1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng

64 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Kinh Doanh Và Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Qủa Kinh Doanh Tại Công Ty Cao Su Sao Vàng
Tác giả Dương Thanh Đạm
Người hướng dẫn TS. Trương Đoàn Thể
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 471,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Giới thiệu về công ty cao su sao vàng (2)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cao su sao vàng (2)
    • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty (3)
  • 2. Cơ cấu tổ chức của Công tyu (4)
    • 2.1. Về bộ máy lãnh đạo (4)
    • 2.2. Các phòng ban (5)
    • 2.3. Các xí nghiệp thành viên (6)
  • 3. Một số kết quả chủ yếu Công ty CSSV đạt đ-ợc trong thời gian qua (7)
  • 4. Các đặc tính kinh tế kỹ thuật ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của Công (9)
    • 4.1. Đặc điểm về lao động tiền l-ơng (9)
    • 4.2. Đặc điểm về tài chính của Công ty (10)
    • 4.3. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ (11)
    • 4.4. Đặc điểm về sản phẩm và nguồn nguyên vật liệu của Công ty (14)
  • II. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty (0)
    • 1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh (20)
      • 1.1. Khái niệm (20)
      • 1.2. Bản chất (21)
    • 2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty (23)
      • 2.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp (23)
      • 2.2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động (26)
    • 3. Một số biện pháp mà Công ty áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh (32)
    • 4. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh (0)
      • 4.1. Những thành tựu chủ yếu (34)
  • I. Ph-ơng h-ớng phát triển công ty trong những năm tới (40)
    • 1. Mục tiêu (40)
    • 2. Ph-ơng h-ớng phát triển của Công ty cao su sao vàng (41)
    • 3. Các loại chỉ tiêu hiệu quả (42)
  • II. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty (45)
    • 1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh (45)
    • 2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cao su (0)
      • 2.1. Đẩy mạnh công tác xây dựng chiến l-ợc kinh doanh và kế hoạch (46)
      • 2.2. Tăng c-ờng công tác Marketing điều tra nhu cầu thị tr-ờng trong nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay (49)
      • 2.3. Cân đối năng lực sản xuất, bố trí sản xuất hợp lý để nâng cao năng suất lao động (52)
      • 2.4. Đầu t- theo chiều sâu, đổi mới công nghệ kỹ thuật nhằm cải tiến chất l-ợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh (0)
      • 2.5. Hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác quản trị (55)
      • 2.6. Lựa chọn quyết định kinh doạnh có hiệu quả (0)
    • 3. Một số kiến nghị với Nhà n-ớc và Tổng công ty hoá chất Việt Nam (59)
  • Tài liệu tham khảo (62)

Nội dung

Sản phẩm săm lốp xe đạp trong thời kỳ bao cấp cũng đ-ợc xuất sang một số n-ớc nh- Mông Cổ, Triều Tiên, Đức, CuBa, Liên Xô… Để có thể chiễm lĩnh và mở rộng thị tr-ờng, để sản xuất các sản

Giới thiệu về công ty cao su sao vàng

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cao su sao vàng

Tiền thân của Công ty Cao su Sao Vàng là Nhà máy Cao su Sao Vàng, được nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hỗ trợ khởi công xây dựng vào ngày 22 tháng 12 năm 1958 tại khu công nghiệp Thượng Đình.

Sau khi sản xuất thử, ngày 19/5/1960 tổ chức cắt băng khánh thành

Theo quyết định số 645/CNNG ngày 27/8/1992 của Bộ công nghiệp nặng đổi tên Nhà máy thành Công ty Cao su sao vàng

Theo quyết định số 215 QĐ/TCNSĐT ngày 5/5/1993 của Bộ công nghiệp nặng thành lập lại doanh nghiệp Nhà n-ớc

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 108462, cấp năm 1993 Nơi cấp uỷ ban kế hoạch

Loại hình doanh nghiệp: Theo hình thức tổ chức: Doanh nghiệp Nhà n-ớc trung -ơng, thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam

Theo mục đích hoạt động, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cao su và thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu phục vụ ngành sản xuất công nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp tham gia sản xuất pin và các giải pháp liên quan đến nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường công nghiệp và tiêu dùng Mô hình kinh doanh tích hợp giữa sản xuất và xuất nhập khẩu giúp tối ưu chuỗi cung ứng và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Cam kết chất lượng và dịch vụ hỗ trợ khách hàng là nền tảng để công ty trở thành đối tác tin cậy trong ngành cao su, pin và các sản phẩm điện.

Tên doanh nghiệp: Công ty Cao su Sao vàng

Tên giao dịch Quốc tế: Sao Vàng Rubber Company

Trụ sở chính: 231 đ-ờng Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ sở thành viên: Chi nhánh Cao su Thái Bình – Tiền Phòng – Thị xã Thái Bình

Nhà máy Pin Cao su Xuân Hoà - Mê Linh – Vĩnh Phúc

Nhà máy Cao su Nghệ An – Thành phối Vinh – Nghệ An

Email: Cao su sao vang @ Hà Nội.Vnn.Việt Nam

Tổng diện tích: 244695m 2 Trong đó: Hà Nội: 64.902

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản tại ngân hàng Chức năng cơ bản của công ty là trực tiếp sản xuất và tổ chức tiêu thụ các sản phẩm cao su, chủ yếu là săm lốp xe đạp, xe máy và ô tô Để thực hiện chức năng này hiệu quả, Công ty Cao su Sao Vàng phải thực hiện các nhiệm vụ then chốt nhằm bảo đảm quản lý sản xuất, phân phối và mở rộng thị trường cho các sản phẩm cao su.

Để xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh, cần tiến hành nghiên cứu và nắm vững nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài theo từng giai đoạn Việc phân tích xu hướng thị trường giúp xác định mục tiêu và điều chỉnh nguồn lực, từ đó hình thành kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp và triển khai sau khi cấp trên phê duyệt.

- Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, giữ vững và phát triển vị trí của Công ty trên thị tr-ờng

Công ty được quyền liên doanh và liên kết với mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài nhằm bổ sung nguồn vật tư, hàng hóa; thông qua hình thức hùn vốn hoặc vay vốn, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở quy mô lớn.

Công ty trực tiếp ký kết các hợp đồng tiêu thụ hàng hóa và tổ chức thực hiện dựa trên sự cân đối giữa khả năng sản xuất và nguồn lực tài chính, tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm vật chất và tuân thủ đầy đủ các quy định của hợp đồng cũng như pháp luật liên quan.

- Chấp hành tốt luật kinh tế và chế độ nguyên tắc quản lý kinh doanh của Nhà n-ớc

- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà n-ớc.

Cơ cấu tổ chức của Công tyu

Về bộ máy lãnh đạo

Giám đốc: Phụ trách chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác xã hội

Phó giám đốc sản xuất: - Bảo vệ sản xuất: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác điều hành sản xuất và bảo vệ sản xuất Công ty

Phó giám đốc kỹ thuật – xuất khẩu – an toàn là người hỗ trợ Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, an toàn lao động và công tác xuất khẩu sản phẩm Vai trò này tập trung vào điều hành và tối ưu hóa hoạt động kỹ thuật, giám sát quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn Đồng thời, vị trí này phối hợp chặt chẽ với bộ phận xuất khẩu để đảm bảo tiến độ, đáp ứng yêu cầu khách hàng và quy định pháp lý liên quan đến xuất khẩu Phó giám đốc tham gia xây dựng chiến lược công nghệ, triển khai cải tiến quy trình và thúc đẩy đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và bảo vệ an toàn cho người lao động Trong mọi hoạt động, mục tiêu là đảm bảo hàng hóa được sản xuất và xuất khẩu với chất lượng cao, an toàn lao động được đảm bảo và tuân thủ các chuẩn mực kỹ thuật.

Phó giám đốc xây dựng cơ bản: Giúp giám đốc Công ty trong công tác đầu t- xây dựng cơ bản

Phó giám đốc kinh doanh – Đời sống chịu trách nhiệm hỗ trợ giám đốc công ty trong công tác kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời quản lý các hoạt động liên quan đến đời sống và tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội của doanh nghiệp Vị trí này tập trung vào xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh, theo dõi kết quả kinh doanh và tối ưu hóa chuỗi cung ứng để tăng doanh thu và thị phần Ngoài ra, Phó giám đốc còn đảm bảo sự cân bằng giữa hiệu quả kinh doanh và các hoạt động đời sống, văn hóa xã hội, góp phần nâng cao văn hóa doanh nghiệp và hình ảnh thương hiệu.

Phó giám đốc xây dựng cơ bản Thái Bình – Giám đốc chi nhánh cao su Thái Bình: Giúp giám đốc Công ty trong công tác đầu t- xây dựng cơ bản tại chi nhánh Thái Bình và giám đốc phụ trách toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Thái Bình

Bí thư Đảng ủy kiêm Phó Giám đốc sản xuất – Bảo vệ sản xuất phụ trách toàn bộ công tác tổ chức cơ sở Đảng trong toàn Công ty, thông qua các Đảng bộ, bộ phận và chi bộ trực thuộc Đảng bộ Công ty, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy khối công nghiệp.

Chủ tịch công đoàn kiêm phó giám đốc kinh doanh - Đời sống phụ trách toàn bộ công tác tổ chức công đoàn thông qua các công đoàn bộ phận trong công ty, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam Nhiệm vụ chính bao gồm xây dựng và triển khai chiến lược hoạt động công đoàn, điều phối các hoạt động của công đoàn bộ phận và giám sát việc thực hiện các chế độ, quyền lợi cho người lao động Vị trí này còn đóng vai trò kết nối công đoàn với người lao động, quản lý công tác cán bộ công đoàn tại các đơn vị thành viên và đảm bảo sự thống nhất trong chăm lo đời sống, an toàn và môi trường làm việc.

Các phòng ban

Phòng Kỹ thuật cơ năng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị trong công ty, xây dựng và duyệt các phương án sửa chữa định kỳ cũng như sửa chữa lớn cho máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải Phòng còn thực hiện công tác đầu tư đổi mới thiết bị, kiểm định thiết bị đo và mẫu chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng, độ chính xác và sự tin cậy của hệ thống.

Phòng Kỹ thuật Cao su chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học công nghệ và môi trường, đồng thời quản lý toàn diện công tác kỹ thuật trong Công ty Phòng tiến hành nghiên cứu thiết kế sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

* Phòng kỹ thuật trung tâm: Quản lý công tác nghiên cứu sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá khoa học kỹ thuật

Phòng KCS tổng hợp xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002; quản lý chất lượng sản phẩm và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, ban hành hệ thống định mức NVL.

Phòng Xây dựng cơ bản chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn Nhà xưởng để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Phòng Kỹ thuật An toàn - Điều độ chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai và giám sát các biện pháp an toàn lao động, bảo hộ lao động và phòng cháy chữa cháy nhằm bảo vệ người lao động và tài sản Phòng tổ chức hệ thống quản lý an toàn, thực hiện công tác đào tạo, hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn và đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan, phù hợp với đặc thù của từng ca và từng xí nghiệp Đồng thời, phòng điều hành công tác sản xuất giữa các xí nghiệp và giữa các ca, lên lịch, phối hợp nhịp nhàng để duy trì sản xuất an toàn, liên tục và hiệu quả.

Phòng Kế hoạch Vật tư chịu trách nhiệm tổng hợp và xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh cho toàn công ty, đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu chiến lược và nguồn lực thực tế Phòng xây dựng và tổ chức kế hoạch cung ứng vật tư trong nước phục vụ sản xuất, đảm bảo nguồn vật tư thiết yếu được cung cấp đúng tiến độ và đáp ứng yêu cầu sản xuất Đồng thời, Phòng tiến hành thống kê tình hình sản xuất, kinh doanh và quản lý vật tư, cung cấp dữ liệu phân tích cho quản lý và hỗ trợ ra quyết định nhằm tối ưu hóa chu trình cung ứng.

Phòng Tổ chức – Hành chính chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức thực hiện công tác lao động – tiền lương, công tác định mức lao động và định mức kỹ thuật; thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động và đảm bảo công tác hành chính trong công ty được thực hiện đầy đủ và đúng quy định.

Phòng tài chính kế toán đảm nhiệm thực hiện quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và kiểm soát chi phí, doanh thu Phòng hướng dẫn và tổng hợp công tác quản lý tài chính cho các đơn vị thành viên, đồng thời hỗ trợ quy trình lập kế hoạch ngân sách, theo dõi chi phí và phân tích hiệu quả hoạt động, nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả tài chính của toàn Công ty.

Phòng Tiếp thị – Bán hàng chịu trách nhiệm thực hiện công tác tiếp thị và thu thập thông tin thị trường, nắm bắt các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động bán hàng; triển khai bán hàng tại các thị trường trên toàn quốc và quản lý tiêu thụ sản phẩm tại các chi nhánh, đảm bảo đạt mục tiêu doanh số và tăng trưởng thị phần Phòng đồng thời tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, theo dõi hiệu quả hoạt động và cung cấp dữ liệu phân tích để hỗ trợ quyết định kinh doanh và nâng cao hiệu quả bán hàng.

* Phòng kho vận: Quản lý hệ thống kho thành phẩm, kho vật t-, ph-ơng tiện vận tải và bốc xếp sản phẩm, vật t- lên xuống ph-ơng tiện, kho

Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thực hiện công tác đối ngoại, duy trì và phát triển mối quan hệ với đối tác liên doanh, liên kết và các bên liên quan Đồng thời, đơn vị này tiến hành thăm dò, tìm hiểu thị trường xuất khẩu nhằm mở rộng cơ hội kinh doanh và tăng cường hiệu quả tiếp cận khách hàng nước ngoài Ngoài ra, phòng còn triển khai quy trình nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất, đảm bảo cung ứng chuỗi giá trị và hỗ trợ hoạt động sản xuất diễn ra thông suốt.

Phòng Đời sống chịu trách nhiệm trực ca y tế, tổ chức khám bệnh định kỳ và khám BHYT cho người lao động; đồng thời thực hiện bữa cơm giữa ca và cấp phát bồi dưỡng hiện vật liên quan đến sức khỏe và dinh dưỡng của người lao động.

Phòng bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ sản xuất, giữ gìn trật tự an ninh và phòng chống cháy nổ; đồng thời triển khai công tác quốc phòng, dân quân tự vệ và thực hiện chính sách hậu phương quân đội nhằm tăng cường an toàn, ổn định cho cơ quan và khu vực làm việc.

Các xí nghiệp thành viên

Xí nghiệp cao su số 1: Chuyên sản xuất săm, lốp xe máy các loại

Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất lốp xe đạp quy cách 37 – 584,

32 – 622, 38/40 – 406 sản xuất tanh xe đạp, tanh xe máy

Xí nghiệp cao su số 3: Chuyên sản xuất lốp ôtô các loại, săm lốp má0y bay phục vụ quốc phòng

Xí nghiệp cao su số 4 chuyên sản xuất săm xe đạp, săm ô tô và các sản phẩm cao su kỹ thuật như phụ tùng máy, đồ cao su, cuaroa, băng tải và ống cao su các loại.

Chi nhánh cao su Thái Bình: Chuyên sản xuất lốp xe đạp quy cách 37 –

540, 37 – 590, lốp xuất khẩu và săm xe đạp các loại

Nhà máy pin cao su Xuân Hoà: Chuyên sản xuất Pin R6, Pin R20, sản phÈm nghiÒn

Xí nghiệp luyện Xuân Hoà là đơn vị chuyên sản xuất cao su bán thành và các loại cao su khác, cung cấp nguyên liệu chất lượng cho nhiều ngành công nghiệp Nhà máy cao su Nghệ An chuyên sản xuất lốp xe đạp và các sản phẩm từ cao su, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và thị trường Hai cơ sở này đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng cao su ở Việt Nam, đảm bảo quy mô sản xuất, chất lượng và khả năng đáp ứng đơn hàng nhanh chóng.

Xí nghiệp Năng l-ợng: Chuyên cung cấp hơi nóng, khí nén, n-ớc lạnh phục vụ sản xuất

Xí nghiệp cơ điện: Chuyên sửa chữa, chế tạo máy móc thiết bị phụ tùng, khuôn mẫu, thiết bị, đo l-ờng…

X-ởng kiến thiết, bao bì: Chuyên sửa chữa nhà x-ởng, công trình kiến trúc, vệ sinh công nghiệp, sản xuất bao bì phục vụ đóng góp sản phẩm.

Một số kết quả chủ yếu Công ty CSSV đạt đ-ợc trong thời gian qua

Trải qua 43 năm tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng tự hào là đơn vị gia công cao su lớn nhất và lâu đời nhất miền Bắc Việt Nam, đồng thời là cơ sở duy nhất sản xuất săm lốp ô tô tại khu vực này Các sản phẩm của công ty thể hiện chất lượng cao và được thị trường tín nhiệm, nhận được sự ưa chuộng từ người tiêu dùng Với nền tảng vững chắc và cam kết đổi mới, Cao su Sao Vàng tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành cao su và săm lốp ô tô ở miền Bắc.

Sản phẩm lốp 650 đỏ lòng vàng đ-ợc cấp dấu chất l-ợng lần thứ 2…

Ba sản phẩm gồm lốp xe đạp, lốp xe máy và lốp ô tô của công ty đã được trao huy chương vàng tại Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp năm 1993, diễn ra tại Hội chợ Giảng Võ.

Sản phẩm vỏ ruột sao vàng nằm trong top ten 1995, 1996, 1997, 1998,

1999, 2000 do báo Đại đoàn kết tổ chức và đ-ợc bình chọn là 1 trong 10 sản phẩm có chất l-ợng cao đ-ợc khách hàng tín nhiệm

Vào năm 1996, săm lốp sao vàng đã nhận giải bạc tại Giải thưởng chất lượng Việt Nam do Nhà nước trao tặng, thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công nghệ và Môi trường Thành tích này khẳng định sự công nhận của Nhà nước đối với chất lượng và uy tín của sản phẩm săm lốp sao vàng.

Ba sản phẩm lốp xe đạp, lốp xe máy và lốp ô tô đã nhận huy chương vàng tại hội chợ Thương mại Quốc tế tổ chức ở thành phố Hồ Chí Minh vào quý I năm 1997 Sự kiện này khẳng định chất lượng và tiềm năng xuất khẩu của lốp Việt Nam, đồng thời nâng cao uy tín của ngành sản xuất lốp trong nước trên thị trường quốc tế Những thành công này cho thấy nỗ lực cải tiến công nghệ và đáp ứng nhu cầu an toàn, bền bỉ của người dùng.

Trong thời kỳ bao cấp, sản phẩm săm lốp xe đạp đã được xuất khẩu sang một số nước như Mông Cổ, Triều Tiên, Đức, Cuba và Liên Xô, nhằm chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao và đa dạng hóa danh mục, công ty đã huy động vốn từ nhiều nguồn: vay ngân hàng, vốn tự có và vốn huy động từ CBCNV, nhờ có các thiết bị công nghệ mới Ngoài các sản phẩm truyền thống, công ty đã thử nghiệm và chế tạo thành công lốp máy bay dân dụng TU – B4 (930 x 305) và lốp máy bay quốc phòng MIG – 21 (800 x 200) Lốp ô tô cho xe vận tải có trọng tải lớn (từ 12 tấn trở lên) cùng nhiều chủng loại cao su kỹ thuật cao cấp khác.

Nhằm hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, Công ty đã nhận phụng dưỡng hai bà mẹ Việt Nam Anh hùng và đầu tư hơn 1 tỷ đồng để sửa chữa, cải tạo và nâng cấp khu tập thể.

Trong 43 năm qua, Công ty Cao su Sao Vàng đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý nhờ những đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước Những thành tích này được công nhận bằng Huân chương Lao động hạng Nhất cho thành tích xuất sắc trong 10 năm đổi mới.

Hiện nay, công ty có 6 chi nhánh và hơn 200 đại lý, với mạng lưới phân phối trải dài trên 31 tỉnh thành trên cả nước nhằm cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng một cách thuận tiện nhất Các điểm bán được phân bổ rộng khắp giúp hàng hóa được tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng tới tận tay khách hàng Công ty đảm nhận vận chuyển hoặc chịu mọi chi phí vận hành ban đầu đến tận vùng sâu, vùng xa cho các đại lý, nhằm đảm bảo bán hàng với mức giá thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Vừa qua, công ty đã chính thức được cấp chứng chỉ ISO 9002 từ BVQI, tập đoàn uy tín đến từ Vương quốc Anh Chứng chỉ này khẳng định năng lực quản lý chất lượng và sự nỗ lực cải tiến liên tục của doanh nghiệp trước một thị trường cạnh tranh gay gắt Việc đạt được ISO 9002 giúp tăng uy tín với khách hàng, mở rộng cơ hội hợp tác và khẳng định cam kết duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế, mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho công ty.

Công ty luôn thực hiện đúng khẩu hiệu "chất lượng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp", vì vậy liên tục cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài, đồng thời vượt mức các chỉ tiêu nộp ngân sách và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Các đặc tính kinh tế kỹ thuật ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của Công

Đặc điểm về lao động tiền l-ơng

+ Công nhân sản xuất sản phẩm cao su

+ Công nhân sản xuất Pin

+ Công nhân cơ khí, sửa chữa vận hành là hơi

+ Các phòng ban nghiệp vụ

+ Văn phòng các xí nghiệp

Trong đó: lao động gián tiếp

Qua số liệu về lao động tại Công ty Cao su Sao Vàng cho thấy các năm tiếp theo số lượng đội ngũ lao động giảm do công ty thực hiện nghỉ chế độ cho 79 công nhân từ năm 2002 và tiếp tục cho nghỉ 6 người vào năm 2003 Như vậy, số lượng cán bộ CNV năm 2003 so với năm 2001 đã giảm 25 người b Tiền lương

- Các hình thức trả l-ơng hiện hành

+ Thanh toán tiền l-ơng theo đơn giá = ĐG  sản l-ợng nhập kho

(áp dụng với các xí nghiệp sản xuất sản phẩm)

+ Thanh toán theo phần trăm giá trị tổng sản l-ợng = % hoàn thành giá trị tông sản l-ợng  Đơn giá

(áp dụng với các xí nghiệp năng l-ợng)

+ Thanh toán khoán: áp dụng với công việc sửa chữa, chế tạo

+ Thanh toán theo doanh thu

Tiền l-ơng = L-ơng B + % Hoàn thànhdoanh thu + Bổ sung theo c©p bËc

(áp dụng đối với gián tiếp Công ty)

Đặc điểm về tài chính của Công ty

Sau đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế và sự quản lý của Nhà nước Đây là bước đi có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập cơ chế quản lý phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp và xây dựng chính sách tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho luồng vốn được huy động và phân bổ vào sản xuất, kinh doanh Chính sách tài chính đúng đắn sẽ hỗ trợ việc tập trung, điều phối và phân bổ vốn trong nền kinh tế quốc dân theo hướng tích cực, tăng cường vai trò của thị trường cùng sự định hướng của Nhà nước để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển bền vững.

* Hình thức sở hữu vốn chủ yếu là Nhà n-ớc

- Chính sách kế toán: Niên độ kế toán là 1 năm bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ

- Ph-ơng pháp kế toán: TSCĐ

Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, theo giá thực tế khi mua sắm, xây dựng TSCĐ

- Ph-ơng pháp khấu hao, thời gan sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao TSCĐ hữu hình TSCĐ vô hình

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá vốn của hàng hoá nhập kho

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là phương pháp bình quân gia quyền của giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ Phương pháp này tính giá vốn bình quân cho mỗi đơn vị bằng tổng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho trong kỳ chia cho tổng lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, từ đó xác định giá trị tồn kho cuối kỳ bằng cách nhân số lượng hàng tồn kho cuối kỳ với giá vốn bình quân Việc áp dụng bình quân gia quyền giúp phản ánh chi phí thực tế đã bỏ ra cho hàng hóa trong kỳ và cung cấp ước lượng giá trị tồn kho ổn định cho báo cáo tài chính và phân tích chi phí sản phẩm.

- Ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên

Vốn kinh doanh (triệu đồng) 88.619 89.377 89.645

Trong đó) vốn cố định 75.625 75.883 75.913

Công ty cao su sao vàng là một doanh nghiệp Nhà n-ớc, nên vốn sản xuất chủ yếu là do Nhà n-ớc cấp

Vì công ty chủ yếu mua nguyên vật liệu nên tài sản lưu động chiếm khối lượng lớn trong tổng tài sản Phân tích các chỉ tiêu cho thấy vốn lưu động còn hơi thấp, dù theo thời gian đã tăng lên nhưng vẫn chưa đủ so với nguồn vốn cần thiết; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng nhưng ở mức còn hạn chế, do đầu ra còn gặp nhiều hạn chế Chi phí khấu hao và vận chuyển miễn phí cùng với giá cả đầu vào ngày càng tăng khiến biên lợi nhuận thu hẹp, nguồn nguyên vật liệu cũng đang bị hạn hẹp Trong thời gian này, công ty đang áp dụng nhiều biện pháp để bảo toàn và phát triển nguồn vốn, như tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận Công ty đồng thời tận dụng nguồn lực sẵn có, đặc biệt là nguồn nhân lực dồi dào có khả năng sáng tạo trong nghiên cứu và sản xuất.

Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ

Trong những năm qua, nhờ nắm bắt nhanh thị trường và nhận thấy nguồn cao su chất lượng cao còn khan hiếm, công ty đã mạnh dạn huy động vốn từ ngân hàng, nguồn vốn tự có và vốn của cán bộ công nhân viên để đầu tư sản xuất và đổi mới công nghệ Công ty đã trang bị một số thiết bị máy móc mới như hệ thống định hình và lưu hoá lốp do Trung Quốc cung cấp, máy nối đầu tự động và máy hình thành- lưu hoá lốp xe của Đài Loan Tuy nhiên, phần lớn thiết bị hiện tại còn cũ, lạc hậu và công nghệ chủ yếu của Trung Quốc, cho thấy công ty vẫn cần thêm nỗ lực nâng cấp để nâng cao chất lượng và năng suất.

Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty cao su sao vàng cho đến nay

STT Tên máy móc thiết bị N-ớc sản xuất Năm đ-a vào sử dông

1 Máy luyện các loại TQ,VN,LX 1960,1975,1992 886.719.700

2 Máy cán các loại TQ 1972,1976,1993 615.880.000

3 Máy hình thànhlốp VN, TQ 1975,1994,1996 1.200.000

4 Máy định hình Tự sản xuất 1989 7.196.000

5 Máy l-u hoá các loại TQ,VN,LX 1965,1987,1993 2.152.300.000

6 Máy đột dập tanh Việt Nam 1976,1979,1993 5.190.000

7 Máy cắt vải TQ,VN,Đức 1973,1997,1990 127.139.000

8 Các loại bơm TQ, Nhật 1987,1996 251.132.00

9 Các loại máy nén khí VN, Mỹ 1992,1993,1996 190.655.000

11 Máy ép + Máy nối đầu TQ 1962,1085,1993 1.270.000.000

12 Các loại khuân Đài Loan 1974,1988,1995 595.106.000

13 Máy xe vải mành VN 1978 815.676

14 Máy đảo tanh Việt Nam 1977 623.076

Phần lớn máy móc thiết bị của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan và Nhật Bản; một số dòng máy do công ty tự sản xuất tại Việt Nam như máy định hình (sản xuất năm 1989) Tình hình sử dụng máy móc vẫn có nhiều thiết bị cũ, có loại đã được sản xuất từ những năm 1965, nhưng công tác quản lý và bảo dưỡng máy móc ở công ty được duy trì chặt chẽ Các loại máy mới nhất được sản xuất từ năm 1993, 1995 và 1996 và vẫn đi vào sử dụng để nâng cao chất lượng sản phẩm Máy cuốn vải được nhập từ Trung Quốc vào các năm 1961, 1985 và 1993; máy nén khí được nhập từ trong nước và từ Mỹ vào các năm 1992, 1993 và 1996; các loại bơm được nhập từ Trung Quốc và Nhật Bản vào các năm 1987 và 1996, đều có tuổi đời cao nhưng vẫn hoạt động tốt.

Đầu tư nâng cấp công nghệ và máy móc hiện đại là cần thiết để dễ dàng đưa vào sản xuất và nâng cao hiệu suất cũng như chất lượng sản phẩm Việc sử dụng máy móc công nghệ cũ sẽ khiến chất lượng sản phẩm giảm sút và các tính năng của sản phẩm không đáp ứng đúng mong đợi của người tiêu dùng.

Hiện nay công ty đang triển khai đổi mới một số máy móc thiết bị cũ, phần lớn được nhập từ Trung Quốc, Nhật Bản và Đài Loan nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và sản xuất các mặt hàng mà công ty hướng tới như lốp máy bay, săm máy bay và một số sản phẩm khác Theo bảng số liệu, nguồn gốc máy móc từ nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy Trung Quốc chiếm tỉ trọng lớn; dù đã cũ, các loại thiết bị này vẫn vận hành tốt nhờ được bảo dưỡng kịp thời và đúng kỹ thuật Một số loại máy như máy xe vải màn, máy đảo tanh và máy nén khí có nguồn gốc từ nước ngoài, với máy nhập khẩu có niên đại từ những năm 1993–1996; một số máy do Việt Nam sản xuất cũng được đưa vào sử dụng Tuy nhiên trình độ tay nghề của công nhân cao su Sao Vàng luôn được đảm bảo ở mức cao, nên vẫn còn một số hạn chế nhất định trong việc khai thác tối đa hiệu suất của hệ thống máy móc thiết bị.

Cơ sở vật chất hạ tầng gồm nhà xưởng, văn phòng, máy móc và thiết bị có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc và năng suất lao động của cán bộ công nhân viên, nên được xem là một trong những yếu tố hàng đầu trong hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty Bên cạnh sự sẵn có và chất lượng của thiết bị, điều kiện làm việc và đời sống của người lao động được quyết định bởi hệ thống cơ sở vật chất, từ đó hình thành môi trường sản xuất lành mạnh và bền vững Mặt khác, cơ sở vật chất cũng là nền tảng để công ty có thể mở rộng sản xuất khi có nhu cầu thị trường.

Giá trị còn lại 142.952 134.460 161.097 b Quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty Cao su Sao Vàng là quy trình liên tục, trải qua nhiều giai đoạn chế biến và có chu kỳ ngắn được khép kín trong một phân xưởng Do sản phẩm đa dạng nên quy trình công nghệ cho từng loại sản phẩm tương đối khác nhau, với các mặt hàng chủ lực như săm, lốp và dây curoa cùng trên 100 loại nguyên vật liệu khác nhau Sản phẩm săm lốp vẫn là thế mạnh của công ty và có quy trình công nghệ phức tạp, khi lập kế hoạch sản xuất phải luôn cân đối giữa các khâu để tránh tình trạng các bộ phận phải chờ nhau, giảm tồn kho dở dang và ngừng sản xuất, từ đó giảm thiểu thiệt hại cho kết quả sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm về sản phẩm và nguồn nguyên vật liệu của Công ty

Nguyên vật liệu chính của Công ty gồm các loại sau:

Để có sản phẩm mong muốn với số lượng và chủng loại phù hợp, công ty phải lên kế hoạch mua sắm vật tư từ trước cho từng năm Kế hoạch này giúp xác định lượng vật tư cần thiết và đảm bảo nguồn cung ổn định xuyên suốt các năm Các nguồn vật tư được xem xét từ hai nguồn chính: vật tư trong nước và vật tư nhập khẩu.

A- Cao su: Cao su thiên nhiên (trong n-ớc)

Cao su tổng hợp (Nhập ngoại)

SBR 1712, BR 01, Baypran, Hlorobytyl, Buna…

B- Hoá chất – Xúc tiến, M, D, DM, Z, EZ, TMTD

- axyt Steanic, Prapin, L-u huỳnh, nhựa thông, nhựa đ-ờng

- ôxits kẽm, ôxít sắt, ôxit titan

- Bột màu đỏ, bột màu vàng, bột màu xanh

- Vải mành 840D/1: Sản xuất lốp xe đạp

- Vải mành 840D/2: Sản xuất lốp xe máy

V1, V2: 1890D/2 V1, V2: sản xuất lốp ô tô, lốp xe máy

D – Dây thép tanh: # 1,83: Tanh xe đạp

# 0,96 tanh ô tô, tanh xe máy

E – Vật liệu kim khí: vòng bi, sắt thép, tôn, đồng vật liệu điện dùng để sửa chữa, chế tạo máy móc thiết bị khuôn mẫu

Nguyên vật liệu chính của Công Ty là cao su, ngoài ra còn có nhiều loại hóa chất khác nhau như lưu huỳnh, oxit sắt, oxit kẽm, oxit titan, axit stearic, paraffin, nhựa thông, nhựa đường, than đen, dầu Flexon 112.845 và xăng công nghệ Năm 2003 với cao su thiên nhiên các loại, tồn kho đầu kỳ là 1.779.580, tồn kho cuối kỳ dự kiến là 870.000; nhu cầu mua trong năm là 5.884.360, nên công ty dự kiến vượt chỉ tiêu kế hoạch so với năm trước là 13% Với cao su tổng hợp các loại, tồn đầu kỳ là 103.330, nhu cầu trong năm là 326.590, dự kiến cuối kỳ là 61.500; công ty dự kiến sẽ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra trước thời hạn Hóa chất là NVL phụ rất quan trọng, mỗi loại hóa chất có những đặc tính khác nhau.

Toàn bộ hoạt động nhằm hoàn thiện sản phẩm, và vốn công ty luôn cần một lượng lớn hóa chất các loại Lưu huỳnh có nhu cầu mua trong năm là 179.440 đơn vị, tồn kho cuối kỳ dự kiến là 30.000 đơn vị Trong khi đó, oxit sắt có nhu cầu mua trong năm là 37.710 đơn vị, tồn đầu kỳ là 3.940 đơn vị, do đó công ty luôn duy trì một lượng hóa chất lớn để thực hiện công việc Với oxit kẽm, công ty cũng cần một lượng lớn, tồn đầu kỳ 4.920 đơn vị và nhu cầu trong năm là 326.760 đơn vị; do đó công ty có nhu cầu rất lớn về kẽm Với nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu như vậy, công ty phải luôn đảm bảo một lượng dự trữ lớn để đảm bảo sản xuất đúng tiến độ Ngoài ra, công ty còn cần sử dụng một lượng lớn các loại nguyên vật liệu khác.

Để hoàn thiện sản phẩm sản xuất của mình, công ty chủ yếu sử dụng các loại nguyên vật liệu được nhập khẩu từ nước ngoài Nguồn cung vật liệu ở thị trường nội địa hiện nay vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, khiến công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm và nhập khẩu từ nước ngoài để đảm bảo quy trình sản xuất.

Trong năm 2003, Công ty Cao Su Sao Vàng đã thực hiện nhiều định mức vật tư khác nhau để bảo đảm sản xuất hoàn chỉnh, với tồn kho nhựa thông 8.230 và nhu cầu năm là 168.010, cho thấy nhựa thông đóng vai trò then chốt đối với sản xuất các sản phẩm cao su với khối lượng lớn Việc nhựa thông được lấy từ nguồn trong nước giúp thuận tiện cho vận chuyển và giá thành rẻ hơn so với nhập khẩu nước ngoài Ngoài nhựa thông, các sản phẩm nhựa khác như nhựa đường và nhựa Cumaron cũng có vai trò, nhưng những sản phẩm này chủ yếu nhập từ trong nước với sản lượng không lớn Đối với dây thép tân xe đạp, ôtô, xe máy là những nguyên vật liệu rất quan trọng, công ty luôn duy trì lượng đầy đủ để sản xuất các loại lốp xe; nhu cầu hàng năm cho dây thép ôtô, xe máy là 339.720, trong đó công ty mua được 333.111, nên còn thiếu so với kế hoạch Với các nhu cầu khác như vải mành các loại, xăng công nghệ, van săm xe đạp, săm ôtô, thùng đựng săm xe đạp, săm xe máy, túi ni lon săm xe đạp, xe máy, màng PE, PP quấn lốp và các loại liên quan, công ty luôn dự trữ ở mức ổn định và tất cả đều được nhập từ trong nước với số lượng đầy đủ cho sản xuất.

Theo số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty cao su sao vàng trong 12 tháng năm 2003 ta thấy đ-ợc:

* Về sản xuất: Năm 2003 các chỉ tiêu đều hoàn thành kế hoạch đã đề ra

Về giá trị tổng sản lượng so với kỳ kế hoạch, cả nước ghi nhận mức tăng 14,9%, với các địa điểm sản xuất kinh doanh đều tăng Hà Nội tăng 14,14%, Thái Bình tăng 13,54%, Xuân Hòa tăng 33,24%, Nghệ An tăng 1,47% Nhờ đó, trong 12 tháng năm 2003, chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng ở tất cả các địa điểm đều tăng và vượt mức kế hoạch sản xuất.

Tổng doanh thu năm 2003 đạt 432.874 triệu đồng, tăng 15,9% so với kế hoạch và tăng 64.145 triệu đồng so với năm 2002 Trong phạm vi các địa phương, Hà Nội ghi nhận mức tăng 20,41% và Thái Bình tăng 16,74%, trong khi một số địa điểm khác như Xuân Hòa và Nghệ An giảm nhẹ Nhờ đó, định mức tiêu thụ năm 2003 đã hoàn thành kế hoạch đề ra, đặc biệt Hà Nội và Thái Bình vượt mức kế hoạch.

- Lốp xe đạp: năm 2003 Công ty sản xuất đ-ợc 7.164.560 chiếc nhiều hơn năm 2002 là 381.967 chiếc tăng 5,6%

- Săm xe đạp: Năm 2003 đạt mức 8.685.148 chiếc, nhiều hơn so với năm

2002 là 1.223.003 chiếc (năm 2003 sản xuất đ-ợc 7.462.151 chiếc) tăng 7,3

Trong năm 2003, Công ty Cao su Sao Vàng đã sản xuất 201.380 chiếc lốp ôtô các loại, tăng so với 175.578 chiếc của năm 2002 Nhờ vậy, sản xuất lốp xe đạp, săm xe đạp và lốp ôtô các loại đã tăng lên và vượt mức kế hoạch đã đề ra.

Trong 3 tháng đầu năm 2004, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng ghi nhận giá trị tổng sản lượng đạt 100.178 triệu đồng, bằng 19,8% so với kế hoạch Cụ thể, Hà Nội đạt 77.307 triệu đồng, Thái Bình 12.499 triệu đồng, Xuân Hòa 9.027 triệu đồng và Nghệ An 1.346 triệu đồng.

Doanh thu 3 tháng đầu năm 2004 đạt 129.669 triệu đồng, tăng 128,1% so với kỳ trước và tăng 20,9% so với kế hoạch; Hà Nội đóng góp 108.086 triệu đồng, Thái Bình 12.074 triệu đồng, Xuân Hòa 7.994 triệu đồng, Nghệ An 1.515 triệu đồng.

Lốp xe đạp là mặt hàng chủ lực của Công ty Cao su Sao Vàng, trong 3 tháng đầu năm 2004 sản xuất được 1.659.391 chiếc và tiêu thụ 17.732.232 chiếc, tăng 21,4% so với kế hoạch; so với kỳ trước, mức thực hiện đạt 99,72%.

Trong 3 tháng đầu năm 2004, công ty sản xuất được 2.119.502 chiếc xe đạp, tăng 21,2% so với kế hoạch và tăng 30,08% so với kỳ trước Đến cùng kỳ, công ty đã tiêu thụ 1.586.019 chiếc, tăng 15,9% so với kế hoạch Như vậy, hoạt động sản xuất và tiêu thụ xe đạp trong quý đầu năm 2004 cho thấy đà tăng trưởng ổn định, với sản lượng vượt kế hoạch và doanh số tiêu thụ được cải thiện rõ rệt.

Cao su sao vàng thực hiện 3 tháng đầu năm 2004

Chỉ tiêu Đơn vị tÝnh §VT

Sản xuất 3 tháng đầu năm 2004 Tiêu thụ 3 tháng đầu năm 2004

Trong 3 tháng đầu năm 2004 Công ty không những hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà còn v-ợt mức kế hoạch đề ra.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty

Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, dù còn có nhiều quan điểm khác nhau, có thể khẳng định mọi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn phát triển trong bối cảnh môi trường kinh doanh, phân bổ và quản trị hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra xem quá trình triển khai có hiệu quả hay không Muốn đánh giá tính hiệu quả của hoạt động sản xuất–kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và tăng cường năng lực cạnh tranh.

Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất về nhận thức cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng vẫn khó đạt được sự đồng thuận về khái niệm hiệu quả kinh doanh Ta có thể bắt đầu từ các khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế: có quan điểm cho rằng hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không làm giảm sản lượng của loại hàng hóa khác; một nền kinh tế được coi là hiệu quả khi nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó, thể hiện sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả giữa các ngành và hàng hóa Xét ở góc độ lý thuyết, phân bổ nguồn lực sao cho sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả và đây là mức hiệu quả cao nhất mà mọi nền kinh tế có thể đạt được Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả kinh doanh này lại đòi hỏi nhiều điều kiện, trong đó quan trọng nhất là việc dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trường, một điều không phải lúc nào cũng trở thành hiện thực.

Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo Manfred Kuhn, tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh Nói một cách khái quát, hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và vốn) để đạt được mục tiêu xác định Mức độ quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả tạo ra cho phép xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Vì vậy, hiệu quả kinh doanh có thể được mô tả bằng công thức chung nhất sau: hiệu quả = kết quả / chi phí, cho thấy cách tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực để đạt mục tiêu.

H: Hiệu quả kinh doanh K: Kết quả đạt đ-ợc C: Hao phí nguồn lực cầnt hiết gắn với kết quả đó

Như thế, hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh; nó không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng yếu tố đầu vào.

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh chất lượng của hoạt động kinh doanh và mức độ khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất như lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu và vốn trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Để thấu hiểu bản chất của hiệu quả kinh doanh, cần phân biệt rõ giữa hai phạm trù: hiệu quả và kết quả Kết quả là những gì doanh nghiệp đạt được sau một khoảng thời gian hoạt động, có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (tấn, kg, m2, m3, lít…) hoặc bằng giá trị tiền tệ, đồng thời kết quả thể hiện cả mặt chất lượng như uy tín, danh tiếng và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, kết quả định lượng của một kỳ kinh doanh thường rất khó xác định đầy đủ vì nhiều lý do, như sản phẩm có thể ở dạng hoàn chỉnh hoặc dở dang, bán thành phẩm; quá trình sản xuất và tiêu thụ cũng có thể tách rời nhau, khiến tại một thời điểm chưa thể khẳng định liệu sản phẩm có tiêu thụ được hay khi nào thu được tiền.

Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối, được phản ánh bằng tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực Cần phân biệt giữa hiệu quả kinh doanh với sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực, vì chênh lệch này là số tuyệt đối và chỉ phản ánh mức độ đạt được trên một khía cạnh nào đó, không phản ánh trình độ lợi dụng nguồn lực sản xuất Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất, kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện giúp đạt được các mục tiêu đó.

Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh cụ thể; điều này hoàn toàn khác với việc so sánh sự tăng trưởng của kết quả với mức tăng của sự tham gia các yếu tố đầu vào.

Tính hiệu kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực và chất lượng của quá trình kinh doanh Nó cho thấy mức độ tối ưu hóa nguồn lực và mối liên hệ giữa kết quả đạt được với mức hao phí trong mỗi thời kỳ Tuy nhiên, việc đánh giá tính hiệu kinh doanh rất phức tạp và khó tính toán vì cả phạm trù kết quả lẫn hao phí nguồn lực đều khó xác định một cách chính xác trong một khoảng thời gian cụ thể.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty

2.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

2.1.1.1 Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh

Bảng 6: Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh 1999-2003 Đơn vị tính:Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

• Doanh lợi vốn kinh doanh năm 1999

• Doanh lợi kinh doanh năm 2002

• Doanh lợi kinh doanh năm 2003

Qua phân tích các kết quả, lợi nhuận kinh doanh của công ty theo từng năm cho thấy xu hướng giảm nhưng nhìn chung vẫn ổn định Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh được tính từ lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh cho thấy kết quả tốt, phản ánh việc sử dụng vốn của công ty đang ở mức hiệu quả và có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai.

2.1.2, Doanh lợi của doanh thu bán hàng

D TR :Doanh lợi của doanh thu bán hàng

TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ đó

Bảng 7: Bảng chỉ tiêu doanh thu bán hàng 1999-2003 Đơn vị tính: Triệu đồng

• Doanh lợi của doanh thu bán hàng năm 1999

• Doanh lợi của doanh thu bán hàng năm 2000

• Doanh lợi của doanh thu bán hàng năm 2001

• Doanh lợi của doanh thu bán hàng năm 2002

• Doanh lợi của doanh thu bán hàng năm 2003

Qua bảng tổng hợp, lợi nhuận từ doanh thu bán hàng hàng năm của công ty đang có xu hướng giảm, cho thấy biên lợi nhuận trên tổng doanh thu đang thu hẹp Nguyên nhân chủ yếu là chi phí kinh doanh tăng lên, khiến lợi nhuận ròng giảm dù doanh thu vẫn ở mức tương đối ổn định Tóm lại, hiệu quả hoạt động của công ty chịu áp lực từ tăng chi phí và giảm biên lợi nhuận, phản ánh tình hình lợi nhuận ngày càng yếu đi.

2.1.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chí phí

2.1.2.1 Hiệu quả kinh doanh theo chí phí kinh doanh của một thời kỳ

H CPKD : Hiệu quả kinh doanh theo chí phí kinh doanh của thời kỳ đó

TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ đó

TC KD : Chí phí kinh doanh của thời kỳ đó

Bảng 8: Hiệu quả kinh doanh theo chí phí giai đoạn 1999-2003 Đơn vị tính: Triệu đồng

• Hiệu quả kinh doanh năm 1999

• Hiệu quả kinh doanh năm 2000

T-ơng tự ta có hiệu quả kinh doanh của các năm sau ở bảng trên

Từ bảng trên có thể thấy rằng hiệu quả kinh doanh theo chí phí bình ổn qua các năm, do doanh thu và chi phí đều tăng

2.2, Đánh giá hiệu quả kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động

2.2.1, Hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là yếu tố sáng tạo hàng đầu trong sản xuất và kinh doanh; số lượng và chất lượng lao động là những yếu tố then chốt ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu như năng suất lao động, mức sinh lợi từ lao động và hiệu suất chi phí tiền lương, cho thấy tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong tăng trưởng và cạnh tranh.

Năng suất lao động bình quân thời kỳ tình toán đ-ợc xác định

Trong đó: AP N Nng suất lao động bình quâncủa thời kỳ tính toán

K Tổng giá trị sản l-ợng

AL – Số lao động bình quân thời kỳ là chỉ tiêu đo lường quy mô lao động trung bình trong một khoảng thời gian, giúp xác định số lượng nhân sự tham gia sản xuất và tạo ra giá trị doanh thu trong kỳ đó Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của từng nhân sự bằng cách thể hiện mối quan hệ giữa quy mô lao động và tổng doanh thu, từ đó cho phép ước lượng mức giá trị mà mỗi người mang lại cho doanh nghiệp Việc theo dõi số lao động bình quân giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực và chi phí nhân sự, đồng thời hỗ trợ lên kế hoạch tuyển dụng và điều chỉnh công suất sản xuất phù hợp với mục tiêu kinh doanh Theo dõi AL còn là cơ sở để đánh giá hiệu suất làm việc, phân tích tiềm năng tăng trưởng và đưa ra quyết định chiến lược nhằm tăng trưởng doanh thu một cách bền vững.

Từ bảng tổng hợp số công nhân bình quân và bản “báo cáo kêt quả sản suất kinh doanh “các năm ta có bảng tổng hợp sau

Bảng 10: Năng suất lao động giai đoạn 1999-2003 Đơn vị tính : Triêu đồng

T-ơng tự ta có kết quả thể hiện trong bảng trên

Từ kết quả phân tích cho thấy năng suất lao động bình quân qua các năm luôn tăng, cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty ngày càng được cải thiện Mặc dù số lượng lao động có xu hướng giảm, tổng giá trị sản lượng vẫn tăng lên, phản ánh sự tăng trưởng năng suất và tối ưu hóa nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2.1.2, Chỉ tiêu mức sinh lợi bình quân của lao động

 BQ : Mức sinh lợi bình quân của lao động

 R : lãi ròng thu đ-ợc của thời kỳ tính toán

L : số lao dộng bình quân của thời kỳ tính toán

Chỉ tiêu cho ta biết lợi nhuận bình quân của một lao động tạo ra trong thời kỳ tính toán

Bảng 11: mức sinh lợi bình quân của lao động 1999-2003 đơn vị tính: Triệu đồng

Mức sinh lợi bình quân theo lao động năm 1999 là 1,925 triệu đồng

Mức sinh lợi bình quân theo lao động năm 2000 là 0,923 triệu đồng

Mức sinh lợi bình quân theo lao động năm 2001 là 0,362 triệu đồng

Mức sinh lợi bình quân theo lao động năm 2002 là 0,22 triệu đồng

Mức sinh lợi bình quân theo lao động năm 2003 là 0,439 triệu đồng

Chỉ tiêu này có xu h-ớng ngày càng giảm do lợi nhuận của công ty ngày một giảm

2.2.1.3, Chỉ tiêu hiệu suất tiền l-ơng

H W :Hiệu suất tiền l-ơng của một thời kỳ tính toán

 R :Lãi ròng thu đ-ợc thời kỳ tính toán

Tổng quỹ tiền lương và tiền thưởng có tính chất lương trong kỳ phản ánh mức chi trả cho lao động trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tiền lương trả cho người lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ, từ đó đánh giá mức đóng góp của lao động đối với kết quả kinh doanh Việc theo dõi tổng quỹ lương và thưởng giúp doanh nghiệp quản trị chi phí nhân sự hiệu quả, xác định mức lương và thưởng phù hợp, cũng như tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nguồn lực lao động.

Bảng 12: Hiệu suất tiền l-ơng công ty giai đoạn 1999-2003 đơn vị tính: Triệu đồng

• Hiệu suất tiền l-ong năm 1999 là 0,084

• Hiệu suất tiền l-ơng năm 2000 là 0,06

• Hiệu suất tiền l-ơng năm 2001 là 0,025

• Hiệu suất tiền l-ơng năm 2002 là 0,014

• Hiệu suất tiền l-ơng năm 2003 là 0,021

Chỉ tiêu hiệu suất tiền l-ơng của Công ty ngày càng giảm phản ánh hiệu quả sử dụng tiền l-ơng ch-a tốt, do lợi nhuận của công ty ngày càng giảm dù tổng quỹ l-ơng vẫn có xu h-ớng tăng

2.2.2, Hiệu quả sử dụng vốn

2.2.2.1, số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

SV VKD : số vòng quay của vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho ta biết trong một thời kỳ số vốn kinh doanh quay đ-ợc bao nhiêu vòng

Bảng 13: Hiệu suất sử dụng vốn tại công ty giai đoạn 1999-2003 Đơn vị tính: Triệu đồng

• Số vòng quay vốn kinh doanh năm 1999 là 3,19 vòng

• Số vòng quay vốn kinh doanh năm 2000 là 3,78 vòng

• Số vòng quay vốn kinh doanh năm 2001 là 3,85 vòng

• Số vòng quay vốn kinh doanh năm 2002 là 4,18 vòng

• Số vòng quay vốn kinh doanh năm 2003 là4,84 vòng

Số vòng quay của vốn kinh doanh ở Công ty ngày càng tăng điều này cho thấy là Công ty đã phát huy đ-ợc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của m×nh

2.2.2.2, Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định đ-ợc đánh giá bởi chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định đ-ợc tính theo công thức sau

H TSCD : hiệu suất sử dụng tài sản cố định

TSCD G : tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ

Bảng 14 : hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Cao su Sao vàng giai đoạn 1999-2003 Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu này cho ta biết :

Một giá trị tài sản cố định trong kỳ cho thấy lượng lợi nhuận tạo ra, phản ánh trình độ sử dụng tài sản cố định và khả năng sinh lời của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được đo bằng lợi nhuận trên mỗi đơn vị giá trị tài sản cố định và là thước đo quan trọng giúp đánh giá cách quản lý nguồn lực, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

• Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 1999 là 0,035

• Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2000 là 0,02

• Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2001 là 0,007

• Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2002 là 0,005

• Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2003 là 0,005

Phân tích bảng số liệu cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định có xu hướng giảm mạnh từ năm 1999 đến năm 2003 Nguyên nhân chính là doanh nghiệp đã tăng giá trị tài sản cố định quá mức so với vốn kinh doanh, thể hiện qua việc đầu tư một lượng vốn lớn vào một số dây chuyền sản xuất mới Tuy nhiên, các dây chuyền này chưa được đưa vào hoạt động, dẫn đến việc làm giảm tỷ suất hiệu quả sử dụng tài sản cố định và ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của tài sản cố định trong giai đoạn này.

2.2.2.3,Hiệu quả sử dụng vốn l-u động

Hiệu quả sử dụng vốn l-u động của thời kỳ tính toán đ-ợc xác định theo công thức

H = V  trong đó: H VLD : Hiệu quả sử dụng vốn l-u động

Từ kết quả phân tích cho thấy tỷ số hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đang có xu hướng giảm, cho thấy mức sử dụng vốn lưu động ngày càng kém hiệu quả Điều này phản ánh quản lý vốn ngắn hạn chưa tối ưu và có thể làm giảm khả năng thanh toán, đồng thời ảnh hưởng tới hiệu suất hoạt động Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, công ty cần tập trung tối ưu vòng quay vốn bằng cách đẩy nhanh thu hồi nợ, quản lý tồn kho hợp lý, kiểm soát chi phí và dòng tiền chặt chẽ, cũng như xem xét điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn Việc thực hiện các biện pháp này sẽ cải thiện lợi nhuận, tăng thanh khoản và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

2.2.2.4,Số vòng luân chuyển vốn l-u động

Từ bảng tổng kết cho thấy số vòng luân chuyển vốn lưu động của công ty ngày càng tăng, cho thấy công ty đang sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả Việc tăng vòng luân chuyển phản ánh hiệu suất quản lý vốn lưu động được cải thiện theo thời gian và cho thấy nguồn vốn lưu động được sử dụng hiệu quả hơn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Một số biện pháp mà Công ty áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.1 Thành lập phòng marketing, đẩy mạnh công tác điều ra nghiên cứu nhu cầu thị tr-ờng thúc đẩy hoạt động tiêu thụ

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, để chiến thắng đối thủ trên thị trường, doanh nghiệp phải nắm bắt và hiểu sâu thị trường tiêu dùng Từ đó, họ có thể sản xuất những sản phẩm chất lượng cao với giá cả cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu khách hàng và gia tăng thị phần một cách bền vững.

Công ty Cao su Sao Vàng đang đối mặt với nhiều yếu kém trong hoạt động nghiên cứu thị trường, khiến việc dự báo nhu cầu và xu hướng khách hàng chưa chính xác Dù có phòng Marketing, các hoạt động của bộ phận này vẫn chưa đạt hiệu quả như mong đợi Cần cải thiện đồng bộ giữa nghiên cứu thị trường và chiến lược tiếp thị để tối ưu hóa nguồn lực và tăng trưởng doanh thu Việc tăng cường thu thập dữ liệu khách hàng, phân tích thị trường và đánh giá hiệu quả các chiến dịch marketing là yếu tố thiết yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường cao su.

Xuất phát từ thực trạng trên, công ty cần hình thành một bộ phận marketing chuyên trách thực hiện các hoạt động marketing trên cả thị trường trong nước và nước ngoài Bộ phận này chịu trách nhiệm nghiên cứu và đánh giá thị trường một cách chính xác, sâu sắc, từ đó đề xuất các chính sách và chiến lược marketing phù hợp với hoạt động của công ty, nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh trên các thị trường khác nhau.

3.2 Cân đối năng lực sản xuất giữa các dây chuyền, bố trí sản xuất hợp lý để nâng cao năng suất của công nhân

Năng suất lao động chịu ảnh hưởng lớn đến tổ chức sản xuất, máy móc thiết bị và trình độ, tay nghề của người lao động Để nâng cao năng suất lao động, cần cân đối năng lực sản xuất giữa các dây chuyền và đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại phù hợp với nhu cầu sản xuất, đồng thời thay thế các thiết bị cũ lạc hậu Công ty đã tiến hành cân đối năng lực sản xuất giữa các dây chuyền và từng bước bố trí sản xuất một cách hợp lý.

3.3 Đầu t- theo chiều sâu, đổi mới công nghê kỹ thuật nhằm cải tiến chất l-ợng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Để có thể thực hiện đ-ợc mục tiêu phát triển công ty trong giai đoạn tới và đảm bảo khả năng theo kịp các doanh nghiệp khác trong ngành thì công ty cần lựa chọn ph-ơng h-ớng hiện đại hóa thiết bị, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động và chất l-ợng sản phẩm

Trong lĩnh vực sản xuất săm và lốp, xu hướng phát triển khoa học công nghệ là sự kết hợp giữa công nghệ truyền thống ít phức tạp với chi phí đầu tư không lớn, tận dụng nguồn lực lao động dồi dào và lựa chọn áp dụng hợp lý các công nghệ tiên tiến ở những khâu quyết định nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tiết kiệm vật tư.

Trong 5 năm qua, công ty đã đầu t- hơn 200 tỷ đồng cho máy moc thiết bị va xay dựng cơ bản

Việc đầu tư vào đổi mới công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất giúp công ty nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng tiếp cận thị trường săm lốp cao cấp, nơi yêu cầu chất lượng cao và quy trình sản xuất phức tạp Tuy nhiên, thực hiện đầu tư này đòi hỏi một lượng vốn lớn và thời gian triển khai kéo dài do bản chất của quá trình đổi mới và sự thích ứng với các tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao.

Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh

3.4 Hoàn thiện bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý là trung tâm điều hòa toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và có vai trò quyết định tới hiệu quả của quá trình sản xuất Hiệu quả của bộ máy quản lý phản ánh mức độ phát triển của công ty; doanh nghiệp phát triển hay không phụ thuộc vào hiệu quả vận hành của bộ máy này Vì vậy, tối ưu hoá bộ máy quản lý và nâng cao năng lực quản trị là yếu tố then chốt để tăng năng suất, tối ưu nguồn lực và cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bộ máy quản lý của công ty hiện nay vẫn còn tương đối cồng kềnh, quản lý được thực hiện theo hai cấp độ: cấp công ty và cấp xí nghiệp Trong thời gian trước, công ty đã từng bước kiện toàn bộ máy quản lý; để nâng cao hiệu quả sản xuất trong những năm tới, cần tiếp tục cắt giảm cơ cấu và phân công rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm cho từng người và từng bộ phận, đồng thời tránh chồng chéo công việc giữa các phòng ban.

4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh

4.1 Những thành tựu chủ yếu

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của ngành, công ty đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong hoạt động kinh doanh, được thể hiện rõ qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận và thị phần Những thành tựu này phản ánh sự nỗ lực của toàn hệ thống từ quản trị đến thực thi, đồng thời khẳng định tính bền vững và khả năng thích ứng của công ty trước biến động thị trường.

Trong những năm vừa qua, bằng sự nỗ lực của Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong việc triển khai các chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra, Công ty Cao su Sao vàng đã gặt hái được những thành tựu đáng khích lệ Năm 2002, tổng giá trị sản lượng đạt 341.917 triệu đồng, doanh thu đạt 374.113 triệu đồng và lợi nhuận đạt 625 triệu đồng Năm 2003, tổng giá trị sản lượng đạt 390.160 triệu đồng, doanh thu đạt 432.487 triệu đồng và lợi nhuận đạt 987 triệu đồng.

Về mặt giá trị tổng sản l-ợng của Công ty trong giai đoạn 2000 –

Trong năm 2003, doanh thu của Công ty Cao su Sao vàng tăng lên hàng năm cả về tuyệt đối lẫn tỷ lệ tăng trưởng, cho thấy tốc độ tăng trưởng cao và khẳng định chất lượng cùng uy tín của sản phẩm trên thị trường Đồ thị doanh thu hàng năm của Công ty Cao su Sao vàng thể hiện xu hướng tăng trưởng liên tục, phản ánh vị thế và hiệu quả hoạt động của công ty trên thị trường cao su.

Về lợi nhuận, mặc dù doanh thu của công ty tăng qua các năm, lợi nhuận lại giảm Năm 1999 lợi nhuận đạt 3.504 triệu đồng, giảm 10.308 triệu đồng so với năm 1998, tương ứng 74,63% so với năm trước Năm 2000 công ty đặt kế hoạch lợi nhuận là 4 tỷ đồng nhưng chỉ đạt hơn 2,74 tỷ đồng Đến năm 2002 lợi nhuận chỉ còn 625 triệu đồng, và năm 2003 là 987 triệu đồng.

* Về sản xuất sản phẩm:

Công ty đã trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ cao, cho phép sản xuất các sản phẩm chất lượng tốt với tỷ lệ chính phẩm cao Quy trình tối ưu giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng, làm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành, từ đó tăng sức cạnh tranh về giá bán trên thị trường Đồng thời, việc nâng cao công suất máy móc thiết bị không chỉ tăng sản lượng mà còn mở rộng khả năng cung ứng, giúp công ty duy trì và phát triển thị phần.

Cùng với việc đổi mới máy móc thiết bị, công ty đã tiến hành đầu tư cho nguyên vật liệu và thiết kế sản phẩm để tạo ra một danh mục sản phẩm phong phú và chất lượng Việc nâng cấp hệ thống máy móc kết hợp với cải thiện quy trình thiết kế giúp tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian ra sản phẩm và đáp ứng linh hoạt nhu cầu thị trường Danh mục sản phẩm mở rộng mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và đồng thời tăng giá trị cho khách hàng.

Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao và không ngừng cải thiện, đáp ứng tốt những đòi hỏi khắt khe của nhiều lớp khách hàng và góp phần nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường Quá trình cải tiến liên tục giúp doanh nghiệp tăng sự hài lòng của khách hàng, mở rộng thị phần và củng cố vị thế cạnh tranh.

* Về tổ chức tiêu thụ:

Đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững hệ thống đại lý tiêu thụ là mục tiêu cốt lõi của công ty Hiện nay, mạng lưới tiêu thụ của công ty khá lớn với 5 chi nhánh và hơn 200 đại lý trên toàn quốc, đồng thời kế hoạch mở rộng sẽ bổ sung gần 30 đại lý mới trong năm 2003 để tăng cường phân phối sản phẩm và nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng trên khắp thị trường.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty đã được mở rộng, tại các khu vực thị trường các đại lý cấp 1 tiến hành tiếp thị và xây dựng hệ thống đại lý cấp 2, cấp 3 Sản phẩm của công ty phủ khắp các tỉnh thành.

Hoạt động quảng cáo và tham gia hội chợ triển lãm góp phần tích cực vào việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đồng thời nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty trong mắt người tiêu dùng Qua quảng cáo hiệu quả và sự hiện diện tại các triển lãm, thương hiệu tăng cường nhận diện và sự tin cậy của khách hàng Việc tham gia hội chợ cho phép công ty giới thiệu sản phẩm, giao lưu trực tiếp với khách hàng và nhận phản hồi quý giá để điều chỉnh chiến lược marketing Nhờ các yếu tố này, công ty không chỉ thúc đẩy doanh số mà còn củng cố vị thế cạnh tranh và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, đáng tin cậy trong mắt công chúng.

- Xây dựng đ-ợc bộ máy quản lý ngày một tính gọn hơn, nâng cao chất l-ợng và từng b-ớc trẻ hoá đội ngũ cán bộ

- Đội ngũ công nhân gắn bó với Công ty, hăng hái, nhiệt tình trong lao động sản xuất, có khả năng thích ứng với c-ờng độ làm việc cao

4.2.Những mặt tồn tại và nguyên nhân của tồn tại ảnh h-ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty Cao su Sao vàng

Toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty đã nỗ lực không ngừng và nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ Tổng công ty Hóa chất Việt Nam Những bước đi khởi đầu từ ngày đầu thành lập đã mang lại nhiều bước tiến và thành tựu quan trọng cho đất nước, đồng thời tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty Chất lượng và mẫu mã sản phẩm ngày càng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, công ty Cao su Sao Vàng đã trở thành đơn vị dẫn đầu ngành công nghiệp cao su ở Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất săm lốp các loại, phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu ra nước ngoài.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, Công ty vẫn còn nhiều mặt hạn chế, thiếu sót cần được khắc phục và sửa chữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Những mặt hạn chế đó là:

Việc phân bổ tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định ở các đơn vị vẫn chưa thực sự hợp lý khi chiến lược của công ty tập trung vào mũi nhọn là săm lốp ô tô, xe máy, khiến hai xí nghiệp Cao su số 2 và số 3, đặc biệt là số 3, được ưu tiên với nguồn vốn lớn để mở rộng sản xuất và cải thiện chất lượng, dẫn tới sự chênh lệch chất lượng giữa các đơn vị và ảnh hưởng đến lộ trình triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 Vì vậy trong thời gian tới, công ty cần điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư giữa tài sản cố định hữu hình và vô hình để cân bằng chất lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty đang bị hạn chế về nguồn vốn nên đầu tư vào máy móc thiết bị chưa được đồng bộ toàn diện; vấn đề công nghệ và thiết bị sản xuất là thách thức lớn nhất hiện nay Các máy móc thiết bị được đầu tư từ những thập kỷ 60-70 vẫn chưa được thay thế toàn bộ, công nghệ lạc hậu và thiếu đồng bộ nên ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của công ty Do đó cần có kế hoạch nâng cấp công nghệ, đổi mới máy móc và đầu tư có lộ trình để đạt được sự đồng bộ và cải thiện chất lượng sản phẩm ở tất cả các đơn vị. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Cần tối ưu vốn đầu tư và nâng cấp thiết bị sản xuất? [Ủng hộ sứ mệnh của chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để tiếp cận giải pháp AI giúp doanh nghiệp cạnh tranh hơn!

Ph-ơng h-ớng phát triển công ty trong những năm tới

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty

Ngày đăng: 17/06/2022, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Bảng chỉ tiêu doanh thu bán hàng 1999-2003 - Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng
Bảng 7 Bảng chỉ tiêu doanh thu bán hàng 1999-2003 (Trang 24)
Bảng 8: Hiệu quả kinh doanh theo chí phí giai đoạn 1999-2003 - Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng
Bảng 8 Hiệu quả kinh doanh theo chí phí giai đoạn 1999-2003 (Trang 26)
Bảng 11: mức sinh lợi bình quân của lao động 1999-2003 - Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng
Bảng 11 mức sinh lợi bình quân của lao động 1999-2003 (Trang 28)
Bảng 12: Hiệu suất tiền l-ơng công ty giai đoạn 1999-2003 - Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng
Bảng 12 Hiệu suất tiền l-ơng công ty giai đoạn 1999-2003 (Trang 29)
Bảng 13: Hiệu suất sử dụng vốn tại công ty giai đoạn 1999-2003 - Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng
Bảng 13 Hiệu suất sử dụng vốn tại công ty giai đoạn 1999-2003 (Trang 30)
Bảng 14 : hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Cao su Sao - Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng
Bảng 14 hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty Cao su Sao (Trang 31)
Đồ thị biểu diễn doanh thu hàng năm của Công ty Cao su Sao vàng - Hiệu quả kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty cao su sao vàng
th ị biểu diễn doanh thu hàng năm của Công ty Cao su Sao vàng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w