn thế giới, thay vì phải chuẩn bịtrước một lượng ngoại tệ hay séc du lịch, chủ thẻ có thể mang theo thẻ để thanhtoán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình
Tiết kiệm thời gian mua: Sử dụng thanh toán bằng thẻ, tài khoản của thẻ chỉ
bị ghi nợ khi nào chủ thẻ thực sự chi tiêu và thanh toán bằng thẻ Điều này khôngnhững giúp người sử dụng thẻ tận dụng chi phí cơ hội của tiền mà còn giúp họ tiếttiệm thời gian mua hàng cũng như thời gian chờ làm các thủ tục với séc du lịch haytiền mặt, hạn chế được rủi ro
Khoản tín dụng tự động, tức thời (đối với Thẻ tín dụng hoặc Thẻ ghi nợ được
thấu chi): Khả năng mua hàng không bị gò bó là một tiện ích của thẻ Khách hàng
sẽ đánh giá cao thẻ như là một khoản tín dụng ngắn hạn, thủ tục phát hành đơn giản
Ngoài ra, thẻ được chế tạo dựa trên kỹ thuật mã hóa từ tính và hiện đại nhất làcông nghệ sử dụng các vi mạch điện tử nên khó làm giả, độ an toàn cao.Thêm nữa,chủ thẻ ngày càng được hưởng các chế độ ưu đãi, thỏa dụng cao như các dịch vụbảo hiểm, đặt vé máy bay, thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại hoặc các dịch
Trang 20hiện đại trong giao dịch, mua bán thu hút khách hàng
Nhanh chóng thu hồi vốn, an toàn và tiết kiệm chi phí: Khi dữ liệu về giao
dịch thẻ được truyền đến ngân hàng hoặc ĐVCNT nộp hoá đơn thanh toán thẻ chongân hàng thì tài khoản của ĐVCNT được ghi có ngay Số tiền này họ có thể sửdụng ngay vào mục đích quay vòng vốn hoặc các mục đích khác Thêm vào đóthanh toán bằng thẻ cũng ít có nguy cơ bị mất cắp hơn là séc hay tiền mặt và giúpĐVCNT giảm đáng kể các chi phí cho việc kiểm đếm, bảo quản tiền, quản lý tàichính, nhờ vậy giảm được chi phí bán hàng
Nhanh chóng giao dịch với khách hàng: Giao dịch bằng thẻ, đơn giản chỉ
việc đưa băng từ của thẻ qua thiết bị đọc thẻ, mọi thông tin trên thẻ được nhận dạng,giao dịch được thực hiện
Tăng doanh số bán hàng: ĐVCNT có thể tăng doanh số bán hàng do thu hút
được nhiều khách hàng và hầu hết có mức chi tiêu cao Tổng doanh số bán hàng sẽcao hơn do trị giá mỗi giao dịch cao hơn và khách hàng có xu hướng mua sắm nhiềuhơn do không bị giới hạn bởi số tiền mặt mang theo người
Nâng cao hình ảnh, vị thế của ĐVCNT và tăng khả năng phục vụ khách hàng: Chấp nhận thanh toán bằng thẻ là cung cấp cho khách hàng một phương thức
thanh toán hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi và khách hàng thấy rõ được tính chuyênnghiệp trong thanh toán của cơ sở kinh doanh Do đó khả năng quảng bá hình ảnh,thương hiệu cũng như khả năng thu hút khách hàng tăng lên
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
Mức độ đa dạng, tiện ích, sự khác biệt của sản phẩm thẻ: Sản phẩm thẻ
thường xuyên được cải tiến về mẫu mã, kiểu dáng, bổ sung thêm các tiện ích, tínhnăng phù hợp với thị hiếu của chủ thẻ Sản phẩm thẻ của ngân hàng tích hợp nhiềutiện ích đáp ứng nhiều đối tượng khách hàng, được khách hàng đón nhận cho thấyhiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng được nâng cao
Tính an toàn, bảo mật của công nghệ sản xuất thẻ, thiết bị chấp nhận thẻ: Mỗi
Trang 21ngân hàng có quy trình quản lý thẻ và công nghệ phát hành thẻ riêng Thẻ có tính antoàn và bảo mật, khó làm giả, ít xảy ra lỗi trong giao dịch là vấn đề giảm thiểu chiphí kinh doanh thẻ, giảm thiểu được các rủi ro trong giao dịch thẻ, tăng hiệu quảhoạt động kinh doanh thẻ.
Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm thẻ của ngân hàng:
Hoạt động kinh doanh thẻ được coi là hiệu quả nếu ngân hàng làm hài lòng kháchhàng Mức độ hài lòng được đo lường bằng cách thu thập những góp ý, nhận xétcủa khách hàng từ khâu tư vấn về sản phẩm thẻ, đến khâu hỗ trợ khách hàng trongquá trình sử dụng sản phẩm thẻ, giải đáp các vướng mắc, xử lý khiếu nại, trong sửdụng thẻ và thanh toán thẻ Khách hàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng sản phẩm thẻcủa ngân hàng sẽ có những thông tin lan truyền tốt, là minh chứng rõ nét cho hoạtđộng kinh doanh thẻ hiệu quả Bên cạnh đó nó cũng góp phần nâng cao uy tín, củng
cố thương hiệu ngân hàng
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Số lượng sản phẩm thẻ do ngân hàng cung cấp: Mỗi sản phẩm thẻ ngân
hàng cung cấp có những đặc tính khác nhau và hướng đến đối tượng khách hàngkhác nhau Số lượng sản phẩm thẻ ngân hàng cung cấp và đặc tính riêng của các sảnphẩm phản ánh tiêu chí phân đoạn khách hàng và xu hướng chiến lược nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng Số lượng sản phẩm thẻ ngàycàng nhiều hơn, đa dạng, phong phú hơn, được khách hàng quan tâm và sử dụngthường xuyên, lâu dài, chứng tỏ việc kinh doanh thẻ hiệu quả
Công thức tính: Tổng số lượng thẻ trong năm = Số lượng thẻ hiện có trong
năm + số lượng thẻ phát hành mới trong năm + số lượng thẻ hủy hàng năm
Số lượng thẻ phát hành mới trong năm: Chỉ tiêu này cho biết số lượng thẻ
một năm ngân hàng phát hành và tốc độ tăng trưởng của việc phát hành thẻ tại ngânhàng Nếu số lượng thẻ mới phát hành hàng năm của ngân hàng tăng thêm cho thấykhách hàng ngày càng tin tưởng và có nhu cầu sử dụng thẻ của ngân hàng Số người sửdụng sản phẩm thẻ của ngân hàng tăng lên phần nào thể hiện tính hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh thẻ của ngân hàng đó trên thị trường
Trang 22Số lượng thẻ hủy hàng năm: Thẻ phát hành nhưng chủ thẻ không đến nhận
theo thời gian quy định sẽ bị ngân hàng hủy định kỳ Số lượng thẻ hủy nhiều vàtăng qua các năm cũng là chỉ tiêu thể hiện khách hàng không có nhu cầu sử dụngthẻ ngân hàng hoặc đối tượng khách hàng ngân hàng hướng đến là chưa phù hợp,phần nào phản ánh việc kinh doanh thẻ chưa thực sự hiệu quả
Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ/ĐVCNT: Số lượng các thiết bị chấp nhận thẻ
như ATM/POS/EDS đang hoạt động của ngân hàng nhiều và số lượng các ĐVCNTlớn cho thấy việc Ngân hàng chú trọng đầu tư trang thiết bị cũng như việc quan tâm tớinhu cầu khách hàng ngày càng cao Tần suất hoạt động của các thiết bị/ đơn vị này cànglớn, chứng tỏ khách hàng thường xuyên có mong muốn sử dụng thẻ ngân hàng để thỏamãn nhu cầu của mình Đây chính là phương tiện, là nơi để khách hàng nhận thức rõ néttính thuận tiện, an toàn, hấp dẫn của việc sử dụng thẻ Vì thế, Ngân hàng có thể dựa vào
đó để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng vàtăng tính hiệu quả trong quá trình kinh doanh
Các dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm trong hoạt động kinh doanh thẻ: Càng
nhiều dịch vụ ngân hàng cung cấp kèm theo hoạt động kinh doanh thẻ càng thể hiệnquyết tâm đáp ứng nhu cầu của chủ thẻ Nó cho thấy lợi thế so sánh khi sử dụng thẻcủa ngân hàng này so với ngân hàng khác Khi các dịch vụ đi kèm trong hoạt độngkinh doanh thẻ thiết thực, hợp lý, được khách hàng đón nhận, Ngân hàng sẽ có cơ hộigiữ chân và mở rộng được tập khách hàng nhiều hơn, hoạt động kinh doanh cũng hiệuquả hơn
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với thẻ tín dụng: Cho thấy chất lượng tín dụng của các
khoản cho vay tín chấp thông qua phát hành thẻ tín dụng Nợ quá hạn cao, và tăngqua các năm, phản ánh việc thẩm định, chấm điểm khách hàng của Ngân hàng trướckhi cấp HMTD, cũng như khâu xử lý nợ quá hạn hay các biện pháp đòi nợ kháchhàng chưa thực sự có hiệu quả Và đương nhiên vấn đề đó ảnh hưởng tiêu cực đếnhoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng
Công thức tính: Tỷ lệ nợ quá hạn = Số tiền quá hạn (Gốc và/hoặc lãi)/ Dư nợ
quá hạn của khách hàng
Trang 23Phí dịch vụ thẻ: Bao gồm các khoản thu phí trong cung cấp dịch vụ thẻ đó là
phí phát hành thẻ, phí thường niên thẻ, phí kích hoạt thẻ, phí liên kết thẻ… Phí dịch
vụ thẻ là nguồn thu chủ yếu trong cung cấp dịch vụ thẻ ngân hàng Phí dịch vụ thẻ
là nguồn thu bù đắp khoản chi phí Ngân hàng bỏ ra khi kinh doanh thẻ, là yếu tố rõnét nhất phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
Chi phí hoạt động kinh doanh thẻ: Là chi phí Ngân hàng phải bỏ ra nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thực hiện thông suốt như chi phí làm thẻ,
mở thẻ, đầu tư và lắp đặt thiết bị chấp nhận thẻ, các chi phí khác liên quan đến việcquản lý thẻ, xử lý các vấn đề liên quan đến thẻ Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng
Cách tính: Chi phí hoạt động kinh doanh thẻ bao gồm tất cả các chi phí để
chiếc thẻ được đưa vào sử dụng, trở thành sản phẩm hoàn chỉnh giới thiệu đếnkhách hàng tính trong 1 năm
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Nhóm nhân tố bên trong
1.2.4.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng
Định hướng của ngân hàng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh thẻ Cũng giống như bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, hoạt độngkinh doanh thẻ chịu ảnh hưởng bởi chiến lược kinh doanh, mục tiêu hướng đến củangân hàng Định hướng của ngân hàng trong tương lai là cơ sở để hoạc định chiếnlược kinh doanh thẻ Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ đúng đắn, phù hợp làyếu tố tạo nên thành công Ngân hàng phải đặt ra những kế hoạch, chiến lược pháttriển theo lộ trình phát triển ngắn hạn, dài hạn trên cơ sở điều tra, khảo sát các đốitượng khách hàng mục tiêu
1.2.4.1.2 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng
Hoạt động kinh doanh thẻ là một hoạt động ngân hàng hiện đại gắn liền với
sự phát triển của kỹ thuật công nghệ Mọi khâu trong quy trình đều cần có nhữngcông nghệ hiện đại, từ sản xuất thẻ đến lắp đặt những thiết bị thanh toán thẻ Để có
Trang 24được những công nghệ hiện đại ấy đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn tài chính lớnnhằm duy trì sự hoạt động thông suốt.
