Việc chưa thực hiện được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh là do ngoài những thuận lợi và nỗ lực của bản thân doanh nghiệp thì còn có nhiều khókhăn, hạn chế từ môi trường bên ngoài c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong cáctạp chí khoa học và công trình nào khác Các thông tin số liệu trong luận văn nàyđều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./
Học viên thực hiện luận văn
Phạm Tuấn Hùng
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý Thầy (Cô)Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đã tận tình giảng dạy, truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho tác giả trong thời gian học tập tại Trường theochương trình Cao học Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TS.Đoàn Thị Hồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo cho tác giả nhiều kinhnghiệm trong thời gian thực hiện đến lúc hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, các anh chịđang làm việc tại VNPT Long An đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp
ý kiến quý báu giúp tác giả hoàn thành luận văn
Sau cùng, tác giả cảm ơn tất cả các giảng viên của Khoa Sau đại học và Quan
hệ quốc tế trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đã tận tình truyền đạtnhững kiến thức cần thiết, cảm ơn tất cả các bạn lớp cao học Quản Trị Kinh Doanhkhoá 3 đã đồng hành cùng tôi trong suốt 2 năm học tập
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nênluận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy(Cô) và các anh chị học viên./
Tác giả thực hiện luận văn
Phạm Tuấn Hùng
Trang 7NỘI DUNG TÓM TẮT
Trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn đặtcho mình một mục tiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêuđặt ra Nhưng trong điều kiện hiện nay, mọi nỗ lực của doanh nghiệp đều nhằm mởrộng quy mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trường, mặt hàng kinhdoanh, hình thức kinh doanh đồng thời Doanh nghiệp cũng đặt ra vấn đề hiệu quảkinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu Thực tế tại Doanhnghiệp thời gian vừa qua chỉ thực hiện được mục tiêu mở rộng kinh doanh mà mụctiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh chưa thực hiện được Đây là một vấn đề tồn tạinhư một bài toán khó đối với mọi doanh nghiệp cũng như đối với ban lãnh đạo củadoanh nghiệp Việc chưa thực hiện được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh là
do ngoài những thuận lợi và nỗ lực của bản thân doanh nghiệp thì còn có nhiều khókhăn, hạn chế từ môi trường bên ngoài cũng như bên trong nội tại của doanh nghiệp
đã tác động tiêu cực không nhỏ tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh Xuấtphát từ vấn đề trên, luận văn này được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá thựctrạng hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn
2017 – 2019 Qua đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhtại Trung tâm kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2020 - 2025 Kết quả nghiêncứu đã giải quyết được vấn đề đặt ra:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả
kinh doanh trong doanh nghiệp;
Thứ hai, luận văn đã phân tích, đánh giá chi tiết thực trạng hiệu quả kinh
doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019 Trên cơ
sở đó, luận văn đã chỉ ra các điểm mạnh, điểm tồn tại cũng như nguyên nhân nhữngtồn tại tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Long An trong giai đoạn nghiên cứu;
Thứ ba, tluận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2020 - 2025
Trang 8In the process of implementing business activities, businesses always set adevelopment goal for themselves and always make great efforts in implementing theset goals But under current conditions, all efforts of the business are to expand thescale of its operations on the basis of expanding markets, commodities, businessforms at the same time Enterprises also raise business efficiency issues andimprove business efficiency on top In fact, at the Enterprise recently, only the goal
of business expansion has been achieved but the goal of improving businessefficiency has not been achieved This is an existing problem as a difficult problemfor all businesses as well as for the leaders of the business The failure to achievethe goal of improving business efficiency is due to the fact that besides theadvantages and efforts of the enterprise itself, there are still many difficulties andlimitations from the external and internal environment of the enterprise has hadsignificant negative impacts on the goal of improving business efficiency Stemmingfrom the above problem, this thesis is done to analyze and evaluate the currentsituation of business efficiency at VNPT Business Center - Long An in the period of
2017 - 2019 Thereby, offering some solutions to improve business efficiency atVNPT - Long An Business Center in the period of 2020 - 2025 The research resultshave solved the problem:
Firstly, the thesis systematizes theoretical issues related to business
efficiency in enterprises;
Second, the dissertation has analyzed and evaluated in detail the current
status of business efficiency at VNPT Business Center Long An period 2017
-2019 On that basis, the thesis has pointed out strengths and shortcomings as well asthe cause of the shortcomings at VNPT - Long An business center in the researchperiod;
Thirdly, the thesis proposes a number of solutions to improve business
efficiency at VNPT - Long An Business Center in the period of 2020 - 2025
Trang 9MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN .ii
NỘI DUNG TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC .v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU x
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 3
8 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC 3
9 KẾT CẤU LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6 1.1 Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 8
Trang 101.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh .11
1.1.5 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.1.7 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.1.8 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.1.9 Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .18
1.2.1 Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) .18
1.2.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) .18
1.2.3 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) 18
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản .19
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí .20
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 20
1.2.7 Các chỉ tiêu khái quát về tình hình tài chính 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 22
1.3.1 Nhân tố chủ quan 22
1.3.2 Nhân tố khách quan 25
1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một vài doanh nghiệp tại địa phương khác và bài học kinh nghiệm rút ra cho Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An 27
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một vài doanh nghiệp tại địa phương khác 27
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An 28 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - LONG AN 31
Trang 112.1 Giới thiệu về Trung tâm Kinh doanh VNPT – Long An 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Long An 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 33
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 33
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 34
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 - 2019 35
2.2.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 35
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu sử dụng tài sản 38
2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 42
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 43
2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 44
2.2.6 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 48
2.2.7 Phân tích thị trường - thị phần 50
2.3 Đánh giá chung thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An 52
2.3.1 Những kết quả đạt được 52
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 53
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 58
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - LONG AN 58
3.1 Định hướng phát triển của VNPT Long An giai đoạn 2020 - 2025 58
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung Tâm kinh doanh VNPT - Long An 59
3.2.1 Không ngừng gia tăng doanh thu 59
3.2.2 Sử dụng chi phí hợp lý 61
Trang 123.2.3 Tăng cường hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách hàng mới nhằm
tăng doanh thu 62
3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 63
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 64
3.3 Một số kiến nghị 65
3.3.1 Đối với Tập đoàn VNPT 65
3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh Long An 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 68
KẾT LUẬN .69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .70
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1234567891011121314
15
16
Trang 14DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Thứ tự
VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
Kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của
2019
tâm Kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
tâm Kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
Kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ
Thứ tự
Long An
Kinh doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
doanh VNPT – Long An giai đoạn 2017 – 2019
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong hơn hai mươi năm đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thị trường, cácdoanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các quan hệ cạnh tranh ngàycàng phức tạp và gay gắt Cuộc cạnh tranh khốc liệt đó buộc các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bởidoanh nghiệp nào có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm được quyền chủ độngtrên thị trường, tận dụng được những cơ hội và hạn chế được những thách thức donền kinh tế mang lại
Ngày nay, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) Bước tiến mới của hội nhập đã mở ra những cơ hộimới cho sự phát triển kinh tế đất nước cũng như cho từng doanh nghiệp Tuy nhiên,cùng với việc thực hiện các cam kết quốc tế (song phương và đa phương), nhữngthách thức mới càng đè nặng lên mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi từng doanh nghiệp càngphải nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh Đồng thời, việc toàn cầuhóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội và thách thức đe dọa sự tồntại của doanh nghiệp vì thế nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâmhàng đầu của doanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mớitồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên và tạo được sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh cao là một trong những mục tiêu kinh doanh quan trọngnhất của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố khácnhau, bao gồm cả nhân tố vĩ mô và nhân tố vi mô thuộc về doanh nghiệp Để có thểnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị tài chính phải thiết kếđược hệ thống các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh, am hiểu cơchế tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh, từ đó, đưa ra các giải phápđúng để cải thiện hiệu quả kinh doanh Do đó các biện pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng
Trang 17Vì thế làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao vị thế và năng
lực cạnh tranh cho VNPT trong giai đoạn 2020 - 2025 Tác giả chọn đề tài “Hiệu
quả kinh doanh tại Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An” thực hiện luận văn
thạc sĩ kinh tế, ngành quản trị kinh doanh
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp và thực tiễn hiệu quả kinh doanh tại Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An
4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An
- Về thời gian: Giai đoạn 2017-2019
5.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long
An ra sao?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung Tâm Kinh Doanh
VNPT - Long An?
6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp định tính thông qua các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: tập hợp các tài liệu sẵn có đã thu thập từVNPT Long An, Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An, các Doanh nghiệp VTkhác trên địa bàn Long An, từ các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, cáctrang website liên quan đế đề tài…
Trang 18- Kết hợp phân tích, thống kê mô tả, xử lý số liệu và so sánh thực tế Các sốliệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty như: Báo cáo kết quảkinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,… Các dữ liệu liênquan khác được thu thập từ: báo, tạp chí, internet.
- Phương pháp so sánh, với các số liệu thu thập được tại Trung Tâm KinhDoanh VNPT - Long An, nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối
và tương đối để thấy rõ được sự biến động về tình hình kinh doanh tại Trung TâmKinh Doanh VNPT - Long An giai đoạn 2017 – 2019
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa những
vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh tại Trung Tâm Kinh Doanh VNPT
- Long An nói riêng
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích được thực
trạng hoạt động của Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An giai đoạn 2017 –
2019 Qua đó, đưa ra được một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới cho Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An
8.TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Nâng cao hiệu quả kinh doanh đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trướcđây của các tác giả trong và ngoài nước chẳng hạn như:
Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng vàThương mại 423 – Trần Quyết Tiến – Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - 2013 –Luận văn thạc sĩ Trong đó tác giả đi sâu và việc làm sao để tăng doanh thu, giảmchi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty này Theo tác giả, các biện pháp trên sẽ có tác động trực tiếp và trong dàihạn sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty này
Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trên mạngđiện thoại cố định của VNPT Hà Nội – Trương Thanh Tú – Học Viện Bưu ChínhViễn Thông (-2010 - Luận văn thạc sĩ Tác giả trú trọng vào việc đưa ra các giảipháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trên mạng cố định hữa tuyến, nhằm giữa chânkhách hàng hiện tại, thu hút khách hàng mới, đồng thười làm tăng doanh thu cho
Trang 19nhà cung cấp dịch vụ Tất cả các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhchung cho đơn vị
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư vàphát triển Việt Nam – Chi Nhánh Hà Tĩnh – Võ Viết Chương – Đại Học Quốc Gia
Hà Nội - 2015 – Luận văn thạc sĩ Tác giả Chương cũng trú trọng việc đưa ra cácgiải pháp phát triển mạng lưới và nâng cao hoạt động Marketing, đa dạng hóa nângcao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao chất lượng tín dụng giảm thiểu rủi rogóp phần tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần SIMCOSông Đà – Đoàn Thị Nhật Hồng – Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông –
2014 – Luận văn thạc sĩ Tác giả đề xuất Công ty Cổ phần Sông Đà nên hoàn thiện
cơ cấu nguồn vốn và sử dụng chi phí hợp lý, nâng cao trình độ, năng lực đội ngũnhân lực, nâng cao chất lượng thiết bị - công nghệ tất cả đều góp phần nâng caohiệu quả của đơn vị trong thời gian tới
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Tâm Chiến – LêThị Hoa – Trường Đại Học Dân Lập Long An – 2016 – Luận văn tốt nghiệp đại họcchính quy Tác giả cho rằng việc áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiện chi phí,hợp lý và hiệu quả các nhân tố đầu vào và việc khảo sát mở rộng thị trường, đẩymạnh tiêu thụ sẽ giúp công ty thành công hơn trong tương lai Đây cũng là yếu tốgiúp tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty
Nhìn chung các nghiên cứu trên đã đạt được những kết quả nhất định như
đưa ra được hệ thống lý luận về mảng mình nghiên cứu, phân tích được thực trạng
sử dụng, quản trị, và hiệu quả kinh doanh tại đơn vị, doanh nghiệp cũng như đã đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao được hiệu quả sử dụng nhân lực cho đơnvị/doanh nghiệp mình Các nhóm giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quản lýchi phí, tiết kiệm chi phí đầu vào, tăng doanh thu, Tại Trung Tâm Kinh DoanhVNPT - Long An, trong những năm qua cũng đã có một số nghiên cứu về doanhnghiệp, tuy nhiên các nghiên cứu này tập trung vào việc mở rộng thị trường trongthời gian tới mà chưa có nghiên cứu nào phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp
để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị Do đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứunày với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé cho doanh nghiệp bằng việc phân tích và
Trang 20đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Trung Tâm KinhDoanh VNPT - Long An thời gian tới.
Qua nghiên cứu các công trình nghiên cứu trước tác giả kế thừa cơ sở lýluận Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nhưng sự khác biệt củatác giả về mặt không gian và thời gian Đến nay Trung Tâm Kinh Doanh VNPT -Long An chưa có ai nghiên cứu về lĩnh vực này Do đó đề tài của tác giả không có
sự trùng lắp
9 KẾT CẤU LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, danh mụccác sơ đồ, hình vẽ thì nội chung chính của nghiên cứu được chia thành 3 chương.Nội dung các chương được tóm tắt như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT
– Long An
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh
doanh VNPT – Long An
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn củaquá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lời Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả kinhdoanh Sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợinhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sảnxuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp (Trương Bá Thanh, 2009)
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tếrất quan tâm Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đềuhướng tới mục tiêu hiệu quả Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là làm thếnào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinhlời nhiều nhất Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?
Theo Nguyễn Văn Công (2009): “Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu đượctrong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá Quan điểm này đến naykhông còn phù hợp nữa Trước hết, quan điểm này đã đồng nhất hiệu quả kinhdoanh với kết quả kinh doanh Theo quan điểm này, chi phí kinh doanh không được
đề cập đến do vậy nếu kết quả thu được trong hai kỳ kinh doanh như nhau thì hoạtđộng kinh doanh ở hai kỳ kinh doanh ấy cùng đạt được một mức hiệu quả Mặtkhác, thực tế cho thấy, doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng lên nếu chi phí chođầu tư các nguồn lực đưa vào kinh doanh tăng lên và do đó nếu tốc độ tăng củadoanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí thì trong một số trường hợp, lợi nhuậncủa doanh nghiệp sẽ bị âm, doanh nghiệp bị thua lỗ’’
Trang 22Theo Nguyễn Năng Phúc (2016) thì hiệu quả kinh doanh chính là phần chênhlệch tuyệt đối giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Quanđiểm này đã gắn kết được kết quả thu được với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinhdoanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (các chi phí) Tuy nhiên, kếtquả và chi phí là những đại lượng luôn vận động vì vậy quan điểm này còn bộc lộnhiều hạn chế do chưa biểu hiện được mối tương quan về lượng và chất giữa kếtquả và chi phí’’.
Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2015) cho rằng hiệu quả kinh doanh
là đại lượng được đo bằng thương số giữa phần tăng thêm của kết quả thu được vớiphần tăng thêm của chi phí Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh được xem xétthông qua các chi tiêu tương đối Khắc phục được hạn chế của các quan điểm trước
đó, quan điểm này đã phán ánh mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ
ra, phản ánh sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, đặc biệtphản ánh được sự tiến bộ của hoạt động kinh doanh trong kỳ thực hiện so với các kỳtrước đó Tuy vậy, nhược điểm lớn nhất của định nghĩa này là doanh nghiệp khôngđánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ thực hiện do không xét đến mức độtuyệt đối của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh Theo đó, phần tăng củadoanh thu có thể lớn hơn rất nhiều so với phần tăng của chi phí nhưng chưa thể kếtluận rằng doanh nghiệp thu được lợi nhuận
Còn theo Phan Đức Dũng (2016) thì hiệu quả kinh doanh phải phản ánh đượctrình độ sử dụng các nguồn lực được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh Quan điểmnày đã chú ý đến sự vận động của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mốiquan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Mặc dù vậy,tác giả đưa ra quan điểm này chưa chỉ ra hiệu quả kinh doanh được đánh giá thôngqua chỉ tiêu tuyệt đối hay tương đối
Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều chứa đựng những ưu nhược điểm
và chưa hoàn chỉnh Từ định nghĩa về hiệu quả kinh doanh như trên ta có thể hiểu:Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu
tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêucầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinhdoanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra
Trang 23quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quảphân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động,vốn, máy móc, nguyên vật liệu… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khiviệc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cậpđến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra cácđịnh nghĩa khác nhau
Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phảichú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất
và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làphải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tốithiểu Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệuquả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “Hiệu quả là sự so sánh kếtquả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào” Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tươngđối và so sánh tuyệt đối Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng doanh thu, lợinhuận Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh
tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phínguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh”(Trương Bá Thanh, 2009) Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở lên quantrọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
1.1.2 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệuquả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mụctiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên, để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quảsản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh
Trang 24giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần phải (Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà, 2015):
- Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tốđầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Do đó, để tính được hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệuquả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể lànhững đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụmỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy kết quả sản xuất kinhdoanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp
- Thứ hai: Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hộithường thấy là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn
xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống,đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vitoàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực củanền kinh tế
Phận biệt hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: các chỉ tiêu hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanhnghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạnkhác nhau là khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả củatoàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanhnghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt(hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theođuổi Trên thực tế, để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đặt mục tiêu là lợi nhuận
mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nângcao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều
Trang 25sâu lẫn chiều rộng, Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là khôngcao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp làcao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệuquả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy, các chỉtiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâudài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.
1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên, việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là
vô cùng quan trọng, không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với ngườilao động trong doanh nghiệp cũng như đối với cả nền kinh tế (Phan Đức Dũng,2016):
Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là yếu tố phản ánh
trình độ tổ chức, quản lý hoạt động SXKD của chính doanh nghiệp đó Trong nềnkinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt hiện nay và sự hội nhập ngày càng sâurộng của nền kinh tế Việt Nam đối với nền kinh tế thế giới, hiệu quả SXKD chính làvấn đề ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống còn của từng doanh nghiệp Doanh nghiệphoạt động có hiệu quả SXKD tốt thì mới có thể nâng cao khả năng cạnh tranh, mởrộng thị trường, có nguồn thu lớn để tái đầu tư, mua sắm trang thiết bị để mở rộngsản xuất, đầu tư vào các công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động, cảithiện và từng bước nâng cao đời sống của người lao động và đóng góp lớn cho ngânsách Nhà nước
Đối với người lao động: Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp được nâng cao
thì doanh nghiệp sẽ có nguồn lực để đầu tư nâng cao thu nhập của người lao động,cải thiện điều kiện làm việc Từ đó, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động yêntâm, tập trung cống hiến cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần của người lao động từ
đó nâng cao năng suất lao động để tác động tích cực lại vào việc nâng cao hiệu quảSXKD của doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế: Doanh nghiệp chính là tế bào của nền kinh tế, doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả với kết quả SXKD tốt sẽ góp phần tạo xung lực cho nềnkinh tế phát triển một cách mạnh mẽ Khi hiệu quả SXKD của doanh nghiệp đạt
Trang 26được ở mức cao, doanh nghiệp sẽ có nguồn thu để tái đầu tư vào mở rộng sản xuất,tạo ra nhiều sản phẩm và tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong thực tiễn, dựa trên những tiêu thức đánh giá khác nhau và nhằm nhữngmục đích khác nhau có thể có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh Để tạođiều kiện thuận lợi trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh,chúng ta có các cách phân loại sau (Ngô Kim Phượng, 2018):
1.1.4.1 Hiệu quả tuyệt đối và tương đối
Căn cứ vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, chúng ta có thể phân loại hiệu quảSXKD thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinhdoanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
- Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phương án
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (sosánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụthuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phícủa các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chấtchỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánhmức hiệu quả tuyệt đối của các phương án
1.1.4.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp
Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả SXKD được phân loại thànhhiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận
- Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được vớichi phí của từng yếu tố cần thiết đã được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ SXKD nhưchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí dịch vụ thuê ngoài, …
- Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng hợp tất cả các loại chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ KD của doanh nghiệp
Trang 27Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá tổnghợp các loại chi phí trên đồng thời phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí.Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp nhà quản lý tìm được hướng giảm chi phí tổnghợp và chi phí bộ phận, thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.
1.1.4.3 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, có thể phân loại hiệu quảSXKD thành hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạtđộng SXKD của từng doanh nghiệp, biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cábiệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được
- Hiệu quả kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất,đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thucho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có quan hệnhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạtđược trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp nhưmột tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vàohiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ làtiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kếtquả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phậnvới lợi ích tổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả củamỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanhnghiệp hoạt động và ngày một phát triển
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế quốc dân, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợiích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sựphát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanhnghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình
Trang 281.1.5 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để phân tích xu hướng và mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến từng chỉ tiêuhiệu quả cần phân tích Trong luận văn này em sử dụng phương pháp so sánh vàphân tích thống kê (Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà, 2015):
1.1.5.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của từng chỉ tiêu Để sử dụng phương pháp này cần xác định các vấn
1.1.5.2 Phương pháp phân tích thống kê
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của cá hiệntượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiệnbằng số lượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biếnđộng biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiẹn tượng Phân tíchthống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làmcông cụ nghiên cứu
Phân tích thống kê có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý kinh tế.Nhờ có lý luận và phương pháp phong phú mà thống kê có thể vạch ra nguyên nhâncủa việc hoàn thành kế hoạch và các quyết định quản lý ; phân tích ảnh hưởng củacác nhân tố đến việc sử dụng nguồn ực, xác định các mối liên hệ, các tính quy luậtchung của hệ thống
1.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với cácnguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN Để đạthiệu quả kinh doanh cao DN cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện cácnguồn lực hạn chế của mình (Nguyễn Năng Phúc, 2016)
Trang 29Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khảnăng sinh lời của DN, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn –một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quảkinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường hiệu quả quản lí hoạt độngkinh doanh của DN Kết quả đầu ra của quá trình hoạt động kinh doanh phụ thuộcrất lớn vào năng lực, kĩ năng, sự tài tính và động lực của các nhà quản trị.
Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của DN, ra các quyết định vềtài chính, đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanhcủa DN Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt động của DN đượcthể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểmsoát hoạt động của DN Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khácnhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN nên sẽ là
cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động, các bộ phận cụ thể trong DN và lập
kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kì tiếp theo
1.1.7 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phảitập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữalao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanhnghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinhdoanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuấtsẵn có Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để các nhà quản trịthực hiện chức năng quản trị của mình (Nguyễn Năng Phúc, 2016)
Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì hiệu quả kinh doanhđóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá vàphân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháphợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
Ngoài ra, với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanhthì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó, do đó mà hiệu quả kinh doanh có vai
Trang 30trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu
để quản trị kinh doanh
Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tíchhiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợpnhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết địnhphù hợp Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ nhưphân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụngchi phí Tùy theo mục tiêu của các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chitiết, đánh giá khái quát, sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét
1.1.8 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnhtranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranhhiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá Nó tồn tại một cáchkhách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào Bởi vì thị trường ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá Ngoài ra thịtrường còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông hàng hoá.Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lựcthông qua hệ thống giá cả trên thị trường Trên thị trường luôn tồn tại các qui luậtvận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Như các qui luật giá trị, qui luật thặng dư,qui luật giá cả, qui luật cạnh tranh Các qui luật này tạo thành hệ thống thống nhất
và hệ thống này chính là cơ chế thị trường Như vậy cơ chế thị trường được hìnhthành bởi sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lưu thông hàng hoá trên thịtrường Thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường nó tácđộng đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sảnphẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phốilại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cáchtối ưu nhất Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vôcùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:
Trang 31- Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi
sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tốtrực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại
và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mộtđòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chếthị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệpđòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trongđiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trìnhsản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh làđiều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
- Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và
tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệpphải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thịtrường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thìcạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranhlúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả
và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triểnthì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể
là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồntại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thịtrường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý.Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khốilượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao
- Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệpphải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm
sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận
Trang 32bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sửdụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là đIều kiện để thực hiện mục tiêu baotrùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanhnghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinhdoanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài
là tối đa hoá lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nângcao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.1.9 Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.9.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kếtquả kinh doanh đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức, đã đặt ra
Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấphành các quy định, thể lệ thanh toán, trên cơ sở pháp lý, luật pháp trong nước vàquốc tế
Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, có được cơ sở định hướng để nghiêncứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm
1.1.9.2 Xác định những nhân tố ảnh hưởng và tìm hiểu nguyên nhân
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tácđộng tới chỉ tiêu gây nên Cho nên phải xác định, lượng hoá được mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào nhân tố đó.
1.1.9.3 Đề xuất những giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung không chỉdừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở
đó phát hiện ra các tiềm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại,nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tạicủa doanh nghiệp
1.1.9.4 Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào mục tiêu đã định
Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét, dự báo, dự đoán sự phát triển củadoanh nghiệp trong tương lai, hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trang 331.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Theo Nguyễn Minh Kiều (2017) thì:
1.2.1 Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận
sau thuế/ Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tàisản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phầnnâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp
1.2.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Nó thường đượcxem là tỷ lệ lý tưởng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉ tiêu
để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư Do vậy, khi phântích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng thông qua chỉ tiêu ROE:
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận
sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càngbiểu hiện su hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị cóthể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng củadoanh ngiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều
lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hútvốn
1.2.3 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
“Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) ROS cho biết một đồng doanh thu
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận”
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = Lợi nhuận
sau thuế/ Doanh thu
Trang 341.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản phải xây dựng được hệ thống các chỉtiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sửdụng trong các doanh nghiệp Các chỉ tiêu thường sử dụng phân tích hiệu quả sửdụng tài sản:
1.2.4.1 Số vòng quay của tài sản
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận độngkhông ngừng, để dẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuậnchodoanh nghiệp Số vòng quay của tài sản có thể xác định bằng công thức:
Số vòng quay của tài sản = Doanh thu thuần/ Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động càng nhanh, góp phầntăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêunày thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, làm cho doanhthu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngànhnghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghệp
1.2.4.2 Tỉ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỉ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế/ Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sảnngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp
1.2.4.3 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn = Doanh thu
thuần/ Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
1.2.4.4 Tỉ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỉ suất sinh lời của tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau
thuế/ Tài sản dài hạn bình quân
Trang 35Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, 1 đồng tài sản dàihạn bình quân thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng caohiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng tốt, là nhân tố hấp hẫn của các nhà đầu tư.
1.2.4.5 Số vòng quay của tài sản dài hạn (sức sản xuất của tài sản dài
hạn) Số vòng quay của tài sản dài hạn = Doanh thu thuần/ Tài sản dài
hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn quay được baonhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, phản ánh tài sản dài hạn được sử dụnghiệu quả
1.2.4.6 Số vòng quay của vốn chủ sở hữu (sức sản xuất của vốn chủ sở
hữu) Số vòng quay của vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuấn/ Vốn chủ sở
hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, mỗi đồng vốn CSH bỏ ra thì tạo rađược bao nghiêu đồng doanh thu thuần
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = Lợi nhuận sau
thuế/ Tổng chi phí bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, 1 đồng chi phí bỏ
ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao càng chứng
tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoảnchi phí chi ra trong kỳ
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Tỷ suất sinh lời của lao động = Lợi nhuận sau
thuế/ Tổng số lao động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một lao động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp trong kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, phảnảnh hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
1.2.7.1 Khả năng thanh toán tổng quát
Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả
Trang 36Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảmtrang trải được các khoản nợ phải trả hay không Khi hệ số ≥ 1 doanh nghiệp bảođảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại
1.2.7.2 Tỷ số về mức độ độc lập tài chính
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính vàmức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
Bên cạnh đó, ta có thể bổ sung các chỉ tiêu khác như “hệ số tự tài trợ tài sảndài hạn” và “hệ số tự tài trợ tài sản cố định” Việc xem xét các chỉ tiêu bổ sung nàychỉ được tiến hành trong trường hợp mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệpthấp nhưng doanh nghiệp hội tụ đầy đủ các điều kiện cần thiết để phát triển trongtương lai
1.2.7.3 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Để phân tích xu hướng tăng trưởng của vốn, ta sử dụng phương pháp so sánhbằng số tương đối định gốc tiến hành so sánh tốc độ tăng trưởng theo thời gian củatổng số vốn với một kỳ gốc cố định
Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ phân tích so với kỳ gốc = Tổng số vốn
kỳ phân tích/ Tổng số vốn kỳ gốc
1.2.7.4 Tỷ số về khả năng hoạt động
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòngquay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho được xác định:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càngtốt bởi doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt doanh số cao
Mỗi một doanh nghiệp có thể phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động ởtừng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh tính hiệu quả của hoạt độngchung cũng như từng mặt hoạt động kinh tế diễn ra ở từng bộ phận kinh doanh củadoanh nghiệp Đó có thể là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư đổi mới công nghệhoặc trang thiết bị lại ở phạm vi toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận bên trong
Trang 37doanh nghiệp; hiệu quả ở từng bộ phận quản trị và thực hiện các hoạt động kinhdoanh; hiệu quả của từng quyết định sản xuất kinh doanh và thực hiện chức năngquản trị doanh nghiệp,…
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Theo Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2015) thì:
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố vốn
Đây là nhân tố có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh mà không có vốn Vốn trong doanh nghiệp đượchình thành từ 3 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay:được phân bổ dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động Tuỳ đặc điểm củatừng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp là chủyếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủ yếu Yếu tố vốn là chủchốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác
Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong kinh doanh
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp.Trong thời đại ngày nay thời đại của khoa học công nghệ, hàm lượng chất xám sảnphẩm ngày càng cao thì trình độ chuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rấtlớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nhất là các cán bộ quản lý Họ lànhững lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại rất quan trọng bởi họ là nhữngngười điều hành và định hướng cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại củadoanh nghiệp Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý khác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân cũng có ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả kinh doanh Công nhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạtchất lượng cao, tiết kiệm thưòi gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong nhân tố con người trình độ chuyên môn có ýnghĩa quyết định tới hiệu quả kinh doanh
Trang 38Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ từ khâu tuyển dụng tớiviệc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trìng độ chuyên môn cho người lao động, nhất làđội ngũ các cán bộ quản lý.
Chính vì vậy nên nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay làchăm lo việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ laođộng Thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trường thế giới là nhữngdoanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có tác phong làmviệc khoa học và có kỷ luật nghiêm minh
Trình độ kỹ thuật công nghệ
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹthuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vựcnày, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệ cũng như nhu cầu cần thiết của việcđổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ lànhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên.Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là:
- Tạo lợi nhuận siêu nghạch, đạt năng suất cao trong sản xuất kinh doanh
- Tăng sức canh tranh cho doanh nghiệp về chất lượng, sản phẩm, thông qua chiến lược sản phẩm trên cơ chế thị trường
- Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp
- Góp phần vào việc thực hiện tốt chủ trương của nhà nước về hiện đại hóa, công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hướng chung của cả nước
Một lần nữa chúng ta khẳng định công nghệ là yếu tố quyết đinh cho sự pháttriển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí của mìnhtrên thương trường
Trình độ quản trị doanh nghiệp và trình độ quản lý
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tai, nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả v kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 39Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp mộthướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chấtlượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định
sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặcbiệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năngcủa mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sựthành đạt của một doanh nghiệp
Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rấtlớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức
bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củatừng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổchức đó Người đứng đầu doanh nghiệp có nhiệm vụ:
- Hướng và dẫn dắt doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu doanh nghiệp
đề ra
- Xây dựng doanh nghiệp thành một khối đoàn kết, thống nhất, sang tạo, chuyên nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao
Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tếthị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành côngkhi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanhnghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ
kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh… Ngoài ra, doanh nghiệp còn rấtcần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệpkhác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chínhsách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan
Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đối thủcạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách pháttriển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau
Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp nắm được các thông tin cầnthiết và biết sử lý sử dụng các thông tin đó kịpthời là một điều kiện quan trọng để racác quyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung
Trang 40cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
1.3.2 Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dàihạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Thông thường các doanh nghiệp
sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực
- Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗigiai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết địnhphù hợp cho riêng mình
- Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: lãi suất, lạm phát,
- Các chính sách kinh tế của chính phủ: luật tiền lương cơ bản, các chiến lượcphát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: giảm thuế,trợ cấp, …
- Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suất GDP trên vốn đầu tư…
Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối manh mẽ đến quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị đượcxác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi chomột nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanhnghiệp khác hoặc ngược lại
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đềngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luậttrong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiếnlược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này có tác động trực tiếpđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởngđến mặt hàng sản xuất ngành nghề, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp.Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí