1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG

86 906 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam chi nhánh An Giang
Tác giả Đặng Thị Trường An
Người hướng dẫn ThS. Bùi Văn Đạo
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong năm qua, Chi nhánh thực hiện các quyết định từ cấp trên về việc hạn chế cho vay một số ngành nghề kinh tế có mức rủi ro cao. Đồng thời, tiến hành phân công các cán bộ tín dụng quản lý từng địa bàn trong Tỉnh theo dõi, đôn đốc và thu hồi nợ kịp thời.

Trang 1

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: ĐẶNG THỊ TRƯỜNG AN

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM

CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM

CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THỊ TRƯỜNG AN

Lớp: DH6TC2 Mã số sinh viên: DTC052266 Giáo viên hướng dẫn: Ths BÙI VĂN ĐẠO

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 3

Xuyên suốt quá trình học tập, rèn luyện, trao dồi những kiến thức chuyên ngành và kỹ năng cần thiết dưới Trường Đại học An Giang Tôi đã nhận được rất nhiều không chỉ là tri thức mà còn những sự quan tâm, hướng dẫn tận tình từ các Thầy (Cô) của Trường nói chung và các Thầy (Cô) Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp năm 2009, tôi thực sự chân thành cảm ơn đến:

Thầy Bùi Văn Đạo, Giám đốc Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh An Giang đã hướng dẫn và giải thích những thắc mắc trong quá trình tôi thực hiện luận văn Ban Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang

đã tạo mọi điều kiện cho tôi được tiếp xúc thực tiễn, tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, đặc biệt về lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng

Trưởng phòng tín dụng và kiểm soát viên đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giải thích

và cung cấp các số liệu cần thiết, giúp tôi có thể hoàn thành đề tài của mình

Các Anh, Chị phòng kinh doanh và các nhân viên tại các phòng ban tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam đã chỉ dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Kính chúc Quý Thầy (Cô) và Giáo viên hướng dẫn được nhiều sức khỏe, thành công trong công tác

Kính chúc đến Ban Giám đốc, các Anh (Chị) của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam nhiều sức khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ và thành công hơn nữa trong công việc Chúc Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang ngày càng phát triển vững mạnh

Luận văn hoàn thành trong sự cố gắng của tác giả, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Mong được sự đánh giá và đóng góp ý kiến từ các Quý Thầy (Cô) để bài viết được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cám ơn!

Trang 4

Giáo viên hướng dẫn: Ths Bùi Văn Đạo

Nhận xét của Giáo viên phản biện 1:………

Nhận xét của Giáo viên phản biện 2:………

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh ngày… tháng … năm 2009

Trang 5

Long Xuyên, ngày… tháng… năm 2009

Trang 6

thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán Dưới sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước và chỉ đạo của Ngân hàng Hội

sở, hoạt động này diễn ra nhịp nhàng, thông suốt, lành mạnh và hiệu quả, không chỉ góp phần vào sự phát triển bền vững của hệ thống Ngân hàng; mà đối với sự tăng trưởng chung của cả nền kinh tế Tuy nhiên trước xu thế hội nhập và phát triển, các rủi ro kinh doanh trong hoạt động của Ngân hàng là không thể tránh khỏi Trong các loại rủi ro gặp phải, rủi ro tín dụng xuất phát từ quá trình cấp tín dụng và các biện pháp nhằm nâng cao

hệ thống quản lý rủi ro là vấn đề quan tâm trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của tất cả các Ngân hàng

Trong xu thế đó, Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam thành lập

và chính thức đi vào hoạt động từ những năm 2002 Qua nhiều lần thay đổi địa điểm, đến nay Chi nhánh Ngân hàng tọa lạc tại: Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang Với các hoạt động thu hút tiền gửi tiết kiệm và nhận tiền gửi thanh toán, thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và cung ứng một số dịch vụ thanh toán phục

vụ nhu cầu đối với các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế trên địa bàn Với mục tiêu phát triển an toàn và bền vững, Ngân hàng đã chú trọng và từng bước nâng cao hệ thống quản

lý, kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình cho vay nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh

Xuất phát từ những vấn đề nảy sinh thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam,

đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang” đã được hình thành Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được trang bị từ nhà Trường và tìm hiểu những kiến thức thực tế, đề tài đi vào phân tích nhằm làm rõ những vấn đề cụ thể về thực trạng cho vay, tình hình rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng Tìm hiểu một số biện pháp Ngân hàng quản lý rủi ro trong quá trình cho vay và xử lý khi có rủi ro phát sinh

Trong quá trình tìm hiểu, đề tài đưa ra những biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế và

xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, như sau:

- Một số mô hình kiểm tra, đo lường và quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng Bao gồm, mô hình định tính và mô hình định lượng

- Một số biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro tín dụng, như:

o Kiểm tra kỹ lưỡng từ trước, trong và sau khi tiến hành giải ngân

o Tiến hành trích lập dự phòng tổn thất tín dụng

o Nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ tín dụng

o Tiến hành đa dạng hóa danh mục cho vay phù hợp với khả năng cấp vốn của Ngân hàng

o Quản lý hệ thống thông tin tín dụng

o Thực hiện các biện pháp thu hồi và xử lý nợ quá hạn có tài sản đảm bảo

Trang 7

DANH MỤC BIỂU BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG – RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

2.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng: 3

2.1.1 Khái niệm về tín dụng: 3

2.1.2 Nguyên tắc tín dụng: 3

2.1.3 Bản chất của tín dụng: 3

2.1.4 Phân loại hoạt động cho vay: 3

2.1.4.1 Căn cứ vào mục đích cho vay: 3

2.1.4.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay: 4

2.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: 4

2.1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay: 4

2.1.5 Bảo đảm tiền vay: 5

2.1.5.1 Các loại bảo đảm tiền vay: 5

2.1.5.2 Các biện pháp bảo đảm tín dụng: 5

2.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng: 6

2.2.1 Khái niệm: 6

2.2.2 Dự phòng rủi ro tín dụng: 6

2.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng: 6

2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan: 7

2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan: 8

2.2.3.3 Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo: 10

2.2.4 Các ảnh hưởng của rủi ro tín dụng: 10

Trang 8

2.2.5.2 Các biểu hiện của chính sách tín dụng kém hiệu quả: 12

2.2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: 12

2.2.7 Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng: 14 2.2.7.1 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng đối với khách hàng: 14

2.2.7.2 Phân loại nợ, trích lập dự phòng cụ thể và xử lý tài sản đảm bảo: 16

2.2.7.3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng theo Basel I: 17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH AN GIANG 19

3.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế – xã hội tại Thành phố Long Xuyên, An Giang: 19

3.1.1 Điều kiện tự nhiên: 19

3.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội: 19

3.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 20

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 20

3.2.2 Chức năng hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang:… 21

3.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban: 21

3.2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Phương Nam: 21

3.2.3.2 Chức năng – nhiệm vụ các phòng ban: 22

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2006 – 2008 và 3 tháng đầu năm 2009: 23

3.2.5 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh những năm vừa qua của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam: 25

3.2.5.1 Những mặt đạt được: 25

3.2.5.2 Những mặt hạn chế: 26

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH AN GIANG 27

4.1 Sơ lược về tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 27

4.1.1 Đối tượng áp dụng: 27

4.1.2 Điều kiện cho vay: 27

4.1.3 Thời hạn cho vay: 28

4.1.4 Lãi suất cho vay: 28

4.1.5 Mức cho vay và giới hạn cho vay: 28

Trang 9

4.1.7.2 Gia hạn nợ: 30

4.1.8 Đảm bảo tiền vay: 30

4.1.9 Quy trình cho vay: 31

4.1.10 Các thủ tục về giải quyết thu hồi nợ xấu trong hệ thống Ngân hàng Phương Nam:… 31

4.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 32

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay: 32

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ: 33

4.2.3 Phân tích dư nợ: 35

4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 38

4.3.1 Tình hình nợ quá hạn trên tổng dư nợ: 38

4.3.2 Tình hình nợ quá hạn trên quỹ dự phòng tổn thất: 39

4.3.3 Hệ số thu nợ: 40

4.3.4 Tình hình khách hàng có nợ xấu: 40

4.4 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 41

4.4.1 Rủi ro tín dụng: 41

4.4.1.1 Tình hình phân loại nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam: 41

4.4.1.2 Phân tích tình hình nợ quá hạn theo loại hình kinh tế: 43

4.4.1.3 Phân tích tình hình nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế: 44

4.4.1.4 Phân tích tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: 45

4.4.1.6 Hoạt động quản lý các khoản tổn thất tín dụng ngoại bảng: 46

4.4.2 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng: 46

4.5 Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 47

4.5.1 Nguyên nhân khách quan: 47

4.5.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng: 48

4.5.3 Nguyên nhân thuộc về phía Ngân hàng: 48

4.5.4 Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo: 48

4.6 Kết quả thu hồi nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 48

Trang 10

Phương Nam – Chi nhánh An Giang: 50

4.8.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới: 50

4.8.2 Giải quyết vấn đề vốn cho hoạt động tín dụng trong thời gian tới: 50

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH AN GIANG 52

5.1 Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng thích hợp: 52

5.2 Một số mô hình kiểm tra, đo lường và quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng: 53 5.2.1 Mô hình định tính: 53

5.2.2 Mô hình định lượng: 54

5.3 Các biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro tín dụng: 55

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 58

6.1 Nhận xét và kiến nghị: 58

6.1.1 Nhận xét chung: 58

6.1.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam: 58

6.1.3 Kiến nghị đối với Nhà Nước: 58

6.2 Kết luận: 59 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

Trang

Bảng 2.2.1 Xếp hạng khách hàng và đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng 15

Bảng 1.1.2 Đánh giá mức độ rủi ro của tài sản đảm bảo 15

Bảng 3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm 2006 – 2008 23

Bảng 3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 tháng đầu năm 2009 Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam 25

Bảng 4.2.5 Doanh số cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 2006 – 2008 32

Bảng 4.2.6 Doanh số thu nợ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 2006 – 2008 34

Bảng 4.2.7 Dư nợ cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 2006 – 2008 35

Bảng 4.2.8 Cơ cấu dư nợ cho vay phân loại theo loại hình kinh tế 36

Bảng 4.2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay phân loại theo ngành nghề kinh tế 37

Bảng 4.3.10 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 38

Bảng 4.3.11 Tỷ lệ nợ quá hạn trên quỹ dự phòng tổn thất 39

Bảng 4.3.12 Hệ số thu nợ 40

Bảng 4.3.13 Tỷ lệ nợ khách hàng có nợ xấu 40

Bảng 4.4.14 Tình hình phân nhóm nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam từ năm 2006 – 2008 41

Bảng 4.4.15 Tình hình nợ quá hạn theo loại hình kinh tế tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm 2006 – 2008 43

Bảng 4.4.16 Tình hình nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm 2006 – 2008 44

Bảng 4.4.17 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam tại thời điểm 31/12/2008 45

Bảng 4.4.18 Hoạt động quản lý tổn thất tín dụng ngoại bảng tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam tại thời điểm 31/12/2008 46

Bảng 4.6.19 Kết quả thu hồi nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm 2006 – 2008 49

Trang 12

Sơ đồ 2.2.1 Nguyên nhân rủi ro tín dụng xuất phát từ phía Ngân hàng 9

Sơ đồ 3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh An Giang 21

Sơ đồ 4.1.3 Quy trình cho vay của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam 31

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

YUZ

Trang Biểu đồ 3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 2006 – 2008 24 Biểu đồ 4.2.2 Doanh số cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm

2006 – 2008 33 Biểu đồ 4.2.3 Doanh số thu nợ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 34 Biểu đồ 4.2.4 Dư nợ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 2006 – 2008 36 Biểu đồ 4.2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại hình kinh tế 37 Biểu đồ 4.2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế 38 Biểu đồ 4.4.7 Phân loại nhóm nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam từ năm 2006 – 2008 42 Biểu đồ 4.6.8 Kết quả thu hồi nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm 2006 – 2008 49

Trang 13

- NHNN: Ngân hàng Nhà Nước

- NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

- NN – PT NT: Ngân hàng Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài:

Trong lịch sử thế giới, hầu hết các cuộc khủng hoảng tài chính dẫn đến sự sụp đổ

các Ngân hàng, đều xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là sự gia tăng các khoản vay dưới

tiêu chuẩn, khả năng hoàn trả thấp mà nhất là cho vay bất động sản Kể từ cuộc khủng

hoảng tài chính Nhật Bản đến cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 bắt nguồn

từ Thái Lan; thế giới giờ đây phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính với nguy cơ

lan rộng toàn cầu xuất phát từ Mỹ – quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới Cuộc

khủng hoảng thực sự bùng phát vào năm 2008, khi các Ngân hàng và tổ chức hàng đầu

trên thế giới tuyên bố phá sản ngày càng tăng (NovaStar Financial, Parisbas Bank,

Fannie Mae, Freddie Mac, Lehman Brothers, Merril Lynch, AIG…) do rủi ro từ khoản

nợ xấu không thu hồi được và mất khả năng thanh khoản

Cuộc khủng hoảng đã tác động đến nền kinh tế tài chính Việt Nam do tác động đến

tâm lý nhà đầu tư trong và ngoài nước, hạn chế xuất khẩu của các doanh nghiệp trong

nước Bên cạnh đó, tình hình trong nước cũng diễn biến phức tạp với tỷ lệ lạm phát cao,

khan hiếm thanh khoản, sự biến động mạnh về lãi suất và tỷ giá, chính sách thắt chặt tín

dụng gây khó khăn cho toàn ngành Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Phương Nam

nói riêng Trước bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, Ngân hàng Phương Nam hay cụ thể

Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang không ngừng cạnh tranh, nổ lực để ổn

định, duy trì hoạt động an toàn và tiếp tục phát triển vững mạnh

Từ kinh nghiệm quốc tế, Chi nhánh Ngân hàng rút ra bài học sâu sắc là bất cứ lúc

nào cũng phải đặt nguyên tắc an toàn cho vay lên hàng đầu, không được nới lỏng các

điều kiện tín dụng Chức năng kinh tế cơ bản của Chi nhánh là luôn tìm kiếm các cơ hội

để mở rộng hoạt động tín dụng đối với khách hàng trên địa bàn Tỉnh An Giang Mà rủi

ro từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và quyết định sự suy thịnh của

Ngân hàng Mặc dù, Ngân hàng đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, hoạt động

tín dụng vẫn luôn tồn tại vô số các rủi ro khác nhau, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân

khác nhau và khó lường trước được Để đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt

trong khu vực, Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam cần thiết thực hiện một chính sách

tín dụng phù hợp và hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt

động trong phạm vi rủi ro cho phép

Quản lý rủi ro tín dụng vốn là một vấn đề cố hữu, song trước diễn biến hiện nay của

nền kinh tế tài chính thế giới và trong nước, vấn đề này một lần nữa là đề tài sôi nổi của

các cơ quan lãnh đạo, nhà đầu tư, quần chúng nhân dân và hơn ai hết là chính Ngân

hàng Đó cũng chính là điều quan tâm và tất cả lý do cho việc hình thành đề tài của tôi

với tự đề: “Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang” Thông qua việc tìm hiểu hoạt động

tín dụng và chính sách quản lý tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam, để đưa

ra những biện pháp nâng cao hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng

phát sinh Góp phần khẳng định vị thế thương hiệu, uy tín đối với khách hàng và tạo ra

lợi thế cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam trong xu thế hội nhập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Rủi ro tín dụng luôn song hành cùng với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Không

thể bị loại bỏ, chỉ có thể hạn chế qua sự hữu hiệu của chính sách tín dụng, hệ thống phân

Trang 15

tích và quản lý rủi ro tín dụng

Trong quá trình làm việc và tiếp xúc thực tế tại Ngân hàng Phương Nam – Chi

nhánh An Giang, với mục tiêu có thể làm sáng tỏ và vận dụng kiến thức lý luận vào thực

tiễn của hoạt động Ngân hàng Qua đó, thực tế sẽ giúp tìm hiểu và phân tích về hoạt

động tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro và phương pháp quản lý rủi ro tín dụng

tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam Tuy nhiên, hoạt động tín dụng thể hiện dưới các

hình thức cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh… Trong đó, cho vay là hoạt động

quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất Trong quá trình nghiên cứu, đề tài chủ yếu đi sâu

tìm hiểu về hoạt động cho vay và rủi ro phát sinh từ các khoản vay này tại Chi nhánh

Ngân hàng

Dựa trên cơ sở lý luận đã xây dựng và thực tiễn về hoạt động tín dụng, từ đó đưa ra

một số biện pháp nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập số liệu gồm các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng và

phương pháp quản lý rủi ro tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang

Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua việc thực tập tiếp xúc thực tế, tìm hiểu, quan sát

và thu thập các thông tin về thẩm định tín dụng, lập hồ sơ tín dụng, quản lý nợ… Bên

cạnh đó, thu thập các thông tin về tình hình tín dụng và quản lý rủi ro tại Chi nhánh

Ngân hàng thông qua phỏng vấn trực tiếp đối với các nhân viên tín dụng

Thu thập số liệu thứ cấp: Nghiên cứu các quyết định, quy trình và quy chế hoạt

động cho vay và phòng ngừa rủi ro tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam Thu thập các

số liệu dùng để phân tích về hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng từ năm

2006 – 2008 Tìm kiếm các thông tin trên sách, báo, internet phục vụ cho việc nghiên

cứu

Xử lý thông tin: Phân tích số liệu sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, thống kê

và phân tích số liệu theo chiều dọc và chiều ngang qua các năm Sử dụng phương pháp

chuyên gia, tham khảo ý kiến từ các nhân viên tín dụng để rút ra kết luận

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng hướng tới của đề tài nghiên cứu là hoạt động tín dụng mà đi sâu phân tích

hoạt động cho vay tại Chi nhánh Đặc biệt, tìm hiểu rủi ro tín dụng xuất phát từ các

nguyên nhân để đưa ra các biện pháp khắc phục

Vấn đề nghiên cứu được thực hiện thông qua quy trình hoạt động tín dụng tại Phòng

Kinh doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam – Chi nhánh An Giang Phân

tích hoạt động cho vay và quá trình kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng kể từ năm

những 2006 - 2008

Quá trình tiếp cận, thu thập thông tin và tìm hiểu hoạt động của Chi nhánh Ngân

hàng Phương Nam trong suốt 12 tuần, bắt đầu từ 02/02/2009 đến ngày 11/05/2009

Tóm tắt chương 1: Đây là phần mở đầu giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, đặt ra mục

tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài

Trang 16

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG – RỦI RO

TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng:

2.1.1 Khái niệm về tín dụng:

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức giá trị

hay hiện vật) giữa bên cho vay (Ngân hàng hay Tổ chức tín dụng) và bên đi vay (cá

nhân, pháp nhân…) Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng

trong một thời gian thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc

và lãi cho bên cho vay khi hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán

Căn cứ theo Khoản 01 Điều 3 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối

với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thể hiện: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,

theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào

mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”

Đây là hai nguyên tắc cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đồng thời

là nguyên tắc nhằm đảm bảo cho hoạt động phát triển bền vững của Ngân hàng

2.1.3 Bản chất của tín dụng:

Xuất phát từ khái niệm tín dụng, bản chất tín dụng là một giao dịch về tài sản

trên cơ sở có hoàn trả và là một quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Tài sản

giao dịch trong quan hệ tín dụng của Ngân hàng gồm hai hình thức cho vay (bằng tiền)

và cho thuê (bất động sản và động sản)

Từ nguyên tắc tín dụng phải hoàn trả, nên Ngân hàng khi chuyển giao tài sản

cho bên đi vay phải dựa cơ sở tin tưởng bên đi vay sẽ hoàn trả khi đến hạn Khi hoàn trả

lượng giá trị đã chuyển giao phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm, tức là bên đi vay

phải trả thêm lãi ngoài vốn gốc ban đầu Trong quan hệ tín dụng, người đi vay phải cam

kết hoàn trả vô điều kiện cho Ngân hàng khi hợp đồng tín dụng đến hạn

2.1.4 Phân loại hoạt động cho vay:

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên

một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết

lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng

2.1.4.1 Căn cứ vào mục đích cho vay:

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Khoản tín dụng cấp

cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu, chế biến

và sản xuất thành phẩm

Trang 17

Cho vay tiêu dùng cá nhân: Đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm

hàng hóa tiêu dùng và trang thiết bị phục vụ nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống

Cho vay mua bán bất động sản: Loại tín dụng được bảo đảm bằng bất động sản

Bao gồm, tín dụng ngắn hạn cho xây dựng, mở rộng đất đai và tín dụng dài hạn để mua

đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài

Cho vay sản xuất nông nghiệp: Là khoản tín dụng cấp cho hoạt động nông

nghiệp, nhằm hỗ trợ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch mùa vụ

Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: Cho vay các công ty xuất nhập khẩu có

nhu cầu vốn để thu mua nguyên liệu, chế biến, sản xuất làm hàng xuất khẩu cho đối tác

nước ngoài Hoặc các doanh nghiệp cần vốn để thanh toán nhập khẩu hàng hóa

Cho vay khác: Các khoản cho vay như cho vay kinh doanh chứng khoán, cho

thuê tài chính…

2.1.4.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, chủ yếu cho vay là

để bổ sung vốn lưu động và phục vụ sinh hoạt cá nhân

Cho vay trung hạn: Loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến dưới 60 tháng

Mục đích của khoản cho vay này là để mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật và xây

dựng công trình nhỏ

Cho vay dài hạn: Loại cho vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên Mục đích của

loại cho vay này là nhằm đầu tư vào xây dựng mới và cải tiến, mở rộng sản xuất với quy

mô lớn

2.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay mà người đi vay không cần có tài

sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng quyết định cho vay chỉ dựa

vào uy tín cá nhân của khách hàng vay

Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay mà người đi vay cần phải có các tài sản

đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba

2.1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay:

Trên cơ sở nhu cầu của từng khoản vay vốn của khách hàng và khả năng kiểm

tra giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về

việc lựa chọn phương án cho vay theo các phương thức như:

Cho vay từng lần (theo món): Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện

thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận

một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn

bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách

hàng Phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 18

Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định thỏa thuận số lãi

vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời

hạn cho vay Riêng đối với phương thức cho vay này, nếu khách hàng trả trước thời hạn

quy định trong hợp đồng tín dụng, sẽ thực hiện đóng lãi phạt theo quy định về trả trước

hạn

Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án hoặc

phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối

hợp với các TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế

đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức cam kết đảm bảo sẵn sàng

cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định TCTD và khách

hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn

mức tín dụng dự phòng

Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự

án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định

tại Quy chế cho vay1 và điều kiện hoạt động kinh doanh của TCTD và đặc điểm của

khách hàng vay

2.1.5 Bảo đảm tiền vay:

Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng

ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách

hàng vay

2.1.5.1 Các loại bảo đảm tiền vay:

Đảm bảo đối nhân: Là sự cam kết của một hoặc nhiều người về việc trả nợ cho

Ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn, khi khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ

theo đúng quy định trong hợp đồng tín dụng

Đảm bảo đối vật: Là việc khách hàng dùng tài sản của mình làm căn cứ để xin

vay tại Ngân hàng

2.1.5.2 Các biện pháp bảo đảm tín dụng:

Thế chấp: Người vay dùng tài sản là bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà

xưởng, nhà ở, cửa hàng, ao nuôi cá, vườn cây công nghiệp…) thuộc quyền sở hữu hợp

pháp của mình thế chấp cho Ngân hàng để vay khoản tiền nhất định Tài sản thế chấp đó

dùng để đảm bảo cho khoản vay của khách hàng Hay, cũng từ tài sản đảm bảo đó, Ngân

hàng xác định khoản cho vay phù hợp

Cầm cố: Người vay chuyển giao tài sản và động sản (phương tiện vận tải, vật tư

hàng hóa…) cho Ngân hàng nắm giữ để xin vay một khoản tiền nhất định

Tài sản bảo lãnh của bên thứ ba: Một tổ chức hay cá nhân đứng ra dùng tài sản

hay uy tín của mình để đảm bảo cho người vay có thể vay tiền tại Ngân hàng Khi đến

1 Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Trang 19

hạn, người vay không có khả năng trả nợ, thì tổ chức hay cá nhân đó sẽ đứng ra trả nợ

thay

Số dư bù: Người đi vay dùng tài khoản tiền gửi của mình để đảm bảo cho khoản

vay tại Ngân hàng

Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Ngân hàng tiến hành cho vay một

khoản tiền nhất định để người đi vay mua sắm tài sản cố định Sau đó, tài sản đó trở

thành là tài sản bảo đảm cho khoản vay của khách hàng tại Ngân hàng

Tín chấp: Ngân hàng tiến hành cho vay không cần tài sản đảm bảo mà dựa vào

uy tín hay nguồn thu nhập của người đi vay

2.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng:

2.2.1 Khái niệm:

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân

hàng Biểu hiện là những thiệt hại, mất mát mà Ngân hàng gánh chịu do khách hàng

không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng thời hạn trong hợp đồng tín dụng vì bất kể lý

do gì

Căn cứ vào Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử

dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

(Ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước) cho rằng: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD

là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không

thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình đã cam kết”

2.2.2 Dự phòng rủi ro tín dụng:

Căn cứ vào Khoản 02 Điều 02 của Quy định trên, cho rằng: “Dự phòng rủi ro là

khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng

của TCTD không thực hiện được nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo

dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD Dự phòng rủi ro bao gồm: dự

phòng cụ thể và dự phòng chung” TCTD sử dụng dự phòng để bù đắp tổn thất các

khoản nợ

Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các

khoản nợ Trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định hay trích lập dự

phòng cụ thể các khoản nợ dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng của Ngân hàng

Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong

các trường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm

Trích lập dự phòng là cơ sở để sử dụng bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ của

Ngân hàng Là phương pháp quản lý rủi ro tín dụng và tiêu chuẩn để đánh giá chất

lượng hoạt động tín dụng đối với mỗi Ngân hàng

2.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là Ngân hàng và người đi

vay Mà người đi vay sẽ sử dụng vốn vay trong một thời gian, không gian nhất định và

Trang 20

là đối tượng thứ ba tham gia vào mối quan hệ tín dụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi

trường kinh doanh còn gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi ro tín dụng xuất

phát từ Ngân hàng hay người đi vay còn gọi là nguyên nhân chủ quan Ngoài ra, khi

người đi vay không thực hiện trả vốn vay, Ngân hàng còn đối mặt với rủi ro xuất phát từ

tài sản đảm bảo tiền vay

2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan:

Rủi ro do môi trường thiên nhiên:

Môi trường thiên nhiên khắc nghiệt (nắng hạn, bão lũ, động đất, dịch bệnh, sâu

hại…) gây ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân

Mùa màng của người nông dân không thu hoạch được, doanh nghiệp không có nguồn

nguyên liệu để chế biến xuất khẩu, hoạt động sản xuất ngưng trệ Ảnh hưởng lớn đến thu

nhập trả nợ của người dân Do đó, ảnh hưởng đến hoạt động cho vay và tiến hành thu

hồi và xử lý nợ của Ngân hàng

Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:

Hiện nay, hầu hết các quốc gia trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa thế giới

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới phát triển, điều kiện hội nhập này sẽ tạo ra sức ép

cạnh tranh mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp hoạt động

không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng khi rủi ro phát sinh từ các

khoản nợ xấu gia tăng Mặt khác, hội nhập kinh tế quốc tế giữa các nước ngày càng sâu

rộng; sự biến động về tình hình kinh tế – chính trị của một quốc gia đều gây ra mức độ

ảnh hưởng nhất định đến các quốc gia trong khu vực

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới sẽ ảnh

hưởng đến nền kinh tế Việt Nam Do nền kinh tế trong nước vốn lệ thuộc nhiều vào nền

sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến

thực phẩm – nguyên liệu) vốn rất nhạy cảm và dễ tổn thương khi nền kinh tế thế giới

chuyển biến xấu Từ những khó khăn của ngành dệt may, ngành thủy sản và thép đã ảnh

hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các Ngân hàng nói

chung

Sự thiếu quy hoạch, phân bổ đầu tư không hợp lý đã dẫn đến cuộc khủng hoảng

thừa về đầu tư trong một số ngành làm lãng phí tài nguyên quốc gia Trong thời gian

qua, sự cạnh tranh ở nước ta diễn ra một cách tự phát, không đi kèm với sự phân công

lao động, chuyên môn hóa lao động, sự bất lực của các hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ

mô của nhà nước Điều này dẫn tới sự gia tăng đầu tư vào một số ngành không mang lại

hiệu quả

Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi:

Sự quản lý kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển

khai Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,

Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật

hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Một số điểm về cơ

chế pháp lý chưa rõ ràng, đặc biệt là quyền sử dụng đất

Chuẩn đoán không tốt vấn đề do thông tin bất cân xứng có thể là nguyên nhân

gây trục trặc trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Khi cơ chế sàng lọc không đủ

hiệu lực, Ngân hàng có thể gặp phải những khách hàng có khả năng che đậy hành vi và

Trang 21

thông tin thực hiện vay vốn với rủi ro cao Hiện nay, trung tâm tín dụng thuộc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam (CIC) là tổ chức thực hiện công tác thu thập thông tin của

khách hàng có quan hệ với tất cả các tổ chức tín dụng Trên thực tế, các thông tin hiện có

của CIC có độ cập nhật không cao và các chỉ tiêu còn chung chung Những thông tin cần

thiết để xác định lịch sử, độ tin cậy của ban điều hành doanh nghiệp chưa được đề cập

2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan:

Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

Rủi ro tín dụng phát sinh đối với các khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp có

thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay chủ quan Bên cạnh nguyên nhân khách

quan từ thị trường đã đề cập, rủi ro tín dụng của Ngân hàng còn xuất phát từ các nguyên

nhân chủ quan phát sinh như sau:

Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí hoàn trả nợ vay theo đúng

hợp đồng tín dụng Đa số khách hàng khi vay vốn Ngân hàng đều có phương án kinh

doanh cụ thể Số lượng khách hàng cố ý sử dụng vốn sai mục đích hay cố ý lừa đảo

Ngân hàng không nhiều Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên

quan đến uy tín của cán bộ tín dụng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nhân cách

khách hàng cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng, khách hàng

có khả năng trả nợ nhưng cố ý kéo dài và không có thiện chí trả nợ

Khả năng quản lý kinh doanh yếu kém, đầu tư vào nhiều lĩnh vực không đủ khả

năng quản lý Điều này, phụ thuộc vào năng lực trình độ quản lý kinh doanh của khách

hàng ảnh hưởng đến phương án kinh doanh tiến hành có hiệu quả hay không Rủi ro phát

sinh từ hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của

Ngân hàng

Khách hàng thực hiện các khoản vay đối với nhiều tổ chức tín dụng, cá nhân

hay tổ chức bên ngoài không kiểm soát được Ngân hàng khó kiểm soát được dòng tiền

của khách hàng, dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo, mất khả năng thanh khoản

dây chuyền

Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch trên báo cáo tài

chính Theo Nghị định kiểm toán độc lập, trừ một số loại hình doanh nghiệp phải thực

hiện kiểm toán (như bảo hiểm, ngân hàng, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,

doanh nghiệp nhà nước), còn các doanh nghiệp khác Nhà nước chỉ khuyến khích thực

hiện kiểm toán các báo báo tài chính Vấn đề này, đã tạo khe hở để một doanh nghiệp có

nhiều báo cáo kế toán Thông thường, một báo cáo thuế (kết quả kinh doanh thấp so với

thực tế), một báo cáo cho Ngân hàng xin vay vốn (kết quả kinh doanh thường hơn thực

tế), một báo cáo cho nội bộ (số liệu thực) Với tình trạng này, khi doanh nghiệp gặp khó

khăn, Ngân hàng khó nhận biết tình trạng thực để đưa ra các biện pháp tích cực trong

hoạt động tín dụng

Nguyên nhân từ phía Ngân hàng cho vay:

Thứ nhất, rủi ro tín dụng phát sinh trong suốt quá trình cho vay (gồm: trước,

trong và sau khi cho vay) xuất phát từ Ngân hàng có thể phân làm hai loại: rủi ro giao

dịch và rủi ro danh mục

Trang 22

Sơ đồ 2.2.1 Nguyên nhân rủi ro tín dụng xuất phát từ phía Ngân hàng

Rủi ro giao dịch (Transaction risk): Là loại hình rủi ro tín dụng liên quan đến

một khoản cho vay Phát sinh do những hạn chế trong xây dựng chính sách tín dụng, hay

quá trình giao dịch, xét duyệt và đánh giá khách hàng vay Trong rủi ro giao dịch có ba

bộ phận chính là: rủi ro xét duyệt, rủi ro bảo đảm và rủi ro kiểm soát

Rủi ro xét duyệt: Rủi ro liên quan đến việc đánh giá, phân tích tín dụng và xét duyệt,

những phương án vay vốn có hiệu quả và phù hợp với quy định của Ngân hàng để tiến

hành cho vay

Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các chính sách hay tiêu chuẩn bảo đảm như trong hợp đồng

cho vay, loại tài sản bảo đảm, hình thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản

bảo đảm

Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý cho vay, theo dõi khoản vay

sau khi cho vay Gồm hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn

đề Việc kiểm tra và giám sát sau khi cho vay để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay

đúng mục đích và hiệu quả để đưa ra các biện pháp khắc phục

Rủi ro danh mục (Porfolio risk): Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà

nguyên nhân phát sinh từ những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân

hàng Bao gồm hai loại, rủi ro cá biệt và rủi ro tập trung

Rủi ro cá biệt: Rủi ro liên quan đến từng loại vay, xuất phát từ những yếu tố riêng biệt

của khách hàng vay hay lĩnh vực kinh tế

Rủi ro tập trung: Trường hợp Ngân hàng kém đa dạng hóa cho vay, chỉ tập trung vào

một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh hoạt hoạt động cùng một ngành, một lĩnh

vực kinh tế, hay cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro cao

Thứ hai, rủi ro tín dụng còn phát sinh từ cơ chế quản lý nguồn nhân lực, chính

sách đãi ngộ nhân viên; trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng tại Ngân

hàng Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng có thể bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu;

nhưng cán bộ tha hóa về đạo đức nhưng giỏi về nghiệp vụ thì vô cùng nguy hiểm khi bố

trí trong công tác tín dụng

Trang 23

Thứ ba, Ngân hàng không có bộ phận chuyên trách theo dõi và quản lý rủi ro,

sử dụng các kênh phân tán rủi ro và dự báo cần thiết trong các thời kỳ Xem nhẹ công

tác kiểm tra nội bộ trong Ngân hàng

Thứ tư, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, dẫn tới các Ngân hàng chạy

theo số lượng, nới lỏng tiêu chuẩn, điều kiện cho vay và thiếu quan tâm đến chất lượng

khoản vay

2.2.3.3 Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo:

Giá cả biến động, khó định giá, tính khả mại thấp, tranh chấp về pháp lý, mất

khả năng tài chính, tài sản giảm giá, thay đổi hiện trạng Bên cạnh đó, việc thực hiện xử

lý tài sản đảm bảo khi khách hàng không có khả năng tất toán, diễn ra rất mất thời gian

dẫn đến khó khăn trong việc thu hồi nợ quá hạn cho Ngân hàng Minh chứng cụ thể là

các khoản cho vay đầu tư với thế chấp bất động sản Khi giá nhà đất tăng cao, vượt hơn

giá trị hợp lý của nó, đến khi thị trường đóng băng thì các nhà đầu tư rơi vào tình trạng

mất khả năng chi trả cho khoản nợ của mình Khi giá nhà đất giảm, các Ngân hàng lại

rơi vào tình trạng giá tài sản thế chấp cho khoản nợ lại cao hơn giá thực tế

Tóm lại, rủi ro tín dụng phát sinh do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ

quan; từ phía khách hàng đi vay, Ngân hàng cho vay và tài sản đảm bảo Nhưng, dù

xuất phát từ những nguyên nhân nào, hậu quả cuối cùng đều ảnh hưởng xấu đến tình

hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Do đó, việc tìm hiểu nguyên nhân rủi ro tín

dụng chủ yếu để phân loại, tiếp cận cụ thể hơn và đề ra biện pháp khắc phục rủi ro kịp

thời và hiệu quả hơn

2.2.4 Các ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:

Khi rủi ro xảy ra đồng nghĩa với việc Ngân hàng phải chịu đựng những tổn thất

về tài chính và uy tín Điều quan trọng hơn, những tổn thất xảy ra không chỉ ảnh hưởng

đến Ngân hàng mà ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

2.2.4.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có thể gặp phải nhiều loại rủi ro:

rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường…

Trong đó, rủi ro tín dụng thường được quan tâm nhất vì nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong

hoạt động của Ngân hàng Rủi ro tín dụng gây ra thiệt hại cho Ngân hàng mất cơ hội thu

hồi vốn gốc và lãi cho vay, ảnh hưởng đến lợi nhuận và vốn tự có của Ngân hàng Bên

cạnh đó, thông thường Ngân hàng dùng nguồn tiền từ việc huy động vốn để cho vay; khi

hoạt động cho vay gặp rủi ro thì Ngân hàng phải dùng nguồn vốn của mình để trả lãi cho

khách hàng gửi tiền Đến một mức độ nhất định, Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất

khả năng thanh khoản và đứng trước nguy cơ thua lỗ và phá sản Một minh chứng cụ thể

cho vấn đề này, sự kiện phá sản hàng loạt các Ngân hàng và các tổ chức cho vay nổi

tiếng thế giới vào năm 2008 tại nước Mỹ

Rủi ro tín dụng còn ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của Ngân hàng Những

Ngân hàng có mức rủi ro cao sẽ mất dần lòng tin đối với khách hàng; hệ quả tất yếu của

sự lo lắng là các khách hàng rút tiền và chuyển sang Ngân hàng khác có uy tín tốt hơn

Không thể giữ chân khách hàng, hoạt động của Ngân hàng sẽ trở nên khó khăn hơn nếu

không có những cải cách kịp thời, hiệu quả

Trang 24

2.2.4.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế –xã hội:

Ngân hàng với vai trò là tổ chức trung gian tài chính của nền kinh tế Chuyên

huy động vốn nhàn rỗi và thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp và cá nhân có nhu

cầu vốn Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra, mức độ ảnh hưởng không chỉ riêng Ngân

hàng mà còn ảnh hưởng đến hàng loạt người gửi tiền tại chính Ngân hàng đó Ảnh

hưởng tâm lý, sẽ dẫn đến người gửi tiền ở các Ngân hàng khác lần lượt rút tiền Điều

này, làm cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng gặp khó khăn và ảnh hưởng đến toàn bộ nền

kinh tế Nền kinh tế sẽ dẫn đến suy thoái, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, bất ổn về đời

sống xã hội Sự bất ổn về nền kinh tế tài chính của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến nền

kinh tế các quốc gia khác trong khu vực

Nói chung, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau Nhẹ

nhất, Ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi nợ Nặng nhất, khi Ngân hàng

không thu được nợ, thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến Ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình

trạng này kéo dài không khắc phục được, Ngân hàng sẽ bị phá sản Gây hậu quả nghiêm

trọng cho hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế trong nước nói chung Chính vì

vậy đòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp

thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

2.2.5 Các dấu hiệu cảnh báo khoản cho vay có vấn đề:

Sự thất bại hoạt động kinh doanh của một tổ chức, trước tiên thường xuất hiện

một số dấu hiệu báo động, có thể biểu hiện một cách rõ ràng cũng có thể là mờ nhạt

Ngân hàng cần có cách thức để nhận diện các dấu hiệu cảnh báo ban đầu của các khoản

vay có vấn đề Nhận diện trước khi cho vay, Ngân hàng có thể tránh được một khoản

cho vay mà tương lai không có khả năng thu hồi Nhận diện sau khi cho vay, Ngân hàng

có thể đưa ra các biện pháp kịp thời để khắc phục hay ngăn chặn lần giải ngân kế tiếp

Các dấu hiệu nhận biết một khoản vay có vấn đề, có thể xuất phát từ phía khách hàng và

từ chính sách tín dụng kém hiệu quả của Ngân hàng

2.2.5.1 Các biểu hiện của khoản vay có vấn đề:

Biểu hiện chung của một khoản vay có vấn đề:

Sự chậm trễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tài

chính và trả nợ theo lịch đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Tránh mặt hay chậm trễ

trong việc liên lạc với cán bộ tín dụng

Lảng tránh trả lời hay không cung cấp thực về tình hình hoạt động kinh doanh,

dự báo sản xuất kinh doanh về doanh số bán, khả năng sinh lời

Những thay đổi bất thường không giải thích được về những thay đổi phương

pháp khấu hao, kế hoạch trả lương và phụ cấp, giá trị hàng tồn kho, chi phí, thu nhập,

các tỷ số sau khi phân tích trên báo cáo tài chính… Những thay đổi thường xuyên về cơ

cấu nhân sự như: nhà kiểm toán, kế toán trưởng

Những thay đổi bất ngờ có chiều hướng giảm, không dự kiến và không có lý do

đối với số dư tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng

Tăng các khoản vay tại Ngân hàng hay có quan hệ tín dụng với nhiều TCTD

khác, hay các đối tượng cho vay khác

Trang 25

Trả nợ gốc hoặc lãi không đúng hoặc kỳ hạn quy định tại hợp đồng tín dụng,

xin gia hạn tín dụng

Phân nhóm các dấu hiệu cảnh báo sớm:

Nhân tố bên ngoài: những biến động bất lợi tình hình trong nước và quốc tế;

những đạo luật được thông qua tại Việt Nam; sự gia tăng cạnh tranh về ngành nghề kinh

doanh của khách hàng Thông tin bất lợi đối với khách hàng từ thị trường (từ người tiêu

dùng, đối thủ kinh doanh, nhà đầu tư, nhân viên trong nội bộ…)

Nhân tố về kỹ thuật và thương mại: khó khăn trong phát triển sản phẩm; sản

xuất sản phẩm kém chất lượng; bao bì mẫu mã không thu hút; sản phẩm của khách hàng

mang tính thời vụ cao Kỹ thuật máy móc, thiết bị sản xuất lỗi thời khó cạnh tranh Dấu

hiệu giảm sút đơn đặt hàng lớn; thay đổi thị hiếu tiêu dùng Không chú trọng đến khuyến

thị, quảng cáo sản phẩm đến người tiêu dùng Chậm thay đổi sản phẩm phù hợp với thị

trường

Nhân tố về phương pháp quản lý của khách hàng: hệ thống quản trị, ban điều

hành luôn bất đồng quan điểm về mục tiêu quản trị; xu hướng điều hành quá độc đoán,

ngược lại quá phân tán Hội đồng quản trị, ban điều hành ít hay không kinh nghiệm,

chính sách điều hành hoạch định yếu kém Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ tính độc

lập thấp, không hiệu quả

Nhân tố về xử lý thông tin tài chính, kế toán: chuẩn bị chậm trễ hay thiếu sót

trong cung cấp thông tin số liệu trên báo cáo tài chính Các tỷ số sau khi phân tích trên

báo cáo tài chính thể hiện sự giảm sút; hay các tỷ lệ tăng giảm bất thường không giải

thích được, không có chứng từ chứng minh

2.2.5.2 Các biểu hiện của chính sách tín dụng kém hiệu quả:

Sự lựa chọn khách hàng không đúng với cấp độ chịu đựng rủi ro của họ

Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sót, không đồng bộ gây khó khăn trong việc

quản lý và kiểm tra

Thiết lập các điều kiện trong chính sách tín dụng quá nới lỏng để gia tăng

doanh số cho vay, không kiểm soát các khoản vay dưới tiêu chuẩn Tốc độ tăng trưởng

tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của

Ngân hàng Chính sách tín dụng cứng nhắc không nhạy cảm với sự thay đổi của các điều

kiện môi trường kinh tế

Tỷ lệ tín dụng cao cho những khách hàng có trụ sở ngoài địa bàn quản lý và

hoạt động của Ngân hàng Tỷ lệ cho vay nội bộ cao (cán bộ công nhân viên, hội đồng

quản trị, ban tổng giám đốc, cổ đông…)

Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý, thu hồi từng khoản nợ đến hạn

2.2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Số dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =

Tổng dư nợ ¯100%

Trang 26

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ càng thấp càng tốt đối với mọi Ngân hàng

thương mại Theo quyết định của Hội sở Ngân hàng Phương Nam: Tỷ lệ nợ quá hạn so

với tổng dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang cho phép

nên dưới 2%/tổng dư nợ Với mức tỷ lệ này, chứng tỏ Chi nhánh có quy trình về quản lý

chất lượng tín dụng tốt Nghĩa là, trong 100 đồng vốn Ngân hàng bỏ ra thì nợ quá hạn

chấp nhận được là 2 đồng Nếu tỷ lệ nợ quá hạn trên 5%, Ngân hàng Nhà Nước yêu cầu

Ngân hàng thương mại thực hiện kiểm soát đặc biệt về nợ và hạn chế một số quyền như:

không cho mở rộng mạng lưới, không cho vay kinh doanh chứng khoán, bất động sản…

Nợ quá hạn là các khoản nợ đã quá hạn một phần hay toàn bộ cả gốc và/hoặc

lãi Nợ xấu (non performing loan – NPL) là khoản nợ bao gồm nợ gốc hay lãi đã quá kỳ

hạn trả nợ theo quy định thuộc từ nợ nhóm III đến nhóm V Để quản lý chặt chẽ các

khoản nợ quá hạn trong hệ thống Ngân hàng, theo Quy định của Ngân hàng Nhà nước

việc phân loại nợ quá hạn từ nhóm II đến nhóm V

Nợ nhóm II (Nợ cần chú ý): Quá hạn dưới 90 ngày

Nợ nhóm III (Nợ dưới tiêu chuẩn): Quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

Nợ nhóm IV (Nợ nghi ngờ): Quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

Nợ nhóm V (Nợ có khả năng mất vốn): Quá hạn trên 360 ngày

Tỷ lệ nợ quá hạn trên quỹ dự phòng tổn thất đã trích:

Số dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trên quỹ

dự phòng tổn thất đã trích = Quỹ dự phòng tổn thất đã trích ¯100%

Quỹ dự phòng tổn thất đã trích bao gồm dự phòng tổn thất đã trích riêng cho

mỗi nhóm nợ và dự phòng tổn thất chung Tỷ lệ trích lập dự phòng được quy định cụ thể

theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN Tỷ lệ nợ quá hạn trên quỹ dự phòng tổn thất

đã trích thể hiện khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng của Ngân hàng

Thông thường các Ngân hàng có xu hướng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng từ

thấp hơn đến bằng mức trích lập dự phòng theo Quyết định trên Nhưng, mức trích lập

dự phòng theo Quyết định cũng không trích hết 100% số dư nợ quá hạn Do đó, tỷ số

giữa dư nợ quá hạn trên quỹ dự phòng tổn thất đã trích càng thấp càng tốt

Hệ số thu nợ:

Hệ số thu nợ thể hiện khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng với doanh số cho vay

Hệ số thu nợ càng cao thì khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng càng hiệu quả và rủi ro

xuất phát từ hoạt động cho vay thấp Song, khi xem xét hệ số thu nợ cần cân nhắc về cơ

cấu dư nợ theo thời hạn cho vay của Ngân hàng Vì, một chính sách tín dụng tập trung

phần lớn các khoản trung và dài hạn thì thời gian thu hồi nợ sẽ chậm hơn so với tập

trung cho vay ngắn hạn

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Doanh số cho vay

Trang 27

Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu:

Tỷ số này có nghĩa, trong tổng số khách hàng hiện có dư nợ tại Ngân hàng thì

số khách hàng có nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm Cho nên, tỷ lệ khách hàng có nợ

xấu luôn nhỏ hơn hay bằng 1 (hoặc nhỏ hơn hay bằng 100%) Tỷ số này càng cao chứng

tỏ khách hàng có nợ xấu trên tổng khách hàng có dư nợ càng cao Điều này, còn có ý

nghĩa công tác thẩm định tín dụng, chính sách tín dụng của Ngân hàng chưa phù hợp và

hiệu quả Việc phân khúc thị trường và tìm kiếm khách hàng tiềm năng có khả năng

hoàn trả cao là cần thiết cho sự phát triển bền vững cho hoạt động tín dụng của Ngân

hàng

Tỷ số này, không chỉ giúp đánh giá về hệ thống quản trị tín dụng của Ngân

hàng, mà còn giúp phân nhóm khách hàng và đưa ra các biện pháp kịp thời để hạn chế

hay mở rộng từng đối tượng khách hàng Việc Ngân hàng chỉ tập trung vào một hay một

số nhóm khách hàng nào đó cũng mang đến nguy cơ về rủi ro tín dụng cho Ngân hàng

2.2.7 Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng:

2.2.7.1 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng đối với khách hàng:

Xây dựng quy trình này, nhằm mục đích hỗ trợ cho việc ra quyết định tín dụng,

cơ sở trong việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro được đầy đủ và chính xác Đồng

thời, thông qua việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, Ngân hàng Phương

Nam – Chi nhánh An Giang có thể đưa ra các chính sách phù hợp với mục tiêu phát triển

kinh doanh chung của Ngân hàng Phương Nam

Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng chỉ áp dụng với khách hàng là cá

nhân và doanh nghiệp trong hệ thống Ngân hàng Phương Nam Không áp dụng đối với

khách hàng là các tổ chức tài chính

Nguyên tắc chấm điểm tín dụng: Đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh

giá, chỉ số thực tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó Nếu nằm

giữa hai (02) trị số thì ưu tiên nghiêng về phía loại tốt nhất Trong trường hợp bảo lãnh

toàn phần (100% giá trị khoản vay) của một tổ chức có năng lực tài chính mạnh hơn, thì

khách hàng đó được xếp hạng tín dụng tương đương với hạng tín dụng của bên bảo lãnh

Quy trình chấm điểm tín dụng với bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng đối

với khách hàng Trường hợp bảo lãnh một phần thì chỉ tiến hành chấm điểm tín dụng và

xếp hạng cho chính khách hàng đó

Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng2:

- Thu thập thông tin: Tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thu thập, phân tích, đánh giá

thông tin về khách hàng, phương án vay vốn và xác định nguồn trả nợ của khách hàng

- Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 28

- Chấm điểm và xác định quy mô (lớn, nhỏ, trung bình) đối với khách hàng

doanh nghiệp Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản của khách hàng cá nhân

- Chấm điểm các chỉ số tài chính và các tiêu chí phi tài chính (như lưu chuyển

tiền tệ, năng lực, khả năng pháp lý, quan hệ tín dụng, uy tín, tình hình sản xuất kinh

doanh…) đối với khách hàng doanh nhiệp Chấm điểm tiêu chí quan hệ của khách hàng

cá nhân đối với Ngân hàng

- Tổng hợp điểm, xếp hạng tín dụng và đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả xếp

hạng của từng đối tượng khách hàng Xếp hạng tín dụng là một phương pháp định lượng

về xác xuất vỡ nợ của khách hàng Đối tượng khách hàng khác nhau nên thang điểm

cũng khác nhau; được phân thành 06 hạng theo quyết định của Ngân hàng Phương Nam

có mức độ rủi ro từ thấp đến cao: AA, A, BB, B, CC, C

Bảng 2.2.1 Xếp hạng khách hàng và đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng

48 – 60 251 – 300 BB Dưới trung bình Trung bình

Ít hơn 35 151 – 200 C Rủi ro không thu hồi cao Rất cao

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang)

- Đánh giá mực độ rủi ro của tài sản: Thực hiện phân loại tài sản đảm bảo theo

hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Việc phân loại tài sản đảm bảo được căn cứ vào khả

năng thanh khoản, tính khả mại và mức độ rủi ro của tài sản Tài sản đảm bảo được chia

thành 06 cấp độ như sau:

Bảng 1.1.2 Đánh giá mức độ rủi ro của tài sản đảm bảo

1 Điểm 100 AA Có khả năng thanh khoản cao, tính khả mại cao, rủi ro tín dụng thấp

2 Điểm 90 – 99 AA Có khả năng thanh khoản trung bình, tính khả mại cao, rủi ro tín dụng trung bình

3 Điểm 70 – 89 BB Có khả năng thanh khoản trung bình, tính khả mại trung bình, rủi ro tín dụng trung bình

4 Điểm 50 – 69 BB Có khả năng thanh khoản thấp, tính khả mại trung

bình, rủi ro tín dụng trung bình

5 Điểm 40 – 49 CC Có khả năng thanh khoản thấp, tính khả mại trung

bình, rủi ro tín dụng cao

6 Điểm 30 – 39 C Có khả năng thanh khoản thấp, tính khả mại thấp, rủi ro tín dụng cao

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh An Giang)

Trang 29

- Trình duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng: Căn cứ vào

kết quả chấm điểm tín dụng và phân loại tài sản đảm bảo, sử dụng ma trận đánh giá mức

độ rủi ro để tiến hành đánh giá mực độ rủi ro của khách hàng

Rơi vào những ô rất lành mạnh và tốt Cho vay với chính sách ưu đãi

Rơi vào những ô trung bình Cho vay với điều kiện bình thường

Rơi vào những ô rủi ro chấp nhận Cho vay với lãi suất cao

Rơi vào những ô rủi ro chấp nhận/từ chối Có thể cho vay với điều kiện khắt khe hơn

Rơi vào những ô rủi ro từ chối Từ chối cho vay

- Rà soát, thực hiện hồ sơ, phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng

khách hàng Cập nhật dữ liệu và lưu trữ hồ sơ Sau khi tờ trình được phê duyệt, tiến hành

cập nhật kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng vào hệ thống tín dụng của

Ngân hàng3

2.2.7.2 Phân loại nợ, trích lập dự phòng cụ thể và xử lý tài sản đảm bảo:

Căn cứ vào Quyết định 493/2005/QĐ–NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD Theo Quyết định 493, nợ được phân

thành 5 nhóm, quản lý theo hai phương pháp định lượng và định tính Do khi sử dụng

phương pháp định tính đòi hỏi Ngân hàng phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ,

chính sách dự phòng rủi ro và mô hình giám sát rủi ro tín dụng được NHNN chấp thuận

Hiện nay, tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam đang sử dụng phương pháp định

lượng để phân loại nợ, nên chỉ tập trung đi sâu phân tích về phương pháp định lượng

- Theo phương pháp định lượng: Theo phương pháp này, nợ được phân chia

làm 5 nhóm, căn cứ phân loại nhóm nợ dựa vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ của

khách hàng

Nhóm I (Nợ đủ tiêu chuẩn): Bao gồm nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh

giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn Các khoản nợ đã được cơ cấu lại tối

thiểu trong vòng một (01) năm đối với các khoản nợ trung, dài hạn; ba (03) tháng đối với

khoản nợ ngắn hạn Khoản nợ này, được TCTD đánh giá là có khả năng trả đầy đủ cả

gốc và lãi đúng thời hạn cơ cấu lại

Nhóm II (Nợ cần chú ý): Bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày Các khoản nợ cơ

cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại không thuộc nhóm 1

Nhóm III (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu

lại

Nhóm IV (Nợ nghi ngờ): Bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày Các

khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ

cấu lại

3 Thực hiện quy trình này, Chi nhánh sử dụng chương trình chấm điểm tín dụng được xây dựng trên cơ sở

Trang 30

Nhóm V (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày Các

khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Nợ

khoanh chờ Chính phủ xử lý

Tuy nhiên, trong Khoản 03 và 04 Điều 6 của Quyết định này quy định: Trường

hợp khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ tại TCTD mà có bất cứ khoản nợ nào

bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn, thì các khoản nợ còn lại của khách hàng đó cũng

được phân loại vào nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro Trường hợp

các khoản nợ mà TCTD có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị

suy giảm, thì TCTD chủ động quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ

rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

- Tỷ lệ trích lập và công thức tính dự phòng cụ thể, dự phòng chung: Dù phân

loại theo phương pháp nào (định lượng hay định tính) thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

đối với các nhóm nợ I, II, III, IV, và V lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Theo

Quyết Định 493 số tiền dự phòng cụ thể phải được trích theo công thức sau:

R = max {0, (A-C)} x r

Trong đó, R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Giá trị khoản nợ

C: Giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết định 493 quy

định đối với từng loại tài sản bảo đảm) (Tỷ lệ áp dụng đối với từng loại tài sản bảo đảm

áp dụng cụ thể theo Phụ Lục 01)

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ và

tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trị tài

sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì số tiền

dự phòng cũng bằng không Có nghĩa là, TCTD trên thực tế không phải lập dự phòng

cho khoản nợ đó

Theo Quyết định 493, TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung

bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm I đến nhóm IV

- Sử dụng dự phòng:

Dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp khách hàng bị giải thể, phá sản

theo quy định của pháp luật, hoặc chết hoặc mất tích Dự phòng cũng được dùng để xử

lý rủi ro ngay khi các khoản nợ xếp vào nhóm V Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước,

phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mại tài sản không đủ bù

đắp thì mới được sử dụng dự phòng chung

2.2.7.3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng theo Basel I:

- Chuẩn mực 7: Tiêu chuẩn cấp tín dụng và quy trình giám sát tín dụng

Một phần thiết yếu của hệ thống thanh tra là đánh giá chính sách, thông lệ và

quy trình liên quan đến hoạt động tín dụng Thực hiện đầu tư cũng như công tác quản lý

và giám sát danh mục đầu tư hiện tại

Trang 31

Chức năng tín dụng và đầu tư của Ngân hàng là khách quan, dựa trên nguyên

tắc lành mạnh Duy trì chính sách cho vay, mục đích cho vay và thủ tục cho vay thận

trọng với các văn bản cho vay hợp lý, thực sự cần thiết đối với hệ thống cho vay của

Ngân hàng Ngân hàng cần có một quá trình giám sát quan hệ tín dụng hiện tại của

khách hàng Cơ sở dữ liệu là nhân tố quan trọng của hệ thống thông tin quản lý, cần phải

được chi tiết danh mục cho vay

- Chuẩn mực 8: Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mất vốn tín

dụng

Thanh tra Ngân hàng cần phải biết rõ Ngân hàng thiết lập và duy trì các chính

sách, thói quen và thủ tục phù hợp với việc đánh giá chất lượng tài sản, dự phòng rủi ro

mất vốn

Ngân hàng xây dựng một quy trình quan sát các khoản nợ có vấn đề và phân

loại các món nợ quá hạn

Khi thực hiện bảo lãnh hoặc nhận tài sản thế chấp hay cầm cố, Ngân hàng phải

có phương pháp đánh giá uy tín của bên bảo lãnh và định giá hợp lý tài sản thế chấp hay

cầm cố

Khi có các khoản nợ có vấn đề, Ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay trên

cơ sở đảm bảo cấp tín dụng và sức mạnh tài chính tổng thể

- Chuẩn mực 9: Sự tập trung rủi ro và các rủi ro lớn

Ngân hàng phải có hệ thống thông tin quản lý, cho phép xác định những điểm

đáng chú ý trong danh mục đầu tư và phải thiết lập giới hạn an toàn Hạn chế xu hướng

Ngân hàng chỉ tập trung vào các khách hàng đơn lẻ hoặc các nhóm khách hàng có mối

quan hệ

- Chuẩn mực 10: Cho vay khách hàng có mối quan hệ

Để ngăn ngừa sự lạm dụng phát sinh từ việc cho vay khách hàng có mối quan

hệ, quan hệ vay vốn phải dựa trên nguyên tắc “trong tầm kiểm soát” Như thế việc mở

rộng tín dụng được giám sát một cách có hiệu quả, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro

Giao dịch cho vay khách hàng có mối quan hệ thường gây ra những rủi ro đặc

biệt cho Ngân hàng Vì thế đảm bảo thực hiện đúng quy trình tín dụng và có chấp thuận

của Hội đồng quản trị

Tóm tắt chương 2: Chương này xây dựng các cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động tín

dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Nêu các khái niệm, bản chất, nguyên

tắc trong hoạt động tín dụng, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và các biện pháp

phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Đây là nền tảng lý thuyết cho

quá trình phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế – xã hội tại

Thành phố Long Xuyên, An Giang:

3.1.1 Điều kiện tự nhiên:

An Giang là tỉnh thuộc đầu nguồn sông Cửu Long, là một trong những tỉnh có

diện tích đất canh tác lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long Tỉnh có phía bắc giáp

Campuchia, phía tây nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ và

phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp Tỉnh có tổng diện tích tự nhiên là 3.406,2 km2, với tổng

diện đất nông nghiệp là 246.821 ha trong đó đất trồng lúa chiếm hơn 82% Dân số của

tỉnh chiếm 2.170.100 người; bao gồm 1 thành phố trực thuộc Tỉnh (Long Xuyên), 1 thị

xã (Châu Đốc) và 9 huyện4

Thành phố thuộc Tỉnh – Long Xuyên được đánh giá là địa bàn tập trung nhiều

dân cư Thành phố bao gồm 11 phường và 2 xã5 với tổng diện tích tự nhiên là 106,87

km2, dân số chiếm 350.000 người Mật độ dân số trung bình đạt 3.275 người/km2; ước

tính cao gấp 5,14 lần so với mật độ dân số trung bình của Tỉnh tương đương 2.637

người/km2 6 Điều đáng chú ý, thành phố Long Xuyên đã có đến khoảng 32 Chi nhánh

Ngân hàng, Phòng giao dịch và Quỹ tín dụng hoạt động và tạo nên một môi trường cạnh

tranh sôi động trên địa bàn (Phụ Lục 02)

3.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội:

Năm 2008, nền kinh tế thế giới suy giảm từng bước tác động đến nền kinh tế

Việt Nam nói chung và Tỉnh An Giang nói riêng Nền kinh tế trong nước gặp phải

những khó khăn về tình trạng lạm phát, giá cả tăng cao, tình hình thiếu điện, bùng phát

dịch bệnh ảnh hưởng đến tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống

của người dân trong Tỉnh Với sự nổ lực của các ngành và địa phương cùng với những

giải pháp thích hợp đã góp phần ổn định nền kinh tế – xã hội của Tỉnh Thực hiện Nghị

quyết số 10/2008/NQ–CP, UBND Tỉnh đã ban hành kế hoạch thực hiện kiềm chế lạm

phát, đảm bảo an sinh xã hội (như các dự án đầu tư phục vụ sản xuất vụ 3, bổ sung bù

giá nhiên liệu, vật liệu xây dựng…) và tăng cường bền vững trên địa bàn Tỉnh An

Giang Tỉnh tích cực thực hiện kiểm tra, kiểm soát giá cả hàng hóa, chống hàng gian,

hàng giả, hàng buôn lậu qua biên giới, hạn chế dịch bệnh phát sinh…Góp phần tạo điều

kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh tăng cung hàng

hóa, lương thực thiết yếu và khuyến khích tiêu dùng của người dân Bên cạnh đó, tăng

cường công tác hỗ trợ, đào tạo nghề và việc làm cho các đối tượng hộ nghèo, dân tộc

thiểu số… Thông qua Chương trình 134, Chương trình 135, Quyết định 289/QĐ–TTg

ngày 18/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ kịp thời cho các hộ nghèo, hộ bị

thiên tai Song, do sử dụng công cụ thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát của Chính Phủ

đã hạn chế quá trình tiếp cận vốn duy trì hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh

4 Huyện: An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn

5 11 phường: Bình Đức, Bình Khánh, Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Đông Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý,

Mỹ Thới, Mỹ Thạnh, Mỹ Hòa 2 xã: Mỹ khánh, Mỹ Hòa Hưng

6 Theo Niên giám thống kê, 2007

Trang 33

nghiệp và người dân; trước tình hình lãi suất cho vay tăng cao và Ngân hàng hạn chế cho

vay

Tháng 11/2008, tình hình giá cả có chiều hướng giảm mạnh đã kéo chỉ số giá

tiêu dùng của tỉnh giảm 1,86% so với tháng trước Đây là tháng thứ 3 liên tục có chỉ số

giá giảm và giảm mạnh nhất (tháng 9 giảm 0,29%, tháng 10 giảm 0,31%) Các nhóm

mặt hàng giảm mạnh nhất là lương thực, thực phẩm, nhóm phương tiện đi lại và vật liệu

xây dựng; riêng nhóm thiết bị đồ dùng gia đình, dược phẩm y tế, hàng may mặc…tăng

từ 0,23% – 0,5% Về tín dụng, Ngân hàng đã điều chỉnh lãi suất cơ bản giảm còn

12%/năm, các Ngân hàng thương mại trong tỉnh đã điều chỉnh giảm lãi suất cho vay

xuống còn 14% – 18%/năm Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp và người dân

phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trong tỉnh

Đầu năm 2009, thực hiện các chủ trương chính sách do Chính phủ đề ra, tỉnh

An Giang tiếp tục duy trì các biện pháp bình ổn giá cả tiêu dùng, kiềm chế lạm phát,

đảm bảo an sinh xã hội Tập trung bảo vệ, thu hoạch dứt điểm lúa vụ 3, kế hoạch xuống

giống vụ Đông Xuân 2008 – 2009 theo hướng nâng cao chất lượng Đẩy mạnh xuất khẩu

nhất là các mặt hàng gạo và thủy sản Tiến hành giảm lãi suất cơ bản, hỗ trợ lãi suất cho

các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sản xuất – kinh doanh, thực hiện gói kích cầu nhằm

khuyến khích tiêu dùng của người dân

3.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An

Giang:

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Ngân hàng TMCP Phương Nam (hay: Southern Commercial Joint Stock Bank) được thành lập vào năm 1993 với số vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng Sau thời gian hoạt động, đến nay Ngân hàng đã đạt số vốn điều lệ lên đến 3.000 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 19.105 tỷ đồng, vốn tự

có hơn 2.545 tỷ đồng và có hơn 84 chi nhánh, phòng giao dịch và các đơn vị trực thuộc

trên toàn quốc

Căn cứ theo Quyết định số 08/QĐ – NHNN ngày 08/01/2002 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, về việc chuẩn y sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP

Phương Nam và Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú Căn cứ vào Quyết định số

01/QĐ–HĐQT vào ngày 14/01/2002, của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Phương

Nam về việc thành lập Chi nhánh An giang trực thuộc Ngân hàng Phương Nam

Khi mới thành lập, Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam được đặt tại: Thị trấn

Cái Dầu, Huyện Châu Phú, An Giang Năm 2004, để thuận tiện trong việc quản lý và

hoạt động mở rộng nên Chi nhánh đã dời về Thành phố Long Xuyên, An Giang Lúc

đầu, Chi nhánh đặt tại: 224/1B Nguyễn Trãi, Phường Mỹ Long, Thành phố Long Xuyên,

An Giang Năm 2006 cho đến nay, Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam hiện tọa lạc tại:

127 Trần Hưng Đạo, P.Mỹ Bình, TP.Long Xuyên, An Giang

Tel: (076) 3955450 – 955469 Fax: (076) 3955479

Email: pnbank_angiang@southernbank.com.vn

Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam An Giang (Chi nhánh cấp 1) cùng với

Trang 34

lược phát triển của Hội Sở và các Quyết định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Với

tiêu chí hoạt động “Tất cả vì sự thịnh vượng của khách hàng”, Chi nhánh sẽ không

ngừng mở rộng thu hút khách hàng và nâng cao năng lực quản lý để mang đến sự thịnh

vượng cho cộng đồng, xã hội và khách hàng Thực hiện mục tiêu đó, Chi nhánh Ngân

hàng Phương Nam không ngừng cải thiện và nâng cao bộ máy lãnh đạo và trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên Từ lúc thành lập cho đến nay, tổng số nhân viên

của 3 đơn vị trên đạt khoảng 35 nhân viên, tỷ lệ trình độ đại học chiếm khoảng 80% còn

lại là Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp được đào tạo về trình độ và tập huấn chuyên

môn nghiệp vụ

Trước tình hình kinh tế trên địa bàn, để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, Chi nhánh

tiến hành thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu khách hàng để cung cấp các sản

phẩm và dịch vụ phù hợp với: lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh chóng, sản phẩm huy động

vốn và cho vay đa dạng, chính sách khuyến thị thu hút khách hàng

3.2.2 Chức năng hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An

Giang:

Huy động vốn: huy động tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và tiền gửi

tiết kiệm từ các cá nhân trên địa bàn Tiền gửi được huy động dưới dạng tiền VNĐ,

USD, Vàng thông qua các chương trình lãi suất hấp dẫn, chương trình dự thưởng và

khuyến mãi

Hoạt động tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Cho vay nông

nghiệp, thủy sản, vận tải, kinh doanh – thương mại dịch vụ, xây dựng – đầu tư xây dựng

cơ bản, phục vụ cá nhân cộng đồng…

Dịch vụ khác: dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, kinh doanh ngoại tệ

USD, chi trả kiều hối

3.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban:

3.2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Phương Nam:

Sơ đồ 3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh An

Giang

Trang 35

3.2.3.2 Chức năng – nhiệm vụ các phòng ban:

- Ban Giám đốc:

Điều hành hoạt động Chi nhánh Ngân hàng theo quyết định của Hội sở chính

Hỗ trợ cho Giám đốc Chi nhánh còn có Phó Giám đốc, các Trưởng Phòng của các phòng

ban

Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Ngân hàng Chi nhánh với

Hội sở Chính Đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của các

phòng ban Xem xét, quyết định hay trình lên Hội sở chính về ý kiến, chiến lược kinh

doanh cụ thể phù hợp trước tình hình thay đổi trên địa bàn

Phó Giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ trong việc điều hành chung của hoạt động

Chi nhánh Ngân hàng Triển khai, đôn đốc, quản lý các hoạt động cụ thể đến các phòng

ban trong Chi nhánh Ngân hàng

- Kiểm soát nội bộ:

Thực hiện các chức năng kiểm tra, giám sát và kiểm toán nội bộ những hoạt

động của các phòng ban tại Chi nhánh Ngân hàng, Phòng giao dịch Châu Đốc và Điểm

giao dịch Cái Dầu

Kiểm tra việc chấp hành các quy định hoạt động kinh doanh theo Quyết định

của Hội sở đối với Chi nhánh Ngân hàng, Phòng giao dịch và Điểm giao dịch trên địa

bàn An Giang

Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ, phát hiện những thiếu sót, sơ hở, bất

hợp lý để kiến nghị sữa đổi, bổ sung cho phù hợp

- Phòng giao dịch Châu Đốc:

Phòng giao dịch được thành lập cùng thời gian với Chi nhánh vào năm 2001

Thực hiện các chức năng kinh doanh giống như Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh

An Giang Huy động vốn trong các tổ chức dân cư, tiến hàng thẩm định và cho vay các

tổ chức cá nhân trên địa bàn Châu Đốc Đối với những khoản vay lớn, vượt định mức

cho vay ủy quyền, Phòng giao dịch phải trình về Chi nhánh xem xét và quyết định cho

vay

- Điểm giao dịch Cái Dầu:

Điểm giao dịch thực hiện các chức năng về huy động vốn nhàn rỗi trong dân tại

địa bàn Tuy nhiên, Điểm giao dịch không được phép quyết định cho vay, nhân viên tiếp

nhận đơn xin vay của khách hàng và trình về Chi nhánh Trên cơ sở xét duyệt và quyết

định cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam

- Phòng Hành chính:

Thực hiện các kế hoạch về tổ chức nhân sự cho Chi Nhánh Ngân hàng Phương

Nam Bao gồm: lập kế hoạch nhân sự cho từng thời kỳ theo yêu cầu của các phòng

nghiệp vụ, đề xuất, tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự tại Chi nhánh và các đơn vị trực

thuộc Thực hiện các thủ tục trình Hội Sở trong cấu trúc đào tạo, tuyển dụng, điều động

và bổ nhiệm theo yêu cầu công việc tại Chi nhánh Thực hiện công việc phát hành, lưu

trữ, sao lục văn bản… Đề xuất trình Ban lãnh đạo duyệt và theo dõi việc mua sắm tài sản

Trang 36

cố định, công cụ lao động; tiến hành báo cáo cho Hội Sở về tình hình phát sinh Phụ

trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể cán bộ nhân viên của Chi nhánh

- Phòng Kinh doanh:

Thực hiện các Quyết định của Hội sở chính, Thông tư của Chính phủ và chủ

trương, chính sách cụ thể của địa phương về hoạt động cho vay theo từng thời kỳ

Tham mưu cùng Ban Giám đốc và Hội đồng tín dụng Chi nhánh để xây dựng

chính sách tín dụng cho từng đối tượng khách hàng cụ thể

Tìm kiếm khách hàng, tiến hành thẩm định, phân tích tín dụng và giải ngân cho

khách hàng Sau đó, theo dõi, đôn đốc việc trả nợ và tiến hành thu hồi nợ đúng theo hợp

đồng tín dụng Đối với các khoản nợ quá hạn, tiến hành kê biên tài sản và khởi kiện tại

tòa án, tiến hành bán đấu giá xử lý tài sản đảm bảo tiền vay nhằm thu hồi nợ

- Phòng Kế toán và Ngân quỹ:

Tổng hợp các số liệu về hoạt động huy động vốn và cho vay của các phòng ban

tại Chi nhánh Ngân hàng Lập bảng cân đối kế toán tiền tệ hàng ngày, hàng tháng, hàng

quý và báo cáo quyết toán năm

Trách nhiệm kiểm soát khối lượng tiền mặt trong ngày Theo dõi thường xuyên

các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra các chứng từ khi có phát sinh, thông

báo về thu nợ và hoàn trả tiền gửi của khách hàng khi đến hạn

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2006 – 2008 và 3 tháng đầu năm 2009:

Kể từ năm 2004, Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam đã hoạt động được hơn 5

năm trên địa bàn Tỉnh An Giang Chi nhánh luôn thực hiện theo chủ trương chính sách

từng thời kỳ của cơ quan địa phương và thực hiện các chủ trương của Ban Lãnh Đạo

Ngân hàng Phương Nam Tiến hành các chính sách nhằm thu hút nguồn vốn và quản lý

hoạt động tín dụng đảm bảo an toàn và phát triển bền vững trong khu vực Tình hình

hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam được thể hiện qua các

năm từ 2006 đến 2008, như sau:

Bảng 3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006 –

2008 của Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh An Giang)

Trang 37

Biểu đồ 3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam

năm 2006 – 2008

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của

Chi nhánh không ổn định qua các năm 2006 – 2008 Trước tình hình cạnh tranh gay gắt

giữa các Ngân hàng hiện có trên địa bàn Thành phố Long xuyên và biến động của tình

hình thế giới đã ảnh hưởng đến việc huy động tiền gửi gặp nhiều khó khăn Điều này đã

phần nào ảnh hưởng đến Chi nhánh, tình hình huy động tiền gửi giảm nhiều kể từ năm

2007 Đặc biệt, năm 2007 việc huy động vốn giảm đến 32.969 triệu đồng (tương ứng

39,64%) so với năm 2006 Năm 2008 có tăng hơn so với năm 2007, nhưng vẫn giảm

khoảng 25.123 triệu đồng (tương ứng 30,20%) so với năm 2006 Việc giảm tiền gửi tiết

kiệm là do các khoản tiền gửi của các TCTD khác giảm nhiều và khoản tiền gửi của

khách hàng giảm Xuất phát từ nhiều nguyên nhân, khả năng cạnh tranh về cung cấp các

dịch vụ thấp, chương trình lãi suất chưa cạnh tranh, xuất hiện nhiều Chi nhánh Ngân

hàng và các Quỹ tín dụng trên địa bàn… Việc huy động vốn gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng

đến nguồn vốn phục vụ cho vay và lợi nhuận của Chi nhánh

Hoạt động cho vay có xu hướng tăng dần qua các năm 2006 – 2008 Dư nợ cho

vay năm 2007 tăng 69,59% so với năm 2006, dư nợ cho vay năm 2008 tăng khoảng

123,88% so với năm 2007 Hoạt động từ cho vay cũng chính là nguồn thu nhập chiếm tỷ

trọng lớn cho Chi nhánh Ngân hàng Lợi nhuận trước thuế qua các năm có xu hướng

giảm đáng kể, xuất phát từ các khoản chi phí hoạt động tín dụng, trả lãi vốn điều hòa do

vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay Ngoài ra, tình hình suy thoái của nền

kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, phát sinh các

chi phí thu hồi nợ đến hạn, trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng Cùng với việc tăng doanh thu thì các khoản chi phí phát sinh vào năm 2008 cũng

tăng đáng kể Chính vì vậy, lợi nhuận trước thuế của năm 2008 thấp hơn so với năm

2006 và 2007

Thực hiện các chủ trương, chính sách của Ngân hàng Nhà nước trong việc kích

thích kinh tế như: thực hiện hỗ trợ bù lãi suất cho vay, hạ lãi suất cơ bản… Tình hình

hoạt động trong 3 tháng đầu năm 2009 tại Chi nhánh Ngân hàng đạt được những kết quả

bước đầu như sau:

Trang 38

Bảng 3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 tháng đầu năm 2009 Chi nhánh Ngân hàng

2008 (%)

HTKH

2009 (%)

1 Vốn huy động 51.732 65.000 56.972 10,13 (12,35)

2 Dư nợ cho vay 198.350 370.000 354.084 78,51 (4,30)

3 Lợi nhuận trước thuế 895 2.500 4.237 373,41 69,48

(Nguồn: Báo cáo sơ kết Quý 1 năm 2009 tại Ngân hàng Phương Nam – Chi

nhánh An Giang) Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh trong 3 tháng đầu năm 2009 có bước

tăng 5.240 triệu đồng (tương ứng 10,13%) so với 3 tháng đầu năm 2008 Vào đầu năm

2009, Chi nhánh đã đưa ra các mức lãi suất tiền gửi cạnh tranh và các chương trình tiết

kiệm dự thưởng kèm theo lãi suất thưởng… Tuy nhiên, mức tăng trong huy động vốn

vẫn thấp hơn so với chỉ tiêu của Hội sở đặt ra

Về tình hình hoạt động tín dụng, tổng dư nợ cho vay tính đến ngày 31/03/2009

đã tăng hơn so với năm 2008 là 155.734 triệu đồng (tương ứng 78,51%) Song tổng dư

nợ cho vay trong 3 tháng đầu năm 2009 tại Chi nhánh vẫn thấp hơn dư nợ cho vay theo

kế hoạch Hội sở Trong đó, doanh số cho vay trong 3 tháng đầu năm 2009 đạt 31.528

triệu đồng và doanh số thu nợ đạt 51.119 triệu đồng Tổng nợ xấu đến cuối tháng 3 năm

2009 là 8.856 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay là 2,5%

Việc xử lý, thu hồi nợ xấu là công tác hàng đầu trong hoạt động của Chi nhánh

Trong đó, dự phòng rủi ro đã trích lập là 1.250 triệu đồng, lãi cho vay chưa thu được là

4.929 triệu đồng, dư nợ đã sử dụng dự phòng rủi ro là 2.178 triệu đồng Lãi cho vay

chưa thu được đang thụ lý tại Tòa án hoặc chờ cơ quan Thi hành án trên 4,9 tỷ đồng,

phần lớn lãi phát sinh do hồ sơ quá hạn Việc xử lý và thu hồi các khoản nợ xấu trên đòi

hỏi cán bộ tín dụng tại Chi nhánh có những biện pháp đồng bộ và phù hợp để giải quyết

kịp thời Bên cạnh đó, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan pháp luật tại địa phương cũng là

khó khăn Chi nhánh đang tích cực thực hiện

3.2.5 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh những năm vừa qua của

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam:

3.2.5.1 Những mặt đạt được:

Thực hiện các chương trình tiết kiệm dự thưởng nhằm thu hút khách hàng tiền

gửi Năm 2009, Chi nhánh Ngân hàng đã thực hiện chương trình tiết kiệm “Lộc vàng

Phương Nam”, “Gửi vàng trúng vàng” cùng với chính sách lãi suất tiền gửi tiết kiệm ưu

đãi cho khách hàng

Không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng; với mục tiêu giảm nhanh các

khoản nợ xấu tồn đọng bằng cách cán bộ tín dụng ra sức đôn đốc và xử lý các khoản nợ

Trang 39

này Đồng thời, mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng nhằm tăng trưởng tín dụng

cũng như bán chéo sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Tích cực hoàn thành việc điều

chỉnh lãi suất cho vay các hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp từng thời điểm

3.2.5.2 Những mặt hạn chế:

Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế nên chưa cung cấp các dịch vụ tiện ích

để thu hút khách hàng Khả năng cạnh tranh thấp về thu hút nguồn tiền gửi nhàn rỗi trên

địa bàn

Từ nguồn vốn huy động chưa đủ đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng Nên Chi nhánh

phải sử dụng nguồn vốn điều hòa chiếm tỷ trọng cao dẫn đến lãi suất bình quân đầu vào

cao

Việc xúc tiến các chương trình huy động tiền gửi và thu hút khách hàng vay còn

nhiều hạn chế Nguồn lực nhân sự hoạt động tiếp thị, marketing, quảng bá thương hiệu

còn ít Cho nên, Chi nhánh chưa khai thác hết các khách hàng tiềm năng trên khắp địa

bàn Thành phố Long Xuyên

Từ những mặt đạt được và hạn chế, Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam trong

thời gian tới chú trọng vào hoạt động quảng bá thương hiệu, đa dạng các sản phẩm tiền

gửi và đưa ra các mức lãi suất cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng huy động Hoàn

thành các chỉ tiêu về cân đối giữa nguồn tiền huy động và nhu cầu cấp tín dụng, giảm

bớt chi phí, tăng thêm lợi nhuận Đồng thời, tăng cường hoạt động theo dõi, quản lý và

thu hồi nhanh chóng các khoản nợ xấu còn tồn đọng Bên cạnh, đa dạng các sản phẩm

tiền vay cần chú trọng hơn nữa về chất lượng tín dụng

Tóm tắt chương 3: Giới thiệu tổng quát về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Khái

quát về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu bộ máy tổ chức tại Ngân hàng Tình hình

hoạt động kinh doanh từ năm 2006 – 2008 và 03 tháng đầu năm 2009 Từ đó đánh giá

chung về tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi

Trang 40

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH AN GIANG

4.1 Sơ lược về tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Phương Nam – Chi nhánh An Giang:

Các quy định về việc cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng trong hệ thống

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu

cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đầu tư phát triển và đời sống

4.1.1 Đối tượng áp dụng:

Khách hàng vay tại Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam là tổ chức, cá nhân Việt

Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu

tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi, phương án phục

vụ đời sống trong nước Trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư,

phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài thì sẽ theo quy định riêng của

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

4.1.2 Điều kiện cho vay:

Các đơn vị cho vay trực thuộc Ngân hàng Phương Nam chỉ xem xét và quyết

định cho vay khi khách hàng hội đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định

của pháp luật, cụ thể là:

ƒ Đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt Nam:

Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự

Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

ƒ Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài:

Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy

định của pháp luật Nhà nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân

Nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của nước CHXHCNVN, các văn bản

pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước

CHXHCNVN ký kết hoặc tham gia quyết định

Thứ hai, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Thứ ba, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết

Thứ tư, có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án

trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

Thứ năm, có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành Ngân hàng

Phương Nam và thực hiện đúng quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định Chính phủ,

hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn chi tiết của

Ngân hàng Phương Nam Trường hợp cho vay không có tài sản đảm bảo phải có ý kiến

của Hội đồng tín dụng Ngân hàng Phương Nam và được sự chấp thuận của Hội đồng

quản trị Ngân hàng Phương Nam

Ngày đăng: 15/04/2013, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2.1. Nguyên nhân rủi ro tín dụng xuất phát từ phía Ngân hàng - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Sơ đồ 2.2.1. Nguyên nhân rủi ro tín dụng xuất phát từ phía Ngân hàng (Trang 22)
Bảng 1.1.2. Đánh giá mức độ rủi ro của tài sản đảm bảo - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 1.1.2. Đánh giá mức độ rủi ro của tài sản đảm bảo (Trang 28)
Bảng 2.2.1. Xếp hạng khách hàng và đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 2.2.1. Xếp hạng khách hàng và đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng (Trang 28)
Sơ đồ 3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh An  Giang - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Sơ đồ 3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh An Giang (Trang 34)
Bảng 3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm  2006 – 2008 - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Phương Nam năm 2006 – 2008 (Trang 36)
Bảng 3.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 3 tháng đầu năm 2009 Chi nhánh Ngân hàng  TMCP Phương Nam - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 3.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 3 tháng đầu năm 2009 Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam (Trang 38)
Sơ đồ 4.1.3. Quy trình cho vay của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Sơ đồ 4.1.3. Quy trình cho vay của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam (Trang 44)
Bảng 4.2.5. Doanh số cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam   năm 2006 – 2008 - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.2.5. Doanh số cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 2006 – 2008 (Trang 45)
Bảng 4.2.7. Dư nợ cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam   năm 2006 – 2008 - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.2.7. Dư nợ cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Phương Nam năm 2006 – 2008 (Trang 48)
Bảng 4.2.8. Cơ cấu dư nợ cho vay phân loại theo loại hình kinh tế - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.2.8. Cơ cấu dư nợ cho vay phân loại theo loại hình kinh tế (Trang 49)
Bảng 4.2.9. Cơ cấu dư nợ cho vay phân loại theo ngành nghề kinh tế - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.2.9. Cơ cấu dư nợ cho vay phân loại theo ngành nghề kinh tế (Trang 50)
Bảng 4.3.10. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.3.10. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (Trang 51)
Bảng 4.3.11. Tỷ lệ nợ quá hạn trên quỹ dự phòng tổn thất - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.3.11. Tỷ lệ nợ quá hạn trên quỹ dự phòng tổn thất (Trang 52)
Bảng 4.3.12. Hệ số thu nợ - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.3.12. Hệ số thu nợ (Trang 53)
Bảng 4.3.13. Tỷ lệ nợ khách hàng có nợ xấu - PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH AN GIANG
Bảng 4.3.13. Tỷ lệ nợ khách hàng có nợ xấu (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w