Nhưng có thể nói thẻ tín dụng là một trong những phương tiện được biếtđến nhiều nhất và ngày càng được mọi người quan tâm sử dụng nhất không chỉ trêntoàn thế giới mà còn tại Việt Nam.Với
Trang 1ĐOÀN HOÀI NAM
HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH _ NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN HOÀI NAM
HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên nghành: TÀI CHÍNH _ NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS., TS LÊ THỊ MẬN
TP HỒ CHÍ MINH _NĂM 2015
Trang 3Trong thời đại mà công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như ngày nay thìkhuynh hướng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ngày càngphổ biến trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Có rất nhiều phươngtiện thanh toán không dùng tiền mặt khác nhau được sử dụng trong quá trình giao dịchthanh toán Nhưng có thể nói thẻ tín dụng là một trong những phương tiện được biếtđến nhiều nhất và ngày càng được mọi người quan tâm sử dụng nhất không chỉ trêntoàn thế giới mà còn tại Việt Nam.Với tiện ích mang lại cho khách hàng, ngân hàng vànền kinh tế, thẻ tín dụng ngày càng khẳng định vị trí của nó trong các hoạt động thanhtoán của ngân hàng.
Tuy nhiên hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng hiện nay tại Việt Nam vẫn là mộtlĩnh vực còn mới mẻ chưa xứng tầm với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Việcphát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng nhằm đẩy nhanh tốc độ “công nghiệp hoá,hiện đại hoá” trong lĩnh vực ngân hàng khi Việt Nam đang đứng trước thời kỳ hội nhậpkinh tế sâu rộng Bên cạnh đó việc phát triển thanh toán bằng thẻ cũng sẽ là điều kiện
để chúng ta xây dựng một nền văn minh tiền tệ Mặc dù đã thử nghiệm ở Việt Nam mộtthời gian nhưng hiện nay việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại cácNgân hàng Thương mại Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn Đây đang là một vấn đềbức thiết trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại các ngân hàng
Nhận thấy được những vai trò to lớn, thiết thực và hiệu quả kinh tế mà thẻ tín
dụng mang lại đối với nền kinh tế Tác giả quyết định chọn đề tài “Hiệu quả kinh
doanh Thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thủ Đức” làm luận văn tốt nghiệp của mình Vì lý do hạn chế về thời gian
nên trong quá trình nghiên cứu không thể tránh được những sai sót nên rất mong được
Trang 4sự đóng góp ý kiến của quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện và mang tính ứng dụngthực tế cao hơn.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thủ Đức, từ đó rút ra nhữngthành tựu đạt được cũng như những khó khăn gặp phải trong hoạt động kinh doanh thẻtín dụng Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhthẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánhThủ Đức trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Kinh doanh dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng thương
mại
-Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2014
+ Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt
Nam chi nhánh Thủ Đức
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, quy nạp, diễn dịch để nghiên cứu đề
tài
- Ngoài ra, tác giả tham khảo thêm những tài liệu có liên quan từ các số liệu báocáo thống kê, báo cáo hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam chi nhánh Thủ Đức, các tổ chức kinh tế, xã hội có liên quan, sách tham khảo
và các bài viết chuyên khảo trên các tạp chí
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
Trang 5Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍNDỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆTNAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn này nghiên cứu về việc hiệu quả kinh doanh Thẻ tín dụng tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thủ Đức, giai đoạn2012-2014 Bằng các Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, quy nạp, diễn dịch
để nghiên cứu đề tài, tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tíndụng của ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngân hàng đã bước đầu thànhcông trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng: số lượng khách hàng tăng làm sốlượng thẻ tăng theo, doanh số sử dụng thẻ và tình hình thanh toán thẻ cũng tăng theotừng năm Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh Thẻ tín dụng tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thủ Đức, bàihọc kinh nghiệm rút ra từ NHTM nước ngoài, tác giả đã đề xuất một số giải phápnhư mở rộng việc mở tài khoản cá nhân, nâng cao các tiện ích của thẻ, mở rộngmạng lưới chấp nhận thẻ, tăng cường các biện pháp marketing ngân hàng và đào tạonhân viên thẻ chuyên nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng VCBThủ Đức Ngoài ra, tác giả cũng có một số kiến nghị đối VCB Việt Nam, NHNN vàHội thẻ Ngân hàng Việt Nam nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động kinh doanh
về thẻ tín dụng của VCB Thủ Đức
Trang 7Cam đoan đề tài: Hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Thủ Đức.
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS Lê Thị Mận
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Đề tài này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các kết quả nghiên cứu có tínhđộc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nộidung bất kỳ này ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi
TpHCM, ngày… tháng… năm 2015
Người cam đoan
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô đã giảngdạy trong chương trình Thạc sĩ của trường Đại học ngân hàng TPHCM, người đãtruyền đạt những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này Tôicũng xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Thị Mận, người đã tận tình hướng dẫn, chỉbảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện luận văn
Sau cùng tôi xin gửi biết ơn sâu sắc đến gia đình và VCB Thủ Đức đã luôntạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày tháng năm 2015
Học viên
Đoàn Hoài Nam
Trang 91.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển thẻ tín dụng 1
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ tín dụng 3
1.1.2.1 Khái niệm 3
1.1.2.2 Đặc điểm 5
1.1.2.3 Phân loại 5
1.1.3 Các thành viên liên quan đến thẻ tín dụng 7
1.1.3.1 Chủ thẻ 7
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ 8
1.1.3.3 Ngân hàng thanh toán thẻ 9
1.1.3.4 Đơn vị chấp nhận thẻ 9
1.1.3.5 Tổ chức thẻ quốc tế 10
1.1.4 Các nghiệp vụ thẻ tín dụng 10
1.1.4.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ 10
1.1.4.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ 11
1.1.4.3 Nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại 11
1.1.5 Ưu điểm, hạn chế và những rủi ro trong hình thức thanh toán thẻ tín dụng ……… 13
1.1.5.1 Ưu điểm 13
1.1.5.2 Hạn chế 15
1.1.5.3 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng 15
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 18
1.2.1 Khái niệm 18
Trang 101.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ 18
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng 21
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng 25
1.2.4.1 Nhân tố khách quan 25
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 28
1.3 KINH NGHIỆM VỀ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 30
1.3.1 Kinh nghiệm về kinh doanh thẻ tín dụng của một số ngân hàng thương mại các nước trên thế giới 30
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 30
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 32
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về kinh doanh thẻ tín dụng cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. 35
Kết luận chương 1 36
Chương 2 37
THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TÍN DUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 37
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 37
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thủ Đức 37
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thủ Đức 37
2.1.2.1 Huy động vốn 38
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 41
2.1.2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 42
Trang 112.2.1 Phát hành thẻ 45
2.2.2 Doanh số sử dụng thẻ 48
2.2.3 Thanh toán thẻ 49
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 52
2.3.1 Kết quả đạt được 52
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
2.3.2.1 Hạn chế 54
2.3.2.2 Nguyên nhân 56
Kết luận chương 2 58
Chương 3 60
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 59
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 59
3.1.1 Định hướng chung 59
3.1.2 Định hướng phát triển thẻ tín dụng 60
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC 62
3.2.1 Gia tăng số lượng khách hàng mới 62
3.2.2 Nâng cao tiện ích của thẻ 64
Trang 123.2.3 Không ngừng nâng cao chất lượng và số lượng mạng lưới chấp nhận thẻ 66
3.2.4 Tính hiệu quả của chính sách makerting ngân hàng 67
3.2.5 Mức độ đầu tư nguồn nhân lực 67
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 68
3.3.1 Kiến nghị với Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam ……… 68
3.3.2 Kiến nghị đối với Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam 69
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 71
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN CHUNG 76
Trang 14TCTD
Trang 15VNBCNHPHT
HMTD
TPHCM
RTM
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của thẻ tín dụng
Nhiều người trong chúng ta hẳn cũng đã gặp phải những tình huống khó xử khitrong người không có tiền mặt Chiếc thẻ đầu tiên đánh dấu cuộc cách mạng về thẻ tíndụng ra đời từ một tình huống tương tự Đó là buổi tối năm 1949, sau khi ăn tối ở mộtnhà hàng, ông Frank MC Namara một doanh nhân người Mỹ bỗng phát hiện ra mìnhkhông mang theo tiền mặt và ông buộc phải gọi điện về nhà để người nhà mang đếnthanh toán Tình thế khó xử lần đó khiến ông nảy ra ý tưởng về một hình thức thanhtoán gọn nhẹ mà không cần mang theo tiền mặt bên cạnh và ông đã mày mò sáng tạo ramột phương tiện không dùng tiền mặt trong những trường hợp tương tự Thế là lần đầutiên MC Namara đã cho ra đời loại thẻ mang tên “Diners Club” Với lệ phí hằng năm là
5 USD, những người mang thẻ “Diners Club” có thể ghi nợ khi ăn ở 27 nhà hàng nằmtrong hoặc ven thành phố New York
Xuất phát từ một ý tưởng trong tình huống khó xử, nhưng với những tiện ích đikèm, thẻ tín dụng đã nhanh chóng chinh phục được khách hàng Đến năm 1951 hơn 1triệu dollars được tính nợ và số lượng thẻ ngày càng tăng lên, công ty phát hành thẻ
“Diners Club” nhanh chóng thu lãi Tiếp nối thành công của thẻ “Diners Club” năm
1955 hàng loạt thẻ mới ra đời như: Trip Charge, GoldenKey, Gourment Club, EsquireClub Đến năm 1958 Carte Blanche và American Expree ra đời và thống lĩnh thịtrường Và hiện nay tổ chưc thẻ Amex (American Express) đang là tổ chức thẻ du lịchgiải trí (Travel & Entertianment – T&E) lớn nhất thế giới Tổng số thẻ phát hành gấp 5lần Diners Club và gấp 2 lần JCB Năm 1990 tổng doanh thu của thẻ Amex là 111,5
Trang 18triệu USD với số lượng 35,4 triệu thẻ lưu hành, nhưng chỉ 3 năm sau đó vào năm 1993tổng doanh thu đã tăng lên 124 tỷ USD với 36,5 triệu thẻ lưu hành, tại 36 triệu cơ sởchấp nhận thẻ Khác với loại thẻ khác tổ chức thẻ Amex tự phát hành và trực tiếp quản
lý chủ thẻ Qua đó nắm bắt được thông tin cần thiết về khách hàng để đưa ra cácchương trình phát triển như phân loại khách hàng để cung cấp dịch vụ Visa tiền thân làBank Americard do Bank of American phát hành vào năm 1960 khi các NHTM nhậnthấy rằng phần lớn thẻ lúc bấy giờ chỉ dành cho giới doanh nhân giàu có trong khi đómới là đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu cho thị trường tương lai Ngày nay Visa Card làloại thẻ có quy mô phát triển lớn nhất toàn cầu.Tính đến năm 1990 tổng doanh thu là
345 tỷ USD với 257 triệu thẻ lưu hành, nhưng đến năm 1993 tổng doanh thu đã đạt 542
tỷ USD Hệ thống rút tiền tự động củaVisa có khoảng 164.000 máy ATM ở 65 nướctrên thế giới Visa không trực tiếp phát hành mà giao cho nhân viên, chính vì thế giúpVisa mở rộng được thị trường hơn so với các loại khác JCB xuất phát từ Nhật Bản và
ra đời vào năm 1961 bởi Ngân hàng Sanwa Mục tiêu là hướng vào thị trường du lịch
và giải trí, hiện nay JCB là loại thẻ cạnh tranh với Amex và người Nhật đã chứng tỏcông nghệ thẻ không phải là độc quyền tuyệt đối của các tổ chức Mỹ Điều đó được thểhiện qua số liệu sau: năm 1990 tổng doanh thu đạt 16,5 tỷ USD với 17 triệu thẻ lưuhành và năm 1993 doanh số đã tăng lên 38,1 tỷ USD với 27,5 triệu thể được chấp nhận
ở 400.000 nơi, tiêu thụ trên 109 quốc gia Masters Card ra đời vào năm 1966 với têngọi ban đầu là Master Charge do hiệp hội Ngân hàng gọi tắt là ICA (Interbank CardAssciation) phát hành thông qua các thành viên trên thế giới Năm 1993 tổng doanh thu
là 320,6USD với 215 triệu thẻ được chấp nhận ở 220 quốc gia, có hệ thống ATM lớnnhất thế giới tại 9 triệu điểm chấp nhận thẻ
Chính sự phát triển của hệ thống NHTM, những ứng dụng của cuộc cách mạngthông tin trong lĩnh vực ngân hàng đã góp phần tạo ra những sản phẩm dịch vụ nhằmmục tiêu phục vụ lợi ích khách hàng mà một trong những sản phẩm dịch vụ đó là thẻvới các tên gọi khác nhau: Thẻ séc, thẻ rút tiền mặt, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… Với lợi
Trang 19thế về vốn, chuyên môn trong nghiệp vụ thẩm định, cơ sở hạ tầng sẵn có phục vụ chohoạt động phát hành và thanh toán thẻ Chính vì thế ngày nay thanh toán bằng thẻ đãtrở thành vấn đề hết sức phổ biến, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thẻ vàcác sản phẩm dịch vụ khác đã chiếm 2/3 tổng lợi nhuận hoạt động của ngân hàng Sựphát triển của thẻ gắn liền với sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu Hiệnnay thẻ tín dụng được xem như một công cụ thanh toán hiện đại, văn minh thuận tiệnđặc biệt là các nước phát triển Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đãliên tục cải tiến và hoàn thiện hơn tính năng của thẻ tín dụng, giúp cho thẻ tín dụng trởthành phương thức thanh toán nhanh gọn, chính xác, an toàn, tiện lợi.