1.2.4.1.3 Trình độ của cán bộ nghiệp vụ thẻ tại ngân hàng
Hiệu quả của hoạt động kinh doanh thẻ phụ thuộc nhiều vào thái độ, tínhchuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên nhằm mang đến sự hài lòng cho khách hàng.Chính thái độ phục vụ tạo nên sự khác biệt và là yếu tố cạnh tranh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thẻ giữa các ngân hàng thương mại
Là phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ thanh toán mang tính tiêu chuẩn hóacao và có quy trình quản lý vận hành thống nhất, do đó đòi hỏi ngân hàng phải cómột đội ngũ nhân lực có năng lực, trình độ, và khả năng tiếp cận công nghệ
1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài
1.2.4.2.1 Môi trường kinh tế - xã hội
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thẻ ngânhàng Khi nền kinh tế phát triển, các biến số về kinh tế như thu nhập bình quân đầungười tăng cao, tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tốt, tỷ lệ lạm phát phùhợp, chính sách đầu tư của chính phủ thông thoáng sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng,tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh thẻ phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế rơivào trạng thái suy thoái, thu nhập giảm sút, thất nghiệp tăng cao, hoạt động củacác doanh nghiệp sụt giảm thì nhu cầu sử dụng, thanh toán thẻ giảm và ảnh hưởngtới hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
Bên cạnh đó, dân số cũng là yếu tố quyết định đến việc phân đoạn kháchhàng của các ngân hàng trong việc cung cấp sản phẩm thẻ Thông thường các ngânhàng tính toán mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS) theo số dân sử dụngthiết bị Mặt khác, việc nghiên cứu những cấu trúc về dân số như tổng dân số, tỷ lệtăng dân số, giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi là căn cứ trong việc quyết định đưa rasản phẩm thẻ của ngân hàng Tổng dân số càng lớn, trình độ dân trí cao sẽ tạo điềukiện cho thanh toán thẻ của ngân hàng phát triển Các vùng địa lý khác nhau cónhững đặc điểm rất khác nhau như phong tục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu
về hàng hóa, dịch vụ cũng khác nhau Thông thường các khu trung tâm kinh tế,thương mại có nhu cầu về phát hành, thanh toán thẻ lớn hơn nhiều so với các khu
Trang 25vực khác trong một quốc gia.
1.2.4.2.2 Môi trường pháp lý
Hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môitrường pháp lý của mỗi quốc gia Môi trường pháp lý là hàng rào nghiêm ngặtbảo vệ lợi ích của các bên tham gia vào hoạt động này Nhưng cũng là yếu tốngăn cản những hoạt động sai trái trong quá trình kinh doanh thẻ cũng như quátrình sử dụng sản phẩm thẻ Một hành lang pháp lý thống nhất sẽ tạo cho cácngân hàng sự chủ động tham gia vào thị trường thẻ cũng như việc đề ra các chiếnlược kinh doanh của mình, qua đó củng cố nền tảng vững chắc cho sự phát triểnhoạt động kinh doanh thẻ trong tương lai
1.2.4.2.3 Trình độ khoa học công nghệ
Các ứng dụng của công nghệ thông tin đã tạo ra những tiện ích kỳ diệu của thẻ.Thẻ ngân hàng sẽ chỉ là một tấm nhựa bình thường nếu nó không được gắn với cácbăng từ hay các chíp điện tử mang những thông tin cần thiết, không có khả năng thanhtoán tự động tại các thiết bị, hệ thống máy tính kết nối và không có tính bảo mật cao.Như vậy khi môi trường công nghệ càng phát triển thì thẻ càng được gia tăng tiện ích,tăng tính bảo mật do đó sẽ thu hút đông đảo khách hàng sử dụng sản phẩm thẻ
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
Trang 26NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngày 26/4/1957, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 177/TTg thành
lập Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Từ ngày 27/04/2012 đến nay, chính thức trở thành Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có tên Tiếng Anh là Bank forInvestment and Development of Viet Nam, viết tắt là BIDV, trụ sở chính đặttại 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Năm 2003, Ban Tổng giám đốc đã quyết định thành lập và đưa vào hoạt độngđơn vị thành viên thứ 76 của mình là ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Hà Thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành rađời như một sự tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường, trên cơ sở tách vànâng cấp Phòng Giao dịch Trung tâm của Sở Giao dịch 1 Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Được thành lập vào ngày 16/9/2003, là chi nhánh cấp 1
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Địa chỉ chi nhánh : Số 74 – Phố Thợ Nhuộm – Phường Trần Hưng Đạo – Quận Hoàn Kiếm- Thành phố Hà Nội.
Tel: (84-4) 39 362 086 Fax: (84-4) 39 362 086
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Thành:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành có 5khối, với 23 phòng ban, đứng đầu là Ban Giám đốc với 1 Giám đốc và 4 Phó Giámđốc Các phòng ban của chi nhánh được tổ chức bài bản, chuyên nghiệp, hoạt động
ăn khớp với nhau, cùng thực hiện mục tiêu chung của chi nhánh cũng như của toàn
hệ thống BIDV
Trang 27Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành
Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự BIDV chi nhánh Hà Thành
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI TRỰC THUỘC
KHỐI QUẢN LÝ KHÁCHHÀNG
KHỐI TÁC NGHIỆP
LÝ NỘI BỘ
PHÒNG QUẢN LÝ VÀ DỊCH
VỤ KHO QUỸ
PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
PHÒNG GIAO DỊCH VÀ DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN
PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 2
PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 3
PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN PHÒNG KINH DOANH THẺ
PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 4
PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN KHÁT CHÂN QUỸ TIẾT KIỆM LÁNG HẠ
PHÒNG GIAO DỊCH BÁCH
KHOA
PHÒNG GIAO DỊCH LÊ ĐẠI
HÀNH PHÒNG GIAO DỊCH TÔN THẤT TÙNG
Trang 282.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua
Trước nhiều diễn biến trái chiều từ thị trường tài chính tiền tệ, Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ, tuynhiên nhờ những quyết sách đúng đắn trong chỉ đạo điều hành của Ban lãnh đạo,Chi nhánh Hà Thành đã luôn bám sát chỉ đạo ấy để kịp thời điều chỉnh hoạt độngkinh doanh theo đúng định hướng đã đưa ra, bởi vậy BIDV Hà Thành luôn giữvững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn và cho vay.
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành.
So sánh năm 2013 với năm 2012
So sánh 2014 với 2013
Số tiền Số tiền Số tiền Số tuyệt
đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Trang 29năm 2012 tức tăng 15,82% tuy nhiên sang năm 2014 tổng nguồn vốn huy độngđược giảm 8,18% và đạt mức 1.745,667 triệu đồng Về dư nợ tín dụng: Năm 2013,
dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng 18,13% so với năm 2012 và năm 2014, dư nợ tíndụng giảm 16,84% so với năm 2013
2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành
Trang 30Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà
tiền
Số tiền Số tiền
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập
tương tự
205.874
149.523,75
Trang 31Về hoạt động kinh doanh: Từ bảng số liệu ta thấy chi lãi và các khoản chi phítương tự năm 2014 tăng 14,14% so với năm 2013; thu nhập lãi năm 2014 giảm0,72% so với năm 2013, chỉ còn 206.841 triệu đồng Về lợi nhuận sau thuế của chinhánh có sự biến đổi lớn qua các năm Cụ thể năm 2013 lợi nhuận sau thuế đạt108.346,5 triệu đồng giảm 58.084,5 triệu đồng tức giảm 34,9% so với năm 2012 –mức giảm khá mạnh Tuy nhiên sang 2014 lơi nhuận sau thuế đạt 149.523,75 triệuđồng tăng 41.177,25 triệu đồng tức tăng 38,01% so với năm 2013 Tỷ suất lợi nhuậnsau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2012 đạt 56,32%, đến năm 2013 giảm còn41,61% Trong khi đó tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) năm 2013 tăng2,07% so với năm 2013, đạt con số 7,1% Có thể nói Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành đã có kết quả hoạt động kinh doanh khátốt trong giai đoạn đầy khó khăn và thử thách của nền kinh tế nói chung cũng nhưngành ngân hàng nói riêng
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành.
2.2.1 Qúa trình hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam bắt đầu thử nghiệm và ápdụng triển khai hệ thống ATM từ năm 1998 (tại SGD1) Cho đến nay, quá trìnhhoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng đạt được rất nhiều thành công
Năm 2010 là một năm đáng nhớ khi BIDV cho ra mắt bộ thẻ ghi nợ cao cấp
BIDV Harmony với 5 màu tương ứng với 5 trạng thái Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
Bộ sản phẩm ra đời với ý tưởng mang đến sự hòa hợp, may mắn, sung túc và thịnhvượng cho người sở hữu
Ngày 22/09/2013 Thẻ ghi nợ quốc tế BIDV Manchester United ra đời Đây là
sản phẩm thẻ đồng thương hiệu thứ 2 được BIDV hợp tác phát triển với CLB bóng
đá lừng danh Manchester United
Trang 32Năm 2014 lần đầu tiên, hai thương hiệu lớn trong ngành ngân hàng và lữ
hành là BIDV và Vietravel “bắt tay” nhau cùng phát hành Thẻ MasterCard đồngthương hiệu với mục tiêu phát triển việc thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấpthêm nhiều tiện ích khác khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ Vietravel thông qua cácphương tiện thanh toán (ATM, POS) của BIDV
2.2.2 Các sản phẩm thẻ của BIDV
Thẻ là một phương tiện thanh toán tiên tiến, tiện dụng, thể hiện sự phát triểncủa hoạt động thanh toán và đặc biệt là việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong côngnghệ ngân hàng Nhằm mục tiêu đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng, sẵn sàng hộinhập với nền tài chính khu vực và thế giới, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV) đã và đang đẩy mạnh phát triển các hoạt động ngân hàng bán lẻtrong đó có hoạt động kinh doanh thẻ BIDV hiện đang triển khai 3 loại thẻ là: thẻghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế
2.2.2.1 Thẻ ghi nợ nội địa
Ngay từ khi tham gia thị trường thẻ Việt Nam, BIDV đã triển khai mạnh mẽcác sản phẩm thẻ phù hợp với nhu cầu từng đối tượng khách hàng đó là:
o Etrans365+: Dành cho các tổ chức doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh
toán lương tự động và phát hành thẻ
o Vạn Dặm: Dành cho sinh viên và giới trẻ.
o Power: Dành cho doanh nhân, phân đoạn với mức thu nhập trung bình khá
Trang 33Số tiền tối đa(VNĐ)/ngày
Số lần tốiđa/ngày
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tài liệu nội bộ BIDV Hà Thành
Năm 2010, BIDV cho ra đời sản phẩm thẻ ghi nợ cao cấp BIDV Harmony
hạng bạch kim là loại thẻ từ, dập nổi, nhũ vàng thiết kế đẹp mắt với năm màu tương
ứng với năm mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Thực hiện kế hoạch phát hành thẻ
ghi nợ mới năm 2011, BIDV triển khai sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa BIDV-Moving
Đây là sản phẩm thẻ mới được thiết kế trên cơ sở kế thừa và phát triển các tính năng
của thẻ ghi nợ nội địa Vạn dặm Đồng thời, cũng đầu năm 2011, BIDV nâng cấp thẻ
eTrans 365+ trước đây thành thẻ eTrans phổ thông và eTrans trả lương với hạn mức
cao hơn và thiết kế bắt mắt hơn, phù hợp với thị hiếu khách hàng Sản phẩm thẻ ghi
nợ nội địa của BIDV Hà Thành không chỉ cung cấp những tiện ích cơ bản như: rút
tiền, chuyển khoản, kiểm tra số dư, in sao kê, mà còn cho phép khách hàng thanh
toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, điện thoại, vé máy bay
2.2.2.2 Thẻ ghi nợ quốc tế.
Ngày 1/4/2013, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
chính thức ra mắt sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard BIDV Ready Thẻ
hướng đến khách hàng có thu nhập và nhu cầu chi tiêu khá, mong muốn sử dụng
các dịch vụ ngân hàng hiện đại Thẻ được thiết kế tích hợp theo công nghệ thẻ từ và
thẻ chip theo chuẩn EMV nhằm tăng tính bảo mật tối đa Thẻ ghi nợ quốc tế BIDV
Trang 34Ready cho phép khách hàng: rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, hưởng ưuđãi vàng và tham gia các chương trình khuyến mại của BIDV
Ngày 22/09/2013 Thẻ ghi nợ quốc tế BIDV Manchester United là sản phẩm
thẻ đồng thương hiệu thứ 2 được BIDV hợp tác phát triển với CLB bóng đá lừngdanh Manchester United, hướng đến đối tượng khách hàng là fan hâm mộ đội bóngManchester United, khách hàng có thu nhập và nhu cầu chi tiêu khá, có nhu cầu sửdụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại Cũng như thẻ BIDV Ready, BIDV MU đemđến cho khách hàng nhiều tiện ích, đặc biệt là những khách hàng yêu đội bóng quỷ
đổ MU
2.2.2.3 Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là công cụ chi tiêu hiện đại, là sản phẩm tiện ích giúp kháchhàng dễ dàng hơn trong thanh toán đồng thời quản lý tài chính cá nhân một cáchhiệu quả Tính đến thời điểm hiện tại, BIDV đang triển khai 7 loại thẻ tín dụngnhằm phục vụ khách hàng: BIDV Visa Platinum, BIDV MasterCard Platinum,BIDV Vietravel Platinum, BIDV Visa Gold Precious, BIDV Visa ManchesterUnited, BIDV Visa Classic Flexi, BIDV Vietravel Standard
Thẻ tín dụng đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích tối ưu: Chi tiêu trước, trảtiền sau với thời gian miễn lãi tối đa lên tới 45 ngày, chấp nhận thanh toán toàn cầutại hàng chục triệu điểm ATM/POS, website có biểu tượng Visa/MasterCard trêntoàn thế giới, sẻ chia tiện ích của thẻ tín dụng BIDV với người thân thông qua thẻphụ, hạn mức tín dụng và hạn mức giao dịch của thẻ phụ luôn nằm trong kiểm soátcủa chủ thẻ chính, quản lý và kiểm soát tức thời thông tin giao dịch của thẻ chính vàthẻ phụ với dịch vụ BSMS, dịch vụ trích nợ tự động thực hiện thanh toán dư nợhàng tháng cho chủ thẻ mà không phải đến ngân hàng Ngoài ra, khách hàng có thểchuyển khoản từ ngân hàng bất kỳ trong và ngoài nước để thanh toán thẻ tín dụngBIDV, dịch vụ hỗ trợ 24/7 luôn đáp ứng mọi yêu cầu, thắc mắc của khách hàng vềsản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng BIDV
2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ và hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Hà Thành