Nhận thức được tầmquan trọng của kinh tế hộ trong phát triển kinh tế địa phương nên định hướngkinh doanh của VAB- CN Hội An là chú trọng kinh doanh bán lẻ, tập trungvào các sản phẩm cho
Trang 1HỒ TỐ UYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á-
CHI NHÁNH HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2HỒ TỐ UYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á-
CHI NHÁNH HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Hồ Tố Uyên
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1.1 Khái quát về hộ kinh doanh 10
1.1.2 Đặc điểm, vai trò cho vay hộ kinh doanh 11
1.1.3 Phân loại cho vay hộ kinh doanh 13
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD của NHTM 14
1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18
1.2.1 Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh 18
1.2.2 Nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 30
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN 31
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CN HỘI AN 31
2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Việt Á- Chi nhánh Hội An 31
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của VAB- Chi nhánh Hội An 31
Trang 52.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN 41
2.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài và mục tiêu cho vay HKD tại VAB- CN Hội An 41
2.2.2 Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quy trình cho vay hộ kinh doanh tại VAB-CN Hội An 47
2.2.3 Phân tích các hoạt động chi nhánh đã thực hiện trong cho vay hộ kinh doanh thời gian qua 49
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại VAB- CN Hội An.56 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN 70
2.3.1 Những kết quả đạt được 70
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN 75
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN 75
3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Việt Á trong thời gian tới 75
3.1.2 Định hướng cho vay cá nhân hộ kinh doanh của VAB- CN Hội An trong bối cảnh thị trường hiện nay 77
Trang 63.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
Á-CHI NHÁNH HỘI AN 80
3.2.1 Khuyến nghị đối với Ngân hàng Việt Á- Chi nhánh Hội An 80
3.2.2 Khuyến nghị đối với Ngân hàng Việt Á- Hội sở 87
3.2.3 Khuyến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 89
3.2.4 Khuyến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan liên quan 90
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2 (Bản sao)
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (Bản chính)
Trang 7VAMC Công ty quản lý nợ của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Trang 82.1 Tình hình huy động vốn của VAB- CN Hội An 34
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VAB- CN Hội An 39
2.8 Cơ cấu cho vay HKD theo ngành nghề kinh tế 612.9 Cơ cấu cho vay HKD theo hình thức bảo đảm tiền vay 632.10 Thị phần cho vay HKD tại tỉnh Quảng Nam 642.11 Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 66
Trang 9hình vẽ
2.2 Quy trình cho vay HKD tại VAB- CN Hội An 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau 20 năm kể từ khi chia tách khỏi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, đến naytỉnh Quảng Nam đã có những bước tiến phát triển vượt bậc từ một tỉnh thuầnnông sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ tăng trưởng kinh tếnhanh, trong đó công nghiệp và du lịch phát triển bứt phá Các thành phầnkinh tế chủ chốt của tỉnh như kinh tế hộ đã góp phần khai thác các tiềm năng,tận dụng các nguồn lực về vốn, lao động, tài nguyên… đưa vào sản xuất, làmtăng sản phẩm cho xã hội và đảm bảo an sinh xã hội Nhận thức được tầmquan trọng của kinh tế hộ trong phát triển kinh tế địa phương nên định hướngkinh doanh của VAB- CN Hội An là chú trọng kinh doanh bán lẻ, tập trungvào các sản phẩm cho vay ở phân khúc khách hàng cá nhân, hộ kinh doanhnhằm tạo điều kiện cung ứng vốn cho hộ phát triển kinh tế Trên địa bàn tỉnhQuảng Nam nói chung và thành phố Hội An nói riêng, số lượng hộ kinhdoanh chiếm khá đông nhưng khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng còn hạnchế Do đó, VAB- CN Hội An tập trung khai thác cho vay hộ kinh doanh làphù hợp với thực tế tiềm năng phát triển tại địa phương và đi đúng với địnhhướng kinh doanh khách hàng mục tiêu hộ kinh doanh của toàn hệ thốngNgân hàng Việt Á
Trong những năm gần đây, VAB- CN Hội An cũng đã thực hiện nhiềubiện pháp để tăng trưởng cho vay hộ kinh doanh và bước đầu cũng đạt đượcmột số kết quả nhất định Tuy nhiên, so với các Ngân hàng khác trên địa bàn,
dư nợ cho vay hộ kinh doanh của VAB- CN Hội An còn thấp, số lượng hộkinh doanh tiếp cận vay vốn còn ít và vẫn còn những tồn tại hạn chế, cần cógiải pháp khắc phục Sau thời gian nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ kinhdoanh tại VAB- CN Hội An, nhận thấy đây là mảng quan trọng cần phân tích
và đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân hộ kinh
Trang 11doanh nhằm giúp VAB- CN Hội An tăng trưởng về quy mô, mở rộng thịphần, gia tăng lợi nhuận nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro để có thể đứngvững trong môi trường cạnh tranh Đó là lý do tác giả chọn nghiên cứu đề tài:
“Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Á- Chi nhánh Hội An, tỉnh Quảng Nam.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay hộ kinhdoanh của Ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại VAB- CN Hội An đểđưa ra những nhận định về những kết quả đạt được và hạn chế cũng nhưnguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh
- Trên cơ sở kết quả phân tích đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoànthiện hoạt động cho vay cá nhân hộ kinh doanh tại VAB- CN Hội An trong thờigian tới
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần giải quyết các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Đặc điểm cho vay HKD là gì? Phân tích hoạt động cho vay HKD baohàm các nội dung gì? Có thể đánh giá kết quả hoạt động cho vay HKD thôngqua các tiêu chí nào?
- Tình hình hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại VAB- CN Hội An trongthời gian qua như thế nào? Có những kết quả, hạn chế gì trong cho vay HKD tạiVAB- CN Hội An?
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay HKD của VAB- CNHội An cũng như định hướng hoạt động cho vay HKD trong thời gian đến thìcần đề xuất khuyến nghị nào đối với VAB- CN Hội An, VAB- Hội sở, NHNN
và Chính phủ để hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân hộ kinh doanh tạiVAB- CN Hội An?
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích hoạt động
cho vay HKD của Ngân hàng thương mại và thực tiễn liên quan đến hoạtđộng cho vay HKD tại VAB- CN Hội An
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động chovay đối với hộ kinh doanh tại VAB- CN Hội An
+ Về không gian: Nghiên cứu trong địa bàn hoạt động của chi nhánh Hội
An, tỉnh Quảng Nam- Ngân hàng TMCP Việt Á
+ Về thời gian: Phân tích hoạt động cho vay HKD tại VAB- CN Hội Antrên cơ sở dữ liệu từ năm 2014 đến năm 2016 và đề xuất các khuyến nghị chođến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp bên trong củađơn vị nghiên cứu thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giaiđoạn 2014-2016; các báo cáo giao chỉ tiêu hoạt động kinh doanh từng năm…
và các số liệu thứ cấp bên ngoài như báo cáo thống kê về hộ kinh doanh theo
cơ cấu ngành nghề kinh tế, báo cáo tình hình kinh tế xã hội… thông qua cáctrang thông tin điện tử của cơ quan chính quyền địa phương
- Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu: Xử lý, tổng hợp, phân loại cụ thểtừng khung số liệu trong phần phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh ởchương 2 của luận văn
- Phương pháp phân tích: Từ các dữ liệu đã được xử lý, so sánh số tuyệtđối, số tương đối để phân tích, đánh giá từ đó rút ra kết luận về thực trạnghoạt động cho vay HKD của VAB- CN Hội An
- Ngoài ra tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấncán bộ quản lý tại đơn vị nghiên cứu…
Trang 135 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được viết thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàngTMCP Việt Á- Chi nhánh Hội An
- Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cánhân hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Á- Chi nhánh Hội An
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hộ kinh doanh là một trong những đối tượngkhách hàng mục tiêu mà các Ngân hàng tập trung khai thác cho vay Hoạtđộng cho vay HKD tại các Ngân hàng thương mại trên thực tế đã được nhiềutài liệu và các công trình nghiên cứu khoa học nhắc đến
- Bài báo khoa học có liên quan đến chủ đề nghiên cứu được công bố:
[1] TS Phạm Văn Hồng (2016), “Phát triển hộ kinh doanh cá thể- Phân tích
từ quản trị vốn và tài chính”, Tạp chí tài chính, 2(631), Tr 24-25-26.
Bài báo này đã phân tích thực trạng hộ kinh doanh ở nước ta; đề xuất một sốgiải pháp từ góc nhìn quản trị vốn và tài chính góp phần nâng cao vai trò vịthế của khu vực hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế đất nước Qua bài báonày, tác giả tìm hiểu được đặc điểm HKD cũng như vai trò, thực trạng củaHKD ở nước ta
- Các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến Ngân hàng Việt Á- Chi nhánh Hội An:
[1] Phan Thị Nhật Ánh (2015), Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á- Chi nhánh Hội An,
Luận văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng
Trang 14[2] Võ Thị Thảo Vân (2015), Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á- Chi nhánh Hội An, Luận văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng.
Các luận văn này tập trung nghiên cứu về cho vay doanh nghiệp tại VAB- CNHội An Tác giả tìm hiểu tham khảo các thông tin liên quan đến đơn vị nghiêncứu Hiện chưa có một công trình nghiên cứu nào đến vấn đề cho vay HKD tạiVAB- CN Hội An
- Các luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Tài chính Ngân hàng được bảo
vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng có liên quan đến chủ đề nghiên cứu trong 03 năm gần nhất (Từ tháng 04/2014- 04/2017)
Các chủ đề liên quan đến cho vay HKD bao gồm nhiều nội dung nhưphân tích cho vay, hoàn thiện cho vay, mở rộng cho vay hay kiểm soát rủi rotín dụng trong cho vay HKD… Đề tài phân tích hoạt động cho vay HKD tuykhông phải là một đề tài mới mẻ nhưng có nhiều góc độ để nghiên cứu ứngdụng thực tiễn tùy vào từng phạm vi và đối tượng nghiên cứu cụ thể Tác giả
có tham khảo, kế thừa một số luận văn thạc sỹ đã được công nhận để làm nềntảng hoàn thiện luận văn của mình
[1] Đoàn Thị Xuân Vinh (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam- Chi nhánh
Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng.
Chương 1 của luận văn trình bày cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động chovay HKD của NHTM Đưa ra các vấn đề liên quan đến nội dung phân tíchtình hình cho vay HKD và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vayHKD của NHTM Chương 2 tác giả đi sâu phân tích thực trạng, kết quả vànhững hạn chế trong hoạt động cho vay HKD tại Vietinbank- CN Đà Nẵng và
đề xuất giải pháp hoàn thiện HKD ở chương 3 Tuy nhiên, luận văn chưa đềcập đến phân tích các mục tiêu cho vay HKD
Trang 15[2] Phạm Gia Nam (2016), Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum, Luận
văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng
Trong luận văn, tác giả đã tổng hợp các cơ sở lý luận liên quan đếnHKD Phân tích về bối cảnh hoạt động, tổ chức thực hiện quy trình cho vay,các hoạt động cho vay HKD mà VCB- CN Kontum đã thực hiện trong thờigian qua và phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD qua các tiêu chí Trên
cơ sở phân tích ở chương 2, tác giả đã đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiệnhoạt động cho vay HKD tại VCB Kontum
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận khá đầy đủ Tuy nhiên, tác giảchưa làm rõ nét hơn phần phân tích thực trạng hoạt động cho vay HKD tạiVCB Kontum qua các số liệu, bảng biểu
[3] Trần Ngọc Thùy Dương (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Cẩm lệ, Luận văn thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng
Trọng tâm chương 1 của luận văn, tác giả đã luận giải về nội dung hoànthiện hoạt động cho vay HKD, các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện hoạtđộng cho vay HKD của NHTM Luận văn dựa trên các tiêu chí đánh giá hoạtđộng cho vay HKD đã đề xuất ở chương 1, căn cứ các dữ liệu thực tế tại chinhánh để phân tích thực trạng hoạt động cho vay HKD, những hạn chế vànguyên nhân trong hoạt động cho vay HKD tại Agribank Cẩm Lệ ở chương 2
và nêu lên được những biện pháp khắc phục những hạn chế trên nhằm gópphần hoàn thiện hoạt động cho vay HKD tại Agribank Cẩm Lệ ở chương 3.Tuy nhiên, luận văn thiên về nghiên cứu các hoạt động triển khai chovay HKD và các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay HKD để làm cơ
sở đề xuất giải pháp hoàn thiện, chưa đề cập đến bối cảnh môi trường của chovay HKD
Trang 16[4] Nguyễn Thị Kim Ngân (2015), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Quế Sơn.
Luận văn đã trình bày các vấn đề về tín dụng ngân hàng, làm rõ các lýluận về hoạt động cho vay HKD của NHTM như khái niệm, vai trò, phân loại,quy trình cho vay, các chỉ tiêu phản ánh hoạt động và các nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động cho vay HKD Phân tích kết quả cho vay HKD theo thời hạncho vay, ngành nghề, phương thức cho vay và hình thức bảo đảm; rút ra một
số đánh giá chung về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạnchế về hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT Huyện Quế Sơn Và đềxuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD tạiNHNo&PTNT Huyện Quế Sơn
Tuy nhiên, tác giả của luận văn này chưa trình bày, phân tích, đánh giáđầy đủ những biện pháp ngân hàng đã áp dụng cũng như chưa có nhiều ý kiến
cụ thể trong các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanhtại NHNo&PTNT Huyện Quế Sơn
[5] Lương Thị Tuyết Nhung (2016), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phòng giao dịch Nhân Cơ chi nhánh tỉnh Đăk Nông.
[6] Nguyễn Thị Hồng (2016), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Gia Lai.
[7] Vũ Ngọc Anh (2016), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Buôn Hồ.
[8] Lại Minh Hiếu (2016), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển- Chi nhánh Đăk Nông.
Trang 17[9] Sang Thiên Phúc (2017), Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Nông - Phòng Giao dịch huyện Tuy Đức.
[10] Võ Thị Lê Vân (2017), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
[11] Nguyễn Thị Ngọc Trà (2017), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng chi nhánh Ngũ Hành Sơn.
[12] Phạm Thị Hà An (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đà Nẵng.
[13] Hoàng Anh Nam (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Krông Năng - Buôn Hồ.
[14] Nguyễn Kiều Trang (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng HDBank- Chi nhánh Đăk lăk.
[15] Ngô Trung Hiếu (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- Chi nhánh Huyện Krông Ana.
[16] Phan Thị Thanh Mai (2015), Phân tích tình hình cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ, Tỉnh Đăk Lăk.
[17] Nguyễn Anh Tuấn (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh
doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hòa Vang - Thành phố Đà Nẵng.
[18] Nguyễn Duy Ngọc (2016), Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh
doanh tại Ngân hàng TMCP Sacombank, Chi nhánh Đăk Lăk…
Trang 18Các luận văn thạc sĩ này cơ bản đã nghiên cứu những vấn đề sau:
+ Cách trình bày cơ sở lý luận mỗi luận văn có thể khác nhau nhưngnhìn chung các đề tài đều hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đếnHKD và hoạt động cho vay HKD tại các Ngân hàng thương mại
+ Phân tích thực trạng cho vay HKD theo phạm vi nghiên cứu của từng
đề tài Từ đó phân tích kết quả đạt được cũng như những mặt hạn chế, và nêu
ra những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động cho vay HKD
+ Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD.Bên cạnh cơ sở lý luận chung, do mỗi ngân hàng có đặc điểm kinh doanhriêng, bối cảnh hoạt động và đặc thù vùng miền khác nhau nên các đề tài đều
có hướng phân tích, nghiên cứu và thực tế ứng dụng đề xuất các giải pháp,khuyến nghị khác nhau phù hợp với từng ngân hàng
Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình nghiên cứu trên chưa cậpnhật thêm thông tin, quy định mới liên quan đến cho vay HKD như Thông tư
số 39/2016/TT-NHNN Phần lớn các tác giả đi trước nghiên cứu hoạt độngcho vay HKD của nhóm ngân hàng “Big4” hay các ngân hàng số 1 Việt Namnhư Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV còn mảng cho vay hộ kinhdoanh tại ngân hàng TMCP nhỏ như VietAbank chưa từng được nghiên cứu.Ngân hàng Việt Á có cơ chế phê duyệt, quy trình cho vay hay chính sách sảnphẩm, dịch vụ khác so với Ngân hàng bạn Về phạm vi nghiên cứu thì tác giảnghiên cứu ở không gian địa bàn hoạt động của VAB- CN Hội An, tỉnhQuảng Nam Riêng ở thành phố Hội An, nơi chi nhánh đặt trụ sở giao dịchhoạt động trong bối cảnh môi trường, đặc thù riêng liên quan đến thương mại,
du lịch và định hướng, chủ trương hoạt động HKD của chính quyền địaphương cũng khác biệt Hoạt động cho vay HKD của một chi nhánh Ngânhàng Việt Á ở địa bàn Hội An, Quảng Nam chưa từng được công trình nghiêncứu nào đề cập đến, đây cũng là tính mới đề tài mà tác giả nghiên cứu
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về hộ kinh doanh
a Khái niệm hộ kinh doanh
Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NÐ-CP có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015:“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc
một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những ngườibán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ cóthu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành,nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương Hộ kinh doanh
có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệptheo quy định
b Đặc điểm hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh thường có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ Trình độquản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh thấp, chủ yếu dựa vào kinh nghiệmtích lũy trong cuộc sống
- Chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn
bộ tài sản của mình về các khoản nợ của hộ kinh doanh kể cả tài sản khôngđưa vào hoạt động kinh doanh
Trang 20- Hộ kinh doanh hình thành một cách tự phát, tự chủ tìm kiếm tư liệu sảnxuất kinh doanh, nguồn vốn, lao động Đây là thành phần kinh tế linh hoạttrong việc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với thay đổi củathị trường.
c Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế
- Hộ kinh doanh đóng vai trò trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển;phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội làm tăng sảnphẩm xã hội, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh góp phần phân công lại laođộng, thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho các lao động nhàn rỗi giúpcải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo và ổn định an ninh trật tự xã hội
- Hộ kinh doanh đóng vai trò không nhỏ trong việc tham gia mạng lướicung cấp dịch vụ hàng hóa cho người tiêu dùng trong mọi lĩnh vực, phát triển
về vùng xa, vùng khó khăn mà các lĩnh vực kinh doanh khác không đáp ứngđược Do đó, đây là kênh phân phối, lưu thông hàng hóa quan trọng giúp cânđối thương mại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế địa phương
1.1.2 Đặc điểm, vai trò cho vay hộ kinh doanh
Trước khi trình bày cụ thể một số đặc điểm và vai trò cho vay hộ kinhdoanh, tác giả làm rõ khái niệm cho vay hộ kinh doanh:
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Cho vay hộ kinh doanh là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn, giúp hộ kinh
doanh bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vàđầu tư phát triển mua máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, nângcấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng
Trang 21Tại khoản 5, điều 2 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN có hiệu lực thihành từ ngày 15/03/2017: “Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt độngkhác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vayđối với khách hàng vay là pháp nhân, cá nhân bao gồm nhu cầu vốn của phápnhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà
cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.”
a Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, đa dạng ngànhnghề Mức độ phân tán của hộ kinh doanh rộng khắp với số lượng nhiều vàngày càng tăng nên cho vay hộ kinh doanh sẽ có tiềm năng lớn
- Khoản vay của hộ kinh doanh thường nhỏ Song ưu điểm của nhóm kháchhàng này là có nhu cầu vốn thường xuyên và sử dụng nguồn vốn hiệu quả
- Thông tin về hộ kinh doanh phục vụ cho công tác thẩm định kháchhàng ở ngân hàng còn hạn chế do hóa đơn, chứng từ sơ sài; trình độ sản xuấtkinh doanh, văn hóa, kỹ thuật công nghệ và ý thức tuân thủ pháp luật của hộkinh doanh còn thấp
- Chi phí cho vay hộ kinh doanh cao và khó phát triển các dịch vụ đi kèm
vì nhu cầu vốn vay và mức tài trợ từ ngân hàng ít, chưa đủ bù đắp các khoảnchi phí phát sinh xuyên suốt từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi thanh lý hợpđồng Hộ kinh doanh có thói quen dùng tiền mặt để thanh toán, ít sử dụng cácdịch vụ tiện tích đi kèm khác của ngân hàng
b Vai trò của cho vay hộ kinh doanh
- Đối với hộ kinh doanh: Đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt để hoạt
động sản xuất, kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định Giúp hộ kinh doanh tínhtoán được cơ cấu vốn tối ưu, sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, tiếp cận và ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh để từng bước điềutiết hoạt động kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trường Nếu tiếp cận được
Trang 22nguồn vốn vay ngân hàng, hộ kinh doanh không phải tìm đến tín dụng chợ đen
vì lãi suất cho vay từ ngân hàng thương mại luôn thấp và an toàn hơn so với chiphí vay nặng lãi ngoài xã hội Từ đó, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi
- Đối với Ngân hàng thương mại: Trong điều kiện hiện nay, khi sự cạnh
tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, hoạt động cho vay hộ kinhdoanh không những mang lại thu nhập cho ngân hàng mà còn giúp cơ cấu lạidanh mục đối tượng khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cho vay đểphân tán rủi ro, gia tăng quy mô, Bên cạnh đó, ngân hàng có thể khai thácthêm các mối quan hệ liên quan tới khách hàng vay để bán chéo sản phẩm
- Đối với nền kinh tế: Cho vay hộ kinh doanh giúp cho quá trình tiêu thụ
hàng hóa, dịch vụ diễn ra nhanh chóng, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xãhội và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Tạo điều kiện phát huy các ngànhnghề truyền thống, giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi, góp phần thúcđẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển
1.1.3 Phân loại cho vay hộ kinh doanh
a Căn cứ vào ngành nghề sản xuất kinh doanh
- Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ
- Cho vay sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
- Cho vay nông, lâm, ngư nghiệp
b Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một)
năm Được sử đụng để bù đắp, bổ sung thiếu hụt vốn lưu động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một)
năm và tối đa 05 (năm) năm Được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,xây dựng dự án kinh doanh với quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 23- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm)
năm Được sử dụng để tài trợ đầu tư vào các dự án có qui mô lớn, đáp ứngnhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng; các thiết bị, phương tiện vận tải cóquy mô lớn
c Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay
- Cho vay bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các
đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, đảm bảo bằng tài sản hìnhthành từ vốn vay…
- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín,
năng lực và triển vọng tài chính của người đi vay hoặc của người bảo lãnh
d Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà ngân hàng căn cứ vào từng
nhu cầu, từng kế hoạch, phương án kinh doanh của khách hàng để cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà Ngân hàng
và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong mộtkhoản thời gian nhất định Phương thức cho vay này thường áp dụng đối vớinhững khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tínnhiệm
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD của NHTM
Trong hoạt động cho vay của các NHTM nói chung và cho vay HKD nóiriêng, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, trong đó có hainhóm nhân tố chủ yếu là nhân tố bên ngoài ngân hàng và nhân tố bên trongngân hàng
a Các nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế vĩ mô:
Bối cảnh vĩ mô của nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tíndụng nói chung và hoạt động cho vay HKD của các NHTM nói riêng Các yếu
Trang 24tố kinh tế vĩ mô như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tốc độ tăng trưởng GDP,lạm phát, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, giá cả, biến động lãi suất và cácchính sách của nhà nước, chính quyền địa phương như chính sách tiền tệ, chínhsách về cơ cấu kinh tế… có tác động mạnh mẽ đến hoạt động cho vay HKD.Nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho HKD tồn tại hoạt động vàphát triển.
- Môi trường chính trị- xã hội:
Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế Khi chính trị bất
ổn sẽ gây tâm lý hoang mang, ngại đầu tư kinh doanh, ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay nói chung và HKD nói riêng Về mặt xã hội, các yếu tố như trình độ dântrí; nhận thức về vay vốn ngân hàng, hiểu biết về hoạt động kinh doanh hay đầutư… cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của HKD
- Môi trường pháp lý:
Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự điều chỉnh của nhiều quy địnhpháp luật, thông tư, văn bản của Chính phủ, NHNN, hệ thống văn bản nội bộcủa từng ngân hàng Nếu các quy định pháp lý được thiết lập rõ ràng, nhấtquán và đầy đủ sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng và khách hànggiao dịch, tạo môi trường lành mạnh để hoạt động cho vay HKD phát triển vàngược lại
- Đặc điểm địa bàn hoạt động của ngân hàng:
Vị trí địa lý, khí hậu, đặc thù vùng miền… có khả năng chi phối lớn đếnquy mô, cơ cấu cho vay, mức sinh lời cũng như rủi ro trong hoạt động cho vayHKD của NHTM Những yếu tố về kinh tế xã hội của địa bàn mà ngân hànghoạt động như mức độ phát triển kinh tế của địa bàn; cơ cấu kinh tế với tỷtrọng từng ngành nghề, lĩnh vực; sự phát triển của thị trường hàng hóa, thịtrường lao động, thị trường bất động sản… đều ảnh hưởng đến hoạt động chovay HKD của NHTM
Trang 25- Các nhân tố thuộc về khách hàng HKD:
+ Nhu cầu vay vốn của hộ kinh doanh: Nhu cầu của khách hàng HKDchính là căn cứ để ngân hàng xây dựng và định hướng sản phẩm cho vay HKDtheo đối tượng, mục đích vay vốn, ngành nghề kinh tế…
+ Khả năng đáp ứng điều kiện vay vốn của HKD: Khách hàng HKD có đủnăng lực hành vi dân sự, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có nguồn thu nhập
ổn định, có ý thức trả nợ tốt, thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định củaNHTM thì ngân hàng tự tin cấp duyệt cho vay để phát triển cho vay HKD
- Đối thủ cạnh tranh:
Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tệ dẫnđến thị phần cho vay HKD bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phải tìm rachiến lược, các chính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm giữ chân khách hàng
cũ và thu hút khách hàng mới Cạnh tranh tạo nên những trở ngại trong việc giatăng quy mô, làm thu hẹp thị phần, gia tăng chi phí đồng thời giảm thu nhập dophải thực hiện chính sách giá cạnh tranh Điều này sẽ gây khó khăn cho ngânhàng trong việc phát triển qui mô cho vay HKD Tuy nhiên, mặt tích cực củacạnh tranh là tạo nên động lực thúc đẩy đổi mới hoạt động cho vay HKD
b Các nhân tố bên trong
- Các nguồn lực của ngân hàng:
+ Năng lực tài chính: Yếu tố quan trọng nhất trong năng lực tài chính làquy mô vốn điều lệ và khả năng huy động vốn của NHTM Những ngân hàng
có khả năng huy động vốn tại chỗ sẽ có điều kiện để giảm chi phí cho vay Từ
đó, ngân hàng chủ động nguồn vốn cho vay và duy trì hoạt động kinh doanhxuyên suốt
+ Mạng lưới hoạt động: Cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp, mạng lướigiao dịch rộng khắp tạo sự thuận tiện phục vụ khách hàng tốt hơn, thu hútkhách hàng tiềm năng và nâng cao hình ảnh nhận diện thương hiệu
Trang 26+ Nguồn nhân lực: Đội ngũ lãnh đạo và nhân viên có năng lực, sáng tạotrong kinh doanh, có phẩm chất đạo đức tốt, có tâm huyết với nghề Đặc biệtnhân viên QHKH là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hướngdẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin vềkhách hàng để giúp lãnh đạo đưa ra quyết định cho vay cũng như là người thựchiện giám sát sau vay và thu hồi nợ Do đó, mỗi nhân viên QHKH phải có trình
độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, có trách nhiệm trong công việc và tư cáchđạo đức tốt Đạo đức nghề nghiệp là một yếu tố rất quan trọng trong việc chovay Từ đó, giảm sai sót trong giao dịch, tạo dựng uy tín cho ngân hàng
+ Công nghệ: Mặc dù không trực tiếp chi phối đến hoạt động tín dụngngân hàng nhưng nó lại là nền tảng để ngân hàng thực hiện tất cả các nghiệp vụ
và hoạt động nội bộ của mình Các hệ thống công nghệ bao gồm hạ tầng côngnghệ và các phần mềm quản lý hoạt động cho vay hộ kinh doanh, hệ thốngchấm điểm xếp hạng nội bộ… Nếu ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, cácgiao dịch diễn ra nhanh chóng, chính xác, thuận tiện hơn góp phần giảm thiểurủi ro và tiết kiệm chi phí
- Chính sách và quy trình cho vay HKD của NHTM:
+ Chính sách tín dụng là tổng hợp những hướng dẫn có tính chế tài củangân hàng về các vấn đề sau: Quy mô cho vay tối đa của HKD, giới hạn chovay đối với HKD, kỳ hạn cho vay, chính sách bảo đảm tiền vay, cách thức xácđịnh lãi suất đối với các khoản cho vay của ngân hàng đối với HKD…
Với chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ tạo khuôn khổ cho việc lấyquyết định và thực thi các quyết định về cho vay HKD Nếu các nội dung củachính sách tín dụng không phù hợp với thực tiễn sẽ hạn chế quy mô dư nợ, cókhả năng gia tăng rủi ro và làm giảm khả năng sinh lời và suy giảm năng lựccạnh tranh
Trang 27+ Quy trình cho vay HKD: là nội dung và trình tự các bước công việc cầnphải tuân thủ thống nhất trong quá trình cho vay HKD tính từ khi khách hàngbắt đầu thiết lập quan hệ với ngân hàng cho đến khi thanh lý hợp đồng Quytrình cho vay HKD ngoài việc phải tuân thủ quy trình tín dụng chung cũng phải
có những yếu tố đặc thù để phù hợp cho vay HKD
- Khả năng tiếp cận thị trường cho vay HKD của ngân hàng: Bao gồm
những hoạt động tìm kiếm, thu hút và giữ chân khách hàng thông qua các hoạtđộng quảng bá sản phẩm, phân phối sản phẩm vay đến HKD
- Năng lực quản trị hoạt động cho vay HKD của NHTM: là tiền đề cho
việc giải quyết mối quan hệ giữa rủi ro và khả năng sinh lời trong hoạt độngcho vay của HKD Một ngân hàng không thể vì né tránh rủi ro tín dụng mà dẫnđến hạn chế quy mô cho vay HKD Vì vậy để tối ưu hóa quan hệ đánh đổi giữarủi ro và khả năng sinh lời đòi hỏi Ngân hàng phải không ngừng nâng cao nănglực quản trị hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay HKD nói riêng
- Thương hiệu ngân hàng: Thương hiệu của ngân hàng là một nhân tố
quan trọng tạo nên sự thu hút đối với khách hàng Một ngân hàng có sức mạnh
về thương hiệu sẽ thuận lợi trong việc phát triển thị phần tín dụng nói chung vàthị phần cho vay HKD nói riêng Do đó, ngân hàng phải không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ, tạo dựng và duy trì lòng tin với khách hàng để củng cố vàphát triển thương hiệu
1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Nắm rõ tình hình hoạt động cho vay HKD của NHTM thông qua các chỉtiêu tín dụng, nêu lên được ý nghĩa của những con số trong tài liệu phân tích,thấy được những mặt đạt được cũng như những mặt hạn chế và nguyên nhâncủa hạn chế đó trong hoạt động cho vay hộ HKD
Trang 28Từ kết quả phân tích đề xuất các khuyến nghị nhằm giúp NHTM khắcphục được những hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay HKD cũng như tăngtrưởng quy mô cho vay HKD, giảm thiểu các rủi ro và đạt mục tiêu cuối cùng
là gia tăng thu nhập
1.2.2 Nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt động cho vay
hộ kinh doanh
a Phân tích bối cảnh và mục tiêu cho vay hộ kinh doanh
a1 Bối cảnh bên ngoài
Hoạt động cho vay của NHTM bị chi phối bởi nhiều yếu tố từ môitrường kinh doanh, tác động đến nhu cầu kinh doanh của người dân cũng nhưhoạt động, định hướng kinh doanh của ngân hàng Môi trường kinh doanh chovay HKD của ngân hàng là bối cảnh mà trong đó ngân hàng hoạt động, tiếnhành các nghiệp vụ trong cho vay HKD Do đó, việc phân tích hoạt động chovay hộ kinh doanh trong bối cảnh như thế nào là điều cần thiết, để thông qua
đó có những đề xuất, chính sách cho vay phù hợp
- Về kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay HKD nóiriêng Nếu nền kinh tế phát triển, hộ kinh doanh mạnh dạn vay vốn đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh làm tăng quy mô cho vay HKD và ngược lại
- Về chính trị: Chính trị ổn định sẽ thu hút đầu tư kinh doanh, mở rộng.
Ngược lại, với sự bất ổn về chính trị khiến tâm lý người dân hoang mang, hạnchế đầu tư kinh doanh vì ngại rủi ro dẫn đến nhu cầu vay vốn sụt giảm
- Về môi trường văn hóa xã hội: Mức độ gia tăng dân số, trình độ họcvấn ảnh hưởng rất lớn đến định hướng kinh doanh phát triển của các ngânhàng thương mại Ở mỗi địa phương khác nhau thì tập quán vay vốn và kinhdoanh cũng khác nhau
Trang 29- Về đối thủ cạnh tranh: Sự phân bổ mạng lưới hoạt động, chiến lượckinh doanh, chính sách sản phẩm cho vay HKD của đối thủ cạnh tranh ảnhhưởng đến mục tiêu kinh doanh của ngân hàng HKD có sự lựa chọn, so sánhtiện ích về sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng Nếu như đối thủ cạnh tranhchiếm ưu thế hơn sẽ thu hút được khách hàng chuyển sang sử dụng dịch vụcủa mình.
a2 Mục tiêu cho vay hộ kinh doanh
Mục tiêu hoạt động cho vay HKD là những kết quả mà ngân hàng cần vàmong muốn đạt được khi thực hiện các hoạt động cho vay HKD trong dàihạn Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có nhiều mục tiêu để hướng tới.Tuy nhiên, tùy theo định hướng từng thời kỳ mà ngân hàng lựa chọn mục tiêunào là trọng tâm, các mục tiêu khác có thể bổ sung, duy trì
- Gia tăng quy mô cho vay HKD: Trong bối cảnh nền kinh tế thị trườnggặp nhiều khó khăn, để ngân hàng kinh doanh ổn định và phát triển trongtương lai, đòi hỏi các NHTM không ngừng mở rộng quy mô hoạt động nhằmđáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại thu nhập cho ngân hàng Gia tăng quy
mô cho vay HKD thể hiện ở các chỉ tiêu tăng trưởng cả về dư nợ, số lượngkhách hàng và dư nợ bình quân trên một HKD Quy mô cho vay càng tăngphản ánh ngân hàng ngày càng mở rộng hoạt động cho vay HKD
- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay HKD: Đa dạng hoá cơ cấu cho vay nhằmđáp ứng các nhu cầu của khách hàng đồng thời là cơ sở đưa ra những chínhsách ưu đãi riêng biệt theo từng loại cơ cấu và chính sách sản phẩm cho vayphù hợp
Xét về thời hạn cho vay, cơ cấu cho vay thể hiện ở tỷ lệ cho vay ngắnhạn, trung và dài hạn Cơ cấu cho vay của ngân hàng phải phù hợp với nguồnvốn của ngân hàng để an toàn trong kinh doanh, đảm bảo tính thanh khoản vàmang lại hiệu quả trong kinh doanh
Trang 30Xét về ngành nghề kinh tế, cơ cấu cho vay thể hiện ở mức độ đầu tư củangân hàng trong mỗi ngành kinh tế Ngân hàng phân chia nguồn vốn cho vayvào các ngành nghề kinh tế khác nhau để phân tán rủi ro
- Tăng trưởng thị phần cho vay HKD: Việc gia tăng thị phần cho vayHKD gắn liền với việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường, thu hútkhách hàng của đối thủ cạnh tranh Thị phần của ngân hàng cho ta thấy được
uy tín thương hiệu của ngân hàng cũng như vị trí của ngân hàng trên thịtrường tài chính tiền tệ
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay HKD: Khi các sản phẩm cho vayHKD của các ngân hàng cung cấp là giống nhau, thì yếu tố quyết định đến sựlựa chọn của khách hàng là chất lượng dịch vụ cho vay HKD Chất lượngdịch vụ cho vay HKD thể hiện ở thủ tục vay vốn đơn giản, lãi suất và kỳ hạncho vay hợp lý, cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng Duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ mang lại sựhài lòng cho khách hàng là chìa khóa của thành công trong cạnh tranh
- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD: Trong hoạt động chovay HKD, việc phát sinh rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi Rủi ro tíndụng là rủi ro khách hàng HKD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủcác điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và gây tổn thất chongân hàng Do đó, ngân hàng phải kiểm soát được rủi ro tín dụng ở một tỷ lệthấp nhất, có thể chấp nhận được đối với hoạt động cho vay HKD nhằm giảmthiểu những rủi ro tổn thất xảy ra, đảm bảo an toàn vốn và gia tăng lợi nhuận
- Gia tăng thu nhập cho vay HKD: Mục tiêu gia tăng thu nhập từ hoạtđộng cho vay nói chung cũng như thu nhập từ hoạt động cho vay HKD nóiriêng nhằm góp phần đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng đề ra cácmục tiêu trong hoạt động kinh doanh với mục đích cuối cùng cũng để tăng thunhập, thu lãi cho vay HKD ổn định, bền vững trong hoạt động tín dụng
Trang 31b Phân tích công tác tổ chức thực hiện cho vay hộ kinh doanh
- Về công tác tổ chức nhân sự:
Cơ cấu nhân sự có năng lực, có đạo đức nghề nghiệp và linh hoạt trong
công việc Mỗi ngân hàng có cách thức tổ chức nhân sự riêng nhưng nhìn
chung ở các ngân hàng thì phòng quan hệ khách hàng (phòng tín dụng) chialàm 03 bộ phận chính
+ Nhân viên QHKH (cán bộ tín dụng): Là những cán bộ trực tiếp tiếp xúc, tưvận nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ và trình hồ sơ vay vốn cho khách hàng
+ Bộ phận phê duyệt: Cấp thẩm quyền quyết định hoặc từ chối cho vay
+ Bộ phận hỗ trợ: Bộ phận định giá tài sản, bộ phận giám sát hỗ trợ tín dụng
- Về quy trình, chính sách cho vay HKD:
Xác lập một quy trình cho vay tại mỗi ngân hàng đều khác nhau Về cơbản chia thành 3 giai đoạn: trước khi cho vay, trong cho vay và sau cho vay.Thiết lập một chính sách cho vay, quy trình cho vay HKD cụ thể, rõ ràng
c Phân tích các hoạt động thực hiện cho vay hộ kinh doanh của NHTM
- Củng cố và phát triển khách hàng hộ kinh doanh
+ Hoạt động nghiên cứu thị trường để có cơ sở lựa chọn và phát triển
khách hàng mới Nghiên cứu thị trường giúp ngân hàng có cơ sở để xác định,phân nhóm khách hàng, xây dựng chính sách khách hàng phù hợp và pháthiện nhu cầu của khách hàng để thiết kế cho ra sản phẩm tiện ích hơn Đồngthời nghiên cứu thị trường giúp ngân hàng có được thông tin của khách hàngtiềm năng mà thường cơ sở dữ liệu nội bộ của ngân hàng không có được + Rà soát, đánh giá, nghiên cứu nhu cầu, phân loại khách hàng HKDhiện hữu để có cơ sở lựa chọn, duy trì và phát triển quan hệ Ngân hàngthường phân loại khách hàng HKD hiện hữu theo quy mô dư nợ cho vay, theothời gian quan hệ, theo tính chất thường xuyên
Trang 32- Hoàn thiện chính sách về chủng loại sản phẩm, dịch vụ
Chính sách về sản phẩm, dịch vụ thể hiện ở mức thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng Thực tế cho thấy nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ cho vayngân hàng của mỗi loại khách hàng là khác nhau Với nhu cầu, mục đích vayvốn đa dạng của HKD nên các NHTM phải luôn nghiên cứu và đưa ra các sảnphẩm cho vay phù hợp với tình hình thực tế Hoàn thiện sản phẩm cho vayhiện có, phát triển sản phẩm mới có những tiện ích vượt trội, khác biệt
- Chính sách về lãi suất cho vay và phí liên quan
Lãi suất và phí dịch vụ phải vừa đảm bảo lợi ích kinh doanh vừa đảm bảotính cạnh tranh trong hoạt động cho vay của NHTM Để hấp dẫn khách hàng làcác hộ kinh doanh, mức lãi suất cho vay phải linh hoạt, tùy vào từng thời kỳ màchính sách lãi suất có những ưu tiên khác nhau, phù hợp với chi phí đầu vào,mức độ rủi ro mà ngân hàng đánh giá và định hướng chiến lược kinh doanh củangân hàng trong hoạt động cho vay HKD Theo dõi các động thái về lãi suất chovay của các TCTD trên địa bàn để có quyết định lãi suất phù hợp
- Hoạt động kênh phân phối và quảng bá chính sách
+ Hoạt động kênh phân phối: Kênh phân phối là phương tiện trực tiếpđưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng; tạo ra các tiện ích
về thời gian, nơi chốn, sở hữu cho khách hàng HKD Căn cứ vào thời gianhình thành và trình độ khoa học công nghệ, có thể phân chia hệ thống kênhphân phối thành 2 loại: Kênh phân phối truyền thống và kênh phân phối hiệnđại Song trong hoạt động cho vay HKD, ngân hàng chủ yếu vẫn dựa vàokênh phân phối truyền thống: chi nhánh, phòng giao dịch với tính chất giaodịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng do điều kiện, trình độ và năng lực củaHKD còn hạn chế
+ Hoạt động quảng bá chính sách: Tập hợp các hoạt động quảng cáo,tuyên truyền, khuyến mãi, marketing trực tiếp, hoạt động tài trợ, giao dịch cá
Trang 33nhân nhằm khuyến khích việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng làmtăng mức độ trung thành của khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng tiềmnăng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tham gia vào quá trình cung ứngdịch vụ, qua đó làm tăng uy tín hình ảnh ngân hàng trên thị trường Ngânhàng nên chú trọng tăng chi phí đầu tư vào hoạt động tổ chức sự kiện, quảng
bá tiện ích sản phẩm vay mới, các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ cho khách hàngHKD trong từng thời kỳ
- Hoạt động nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay HKD
Chất lượng cung ứng dịch vụ được thể hiện thông qua sự hài lòng củakhách hàng đối với ngân hàng
+ Về cơ sở vật chất, công nghệ: Xây dựng và duy trì hình ảnh chuyênnghiệp về không gian giao dịch, đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệtại chi nhánh và các PGD nhằm tạo ấn tượng với khách hàng về mức độ antoàn, khả năng tài chính, sản phẩm dịch vụ đa dạng và tiện ích
+ Về quy trình cho vay: Nâng cao chất lượng công tác tín dụng, đây làhoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động cho vay HKD.Nghiên cứu quy trình để đơn giản hóa các thủ tục, giảm thời gian giao dịch,tăng mức độ an toàn nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong giaodịch với khách hàng
+ Về nhân sự: Tăng cường các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ nhânviên về kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ cũng như thái độ ứng xử,phục vụ khách hàng khi giao dịch Cải tiến hệ thống khiếu nại thông qua hìnhthức đường dây nóng hoặc thùng thư góp ý
- Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Một ngân hàng có quy mô cho vay lớn, chiếm lĩnh thị phần nhưng tỷ lệ
nợ xấu cao cũng khiến khả năng thanh khoản và thu nhập giảm sút Chính vìvậy, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với kiểm soát rủi ro
Trang 34Quản lý việc tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng đối với cho vay HKD,thực hiện kiểm soát định kỳ đối với tất cả các khoản vay Tránh tình trạng gây
áp lực quá lớn cho nhân viên QHKH dẫn đến việc nới lỏng các khoản vaydưới chuẩn làm gia tăng rủi ro tín dụng
Thực hiện chủ trương phân tán rủi ro thông qua việc cho vay khách hàngHKD phân bổ cho vay theo ngành nghề kinh tế, địa bàn hoạt động
Gắn trách nhiệm xử lý nợ quá hạn, nợ xấu với cán bộ quan hệ kháchhàng và các cán bộ liên quan theo từng hồ sơ
Kiểm soát rủi ro tín dụng có thể được thực hiện thông qua phòng ngừarủi ro tín dụng hoặc xử lý rủi ro tín dụng Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tíndụng: thẩm định trước khi cho vay, giám sát việc thực hiện các diều khoảnhợp đồng, thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay, mua bảo hiểm tài sản nhằm đề phòng, ngăn ngừa không để cho xảy ra rủi ro tín dụng Các biệnpháp xử lý rủi ro tín dụng: cơ cấu gia hạn nợ, xử lý tài sản đảm bảo, thực hiệnviệc bán nợ…
d Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM
Để phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD, các NHTM thường dựa vào những tiêu chí sau:
d1 Phân tích về quy mô cho vay
Quy mô cho vay HKD thể hiện qua dư nợ, số lượng khách hàng, dư nợbình quân trên một khách hàng HKD
- Dư nợ cho vay: là số tiền ngân hàng đã giải ngân cho khách hàngnhưng chưa thu hồi lại được Bao gồm: dư nợ thời điểm và dư nợ bình quân
Để phản ánh một cách chính xác ta thường dùng dư nợ bình quân Dư nợ caohay thấp chưa đánh giá được quy mô và mức độ hoạt động của ngân hàng Tốc độ tăng dư nợ cho vay HKD: Nó phản ánh được quy mô và xuhướng cho vay HKD tăng trưởng hay thu hẹp trong một thời kỳ nhất định
Trang 35
- Số lượng khách hàng vay: Số lượng khách hàng vay tăng là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá quy mô hoạt động cho vay, nóthể hiện số lượng khách hàng tiếp cận được nguồn vốn vay của ngân hàng.Qua đó phản ánh khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng
- Dư nợ bình quân trên một khách hàng HKD: phản ánh quy mô cho vay
mà ngân hàng cấp cho HKD là lớn hay nhỏ Đây là chỉ tiêu đánh giá việc pháttriển cho vay HKD của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàngthực hiện tốt công tác phát triển khách hàng và gia tăng dư nợ cho vay HKD
d2 Phân tích về cơ cấu cho vay hộ kinh doanh
Phân tích cơ cấu cho vay HKD phản ánh mức độ tương quan tỷ trọngcủa từng bộ phận dư nợ trong tổng thể dư nợ cho vay HKD xét theo từng tiêuchí phân loại khác nhau Tuy nhiên, tùy theo điều kiện số liệu thu thập được,
cơ cấu cho vay HKD có thể được lựa chọn phân tích theo các tiêu chí sau:
- Cơ cấu cho vay HKD theo thời hạn cho vay:
Danh mục cho vay của ngân hàng có thể được xây dựng theo tiêu chíthời hạn cho vay, trong đó tỷ trọng cho vay các loại: ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn được thiết kế hợp lý, thể hiện mối quan hệ giữa cơ cấu thời hạn của sửdụng vốn và cơ cấu thời hạn của nguồn vốn nhằm hạn chế các loại rủi rothanh khoản, rủi ro lãi suất, đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật
- Cơ cấu cho vay HKD theo ngành nghề kinh tế:
Thông qua tỷ trọng của từng ngành nghề kinh tế trong tổng dư nợ làm cơ
sở xác định ngành nào cần tập trung mở rộng, ngành nào nên tiết giảm vốn…nhằm mở ra định hướng trọng tâm trong quá trình cho vay HKD của NHTM
DNCV HKD kỳ sau – DNCV HKD kỳ trước DNCV HKD kỳ trước
Trang 36- Cơ cấu cho vay HKD theo hình thức bảo đảm tiền vay:
Thông qua tỷ trọng cho vay theo hình thức bảo đảm tiền vay (cho vaybảo đảm bằng tài sản và cho vay bảo đảm không bằng tài sản) làm cơ sở địnhhướng cơ cấu cho vay hợp lý, nâng cao thẩm định tài sản nhằm hạn chế rủi ro
d3 Phân tích về thị phần cho vay hộ kinh doanh
Thị phần cho vay HKD của NHTM được đánh giá qua tỷ trọng dư nợcho vay HKD của ngân hàng đó so với tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh củatất cả ngân hàng khác trên cùng địa bàn (thị trường mục tiêu) kể cả cho vay
hộ kinh doanh của chính ngân hàng
d4 Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay
Tiêu chí chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay HKD biểu hiện tập trung quakết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng HKD trong quá trình ngân hàngcung ứng dịch vụ cho vay Tiêu chí này có thể được đánh giá qua 2 cách sau:
- Đánh giá trong: là đánh giá nội bộ ngân hàng về chất lượng cung ứngdịch vụ cho vay HKD
- Đánh giá ngoài: là đánh giá của khách hàng HKD thông qua khảo sát ý kiến.Kết quả đánh giá dựa trên các tiêu chí:
+ Sự tin cậy: Tất cả các giao dịch của khách hàng tại ngân hàng đều liên quanđến tiền tệ Do đó, mọi khách hàng đều muốn ngân hàng đảm bảo rằng tất cả cácgiao dịch được thực hiện một cách chính xác, đúng giờ và uy tín, giảm thiểu sai sót,các lỗi kỹ thuật rủi ro trong quá trình giao dịch được thực hiện
+ Hiệu quả phục vụ: Đây là tiêu chí đo lường khả năng giải quyết cácvấn đề nhanh chóng, xử lý hiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ kháchhàng và đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng
DNCV HKD của NHTM ATổng DNCV HKD các NHTM
Thị phần
cho vay HKD =
(1.3)
x 100%
Trang 37+ Sự hữu hình: chính là hình ảnh bên ngoài cơ sở vật chất, thiết bị, máymóc, phong thái phục vụ của đội ngũ nhân viên, tài liệu hướng dẫn và hệthống thông tin liên lạc của ngân hàng.
+ Sự đảm bảo: Đây là yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởng cho kháchhàng được cảm nhận thông qua sự quan tâm phục vụ một cách chuyên nghiệp,kiến thức chuyên môn giỏi Nhờ đó khách hàng cảm thấy yên tâm mỗi khi sửdụng dịch vụ ngân hàng
+ Sự cảm thông: Chính là sự quan tâm, chăm sóc khách hàng ân cần, chuđáo nhằm mang lại cho khách hàng cảm giác mình là thượng khách và luônđược đón tiếp nồng hậu mọi lúc mọi nơi
d5 Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD được tiếnhành bằng cách phân tích sự biến động của các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khá chuẩn xác mức độ rủi
ro tín dụng hiện tại của một ngân hàng Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhượcđiểm là nó bao gồm cả ba nhóm nợ có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau Do
đó, cần kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm nợ để thấy cụthể hơn mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng
Nợ xấu CV HKDTổng DNCV HKD
Trang 38- Biến động cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho vay HKD
Nợ nhóm 1,2 tăng lên trong khi nợ nhóm 3,4,5 giảm xuống cũng thể hiệnviệc kiểm soát rủi ro của ngân hàng tốt hơn Nếu tỷ trọng của nợ nhóm 3chiếm tỷ trọng cao thì ngân hàng vẫn còn nhiều hy vọng thu hồi nợ Ngượclại, nếu nợ nhóm 4,5 chiếm tỷ trọng cao hơn thì khả năng mất vốn của ngânhàng cao
- Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạtđộng để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng HKD củaTCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết vay
Mức trích lập dự phòng rủi ro phản ánh được mức độ tổn thất từ rủi rotín dụng tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Tỷ lệ DPRR HKD = x 100% (1.5)
Dự phòng cụ thể được trích lập theo tỷ lệ cho từng nhóm nợ:
Nhóm 1: 0%; nhóm 2: 5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%
- Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay hộ kinh doanh
Xóa nợ ròng được tính bằng dư nợ đã xử lý rủi ro xuất ngoại bảng trừ
đi các khoản thực thu hồi (từ phát mãi tài sản, thu được từ người vay)
Tỷ lệ xóa nợ ròng = x 100% (1.6)
Khoản xóa nợ ròng là mức tổn thất thật sự phản ánh rủi ro tín dụngtrong hoạt động cho vay của ngân hàng Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năngthu hồi nợ từ các khoản nợ đã xóa khỏi sổ sách, chuyển ra theo dõi ngoạibảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp để thu hồi nợ Nếu một
Khoản xóa nợ ròng Tổng tài sản có
DPRR HKD được trích Tổng DNCV HKD
Trang 39trong những khoản cho vay đó mà cuối cùng ngân hàng cũng thu được thì sẽđược tính vào thu nhập bất thường
d6 Phân tích về thu nhập cho vay hộ kinh doanh
Thu nhập từ cho vay hộ kinh doanh chủ yếu là thu lãi cho vay sau khi trừ
đi chi phí vốn và các chi phí khác liên quan đến hoạt động cho vay HKD Tuynhiên, ở đây chúng ta phân tích thu lãi từ cho vay hộ kinh doanh vì khó xácđịnh chính xác hay tách riêng chi phí liên quan đến cho vay HKD
Thu nhập cho vay HKD = Doanh thu cho vay HKD - Chi phí cho vay HKDTrong đó: Doanh thu cho vay bao gồm lãi cho vay và các khoản phí thu được.Chi phí cho vay bao gồm chi phí huy động vốn, chi phí marketing và các chiphí cho vay khác
Các phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng đối với nội dungphân tích kết quả cho vay HKD là tính toán các chỉ tiêu, so sánh với mục tiêuđặt ra và so sánh theo thời gian để chỉ ra xu hướng, mức độ hoàn thành, pháthiện các vấn đề tồn tại, bất cập
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản vềhoạt động cho vay HKD của NHTM, trong đó có các khái niệm, đặc điểm, vaitrò HKD và cho vay HKD Đưa ra các mục tiêu và các vấn đề liên quan đếnnội dung phân tích hoạt động cho vay HKD, phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động cho vay HKD của NHTM
Việc trình bày có căn cứ lý luận ở chương 1 là cơ sở để đi sâu vào phân tíchthực trạng; đưa ra kết quả, hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chếtrong hoạt động cho vay HKD tại VAB- CN Hội An ở chương 2 và đề xuấtmột số khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân HKD tại VAB-
CN Hội An ở chương 3
Trang 40CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CHI NHÁNH HỘI AN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á- CN HỘI AN
2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Việt Á- Chi nhánh Hội An
- Tên tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á
- Tên tiếng anh: Vietnam Asia Commercial Joint Stock Bank (VietABank)
- Logo:
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 34A-34B, Phố Hàn Thuyên, Phường Phạm Đình
Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
- Địa chỉ chi nhánh Hội An: 567A Hai Bà Trưng, Phường Cẩm Phô, Thànhphố Hội An, Tỉnh Quảng Nam
- Điện thoại: 0235 3911 411 Fax: 0235 3914 999
- Website: www.vietabank.com.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của VAB- CN Hội An
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á được thành lập vào ngày04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất giữa 2 tổ chức tín dụng đã hoạt động lâu nămtrên thị trường tiền tệ tài chính Việt Nam: Công ty tài chính cổ phần Sài Gòn
và Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đà Nẵng
Tháng 10/2003, thống đốc ngân hàng nhà nước ký quyết định cho phépthành lập VAB- CN Hội An có trụ sở đặt tại 02 Phan Châu Trinh, phườngMinh An, thành phố Hội An
Đến ngày 18/05/2011, VAB- CN Hội An mở rộng cơ sở làm việc củamình với việc khai trương trụ sở làm việc chính tại 567A Hai Bà Trưng,phường Cẩm Phô, Hội An, Quảng Nam Cùng với trụ sở này thì phòng giaodịch số 02 Phan Châu Trinh, Hội An cũng được khai trương và đi vào hoạt