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm và phân loại thẻ tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm
Theo các quan điểm kinh tế học, thẻ thanh toán có thể được hiểu là chìa khóa đanăng để Chủ thẻ kết nối với các chủ thể khác tham gia hệ thống thanh toán thẻ phục vụquá trình lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ được thỏa thuận trước nhằm thực hiện các dịch
vụ thỏa mãn nhu cầu của mình Thẻ thanh toán là công cụ thanh toán do TCPHT cấpcho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trongphạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợpđồng ký kết giữa TCPHT và Chủ thẻ
Xét từ góc độ luật học, khái niệm thẻ thanh toán đã xuất hiện trong văn bảnPháp luật Việt Nam từ năm 1994 mặc dù chưa được định nghĩa chính thức Tại Điều 24của Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, được ban hành kèm theo Quyết định số22/QĐ-NH1 ngày 21-02-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thẻ thanh toán mớichỉ được giải thích là “do Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trảtiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại
lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động.” Cũng tại Điều 24 Thể lệ này, thẻthanh toán được phân loại gồm thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ thanh toán và thẻ tín dụng Thẻ
Trang 20tín dụng, mặc dù chưa được định nghĩa trong văn bản này, nhưng cũng đã được mô tảnhư sau: “Thẻ tín dụng áp dụng đối với khách hàng có đủ điều kiện được Ngân hàngđồng ý cho vay tiền Khách hàng chỉ được thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mứctín dụng đã được Ngân hàng chấp thuận bằng văn bản.”
Khái niệm về các loại thẻ đã được sửa đổi lại trong Quy chế phát hành, thanhtoán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, được ban hành kèmtheo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15-5-2007 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Theo đó, không sử dụng khái niệm thẻ thanh toán mà sử dụng khái niệm thẻngân hàng và thẻ ngân hàng được hiểu là “phương tiện do tổ chức phát hành thẻ pháthành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏathuận”
Thẻ ngân hàng sẽ bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước Khoản 5Điều 2 Quy chế này có định nghĩa “Thẻ tín dụng (credit card): Là thẻ cho phép Chủ thẻthực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp theo thỏa thuận với
tổ chức phát hành thẻ” Trong đó, khái niệm “giao dịch thẻ” được hiểu là “việc sử dụngthẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, sử dụng các dịch vụkhác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng” Cách tiếp cận củamỗi tác giả nêu trên đều có những hạt nhân cơ bản thể hiện bản chất của thẻ tín dụng.Tuy nhiên thẻ tín dụng cần được định nghĩa sát với bản chất pháp lý của thẻ hơn nữa
Theo tác giả thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán do ngân hàng hoặc tổ chứcphi ngân hàng phát hành theo thỏa thuận với chủ thẻ để đáp ứng các nhu cầu tín dụng,thanh toán trong một hạn mức tiền nhất định thông qua việc xác lập quan hệ thanh toángiữa chủ thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ, đồng thời cũng xác lập quan hệ vay nợ giữa chủthẻ với tổ chức đã phát hành thẻ
Trang 211.1.2.2 Đặc điểm
Thẻ tín dụng mang những đặc trưng như sau:
- Thứ nhất, thẻ tín dụng luôn gắn liền với một chủ thể nhất định Chủ thể nàychính là chủ sở hữu của thẻ tín dụng Tên, hình ảnh của chủ thẻ được in ngay trên thẻ
và chủ thẻ cũng phải ký tên lên mặt sau của thẻ ngay khi nhận thẻ trước sự chứng kiến của nhân viên TCPHT
- Thứ hai, thẻ tín dụng được phát hành từ một thỏa thuận giữa chủ thẻ vớiTCPHT Thỏa thuận này có hình thức pháp lý là Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Để điđến ký kết được hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ phải chứng minh được nănglực chủ thể, khả năng tài chính, khả năng trả nợ của mình Là một đơn vị kinh doanhchuyên nghiệp về trung gian thanh toán và tín dụng, TCPHT sẽ đặt ra các điều kiện đểthẩm định các khả năng này của chủ thẻ
- Thứ ba, thẻ tín dụng luôn gắn liền với một tài khoản ngân hàng nhất định Đó
là tài khoản của chính Chủ thẻ mở tại TCPHT - nếu TCPHT cũng là ngân hàng - hoặctại một ngân hàng mà TCPHT ủy quyền - nếu TCPHT không phải là ngân hàng
- Thứ tư, Thẻ tín dụng làm phát sinh quan hệ cam kết thanh toán liên hoàn
Cam kết thanh toán liên hoàn là các cam kết thanh toán của các Tổ chức trung gian cho ĐVCNT
- Thứ năm, Thẻ tín dụng làm phát sinh quan hệ vay nợ giữa chủ thẻ với TCPHT
1.1.2.3 Phân loại
Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ.
- Thẻ tín dụng trong nước: Là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trongmột nước NHPH và cơ sở chấp nhận thẻ cùng trong một nước Đồng tiền của thẻ chỉduy nhất là đồng nội tệ
Trang 22 Phân loại theo đối tƣợng sử dụng thẻ.
- Thẻ cá nhân: Là thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứngđược được đủ các điều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán cáckhoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình Thẻ cá nhân có hai loại thẻ chính và thẻ phụ
+ Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và
Phân loại theo hạn mức tín dụng.
Trong 2 loại thẻ trên, tùy theo hạn mức tín dụng bằng VND mà ngân hàng cấpcho chủ thẻ sử dụng trong một chu kỳ tín dụng có thể chia thành 2 hạng thẻ khác nhau
- Thẻ vàng: Có hạn mức tín dụng cao, tối đa 300.000.000VND và tối thiểu 50.000.000VND
- Thẻ chuẩn: Có hạn mức tín dụng thấp hơn mức tối thiểu của thẻ vàng, từ
5.000.000 đến dưới 50.000.000 VND
Trang 23Trong đó quy định trên từng giao dịch như sau:
Loại thẻ
Thẻ Vàng
Thẻ Chuẩn
Nguồn:Phòng Quản lý thẻ VCB Chi nhánh Thủ Đức
Trong đó, hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụngtrong một chu kỳ tín dụng
Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất.
- Thẻ dập nổi (Embossed Card): hiện nay, hầu như loại thẻ dập nổi không còn
sử dụng nữa
- Thẻ từ tính (Magnetic Card): Các thông tin về thẻ trên một giải băng từ
- Thẻ thông minh (IC/Smard Card): Các thông tin được lưu trữ bằng các vi mạch Hiện nay, thẻ này được sử dụng phổ biến
1.1.3 Các thành viên liên quan đến thẻ tín dụng
Hiện nay lĩnh vực thẻ tín dụng trong một quốc gia có sự tham gia chặt chẽ của 4thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ tín dụng, chủthẻ tín dụng và các đơn vị chấp nhận thẻ tín dụng Đối vởi thẻ tín dụng quốc tế cònthêm 1 thành phần nữa là các tổ chức thẻ quốc tế
1.1.3.1 Chủ thẻ
Trang 24Hiểu một cách đơn giản thì chủ thẻ tín dụng là người sở hữu hợp pháp chiếc thẻ.Chủ thẻ là người được ngân hàng, tổ chức thẻ chấp nhận phát hành thẻ tín dụng trên cơ
Trang 25sở năng lực tài chính khả năng chi trả của người đó hoặc dựa vào sự bảo lãnh của một
tổ chức Đó cũng có thể là một người được tổ chức uỷ quyền sử dụng thẻ tín dụng
Chủ thẻ được phép dùng chiếc thẻ để chi tiêu, thanh toán hoặc rút tiền Mỗi khithanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻtín dụng phải xuất trình thẻ tín dụng để nơi đây kiểm tra theo quy trình và lập biên laithanh toán Đối với thẻ tín dụng sau một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo quy địnhcủa từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê Sao kê là bản thông báochi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ, số dư nợ cuối kỳ, ngày đến hạnthanh toán hoặc số tiền thanh toán tối thiểu bắt buộc, các khoản lãi và phí phát sinh vàcác thông báo liên quan tới việc sử dụng thẻ tín dụng Căn cứ vào thông tin trên sao kê,chủ thẻ sẽ thực hiện thanh toán khoản tín dụng thẻ đã sử dụng cho ngân hàng phát hànhthẻ tín dụng
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành là đơn vị phát hành thẻ tín dụng cho chủ thẻ Ngân hàngphát hành chịu trách nhiệm nhận hồ sơ xin cấp thẻ tín dụng, xử lý và ra quyết định pháthành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc theo dõi chi tiêu, thanhtoán cuối cùng với chủ thẻ
Điều kiện bắt buộc không thể thiếu đó là: ngân hàng phát hành phải là thànhviên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Ngân hàng phát hành thẻ phải ký kết với chủthẻ các điều khoản, điều kiện sử dụng và thanh toán thẻ trên cơ sở pháp luật và nhữngđiều khoản chung của các tổ chức thẻ quốc tế Ngân hàng phát hành có quyền ký kếthợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngân hàng hoặc tổ chức tài chính tín dụng kháctrong việc thanh toán và phát hành thẻ tín dụng
Trang 261.1.3.3 Ngân hàng thanh toán thẻ
Đây là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với các đơn vị chấp nhận thanh toánthẻ Nó giữ vai trò là cầu nối giúp chủ thẻ tín dụng có thể mua sắm hàng hoá, thanhtoán tiền dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ đó và giúp đơn vị chấp nhận thẻ thu tiền củachủ thẻ Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò là ngân hàng thanh toán vừa đóng vaitrò là ngân hàng phát hành
Trong hợp đồng chấp nhận thẻ tín dụng ký kết với các đơn vị cung ứng hànghoá dịch vụ, đơn vị chấp nhận thẻ tín dụng, ngân hàng thanh toán thẻ cam kết: chấpnhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ tín dụng của ngân hàng, cung cấp cácthiết bị cần thiết cho đơn vị để phục vụ cho việc chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng,kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thứcvận hành cùng với dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động,quản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tín dụng tại những đơn vị này Thôngthường ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng dịch vụ hàng hoá có ký kếthợp đồng chấp nhận thẻ tín dụng một mức phí chiết khấu cho việc xử lý các giao dịch
có sử dụng thẻ tại đây
1.1.3.4 Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ tín dụng là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch
vụ ký kết với ngân hàng thanh toán hợp đồng về việc chấp nhận thanh toán thẻ tín dụngnhư: nhà hàng, khách sạn, cửa hàng Các đơn vị này được trang bị máy móc kỹ thuật
để có thể thanh toán, chi tiêu bằng thẻ tín dụng của các chủ thẻ đến mua hàng hoá dịch
vụ của các đơn vị này
Ngân hàng thanh toán trước khi ký hợp đồng chấp nhận thẻ với bất kỳ một đơn
vị nào đều phải tiến hành đánh giá nhiều mặt về đơn vị đó: ngành nghề kinh doanh, đạođức kinh doanh, năng lực Sau khi đã ký kết hợp đồng với ngân hàng thanh toán, đơn
Trang 27vị chấp nhận thẻ phải thực hiện đúng theo những điều khoản đã được ghi trong hợpđồng Đơn vị chấp nhận thẻ không được thu phí của chủ thẻ Mặc dù phải trả cho ngânhàng thanh toán một tỉ lệ phí chiết khấu theo lượng tiền mỗi giao dịch nhưng lại khôngđược thu phí từ chủ thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ vẫn có được lợi nhuận vì có lợi thếcạnh tranh Bởi việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng sẽ giúp các đơn vị này thuhút được một lượng lớn khách hàng, góp phần tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.
1.1.3.5 Tổ chức thẻ quốc tế
Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lướicủa mình Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng lớn có mạng lưới hoạt độngrộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và các sản phẩm đa dạng: tổ chứcthẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ AmericanExpress, công ty thẻ JCB, công
ty thẻ DinersClub, công ty Mondex
Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sửdụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và công ty thành viêntrong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên
1.1.4 Các nghiệp vụ thẻ tín dụng
1.1.4.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ
Phát hành thẻ là nghiệp vụ phát sinh đầu tiên trong dịch vụ thẻ tại ngân hàng.Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quátrình phát hành thẻ, theo dõi chi tiêu và thu nợ từ khách hàng Đây không chỉ là khâucung cấp cho khách hàng một chiếc thẻ mà nó còn bao gồm cả một quá trình phục vụđằng sau liên quan đến việc sử dụng chiếc thẻ của khách hàng Ở khâu này, tổ chứcphát hành phải làm một số việc sau:
Trang 28- Quản lý hồ sơ thông tin chủ thẻ
- Quản lý hoạt động sử dụng của chủ thẻ
- Thực hiện thu nợ chủ thẻ
- Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế
Trong hoạt dộng triển khai và phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thuđược từ chủ thẻ, các ngân hàng còn được hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng thanhtoán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua các tổ chức thẻ quốc tế Đây là phần lợinhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ
1.1.4.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ
Khi nghiệp vụ phát hành thẻ kết thúc đó là lúc chủ thẻ nhận được chiếc thẻ và
có thể sử dụng thẻ để chi tiêu, thanh toán hoặc rút tiền theo hạn mức tín dụng đã ký kếtvới ngân hàng phát hành Có thể thanh toán bằng máy - hình thức thanh toán chủ yếu,hoặc có thể thanh toán bằng tay Việc thanh toán chỉ mất 3 - 4 giây Tuy nhiên thực tếdiễn ra thì lại khá phức tạp, có thể chia ra làm 2 giai đoạn: chấp nhận thẻ thanh toán;thu tiền và thu nợ
Trong quá trình giao dịch ở khâu này, cần có những máy móc thiết bị hỗ trợ,trong đó 3 thiết bị phổ biến nhất đó là :
- Máy cà tay (máy chà hoá đơn)
- Máy đọc thẻ tự động (EDC)
- Máy rút tiền tự động ATM
1.1.4.3 Nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại
Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng nếu khách hàng vì lý do nào đó khôngchấp nhận thanh toán theo đúng bản sao kê lúc đó NHPHT sẽ yêu cầu chủ thẻ phátyêu cầu khiếu nại và tiến hành nghiệp vụ tra soát
Trang 29- Một vài danh mục trong bản sao kê không được chủ thẻ chấp nhận, và thực hiện việc khiếu nại với NHPHT.
- Sau khi kiểm tra lại thông tin mà chủ thẻ cung cấp, đồng thời yêu cầu chủ thẻcung cấp thêm thông tin nếu cần thiết, NHPHT kiểm tra lại và yêu cầu tra soát lêntrung tâm thẻ tín dụng quốc tế
- Trung tâm thẻ tín dụng quốc tế tiếp nhận yêu cầu tra soát và gửi tiếp về ngân
hàng thanh toán
- Ngân hàng thanh toán sau khi chấp nhận yêu cầu từ trung tâm thẻ tín dụngquốc tế sẽ yêu cầu đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình những giấy tờ cần thiết để chứngminh giao dịch đó
- Các chứng từ cần thiết sẽ được các đơn vị chấp nhận thẻ gửi cho ngân hàng
thanh toán
- Ngân hàng thanh toán kiểm tra lại chứng từ và trả lời cho trung tâm thanh toán
thẻ quốc tế, đồng thời xuất trình những giấy tờ cần thiết theo yêu cầu
- Trung tâm thẻ tín dụng quốc tế sau khi nhận được thông báo trả lời từ ngân hàng thanh toán thì tiến hành kiểm tra chứng từ được cung cấp và trả lời NHPHT
- NHPHT sau khi nhận được thông báo trả lời của trung tâm thẻ tín dụng quốc
tế, sẽ trả lời lại khách hàng về vụ khiếu nại
Trên đây là những bước cơ bản nhất để giải quyết một vụ khiếu nại Trên thực tế thì
ở mỗi bước sẽ đòi hỏi rất nhiều thứ để có thể đưa ra đáp án cuối cùng Trên cơ sở xem xétđánh giá vấn đề nảy sinh ở chỗ nào, khâu nào thì trách nhiệm giải quyết vấn đề sẽ phải ởkhâu đó, chỗ đó Tất cả những việc này đều phải được giải quyết trên cơ sở
Trang 301.1.5 Ƣu điểm, hạn chế và những rủi ro trong hình thức thanh toán thẻ tín dụng
1.1.5.1 Ƣu điểm
Thẻ tín dụng ra đời đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của công nghệ ngânhàng hoà chung với sự phát triển về kinh tế - xã hội của thế giới, thẻ tín dụng đã pháthuy vai trò tích cực đó là:
- Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông:
Nhờ sử dụng thẻ tín dụng mà khối lượng thanh toán cũng như áp lực tiền mặttrong lưu thông giảm đáng kể, từ đó làm giảm các chi phí vận chuyển, phát hành, kiểm
kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời giúp hạn chế được nạn tiền giả
- Góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán:
Hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thựchiện và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh hơn nhiều sovới những giao dịch sử dụng phương tiện thanh toán khác Thay vì thực hiện giao dịchtrên giấy tờ, với giao dịch thẻ mọi thông tin đều được xử lý qua hệ thống máy móc điện
tử thuận tiện
- Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước:
Trang 31Việc sử dụng thẻ được thực hiện thông qua mạng trực tuyến dưới sự kiểm soátcủa ngân hàng đã tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lượng tiền giao dịchthanh toán của dân cư và của cả nền kinh tế, do đó giảm được các hoạt động kinh tếngầm, đồng thời qua đó có thể tính toán được lượng tiền cung ứng, tăng cường tính chủđạo của nhà nước trong nền kinh tế vĩ mô.
- Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài:
Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh
tế thế giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thông qua các tổ chức thẻ quốc tế Từ đótạo ra môi trường văn minh thương mại thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và khách
du lịch Thanh toán thẻ an toàn, hiệu quả, chính xác, nhanh chóng cũng sẽ tạo ra niềmtin đối với dân chúng vào hoạt động của hệ thống NHTM Với tấm thẻ nhỏ trong tay,
có thể thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ Trên toàn thế giới bằngbất kỳ loại tiền nào mà không phải trả thêm một khoản phụ phí nào
Trang 321.1.5.2 Hạn chế của thẻ tín dụng
Thanh toán bằng thẻ tín dụng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng, lợinhuận cho ngân hàng và hiệu quả kinh tế - xã hội, nhưng thẻ tín dụng cũng có một sốhạn chế không thể nào tránh khỏi như sau:
- Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hàng không thể rúttiền mặt hoặc mua sắm hàng hoá dịch vụ vượt quá giới hạn thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại các máy
ATM khách hàng sẽ chịu phí Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt dothẻ tín dụng chỉ được sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ
- NHTM muốn thu được lợi nhuận cao thì phải phát hành được một số lượng thẻđáng kể, vì NHPH phải bỏ nhiều chi phí để sử dụng công nghệ thông tin, trang bị hệthống ATM, thiết lập mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng đại lý thanh toánthẻ
1.1.5.3 Rủi ro trong thanh toán bằng thẻ tín dụng
Về khía cạnh rủi ro thì thẻ tín dụng có độ an toàn cao hơn nhiều dạng đầu tư vàcho vay khác Tính an toàn thể hiện ngay ở hình thức phát hành của nó Hiện nay thẻtín dụng được phát hành dưới bốn hình thức đó là: Thế chấp; Tín chấp; Kết hợp cả hai
và Bảo lãnh Trong lần phát hành đầu tiên chủ thẻ phải thế chấp 120% hạn mức tín
Trang 33dụng được cấp Đương nhiên hình thức này thì an toàn tuyệt đối cho NHTM Nhưngnếu phát hành theo cách này sẽ gây khó khăn cho nỗ lực phát triển thị trường thẻ và nóchỉ phù hợp trong giai đoạn thử nghiệm Tín chấp được quan tâm đến như một nhân tố
mở rộng thị trường thẻ NHTM căn cứ vào nhân thân, mức thu nhập hằng năm đểquyết định hạn mức tín dụng Tuy nhiên trường hợp này chứa nhiều rủi ro, nhất là khichủ thẻ không thể thanh toán được do nguyên nhân chủ quan từ phía chủ thẻ haynguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến việc trả nợ của chủ thẻ Và trên thực tế thì cácngân hàng hiện nay đều kết hợp sử dụng cả hai biện pháp trên, đó là thẩm định kháchhàng và yêu cầu ký quỹ rồi từ đó quy định HMTD Hoạt động của thẻ tín dụng gópphần tạo ra cho NHTM những đối tác lâu dài và mang tính ổn định cao vì nó là hìnhthức tín dụng tiêu dùng và mang tính ngắn hạn nên ít chịu biến động của chu kỳ kinh
tế Và khi hợp đồng thẻ tín dụng được ký kết sẽ gắn NHTM với khách hàng, trong quátrình kinh doanh thẻ số lượng khách hàng của NHTM chỉ tăng chứ không giảm (rất ítkhi chủ thẻ chủ động chấm dứt hợp đồng sử dụng thẻ trừ khi họ bị ngân hàng rút hợpđồng).Việc tạo lập được những quan hệ tín dụng, thanh toán lâu dài trong bối cảnh môitrường kinh doanh luôn biến động và tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay là môtlợi thế lớn mạnh của kinh doanh thẻ
- Rủi ro tín dụng: rủi ro tín dụng xảy ra khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán
hoặc không đủ khả năng thanh toán Như ta đã biết đặc điểm của thẻ tín dụng là chitiêu trước trả tiền sau, tại thời điểm thanh toán ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng tiền chochủ thẻ để thanh toán với đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ và thu lại sau từ chủ thẻ.Như vậy khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa là ngân hàng đã cam kếtcho chủ thẻ vay tiền, nếu như chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả năng thanhtoán các khoản chi tiêu đó thì ngân hàng sẽ bị mất vốn Nếu tình trạng này xảy ra với
số lượng lớn và quy mô lớn sẽ dẫn đến tình trạng vỡ nợ, ngân hàng bị mất vốn và cóthể bị phá sản như đối với trường hợp cho vay không thu hồi được
Trang 34- Rủi ro khi sử dụng thẻ: Bị thẻ giả (Couterfeit Card): là thẻ do các tổ chức tộiphạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ từ nhưng thông tin có được từ các chứng từ giaodịch thẻ hoặc thẻ mất cắp thất lạc Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo
sẽ gây tổn thất cho NHPH, chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch có mã số Pincủa NHPH
- Tài khoản thẻ bị lợi dụng (Account takeover): Đến kỳ phát hành lại thẻ, NHPHnhận được thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ mới về địachỉ mới Không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên NHPH gửi thẻ cho ngườikhông phải là chủ thẻ theo địa chỉ đó Tài khoản của chủ thẻ bị người khác sử dụng chỉđược phát hiện khi chủ thẻ đích thực không nhận được thẻ liên lạc với NHPH hoặc khiNHTM yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê
- Chủ thẻ thật không nhận được thẻ phát hành: Thẻ bị đánh cắp trên đường gửi
từ NHPH đến chủ thẻ Chủ thẻ không hề biết là thẻ đã được gửi cho mình trong khi đóthẻ được sử dụng Rủi ro này ngân hàng sử dụng phải chịu
- Giao dịch giả trên thẻ đã mất: thẻ bị đánh cấp, thất lạc, bị người khác sửdụng
- Rủi ro khi thanh toán thẻ: Bồi hoàn giao dịch không theo quy định của tổ chứcthẻ quốc tế Thanh toán giao dịch giả mạo: Nếu ngân hàng vẫn không thanh toán chonhững giao dịch giả mạo thì ngân hàng đó phải chịu rủi ro này Nhân viên Dịch vụchấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn thanh toán cho một thẻ (Multiple irmiisnt), khi thựchiện giao dịch nhân viên của đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in nhiều bộ hoá đơn thanhtoán nhưng chỉ cho chủ thẻ ký một bộ hoá đơn để hoàn thành giao dịch Sau đó sẽ giảmạo chữ ký chủ thẻ để nộp hoá đơn thanh toán cho ngân hàng
- Tạo băng từ giả (skimming): Lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻ thật để tạo băng từ trên thẻ giả
Trang 35- Rủi ro trong hệ thống: Khi hệ thống vi tính không hoạt động hoặc có lỗitrong
xử lý dữ liệu
Một nhược điểm nữa của chủ thẻ tín dụng là nó kích thích sự tiêu dùng quá mứccủa khách hàng Nếu sử dụng tiền mặt để mua hàng, khách hàng ý thức được số tiềnmang theo là giới hạn, vì vậy sẽ chọn những mặt hàng cần thiết, phù hợp với số tiềnmang theo Nếu sử dụng thẻ để mua hàng hoá – dịch vụ, do số tiền trên thẻ có giá trị rấtlớn nên khi mua hàng bạn dễ dàng lâm vào tình trạng mua bất cứ thứ gì mà mình thíchdẫn đến lãng phí
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ
Bên cạnh những loại phí dịch vụ từ hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng mang lạicho NHTM, thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng còn góp phần đa dạnghoá các hình thức dịch vụ mà NHTM cung cấp Mà điều này có tác động không nhỏđến uy tín của ngân hàng Rõ ràng, khi lựa chọn một ngân hàng phục vụ mình kháchhàng sẽ chọn ngân hàng nào có khả năng cung ứng nhiều hình thức dịch vụ hơn, giaodịch tiện lợi hơn Vì vậy nâng cao kinh doanh thẻ tín dụng chính là một hướng đi đúng
Trang 36đắn cho các ngân hàng hiện đại để nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thịtrường điều đó được thể hiện ở các mặt sau:
Lợi nhuận ngân hàng:
Lợi ích lớn nhất mà thẻ đem lại cho ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ là lợinhuận Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có được là từ các loại phí nêu trên và các khoảnthu từ các dịch vụ ngân hàng và đầu tư kèm theo
Một yếu tố nữa có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ thẻ đó là lòng trungthành của khách hàng Một khi khách hàng đã có tài khoản hoặc thẻ tại ngân hàng thìhiếm khi họ lại muốn chuyển sang một tổ chức đối thủ khác Lợi dụng tâm lý này củakhách hàng, ngân hàng có thể tăng lãi suất tương đối cho khoản tín dụng thanh toán thẻ
để tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng mà không sợ mất khách hàng đồng loạt
Ngoài ra, nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng còn tạo ra sự “hỗ trợ chéo”rất có hiệu quả cho ngân hàng Tỷ lệ lợi nhuận tương đối cao từ kinh doanh thẻ có thể
bù đắp cho những hoạt động kém sinh lời hơn của ngân hàng như kinh doanh trên tàikhoản vãng lai (thường lãi suất thấp)
Dịch vụ toàn cầu:
Là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế như Visa hay MasterCard, một ngânhàng dù là nhỏ nhất trên thế giới cũng có thể cho khách hàng một phương tiện thanhtoán quốc tế có chất lượng như bất cứ đối thủ cạnh tranh lớn nào
Ví dụ, mỗi ngày Fleming/Save&Prosper (một ngân hàng ở Anh) phải thanh toáncác giao dịch bằng thẻ tín dụng với rất nhiều ngân hàng trên toàn thế giới Nhờ mốiquan hệ với các tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng này chỉ phải thực hiện duy nhất mộtgiao dịch thông qua tổ chức thẻ quốc tế Visa để trả tiền cho tất cả các khoản này, việcphân bổ tới các ngân hàng khác có liên quan sẽ do Visa thực hiện Sau lợi nhuận, khả
Trang 37năng cung cấp dịch vụ toàn cầu là lợi ích lớn nhất cho ngân hàng, tạo điều kiện chongân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập với cộng đồng quốc tế.
Hiệu quả cao trong thanh toán:
Bằng việc khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ, ngân hàng sẽ thực hiện số giaodịch séc, tiền mặt ít hơn Điều này mang lại cho ngân hàng nhiều lợi ích: thực hiện sốgiao dịch ít hơn, những thông tin thường nhật được cung cấp bởi các tổ chức thẻ quốc
tế Visa, MasterCard dưới hình thức điện tử làm cho việc ghi nợ tương ứng vào các tàikhoản của khách hàng được nhanh hơn, đơn giản hơn… hoạt động của ngân hàng nhờvậy cũng hiệu quả hơn
Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng:
Thẻ thanh toán ra đời, làm phong phú thêm các dịch vụ ngân hàng, mang đếncho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn tốt nhất nhu cầu củakhách hàng Không chỉ có vậy, ở các nước phát triển, phát triển dịch vụ phát hành vàthanh toán thẻ ngân hàng có thêm cơ hội để phát triển các dịch vụ khác song song như:đầu tư hoặc bảo hiểm cho các sản phẩm Thông tin về các loại hình dịch vụ này sẽđược gửi đến cho khách hàng sử dụng thẻ cùng với sao kê hàng tháng của ngân hàng
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:
Việc nâng cao hiệu quat kinh doanh thẻ tín dụng buộc ngân hàng phải khôngngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang thiết bị kỹ thuật công nghệ đểcung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo uy tín, sự
an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng
Tăng nguồn vốn cho ngân hàng:
Trang 38Nhờ hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng phát triển mà số lượng tiền gửi củakhách hàng để thanh toán thẻ và số lượng tài khoản của các ĐVCNT cũng tăng lên.Với lượng giao dịch thẻ tương đối lớn, các tài khoản này sẽ tạo cho ngân hàng mộtlượng vốn bằng tiền đáng kể, cũng có thể coi là một nguồn sinh lợi cho ngân hàng
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thuận tiện, lợi ích về mọi mặt đối vớinhiều lĩnh vực và nhiều đối tượng trong nền kinh tế, nên việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh đối với thẻ tín dụng là xu thế tất yếu trong công cuộc toàn cầu hóa, điều này gópphần cho sự phát triển bền vững của ngân hàng trong thởi kỳ hội nhập với thế giới
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
Các tiêu chí dùng để đánh giá về mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh thẻtín dụng của Ngân hàng thương mại được thể hiện qua một số yếu tố sau:
Tính đa dạng và an toàn về tiện ích của dịch vụ thẻ:
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻkhông thể không kể tới đó là những tiện ích mà dịch vụ thẻ của ngân hàng mang lại Từnhững chiếc thẻ đơn thuần để rút tiền, hiện nay thẻ còn dùng để thanh toán, chuyểnkhoản, mua hàng qua mạng, thanh toán các hóa đơn điện, nước … và rất nhiều tiện íchkhác giúp cho thẻ thực sự là phương tiện thanh toán hiện đại, như vậy nếu dịch vụ thẻcủa ngân hàng càng cung cấp nhiều tiện ích rõ ràng càng có thế mạnh trong việc thuhút khách hàng, đóng góp vào sự phát triển nói chung của dịch vụ này
Số lƣợng thẻ phát hành và số lƣợng khách hàng sử dụng thẻ:
Số lượng khách hàng sử dụng thẻ và số lượng thẻ phát hành không phải là một.Với xu thế hiện nay, một khách hàng có thể sử dụng nhiều loại thẻ cùng lúc, trong đó
có những loại thẻ được sử dụng với tần suất nhiều hơn, với các loại thẻ này, ngân hàng
sẽ có thu nhập lớn hơn Như vậy, mục tiêu của ngân hàng không chỉ gia tăng số lượngkhách hàng sử dụng thẻ và thanh toán bằng thẻ, mà còn làm thế nào để cho thẻ mà
Trang 39ngân hàng mình phát hành, được khách hàng sử dụng thường xuyên Số lượng kháchhàng không ngừng gia tăng cùng với số lượng thẻ phát hành cũng là mục tiêu của bất
cứ một ngân hàng nào, đó là một trong các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻcủa ngân hàng
Khi thị trường tài chính nói chung và thị trường thẻ ngân hàng nói riêng ngàycàng phát triển thì mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Chính vìvậy, để có thể thu hút khách hành, các ngân hàng thường có các chính sách khuyếchtrương quảng cáo sao cho số lượng thẻ của ngân hàng được nắm giữ càng nhiều càngtốt Số lượng thẻ phát hành càng nhiều chứng tỏ dịch vụ thẻ của ngân hàng đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng Đồng thời, số lượng thẻ được phát hành càng nhiều làmcho thu nhập của ngân hàng càng cao và ngược lại Chính vì vậy, việc gia tăng sốlượng thẻ, gia tăng khách hàng, sự trung thành của khách hàng trong việc sử dụng thẻcủa ngân hàng là một trong các tiêu chí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới
Số lƣợng thẻ hoạt động trên tổng số lƣợng thẻ phát hành:
Con số thẻ được phát hành không đồng nghĩa với việc từng ấy thẻ đang lưuhành trên thị trường Có thể hiểu thẻ không hoạt động là những thẻ đã được phát hànhnhưng không có giao dịch rút tiền ra và nạp tiền vào trong một thời gian dài sau khi mởtài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư đủ ở mức tối thiểu để duy trì thẻ Thẻkhông hoạt động gây lãng phí tài nguyên của ngân hàng, tốn kém chi phí marketing,phát hành, chi phí quản lý hoạt động kinh doanh thẻ đối với ngân hàng Do đó, tỷ lệ thẻhoạt động cũng là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh doanh thẻ của cácngân hàng
Số dƣ tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng:
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngân hàng đểđảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngân hàng có thể sử dụng vào cáchoạt động kinh doanh và đảm bảo thanh toán đối với số tiền này Có thể xem đây là
Trang 40nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng mà không phải chi trả lãi suất Số dưtiền tài khoản thanh toán càng lớn ngân hàng càng có khả năng mở rộng thêm các hoạtđộng kinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng Chủ thẻ có số dư tiền gửilớn cũng là các chủ thẻ có năng lực tài chính, tiếp cận được các khách hàng này cũngchính là thành công của ngân hàng Chính vì vậy, số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ cũng
là một trong các tiêu chí thể hiện sự phát triển của dịch vụ thẻ của ngân hàng
Doanh số thanh toán thẻ:
Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tại cácđiểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt Doanh sốnày càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vào dịch vụ thanh toán thẻ vàtính tiện ích cũng như sự an toàn của nó Thông qua đó các chủ thể cung cấp dịch vụnày trong đó có các ngân hàng thương mại sẽ có thu nhập lớn hơn Chính vì vậy đây làmột tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
Nguồn thu từ kinh doanh thẻ
- Thu phí: thẻ nói chung và thẻ tín dụng nói riêng đã mang lại cho NHTM nhiều nguồn thu khác nhau Đầu tiên, phải kể đến đó là những khoản phí thu được bao gồm :
+ Các khoản phí mà chủ thẻ phải trả Tuy số phí áp dụng cho mỗi thẻ là khônglớn, trong nhiều trường hợp phí thu là để bù chi, nhưng với nhiều thẻ NHTM có thểtích lại được một nguồn thu
+ Các khoản phí cho giao dịch rút tiền mặt, phí chậm trả đối với khách hàng sửdụng thẻ tín dụng để ứng trước tiền của NHTM Thông thường loại phí này cao hơn lãisuất cho vay dài hạn của NHTM Như trong trường hợp rút tiền mặt phí có thể lên tới4% cho NHPH và NHTM vẫn tính lãi khi khách hàng không trả tiền đúng hạn, với thẻ tín dụng lãi chậm trả có thể vượt mức 2.5%