Như vậy, có thể hiểu quản trị kinh doanh là tập hợp các hoạt động có liên quan vàtương tác mà một chủ thể doanh nghiệp tác động lên tập thể những người lao độngtrong doanh nghiệp để sử d
Trang 1CAO TIẾN TRUNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN TIẾN TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
Long An, năm 2020
Trang 2CAO TIẾN TRUNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN TIẾN TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG QUANG VINH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình đểnhận bằng cấp nào khác
Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõràng./
Học viên thực hiện luận văn
Cao Tiến Trung
Trang 5Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và các đồng nghiệp tạiDoanh nghiệp tư nhân Tiến Trung đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ýkiến quý báu trong quá trình làm luận văn.
Đặc biệt, Tác giả xin chân thành cảm ơn GS TS Trương Quang Vinh, người đãtrực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Phòng SĐH&QHQT Trường Đại học Kinh
tế Công nghiệp Long An và các anh, chị và các bạn học viên cao học của đã nhiệt tình
hỗ trợ, động viên và chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiệnkhông thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiếncủa các thầy cô giáo cùng các bạn
Tác giả
Cao Tiến Trung
Trang 6TÓM TẮT
Trong giai đoạn này, Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung được thành lập với ngànhnghề chính là cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ Với những nỗ lựctrong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp đã dần dần tạo được chổ đứng nhất địnhtrên thị trường địa phương Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để doanh nghiệp bướcsang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà tất cả doanh nghiệp nói chung và ngànhthương mại dich vụ vận tải nói riêng phải phấn đấu và nỗ lực hết mình để tìm cho mìnhchổ đứng trên thị trường Vì thế trước áp lực cạnh tranh doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh để duy trì và phát triển
Tác giả đã sử dụng phương pháp kế thừa lý luận cơ bản để xây dựng cơ sở lýluận, sử dụng phương pháp thống kê để phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2016 - 2019 vàphương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh
Kết quả đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận
về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; (2) Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanhcủa Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2016 - 2018, xác định những kết quảđạt được và một số vấn đề còn tồn tại (3) Đây chính là cơ sở để đề xuất các giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảipháp nâng cao chất lượng dịch vụ, giải pháp tuyển chọn và đào tạo, giải pháp tăngdoanh thu, giải pháp giảm chi phí nhầm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệptrong thới gian tới
Luận văn là tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm, đặc biệt các nhà quản
lý các doanh nghiệp, nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế
Trang 7During this period, Tien Trung Private Enterprise was established with the mainindustry of providing goods transportation services by road With efforts throughout thecourse of operation, the business has gradually created a certain foothold in the localmarket However, that is just the first step for the business to enter a new stage ofdevelopment, a period where all businesses in general and the transport service industry
in particular must strive and make their best efforts to find give yourself a foothold inthe market Therefore, in the face of competitive pressure, businesses must constantlyimprove business efficiency to maintain and develop
The author used the basic theoretical inheritance method to build the theoreticalbasis, used the statistical method to analyze and evaluate the current status of businessperformance of Tien Trung private enterprise in the period 2016 - 2019 and a methodthat combines theory and practice to propose solutions to improve businessperformance.to reduce advanced costs aiming business efficiency in the coming time.The results have achieved the proposed research objectives: (1) Systematizing thetheoretical basis of the business performance of the business; (2) Analyze the currentsituation of business performance of Tien Trung Private Enterprise in the period of 2016
- 2018, determine the achieved results and some outstanding problems (3) This is thebasis for proposing solutions to improve business efficiency in enterprises such asimproving capital efficiency, service quality improvement solutions, selection andtraining solutions, solutions to increase revenue, wrong solutions to reduce costs toimprove business efficiency of businesses in the near future
Thesis is the reference for interested subjects, especially the managers of
enterprises, researching and applying into practice
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về quản trị kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Mục đích 4
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh 5
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Bản chất phạm trù hiệu quả 7
1.2.3 Phân biệt các loại hiệu quả 9
1.3 Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 14
1.3.1 Sự cần thiết 14
1.3.2 Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp 15
Trang 91.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 16
1.5 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh 17
1.5.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 17
1.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp 22
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp 24
1.6.1 Hệ số doanh thu 24
1.6.2 Hệ số chi phí 26
1.6.3 Hệ số tài sản 26
1.6.4 Hệ số vốn chủ sở hữu 27
1.6.5 Hệ số nguồn nhân lực 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN TRUNG 29
2.1 Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung 29
2.1.1 Giới thiệu chung 29
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển doanh 29
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ lĩnh vực hoạt động 29
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của bộ máy 31
2.1.5 Chức năng từng bộ phận 31
2.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2016 - 2018 33
2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên trong 33
2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài 39
2.3 Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2016 - 2018 41
2.3.1 Tình hình vốn và tài sản 41
2.3.2 Tình hình doanh thu, chi phí 45
2.3.3 Phân tích một số hệ số tài chính về khả năng thanh toán 48
2.3.4 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tàì sản 50
2.3.5 Hệ số hiệu suất hoạt động 53
2.3.6 Nguồn nhân lực 58
Trang 102.3.7 Phân tích ma trận SWOT 58
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung trong giai đoạn 2016 - 2018 59
2.4.1 Kết quả đạt được 61
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN TRUNG 67
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2019 - 2025 67
3.1.1 Định hướng 67
3.1.2 Mục tiêu 67
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung 68
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 68
3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ 69
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
3.2.4 Tiếp tục hoàn thiện chiến lược kinh doanh 72
3.2.5 Tiết kiệm nhằm giảm chi phí vận hành 72
3.3 Một số kiến nghị 73
3.3.1 Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An 73
3.3.2 Đối với Sở giao thông vận tải Long An 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC Trang I
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Số hiệu hình vẽ
2.1
Số hiệu bảng biểu
2.12.22.3
2.42.52.62.72.8
2.92.10
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Bên cạnh các yếu tố thuộc về nội tại doanh nghiệp, các chính sách hỗ trợ chodoanh nghiệp hoạt động hiệu quả cũng góp phần đáng kể cho sự phát triển của cácdoanh nghiệp nói chung Việc phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp sẽ là cơ sở cho việc hoạch định cũng như đề ra những giảipháp giúp cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào và đầu ra, sosánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra với kết quả kinh doanh thu được Kết quả kinh doanhthu được phải là kết quả tốt, kết quả có ích Kết quả đó có thể là một đại lượng vật chấtđược tạo ra do sự chi phí hay mức độ thỏa mãn nhu cầu và có phạm vi xác định Hiệuquả kinh doanh được xác định thông qua mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quảthu được theo hướng tăng kết quả và giảm chi phí Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp khisản xuất kinh doanh cần có những đánh giá khái quát nhất về tình hình sử dụng chi phí
và nguồn thuđể từ đó đề ra các phương án cắt giảm chi phí tăng doanh thu nhầm manglại hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Là một doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung phải có nhữngphương hướng kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất đó làmôt bài toán sống còn đối với Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung nói riêng và các doanhnghiệp nói chung
Sau một thời gian cộng tác với Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung với kinh nghiệmthực tiễn và những kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập với mong muốn đượcgóp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời gian tới, do đó tác
giả chọn đề tài “Hiệu quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung” làm luận
văn thạc sĩ
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung trong giaiđoạn 2016 - 2018 Thông việc phân tích, so sánh thực trạng hiệu quả hoạt động kinhdoanh tại doanh nghiệp, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm sáng tỏ hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
tư nhân Tiến Trung 2016 - 2018
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian địa điểm: Tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp tư nhân Tiến Trung trong 3 năm (giai đoạn 2016 - 2018)
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2016 - 2018 như thế nào?
- Giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung?
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp định tính với các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp kế thừa lý luận cơ bản để xây dựng cơ sở lý luận
Trang 15- Phương pháp thống kê và phân tích, để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2016 – 2018.
- Phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất giải pháp nângcao
hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp thu thập dữ liệu: Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trung giai đoạn 2016 - 2018 và các tài liệu liên quan khác có liên quan
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp Nộidung trong chương 1 là cơ sở thực hiện các mục tiêu đề tài đặt ra
1.1 Tổng quan về quản trị kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Trong quá trình thực hiện hoạt động, một tổ chức kinh doanh cần được quản trị,những hoạt động quản trị này được gọi là quản trị kinh doanh Hiểu một cách đơn giảnnhất thì quản trị kinh doanh là quản trị các hoạt động kinh doanh nhằm duy trì, pháttriển một các công việc kinh doanh của một doanh nghiệp nào đó Đây là một côngviệc phức tạp, bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, xây dựng các qui trình và tối đahóa hiệu quả bằng các quá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản trị Các nhà quảntrị, từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình kinh doanh
Như vậy, có thể hiểu quản trị kinh doanh là tập hợp các hoạt động có liên quan vàtương tác mà một chủ thể doanh nghiệp tác động lên tập thể những người lao độngtrong doanh nghiệp để sử dụng một cách tốt nhất mọi nguồn lực, tiềm năng và cơ hộicủa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúngluật định và thông lệ kinh doanh
Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2013), quản trị kinh doanh, xét đến cùng chính làquản trị con người và thông qua con người để tác động đến các nguồn lực khác nhưnguyên vật liệu, công nghệ, cơ sở hạ tầng, thậm chí là các yếu tố thuộc môi trường bênngoài doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 17hai là đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển vững chắc trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh
Đặc điểm của hoạt động quản trị kinh doanh là:
- Hoạt động quản trị kinh doanh được xác định bởi chủ thể bao gồm chủ sở hữu(cá nhân hoặc nhóm người nắm quyền lực kinh tế) có quyên quyết định về tài sản củadoanh nghiệp và người điều hành (người trực tiếp sử dụng quyền lực kinh tế) đưa racác quyết định kinh doanh Trong nhiều trường hợp, hai chủ thể này có thể đồng nhấttùy thuộc vào cách thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp Đây là các đối tượng(trực tiếp hoặc gián tiếp) có quyền quyết định các hoạt động quản trị kinh doanh củadoanh nghiệp Đối tượng của quản trị kinh doanh, như đã đề cập ở trên, là thông quaquản trị tập thể những người lao động trong doanh nghiệp để quản trị toàn bộ quá trình kinh doanh cũng như các nguồn lực khác của doanh nghiệp,
- Hoạt động quản trị kinh doanh mang tính liên tục, nhà quản trị phải tổ chức mọihoạt động từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của toàn bộ quá trình kinh doanh Để cóthể sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng vàđạt hiệu quả hay mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra thì đòi hỏi nhà quản trị phải giám sátmọi hoạt động của quá trình kinh doanh bởi mỗi công đoạn của quá trình này đều tiềm
ẩn những cơ hội có thể hạn chế việc thực hiện mục tiêu mà nhà quản trị đã đề ra
- Hoạt động quản trị kinh doanh mang tính tổng hợp và phức tạp Tính tổng hợpcủa hoạt động quản trị kinh doanh thể hiện ở khía cạnh đây là hoạt động kết hợp nhiềuchức năng quản trị trong doanh nghiệp như quản trị tài chính, quản trị mua hàng, quảntrị chuỗi cung ứng, quản trị nguyên vật liệu, quản trị marketing, quản trị sản xuất và tácnghiệp, quản trị chất lượng, quản trị nhân lực, Hoạt động quản trị kinh doanh là sựkết hợp hài hòa quản trị các chức năng này nhằm tạo ra sản phẩm hay cung cấp dịch vụmột cách hiệu quả, đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Cũng vì lý do này mà hoạt động quản trị kinh doanh mang tính phức tạp bởimục tiêu của hoạt động quản trị các chức năng không phải khi nào cũng đồng nhất vớinhau Lựa chọn tối ưu của chức năng này có thể lại ảnh hưởng (mang tính hạn chế) đến
Trang 18việc cố gắng đạt được phương án tối ưu của chức năng khác Bên cạnh đó, quản trịkinh doanh gắn với quản trị các hoạt động của con người nên việc hài hòa mục đíchcủa doanh nghiệp với mục đích của các cá nhân hoặc nhóm vốn dĩ không phải khi nàocũng đồng nhất, thậm chí trong nhiều trường hợp mang tính xung đột trực tiếp, cũnggóp phần làm cho tính phức tạp của hoạt động này tăng lên.
- Hoạt động quản trị kinh doanh luôn gắn với môi trường và được đòi hỏi là phảiluôn thích ứng với sự biến đổi của môi trường Môi trường ở đây được hiểu là bao gồm
cả môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Với môi trường bên trong, tức
là bao gồm các yếu tố mà bản thân doanh nghiệp có thể kiểm soát được như nguyên vậtliệu, nhân lực, công nghệ, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, hoạt động quản trị kinhdoanh được đòi hỏi là phải phù hợp với những yếu tố này nhằm tạo ra sự kết hợp tốtnhất của các yếu tố bên trong để duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh, đạtmục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Với môi trường bên ngoài, bao gồm các yếu tố nhưthị trường, thể chế, sự phát triển của nền kinh tế, tiến bộ khoa học công nghệ, yếu tốvăn hóa xã hội, những yếu tố mà doanh nghiệp không kiểm soát được, hoạt độngquản trị kinh doanh được đòi hỏi là phải luôn phản ứng phù hợp với sự thay đổi củanhững yếu tố này nhằm tận dụng những cơ hội, phòng tránh các nguy cơ, từ đó đảmbảo sự tồn tại vàphát triển của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm
Có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả hoạt động sản xuất diễn ra khi xã hội khôngthể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hànghóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”.Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lựccủa nền sản xuất xã hội Ở góc độ này sự phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạtđược việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm chonền kinh tế có hiệu quả và xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả caonhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được Ở góc độ lý thuyết, hiệu quả chỉ có thể đạtđược trên đường giới hạn năng lực sản xuất Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả này
Trang 19sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuấttheo quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường Thế mà không phải lúc nào điều này cũngtrở thành hiện thực.
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả được xác định bởi tỉ số giữa kết quảđạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được hiệu quả đó The Mafred Kuhn: “Tính hiệuquả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinhdoanh”
Từ các quan điểm trên có thể hiểu hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợidụng các nguồn lực (nhân tài, vật lục tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác địmh Trình
độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra đểxem xét xem với mỗi sự hoan phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độnào Có thể mô tả hiệu quả bằng công thực định nghĩa sau:
H= K/CTrong đó: H – Hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó
K – Kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó C– Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Theo Nguyễn Ngọc Huyền (201), hiệu quả phản ánh mặt chất lượng các hoạtđộng, trình độ lợi dụng các nguồn lực trong sự vận động không ngừng của quá trình,không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố Như thế, nếu kếtquả phản ánh mức độ đạt được mục tiêu thì hiệu quả phản ánh trình độ lợi dụng nguồnlực để đạt được mục tiêu đó
1.2.2 Bản chất phạm trù hiệu quả
Hiệu quả là phạm trù phản ánh mặt chất lượng các hoạt động; phản ánh trình độlợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn)trong quá trình tiến hành các hoạt động của con người
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình bất kỳ haymột khoảng thời gian hoạt động nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu và có thểđược đo lường bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị giá trị có thể phụthuộc vào đặc trưng của kết quả mà quá trình hoạt động tạo ra Nó có thể là tấn, tạ,kg,
Trang 20m2, m3, lít, số điểm,…Các đơn vị có thể là đồng, triệu đồng, đồng ngoại tệ,… Kết quảcũng có thể phản ánh mặt chất lượng của đối tượng hoàn toàn định tính như uy tin,danh tiếng, chất lượng sản phẩm,… Cần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính
mà kết quả định lượng cảu một thời kỳ nào đó thường rất khó xác định bởi nhiều lý donhư kết quả không chỉ là sản phẩm/dịch vụ hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang,bán thành phẩm,…Hơn nữa, hầu như quá trình sản xuất lại tách rời qua trình tiêu thụnên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kì nào đó cũng chưa thể khẳng địnhđược liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu đượctiền về,…
- Trong khi đó phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực tham gia vàoquá trình tạo ra kết quả Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vịhiện vật hay giá trị mà là một phạm trù mang tính tương đối (so sánh) Cần chú ý rằngtrình độ lợi dụng các nguồn lực cụ thể được phản ánh bằng số tương đối: tỉ số giữa kếtquả và hao phí nguồn lực Tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả với phạm trù mô tả
sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kết quả và chi phíluôn là sô tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đónên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình hoạt động và không bao giờ phản ánhđược trình độ lợi dụng các nguồn lực
- Nếu kết quả là mục tiêu của một quá trình thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó
Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trước hết là hao phí về mặt hiện vật, cũng cóthể xác định bởi đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, thông thường người ta hay
sử dụng đơn vị giá trị vì nó mang tính so sánh cao Rõ ràng, việc xác định hao phínguồn lực của một thời kỳ xác định cũng là vấn đề không đơn giản Không đơn giản ởngay sự nhận thức về phạm trù này: hao phí nguồn lực được đánh giá thông qua phạmtrù chi phí, chi phí tài chính hay chi phí kinh doanh? Cần chú ý rằng, trong các phạmtrù trên chỉ có phạm trù chi phí kinh doanh là phản ánh tương đối chính xác hao phínguồn lực thực tế Mặt khác, việc có tính toán được chi phí kinh doanh trong từng thời
kỳ kinh doanh ngắn hay không cũng như có tính toán được chi phí kinh doanh đến từng
Trang 21bộ phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa họctính chi phí kinh doanh.
Cũng cần chú ý rằng hiệu quả phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực trong mộtthời kỳ nào đó là phạm trù hoàn toàn khác với việc so sánh sự tăng lên của kết quả với
sự tăng lên của sự tham gia của các yếu tố đầu vào
Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2013), hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ lợidụng các nguồn lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình, phức tạp và khó tính toánbởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đềukhó xác định chính xác
1.2.3 Phân biệt các loại hiệu quả
Hiệu quả có thể được đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau với các đối tượng, phạm
vi và thơi kỳ cũng khác nhau Điều quan trọng là cần đứng trên từng góc độ rất cụ thể
để đánh giá hiệu quả Chính vì vậy, có thể phân biệt các loại hiệu quả theo tiêu chí khácnhau Dưới đây là các cách phân biệt chủ yếu:
1.2.3.1 Hiệu quả kinh tế, xã hội và kinh doanh
- Thứ nhất, hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phảnh ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêukinh tế của một thời kỳ nào đó
Các mục tiêu kinh tế thường là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốcnội, thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân đầu người, …Đây chính là cáckết quả đạt được của một thời kỳ nào đó Nhưng nếu xem xét tốc độ tăng trưởng kinh
tế, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân đầu người, …trong mối quan hệ với việc sử dụng nguồn lực sẽ phản ánh hiệu quả kinh tế
Đánh giá hiệu quả kinh tế thường gắn với các cấp độ quản lý vĩ mô như quốc gia,tỉnh, huyện,… trong điều kiện nền kinh tế thị trường thuần túy
- Thứ hai, hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định
Trang 22Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn, việc làm, xây dựng cơ sở hạtầng, nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho người laođộng, đảm bảo và nâng cao sức khỏe cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động,đảm bảo vệ sinh môi trường,… Nếu gắn việc đánh giá mục tiêu giải quyết công ăn,việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống vănhóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường,… với việc sử dụngnguồn lực thực hiện các mục tiêu đó thì có hiệu quả xã hội.
Như đã đề cặp đến nội dung liên quan, doanh nghiệp công ích có mục tiêu tối đahóa lợi ích xã hội Cũng chính vì vậy các doanh nghiệp công ích được đánh giáquahiệu qủa xã hội Tức là phải đánh giá xem để đạt được các mục tiêu xã hội thuộc nhiệm
vụ của mình, doanh nghiệp công ích đã sử dụng các nguồn lực như thế nào? Xã hội rấtcần, chẳng hạn các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động giao thông nội đô đảm bảođược việc đi lại cho người dân thuận tiện nhất có thể hao phí nguồn lực ít nhất Nóicách khác, xã hội rấ t cần doanh nghiệp giao thông nội đô hoạt động có hiệu quả xã hộicao
- Thứ ba, hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xãhội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.Các mục tiêu kinh tế - xã hộithường là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc dân và thunhập quốc dân bình quân đầu người, giải quyết công ăn, việc làm, xây dựng cơ sở hạtầng, nâng cao phúc lợi xã hội, mức song và đời sống văn hóa, tinh thần cho người laođộng, đảm bảo và nâng cao sức khỏe cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động,đảm bảo vệ sinh môi trường,… Nếu gắn đánh giá việc thực hiện các mục tiêu kinh tế -
xã hội đã kể trên trong mối quan hệ với hao phí nguồn lực để đạt được chúng sẽ làmxuất hiện phạm trù hiệu quả của xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và được xem xét ở góc độquản lý vĩ mô
- Thứ tư, hiệu quả kinh doanh
Trang 23Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạtđược các mục tiêu kinh doanh xác định Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh mới nhằmvào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì thế mới cần đánh giá hiệu quả kinh doanh.Cần chú ý rằng hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh doanh là hai phạm trùkhác nhau, giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện chứng với nhau.Hiệu quả kinh tế - xã hội đạt mức tôi đa là mức hiệu quả thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quảPareto Trong thực tế, do các doanh nghiệp đang cố tình giảm chi phí kinh doanh biên
cá nhân làm cho chi phí kinh doanh này thấp hơn chi phí kinh doanh biên xã hội Chính
vì thế thường cần các giải pháp can thiệp đúng đắn của Nhà nước
Tuy nhiên, với tư cách một tế bào của nền kinh tế - xã hội các doanh nghiệp cónghĩa vụ góp phần vào quá trình thực hiện các mục tiêu xã hội Nghĩa vụ đóng góp ởmức độ nào là do pháp luật qui định cho từng loại hình doanh nghiệp (kinh doanh haycông ích) Mặt khác, xã hội càng phát triển thì nhận thức cảu con người đối với xã hộicũng dần thay đổi, nhu cầu của người tiêu dùng không phải chỉ ở công dụng của sảnphẩm mà còn cả các điều kiện khác như an toàn, chống ô nhiễm môi trường,… Vì vậy,càng ngày các doanh nghiệp càng tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm củamình đối với việc thực hiện các mục tiêu xã hội vì điều này làm tăng uy tín, danh tiếngcủa doanh nghiệp và tác động tích cực, lâu dài đến kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Vì lẽ đó, càng ngày các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến hiệu qảukinh doanh mà còn càng quan tâm hơn đến hiệu quả xã hội
1.2.3.2 Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành song song nhiềuhoạt động khác nhau:
Có những hoạt động đảm bảo sự phát triển bình thường trước mắt đó là hoạt độngtạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Chỉ trên cơ sở tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và tiêu thụđược các sản phẩm hoặc dịch vụ tạo ra doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại và pháttriển Việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ với nguồn lực sử dụng càng thấp bao nhiêu,doanh nghiệp càng có cơ hội phát triển bấy nhiêu
Trang 24Có những hoạt động đầu tư cho tương lai Chỉ trên cơ sở đầu tư có hiệu quả,doanh nghiệp mới có tương lai phát triển lâu dài.
Cũng chính vì lẽ đó một doanh nghiệp bất kỳ bao giờ cũng pahir đánh giá cả hailoại hiệu quả là hiệu quả kinh daonh và hiệu quả đầu tư Nội dung dưới đây bàn đến haiphạm trù này
Hiệu quả của đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng cảu nguồn lực để đạtđược các mục tiêu xác định Hiệu quả đầu tư gắn liền với từng hoạt động đầu tư rất cụthể Chẳng hạn, hiệu quả đầu tư của một tài sản dài hạn nào đó như một chiếc cầu, mộtngôi nhà, một thiết bị,… nào đó Hiệu quả đầu tư xem xét mối quan hệ giữa toàn bộ kếtquả mà tài sản dài hạn đó đạt được trong suốt quá trình sử dụng tài sản đó với chi phíkinh daonh phát sinh gắn với việc sử dụng tài sản đó Như thế, hiệu quả đầu tư gắn vớiđối tượng là một tài sản đầu tư dài hạn với thời gian tính từ khi đưa vào sử dụng đếnkhi thanh lý tài sản dài hạn đó Cần chú ý rằng, việc đánh giá hiệu quả đầu tư theo quanniệm này không đơn giản vì luôn gắn với toàn bộ quá trình sử dụng tài sản cố định đãđầu tư Khi xem xét để quyết định đầu tư người ta hay xem xét bằng các chỉ tiêu dạng
kế hoạch như xét thời gian thu hồi vốn đầu tư, giá trị thu nhập thuần, của từng dự ánđầu tư
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạtđược các mục tiêu kinh doanh xác định Hiệu quả kinh doanh gắn liền với toàn bộ cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ cụ thể nào đó Hiệu quả kinhdoanh không xét đến kết quả của một mà của nhiều tài sản dài hạn và ngắn hạn thựchiện được nhưng trong một thời kỳ rất cụ thể (thường là một năm)
Như thế, khi đầu tư và gắn với một hoạt động đầu tư, doanh nghiệp cần đánh giáhiệu quả đầu tư theo đối tượng đầu tư mà không theo thời gian lịch
1.2.3.3 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động
- Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh trinh độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu của toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó
Trang 25Do tính chất phản ánh độ lợi dụng mọi nguồn lực nên hiệu quả kinh doanh tổnghợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận hiệu quả của toàn doanh nghiệp (một đơn
vị bộ phận cảu doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác định
- Thứ hai, hiệu quả lĩnh vực hoạt động
Hiệu quả lĩnh vực hoạt động chỉ đánh giá trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mục tiêu đã xác định Đó có thể là:
+ Hiệu quả sử dụng lao động
+ Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản dài hạn
+ Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản dài hạn
+ Hiệu quả đầu tư cổ phiếu (nếu doanh nghiệp có đầu tư cổ phiếu)
Vì tính chất chỉ đánh giá trình độ lợi dụng một nguồn lực mà hiệu quả ở từng lĩnhvực không đại diện cho tính hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ phản ánh tính hiệu quả sửdụng một nguồn lực cá biệt Phân tích hiệu quả từng lĩnh vực là để xác định nguyênnhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng nguồn lự và do đó góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanhtổng hợp và hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động; khi đó chỉ có chỉ tiêu hiệu quả kinhdoanh tổng hợp là phản ánh tính hiệu quả hoạt động cảu doanh nghiệp; các chỉ tiêuhiệu quả từng lĩnh vực chỉ có thể phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được
Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2013), giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệuquả từng lĩnh vực có mối quan hệ biến chứng: hiệu quả kinh doanh tổng hợp là kết quả
“tổng hợp” từ hiệu quả sử dụng các nguồn lực; hiệu quả sử dụng mỗi nguồn lực là điềukiện tiền đề góp phần tạo ra hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.2.3.4 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
- Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ởtừng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quí, năm,… Tuy nhiên, thường người tachỉ xét hiệu quả kinh doanh cho từng thời kỳ 1 năm
- Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn
Trang 26Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giátrong khoảng thời gian dài Hiệu quả kinh daonh dài hạn thường gắn với các chiếnlược, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người tahay nhắc đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắnvới quãng đời tồn tại và phát triển cả doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh daonh dài hạn và ngắn hạn vừa có mối quan
hệ biện chứng với nhau bà trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn nhau Hiệu quảkinh doanh ngắn hạn là cơ sở để có hiệu quả kinh doanh dài hạn Trong thực tế, nếuxuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, chỉ có thể lấy hiệuquả kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh vì nó phản ánhxuyên suốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất khẩu doanh nghiệp
Để đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn, về nguyên tắc, chỉ có thểxem xét và đánh giá hiệu quả hiệu quả ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được hiệuquả kinh doanh dài hạn hay nói cách khác chỉ có thể đánh giá hiệu quả kinh doanhngắn hạn theo quan điểm dài hạn; và tất nhiên không bao giờ được phép ngược lại
1.3 Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Sự cần thiết
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau về mục tiêu của doanh nghiệp song cóthể khẳng định trong cơ chế kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp kinh doanh đều cómục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận (ròng) Lợi nhuận (ròng) được hiểuchung nhất là phạm trù phản ánh sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí:
Πr = TR - TCKDF(πr) = f(TR – TC KD)
max
Để đạt được mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận (ròng), doanhnghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp vớinhững thay đổi của môi trường; phải phân bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực vàluôn kiểm tra quá trình đang diễn ra xem mình đang sử dụng các nguồn lực có hiệu
Trang 27quả? Muốn kiểm tra tính hiệu quả cảu hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giáđược hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận của nó.Như thế, tính toán và xác định hiệu quả kinh daonh chính là việc tạo ra thước đocác quyết định kinh doanh để xem xét tính chất đúng hay sai của các quyết định kinhdoanh; trên cơ sở đó mới có thể điều chỉnh hoạt động kinh doanh theo mục tiêu tối đahóa lợi nhuận (ròng).
1.3.2 Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Để kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành muôn vàn hoạt động mang tính chấttừngắn hạn đến dài hạn, liên quan tới các vấn đề mua sắm, vận chuyển, dự trữ, chếbiến, lưu kho, vận chuyển, bán hàng,… cho một hoặc nhiều loại sản phẩm hoặc dịch vụkhác nhau Mỗi hoạt động diễn ra đều gắn với hao phí nhiều loại nguồn lực Có nhữngnguồn lực chỉ hao phí một lần, cũng có những nguồn lực không hao phí một lần màhao mòn dần dần trong quá trình sử dụng chúng Kết quả của các hoạt động là các sảnphẩm, dịch vụ hoặc các bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,…
Vấn đề được đặt ra là tính toàn và đánh giá hiệu quả trong thực trạng kết quả vàhao phí nguồn lực như mô tả ở trên thế nào cho đúng? Muốn vậy, nghiên cứu hiệu quả
ở doanh nghiệp không đơn thuần mà phải trên cơ sở đặc điểm phức tạp của hoạt động như trên:
Đánh giá hiệu quả kinh doanh gắn với mọi hoạt động diễn ra trong một đơn vịthời gian nào đó (chẳng hạn, một năm, quí, tháng, …) cần nghiên cứu mối quan hệ giữacác kết quả mà nhiều hoạt động tạo ra được với toàn bộ chi phí kinh doanh phát sinhtrong khoảng thời gian đó Đó là hiệu quả kinh doanh
Cũng có thể và cần phải đo lường hiệu quả không bằng đơn vị thời gian như trên
mà đánh giá hiệu quả trong toàn bộ quá trình sử dụng một tài sản nào đó Nghĩa làđánh giá xem trong toàn bộ quãng đời hoạt động của một tài sản hay công trình nào đóthì kết quả tạo ra được là bao nhiêu và so sánh kết quả với toàn bộ chi phí kinh doanhphát sinh trong khoảng thời gian sử dụng tài sản hay công trình đó Phạm trù này đượcgọi là hiệu quả đầu tư
Trang 28Mục đích của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tínhtoán các chỉ tiêu hiệu quả và so sánh chúng với tiêu chuẩn để đưa ra kết luận cuối cùng
là công việc kinh doanh đó có hiệu quả hay không hoặc hiệu quả ở mức độ nào Quantrọng hơn cả là việc tính toán, so sánh các số liệu để thấy được nhưng đúng đắn cũngnhư nhứng sai lầm mắc phải trong quá trình kinh doanh Có vậy, mới có hướng giảmthiểu những điểm yếu, phát huy thế mạnh trong công tác quản trị từ đó nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chính xác và tìm ra đưuọc giải phápnâng cao hiệu quả, cần tinh toán các chỉ tiêu hiệu quả trong nhiều kỳ, dùng tiêu chuẩnhiệu quả để khẳng định có hay không có hiệu quả phân tích xu hướng các chỉ tiêu đó.Muốn vậy cần đánh giá và so sánh:
Theo chuỗi thời gian Theo đó biết xu hướng vận động của chỉ tiêu cụ thể trong
cả khoảng thời gian dài, có thể phát hiện được xu thế vận động song nhược điểm cơbản nhất là dễ so sánh cái “chưa tốt” này với cái “chưa tốt” khác Nếu kết hợp với tiêuchuẩn hiệu quả để kết luận sẽ khắc phục được hạn chế này
Giữa thực tế đạt được với kế hoạch, định mức Theo đó biết được thực tế từng chỉtiêu cụ thể ở từng kỳ là “hơn” hay “kém” so với kế hoạch hay định mức Tuy nhiên, cóthể số kế hoạch hoặc định mức chưa chắc chắn đã chuẩn nên nếu kết hợp với tiêuchuẩn hiệu quả để kết luận sẽ khắc phục được hạn chế này
Theo không gian hoạt động là tốt nhất (dù cũng vẫn hàm chứa việc so sánh nhữngcái chưa tôt với nhau) và phải có tiêu chuẩn hiệu quả Lưu ý là càng so sánh ở phạm vikhông gian rộn, đánh giá tính hiệu quả càng chính xác
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Thế giới đang chứng kiến sự cạn kiệt dần của các loại tài nguyên hoặc do conngười khai thác sử dụng với tốc độ ngày càng cao; hoặc do môi trường thay đổi làmgiảm hoặc thậm chí loại bỏ sự phát triển của một số loài động thực vật nhất định Trongkhi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càngtăng không giới hạn Điều này phản ánh qui luật khan hiếm Qui luật khan hiếm buộcmọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái
Trang 29gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanhnghiệp quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp,với hao phí nguồn lực càng thấp, càng tốt Mọi doanh nghiệp trả lời không đúng ba vấn
đề trên sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm hoặc lãng phí, dẫnđến kinh doanh không có lợi nhuận; hoặc nguy hiểm hơn, không tiêu thụ được sảnphẩm đó trên thị trường, tức kinh doanh không có hiệu quả Loại doanh nghiệp này sẽkhông có khả năng cũng như cơ hội tồn tại
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, mở cửa và ngày càng hộinhập, doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắngtrong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chấtlượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế và giá cả doanhnghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệpkhác Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khảnăng đạt được điều này
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm,lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh việc sử dụngtiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan đểdoanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận
1.5 Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh
1.5.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.5.1.1 Lực lượng lao động
Ngày nay, việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng kết quả
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Tuy nhiên cần thấy rằng:
-Thứ nhất, dù cho công nghệ hay máy móc, thiết bị có hiện đại đến đâu đều cũng
do con người chế tạo ra Nếu không có lao động sáng tạo của con người sẽ không thể
có các công nghệ máy móc thiết bị đó
-Thứ hai, máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ
tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc cuả con người lao động Trong
Trang 30sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sang tạo ra côngnghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng caohiệu qủa kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới kiểudáng phù hợp với nhu cầu của con người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanhnghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lao động của conngười còn có thể sáng tạo ra cách thức làm ăn mới rút ngắn chu kỳ kinh doanh, giảmthiểu sử dụng nguồn lực,… Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến nâng suất laođộng đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,…)nên tác động trực tiếp và quyết định hiệu quả kinh doanh.
Sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức.Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinh trong sảnphẩm rất cao, đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh nhuệ, có trình độkhoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng định vai trò quyết định của lực lượng laođộng đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.5.1.2 Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy móc thiết
bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Sự hoàn thiệncủa máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suấtlao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Như thế, công nghệ kỹthuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo điều ra tiềm năng năng suất, chất lượng, tănghiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác động mạnh
mẽ của trình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chấtlượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị,… Tuy nhiên, công nghệ kỹthuật do con người sáng tạo ra và làm chủ nên chính con người đóng vai trò quyết định.Nhiều doanh nghiệp nước ta hiện nay sử dụng công nghệ lạc hậu; máy móc, thiết
bị sử dụng trong sản xuất vừa lạc hậu, vừa không đồng bộ Đồng thời, trong giai đoạn
2016 – 2018, việc quản trị, sử dụng cở sở vật chất kỹ thuật cũng không được chú trọngnên nhiều doanh nghiệp không sử dụng và phát huy hết năng lực sản xuất hiện có của
Trang 31mình Vì thế hiệu quả sử dụng vốn dài hạn nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung
ở các doanh nghiệp này là rất thấp, thậm chí không có hiệu quả
Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế vừa qua cho thấy doanhnghiệp nào được chuyển giao công nghệ sản xuất kinh doanh và hệ thống thiết bị hiệnđại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì phát triển được sản xuất kinh doanh, đạt được kếtquả và hiệu quả kinh doanh cao, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệpcũng nghành và có khả năng phát triển
Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngàycàng ngắn hơn và tính chất ngày càng hiện đại hơn; càng ngày, nâng cao năng suất,chất lượng, giảm chi phí kinh doanh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra giảipháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiếncủa thế giới, bồi dưỡng và đạo tạo lươc lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹthuật hiện đại để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ
kỹ thuật mới,… làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
1.5.1.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Quản trị tác động đến việc xã định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trongmôi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh lànhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định đến sự thành công, đến hiệu quả kinhdoanh cao hay ngược lại, dẫn đến thất bại, kinh doanh phi hiệu quả của một doanhnghiệp
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Cáclợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảocho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan vàkhả năng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp Đến nay, người ta cũng khẳngđịnh ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm củamột doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố quản trị chứ không phải củanhân tố kỹ thuật; quản trị định hướng chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chính làdựa trên nên tảng của tư tưởng này
Trang 32Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổcác nguồn lực sản xuất Chất lượng của hoạt động phân bổ nguồn lực cũng là nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ.
Phẩm chất và tài năng của đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là nhà quản trị caocấp có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính quyết định đến sự thành bại củadoanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt dộng của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rấtlớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức của
bộ máy quản trị, phụ thuộc vào việc xác định chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn của từng
bộ phận, cá nhân và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.1.5.1.4 Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin
Ngày nay, thông tin được coi là hàng hóa, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tếthị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hóa Để đạt được thành công khi kinhdoanh trong điều kiện canh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp cầnnhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật, vềngười mua, về các đối thủ cạnh tranh,… Ngoài ra, doanh nghiệp rất cần đến thông tin
về kinh nghiệm thành công hay thất bại của doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc
tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nước vàcác nước khác có liên quan…
Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ đuộc các đối thủ cạnhtranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển mốiquan hệ trong hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều doanhnghiệp cho thấy nắm được các thông tin cần thiết và biết xử lí và sử dụng các thông tin
đó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra quyết định kinh doanh cao hiệu quảcao đem lại thắng lợi trong cạnh tranh Những thông tin chính xác được cung cấp kịpthời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xâydựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định ra các chương trình sản xuấtngắn hạn Nếu không được cung cấp thông tin một cách thường xuyên và liên tục,không có trong tay các thông tin cần thiết và xử lý một cách kịp thời doanh nghiệpkhông có cơ sở ban hành các quyết định kinh doanh dài và ngắn hạn và do đó dễ dẫn
Trang 33đến thất bại.Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin đãthúc đẩy và đòi hỏi mỗi nước bắt tay xây dựng nền kinh tế tri thức Một trong các đòihỏi của việc xây dựng nền kinh tế tri thức là các hoạt động kinh doanh phải dựa trên cơ
sở phát triển của công nghệ tin học Nhu cầu về thông tin của các doanh nghiệp đòi hỏiphát triển mạnh mẽ hệ thống thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đặcbiệt là hệ thống thông tin nối mạng trong nước và quốc tế
Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinhdoanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thu nhập, xử lí và
sử dụng thông tin Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nên nhiệm vụ này cũng lànhiệm vụ rất quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay Phù hợp xu thếphát triển hệ thống thông tin nội bộ phải là hệ thống thông tin nối mạng cục bộ, mạngtrong nước và quốc tế
1.5.1.5 Nhân tố tính toán kinh tế
Hiệu quả kinh doanh xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí cácnguồn lực để đạt kết quả đó Cả hai đại lượng kết quả và hao phí nguồn lực của mỗithời kỳ cụ thể đều khó đánh giá một cách thật chính xác
Nếu xét trên phương diện giá trị và sử dụng phạm trù lợi nhuận với ý nghĩa là kếtquả và phạm trù chi phí là cái bị hao phí sẽ có:
Lợi nhuận= Doanh thu – Chi PhíKinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợi nhuận kinh tế mới làlợi nhuận “thực”, kết quả được đánh giá bằng lợi nhuận bằng kết quả “thực” Songmuốn xác định được lợi nhuận kinh tế thì phải xác định chi phí kinh tế Phạm trù chiphí kinh tế phản ánh chi phí “thực” chi phí sử dụng tài nguyên
Hiện nay, chi phí tính toán được sử dụng có thể là chi phí tài chính và chi phí kinhdoanh Tính chi phí tài chính phục vụ cho các đối tượng bên ngoài quá trình kinhdoanh nên phải trên cơ sở nguyên tắc thống nhất Chi phí “thực” nên sử dụng nó sẽ xácđịnh được lợi nhuận thực đơn Đây chính là lý do mà phạm trù hiệu quả được hiểu ởđây gắn với chi phí kinh doanh
Trang 34Các doanh nghiệp nước ta hiện nay mới chỉ tính chi phí: với kế toán tài chínhcũng tính chi phí và trong kế toán quản trị cũng dẫn là chi phí Chi phí được tính ở cả
kế toán tài chính và kế toán quản trị hoàn toàn theo quan niệm của Bộ Tài chính;
Nói cách khác, theo qui định của Nhà nước chi phí ấy nếu có, sẽ phù hợp với thực
tế nền kinh tế quốc dân chưa được tính đến phải phù hợp với thực trạng kinh doanh củadoanh nghiệp Chỉ khi nào triển khai tính chi phí kinh doanh, khi đó doanh nghiệp mới
có thể tính được chi phí kinh doanh theo quan điểm của người ra quyết định kinhdoanh và phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp khi đó, hiệu quả kinhdoanh mới tiếp cận tới độ chính xác cần thiết
1.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp
1.5.2.1 Môi trường pháp lý
-Môi trường pháp lí gắn với các hoạt động ban hành và thực thi luật pháp từ các
bộ luật đến các văn bản dưới luật Mọi qui định pháp luật về kinh doanh đều tác độngtrực tiếp đến kết quả và hiệu quả kiinh doanh của các doanh nghiệp
Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cũng tham gia kinhdoanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên biệc tạo ra môi trường pháp lý lànhmạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý hoạt động kinh doanh của mình lại vừađiều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệuquả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích cảu các thành viên khác trong xã hội
-Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽđiều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lànhmạnh; mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật và khoa hoạc quản trị tiên tiến để tận dụng được các cơ hộibên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, cóhại cho xa hội
-Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ởmức độ nào cũng có tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả kinh doanh của môi trường kinh doanh màmọi thành viên điều tuân thủ pháp luật Nếu ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào
Trang 35con đường làm ăn bất chính như trốn thuế, sản xuất hàng giả,… làm cho môi trườngkinh doanh không còn lành mạnh Trong môi trường này, nhiều khi kết quả và hiệu quảkinh doanh không do các yếu tố nội lực từng doanh nghiệp quyết định dẫn đến nhữngthiết hại rất lớn về kinh tế và làm xói mòn đạo đức xã hội.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi qui định của pháp luật;kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sởtại và tiến hành các hoạt động của minh trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó.Bên cạnh đó, thích ứng với môi trường cũng là một lựa chọn khôn ngoan củanhiều doanh nghiệp
1.5.2.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanhcủa từng doanh nghiệp Trước hết, phải kể đến các chính sách đầu tư, chính sách pháttriển kinh tế, chính sách sơ cấu, chính sách tiền tệ,… Các chính sách kinh tế vĩ mô nàytạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng vùng kinh tế cụ thể do
đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh cảu các doanh nghiệp thuộccác ngành, vùng kinh tế nhất định
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý Nhà nước làmtốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hayvùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu Việc thực hiện tốt sự hạn chếphát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng việcquản lý tốt các doanh nghiệp nhà nước, không tạo ra sự khác biệt đối xử giữa doanhnghiệp Nhà nước, không tạo ra sự khác biệt đối xử của Nhà nước và loại hình doanhnghiệp khác Việc xử lý tốt các môi quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỉ giá hối đoái;việc đưa ra các chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính côngbằng;… đều là những vẫn đề hết sức quan trọng, tác động rất mạnh mẽ đến kết quả vàhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan
Một doanh nghiệp kinh doanh thường hoặc tìm đến môi trường kinh tế thuận lợicho mình hoặc phải tìm cách thích ứng với môi trường kinh tế hiện có
1.5.2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Trang 36-Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc, điện, nước,… cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo,… đều lànhững nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanhnghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân
cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sảnxuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh,… và do
đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biêngiới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho mọi hoạt động như vậnchuyển, mua bán hàng hóa,… các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinh doanhkhông cao Thậm chí có nhiều vùng mặc dù sản phẩm làm ra rất có giá trị nhưng không
có hệ thống giao thông thuận lợi nên vẫn không thể tiêu thụ được và do đó hiệu quảkinh doanh vẫn thấp
-Trình độ dân trí cũng tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xãhội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp Chất lượng của độingũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp
1.6.1 Hệ số doanh thu
- Tổng doanh thu hay còn gọi là tổng thu nhập thuần là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
số thu nhập thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kinh doanh Tổng thu nhập baogồm doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần hoạt động đầu tư
và lãi thuần (hay lỗ thuần) từ các hoạt động khác Phân tích so sánh tổng thu nhập củadoanh nghiệp bao gồm các nội dung như: Phân tích chung tình hình tổng thu nhập,phân tích cơ cấu tổng thu nhập và phân tích tình hình tăng trưởng tổng thu nhập và sosánh tổng thu nhập giữa các năm với nhau để có cái nhìn tổng quan về tình hình thunhập của doanh nghiệp qua các năm
Việc phân tích đánh giá tình hình tổng doanh thu đó là việc xem xét khái quát kết quảkinh doanh mà doanh nghiệp đạt được thông qua chỉ tiêu tổng thu nhập cùng các nhân
Trang 37tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được Việc phân tích tình hình tổng thu nhập được tiến hành theo trình tự sau:
- Đánh giá khái quát tổng doanh thu:
Để có được những nhận xét sơ lược, ban đầu về kết quả kinh doanh, công việc đầu tiên
là đánh giá khái quát tình hình tổng thu nhập của doanh nghiệp Trên cơ sở kết quả sosánh tổng doanh thu của các kỳ phân tích với nhau (cả về số tuyệt đối và số tương đối),các nhà phân tích sẽ đánh giá được mức độ đạt được của tổng thu nhập
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tổng doanh thu
Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu thuần hoạt động đầu tư tài chình và lãi thuần (hay lỗ thuần) Mốiquan hệ này được thể hiện qua đẳng thức sau:
Tổng doanh thu = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ + doanh thuthuần hoạt động đầu tư tài chính + lãi thuần (hay lỗ thuần)
- Đánh giá tình hình tăng trưởng của tổng doanh thu
Tình hình tăng trưởng của tổng doanh thu thể hiện qua tốc độ tăng trưởng, nhịp điệutăng trưởng và su hướng tăng trưởng theo thời gian Mục đích của doanh nghiệp khôngchỉ bảo đảm tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu mà còn phải bảo đảm tính ổn định,bền vững
Tốc độ tăng trưởng qua các năm được thể hiện qua tỷ lệ % tổng doanh thu năm sau sovới năm trước liền kề
Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp nếu > 100%, chứng tỏ tốc độ tăngtrưởng “dương” và ngược lại nếu tỷ lệ này <100%, chứng tỏ doanh thu năm sau (i) đãgiảm hơn năm trước (i-1) và không có sự tăng trưởng về doanh thu hay tốc độ tăngtrưởng doanh thu của doanh nghiệp là tăng trưởng âm Điều này buộc các nhà quản lýdoanh nghiệp phải tính toán, cân nhắc, xem xét kỹ các nguyên nhân dẫn đến giảmdoanh thu của doanh nghiệp
Trang 381.6.2 Hệ số chi phí
Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, các nhà phân tích phải tính ra các chỉ tiêuphản ánh sức sinh lợi theo từng loại chi phí của quá trình kinh doanh Sức sinh lợi cànglớn, hiệu quả sử dụng chi phí càng cao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao vàngược lại; sức sinh lợi càng nhỏ hiệu quả sử dụng càng thấp dẫn tới hiệu quả kinhdoanh càng thấp Các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi được xác định theo công thức:
Đầu ra phản ánh lợi nhuận gồm: doanh thu thuần kinh doanh, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Chi phí đầu vào gồm: tổng chi phí sản suất kinh doanh, tổng chi phí hoạt động Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí, các nhà phân tích tiến hành tính racác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng đối tượng rồi sử dụng phương pháp sosánh; so sánh giữa năm này với năn trước, kỳ này với kỳ trước…Căn cứ vào kết quả sosánh và ý nghĩa của từng chỉ tiêu để đưa ra nhận xét, đánh giá khái quát hiệu năng sửdụng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
1.6.3 Hệ số tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của tàisản và mức hao phí của tài sản tính trên một đơn vị lợi nhuận thu được Chính vì vậy,khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, trước hết cần xác định các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng tài sản, sau đó mới sử dụng phương pháp thích hợp để tiến hành phântích
- Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản:
Để đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản thì phải tính ra các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng của tài sản rồi sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá Bằngcách so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh sự biến động cả về số tương đối và
số tuyệt đối trên từng chỉ tiêu, sau cùng sẽ dựa vào các kết quả so sánh và ý nghĩa của
Trang 39từng chỉ tiêu để đánh giá Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, cần chú ý trongtrường hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản biến đông không cùng chiều,viêc đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản phụ thuộc vào tình hình biến động củachỉ tiêu “sức sinh lợi của tài sản”.
Sức sinh lợi của tài sản (ROA) cho biết: Một đơn vị tài sản bình quân đưa vàokinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của tài sản càng lớn,hiệu quả hoạt động càng cao và ngược lại
1.6.4 Hệ số vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu hây các nhà đầu tư Vì thế, hiệu quả
sử dụng vốn chủ sở hữu luôn thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư Hiệu quả sử dụngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thể hiện qua khả năng sinh lợi của vốn Qua phântích sẽ đánh giá được khả năng, trình độ, năng lực sử dụng vốn trong doanh nghiệp,thấy được những nguyên nhân và nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn Trên cơ
sở đó đề ra các quyết định phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn cũng thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi
và mức hao phí của vốn Vì thế, khi tiến hành phân tích cần xác định các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng vốn, su đó mới vận dụng phương pháp phân tích thích hợp đểtiến hành
- Đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn:
Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi và mức hao phí vốn chủ sở hữu,các nhà phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả sử dụngvốn Bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh sự biến động cả về sốtương đối và số tuyệt đối trên từng chỉ tiêu, qua đó kết quả so sánh và ý nghĩa của từngchỉ tiêu sẽ được đánh giá Trường hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn biếnđộng không cùng chiều, việc đánh giá sẽ căn cứ vào tình hình biến động của chỉ tiêu
Trang 40Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết: Một đơn vị vốn chủ sở hữu bìnhquân đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của vốnchủ sở hữu càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, do đó hiệu quả kinh doanh càng cao
và ngược lại
1.6.5 Hệ số nguồn nhân lực
Lao động là một trong những yế tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh
Vì vậy số lượng và chất lượng lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinhdoanh Hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện qua chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu năng suất lao động
Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong