- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: - Nh÷ng u ®iÓm chÝnh: + Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của đề bài, vi[r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013
Tập đọc Tiết 63: út Vịnh I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc rõ ràng, lu loát bài văn; biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ
điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
2.2- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Gọi 1 HS khá đọc cả bài
-GV HD HS chia đoạn bài tập đọc
-L ợt 1 : HS luyện đọc kết hợp sửa lỗi
phát âm
-L ợt 2: HS luyện đọc câu dài, giải thích
từ khó
-HS luyện đọc theo cặp
-HS khá đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy
năm nay thờng có những sự cố gì?
+) Rút ý 1:
+ út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ an toàn đờng sắt?
+) Rút ý 2:
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng
sắt và đã thấy điều gì?
+ út Vịnh đã hành động nh thế nào để
cứu hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
+ Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?
+) Rút ý 3:
+ Nội dung chính của bài là gì?
- HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả
lời các câu hỏi về bài
- 1 HS giỏi đọc, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi
dại nh vậy nữa.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc đoạn trong nhóm
-1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn 1:
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đờng tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném
đá lên tàu khi tàu đi qua
+) Những sự cố thờng xảy ra ở đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh.
- HS đọc đoạn 2:
+ Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đ-ờng sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn
- một bạn thờng chạy trên đờng tàu thả diều; đã thuyết phục đợc Sơn không thả diều trên đờng tàu
+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn ĐS.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đờng tàu, còn Lan đứng ngây ngời, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng + ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định
về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu hai em nhỏ
+) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu.
+ Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũng cảm
Trang 2c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn Thấy
lạ, Vịnh nhìn ra…đến gang tấc.
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài
nhiều lần và chuẩn bị bài sau
cứu em nhỏ của út Vịnh.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm
Toán Tiết 156: Luyện tập I/ Mục tiêu
HS biết:
- Thực hành phép chia
- Viết kết quả phép chia dới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Làm đợc bài tập 1(a, b dòng 1); bài 2 (cột 1, 2); bài 3 HS khá, giỏi làm đợc tất cả
BT trong SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc chia một số tự
nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân
một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1: Tính
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS lên
bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Tính nhẩm
- Mời 1 HS nêu cách làm
- GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Cho HS phân tích mẫu để HS rút ra
cách thực hiện
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4: HS khá, giỏi làm thêm
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại
sao lại chọn khoanh vào phơng án đó
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa ôn tập
- HS tiếp nối nhau trả lời
- 1 HS nêu yêu cầu
a)
: 6
5 15 3 15
b, 72 : 45 = 1,6 281,6: 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6
15 : 50 = 0,3 912,8 : 28 = 32,6 0,162 : 0,36 = 0,45
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau trả lời miệng
- 1 HS đọc yêu cầu
a,
7
5
b,
1
2
c,
7
4
- 1 HS nêu yêu cầu
* Kết quả:
Khoanh vào D
Trang 3Khoa học
Tiết 63: Tài nguyên thiên nhiên I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 130, 131 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Môi trờng là gì?
+ Môi trờng đợc chia làm mấy loại? đó là
những loại nào?
+ Hãy nêu một số thành phần của môi
tr-ờng nơi bạn đang sống?
2- Nội dung bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài,
ghi đầu bài lên bảng
2.2- Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm
ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
*Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
- Bớc 3: Làm việc cả lớp
+ GV nhận xét, kết luận:
+ Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên đợc thể hiện trong các hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên
đó
+ Đại diện một số nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hình Tên TNTN Công dụng
H1
Gió
Nớc
- Chạy cối xay, máy phát điện, chạy thuyền buồm
- Cung cấp cho HĐ sống của con ngời, TV, ĐV Năng lợng dùng trong các nhà máy thuỷ điện, có t/d quay bánh xe nớc
đ-a nớc lên cđ-ao
H2
Mặt trời
TV, ĐV
- Cung cấp ánh sáng, nhiệt, năng lợng sạch cho các máy sử dụng năng lợng mặt trời
- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên, duy trì sự sống trên trái
đất
H3 Dầu mỏ - Chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn, nhựa đờng, nớc hoa,thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp H4 Vàng - Nguồn dự trữ cho các ngân sách của nhà nớc, cá nhân , làmđồ trang sức, mạ trang trí H5 Đất - Môi trờng sống của TV, ĐV và con ngời
H6 Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất điện trong cácnhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đờng,
nớc hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp
H7 Nớc - Môi trờng sống của TV, ĐV.- Dùng cho nhà máy thuỷ điện
3- Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các
tài nguyên thiên nhiên và công dụng của
chúng”
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số tài
nguyên thiên nhiên và công dụng của
chúng
Trang 4*Cách tiến hành:
- Bớc 1: GV nói tên trò chơi và hớng dẫn
HS cách chơi:
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 ngời
+ Hai đội đứng thành hai hàng dọc
+ Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lợt từng
thành viên lên viết tên một tài nguyên
thiên nhiên
+ Trong cùng một thời gian, đội nào viết
đợc nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và
công dụng của tài nguyên đó là thắng
cuộc
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- Bớc 2: Hs chơi theo hớng dẫn
Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013
Toán Tiết 157: Luyện tập I/ Mục tiêu
HS biết:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Làm đợc bài tập 1(c, d); bài 2; bài 3 HS khá, giỏi làm đợc tất cả BT trong SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần
trăm của hai số
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1: Tìm tỉ số phần trăm
- Mời 1 HS nêu cách làm
- GV nhấn mạnh cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Tính
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 3 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời
giải
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4: HS khá, giỏi làm thêm
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
Tỉ số phần trăm của:
a) 2 và 5 là 40%
b) 2 và 3 là 66,66%
c) 3,2 và 4 là 80%
d) 7,2 và 3,2 là 225%
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 2,5% + 10,34% = 12, 84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 1005% - 23% - 47,5% = 29,5%
- 1 HS đọc yêu cầu
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666…
0,6666… = 66,66%
Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
- 1 HS nêu yêu cầu
* Bài giải:
Số cây lớp 5A đã trồng đợc là:
Trang 5bảng nhóm, HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập
180 45 : 100 = 81(cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 – 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 cây
Luyện từ và câu Tiết 63: Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu
đ-ợc tác dụng của dấu phẩy (BT2)
II/ Đồ dùng dạy- học
- Bảng nhóm, bút dạ
- Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nêu 3 tác dụng của dấu
phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
+ Bức th đầu là của ai?
+ Bức th thứ hai là của ai?
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi
kết quả vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:
- HS viết đoạn văn của mình trên nháp
- Hớng dẫn HS hoạt động theo nhóm 4:
+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của
mình, góp ý cho bạn
+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy
vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen những nhóm làm
bài tốt
- 2 HS nêu
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc bức th đầu
+ Của anh chàng đang tập viết văn
- 1 HS đọc bức th thứ hai
+ Th trả lời của Bớc- na Sô
*Lời giải :
Bức th 1: “Tha ngài, tôi xin trân trọng gửi
tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức th 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng
giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy
đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
- 1 HS đọc BT 2, cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân
- HS làm bài theo nhóm, theo sự hớng dẫn của GV
- HS trình bày
- HS nhận xét
Trang 63- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà
học bài và chuẩn bị bài sau
Kể chuyện Tiết 32: Nhà vô địch I/ Mục đích yêu cầu
- HS kể đợc từng đoạn câu chuyện bằng lời ngời kể và bớc đầu kể lại đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy- học
Tranh minh hoạ truyện
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2- GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật
trong câu chuyện; giải nghĩa một số từ khó
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
2.3- Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
a) Yêu cầu 1:
- Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh hoạ
truyện, kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay đổi
nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi lại)
- Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Yêu cầu 2, 3:
- GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời nhân
vật các em cần xng “tôi” kể theo cách nhìn, cách
nghĩ của nhân vật
- HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu chuyện,
cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trong nhóm
2
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi
đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn :
+ Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất
+ Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại
câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS thực hiện yêu cầu
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- 1 HS đọc yêu cầu 1
- HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
- HS kể từng đoạn trớc lớp
- 1HS đọc yêu cầu 2,3
- HS nhập vai kể chuyện trong nhóm 2
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
Thứ t ngày 24 tháng 4 năm 2013
Trang 7Tiết 1 - Toán Tiết 158: Ôn Tập về các phép tính với số đo thời gian
I/ Mục tiêu
- HS biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán
- Làm đợc bài tập 1; bài 2; bài 3 HS khá, giỏi làm đợc tất cả BT trong SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu các quy tắc giải bài
toán về tỉ số phần trăm
2-Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1: Tính
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: Tính
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp Mời 3 HS
lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời
giải
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4:
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở 1 HS làm vào
bảng nhóm, HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập
- 2 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu
12giờ 24phút + 3giờ 18phút = 15giờ 42phút 14giờ 26phút - 5giờ 42 phút = 8 giờ 44 phút 5,4giờ + 11,2 giờ = 16,6 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ = 7,6 giờ
- 1 HS nêu yêu cầu
8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây 4,2 giờ 2 = 8,4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- 1 HS đọc yêu cầu
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
- 1 HS nêu yêu cầu
Thời gian ô tô đi trên đờng (không kể thời gian nghỉ) là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút)
= 2 giờ 16 phút =
34
Quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là:
45
34
15 = 102 (km) Đáp số: 102 km
Tập đọc Tiết 64: Những cánh buồm I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc rõ ràng, lu loát bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung: Cảm xúc tự hào của ngời cha, ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của ngời con (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc 1- 2 khổ thơ trong bài)
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu
mục đích yêu cầu của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS luyện đọc và
- HS đọc bài út Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
Trang 8tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Gọi 1 HS khá đọc cả bài
-GV HD HS chia đoạn bài tập
đọc
-L ợt 1 : HS luyện đọc kết hợp
sửa lỗi phát âm
-L ợt 2: HS luyện đọc câu dài,
giải thích từ khó
-HS luyện đọc theo cặp
-HS khá đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Dựa vào những hình ảnh đã
đ-ợc gợi ra trong bài thơ, hãy tởng
tợng và miêu tả cảnh hai cha
con dạo trên bãi biển?
+) Rút ý 1:
+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa
hai cha con?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho
thấy con có ớc mơ gì?
+) Rút ý 2:
+ Ước mơ của con gợi cho cha
nhớ đến điều gì
+) Rút ý 3:
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Hớng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm khổ thơ 2, 3
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc
học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau
- 1 HS giỏi đọc, chia đoạn
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trớc lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc khổ thơ 1:
+ VD: Sau trận ma đêm, bầu trời và bãi biển nh
đ-ợc gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát nh càng mịn, biển nh càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Ngời cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bớc bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch
+) Hai cha con đi dạo trên bãi biển.
- HS đọc khổ thơ 2, 3, 4, 5:
+ VD: Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “Sao ở xa kia chỉ thấy nớc, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời?” Ngời cha mỉm cời bảo: “Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhng nơi đó cha cũng cha hề đi đến” Ngời cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cánh buồm bảo: “Cha hãy mợn cho con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi ” Lời đứa con làm ngời cha bồi hồi, cảm động- đó là lời của ngời cha, là mơ ớc của ông thời còn là một cậu bé nh con trai ông bây giờ, lần đầu đợc đứng trớc biển khơi vô tận Ngời cha đã gặp lại chính mình trong mơ ớc của con trai
+ Con mơ ớc đợc khám phá những điều cha biết về biển, những điều cha biết về cuộc sống
+) Những mơ ớc của ngời con.
- HS đọc khổ thơ cuối:
+ Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình
+ Ngời cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở nhỏ.
+ Cảm xúc tự hào của ngời cha, ớc mơ về cuộc
sống tốt đẹp của ngời con.
- 5 HS nối tiếp đọc bài thơ
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- 1-2 HS đọc diễn cảm hai khổ thơ
- HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc diễn cảm
và thuộc lòng đoạn thơ, bài thơ
Tiết 2 - Tập làm văn
Trang 9Tiết 63: Trả bài văn tả con vật I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II/ Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2.2- Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những u điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục
+ Một số HS diễn đạt tốt: Thơng, Đạt,
Thảo
+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp:
Huyền, Hạnh
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu
còn nhiều bạn hạn chế
b) Thông báo điểm.
2.3- Hớng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh
- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của
tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở
bảng
- Mời HS chữa, cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên
bảng
b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay:
- GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
- Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,
cái đáng học của đoạn văn, bài văn
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay
hơn:
- Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn
viết cha đạt trong bài làm cùa mình để viết
lại
- Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những
HS viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh
về nhà các em đã hoàn chỉnh
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của
GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
- Một số HS trình bày
Trang 10Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013
Toán Tiết 159: Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình I/ Mục tiêu
- HS thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
- Làm đợc bài tập 1; bài 3 HS khá, giỏi làm đợc tất cả bài tập trong SGK
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nhắc lại cách tính quãng đờng,
thời gian trong chuyển động đều
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết học
2.2- Kiến thức:
Ôn tập về tính chu vi và diện tích các hình:
- GV cho HS lần lợt nêu các quy tắc và
công thức tính diện tích và chu vi các hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình bình hành, hình thoi, hình
tròn
- GV ghi bảng công thức tính chu vi, diện
tích một số hình
2.3- Luyện tập:
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS tiếp nối nhau nêu lại
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa ôn tập
- 1 HS đọc yêu cầu
Chiều rộng khu vờn là:
120
2
3 = 80 (m) Chu vi khu vờn là:
(120 + 80 ) 2 = 400 (m) b) Diện tích khu vờn hình chữ nhật là:
120 80 = 9600 (m2)
9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m
b) 9600 m2 hay 0,96 ha
- 1 HS nêu yêu cầu
a) Diện tích hình vuông ABCD là:
(4 4 : 2) 4 = 32 (cm2) b) Diện tích hình tròn là:
4 4 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2
- 1 HS đọc yêu cầu
Đáy lớn là: 5 1000 = 5000 (cm)
5000 cm = 50 m
Đáy bé là: 3 1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30 m Chiều cao là: 2 1000 = 2000 (cm)
2000 cm = 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là:
(50 + 30 ) 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2