VD : rừng ở Quảng Nam, rừng ở Tánh Linh Bình Thuận, rừng ở Lâm Đồng… Gv bổ sung, sửa chữa - Nguyên nhân: Dốt nương làm rẫy, du canh du cư ở các đồng bào miền núi Khai thác lâm sản để bán[r]
Trang 1Tuần: 28 Ngày soạn: 23/03/2013 Tiết PPCT: 136 Ngày dạy: 25/03/2013
Hướng dẫn đọc thêm : BẾN QUÊ (trích) (Nguyễn Minh Châu)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính chất trãi nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gởi gắm trong truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện.
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc.
- Nhận biết và phân tích những đặc sắc nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng trong truyện
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, trân trọng những giá trị cuộc sống.
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, bình giảng, nêu và giải quyết vấn đề.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: Khái niệm văn bản nhật dụng? Hình thức? Phương pháp học?
3 Bài mới: Nguyễn Minh Châu là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học Việt
Nam thời kì chống Mĩ, là hiện tượng nổi bật trong nền văn học nước ta Ông có cách nhìn, cách nghĩ mới về xã hội « Bến quê » là một truyện ngắn giản dị thể hiện sự đổi mới trong sáng tác của Nguyễn Minh Châu
GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Dựa vào phần giới thiệu ở
SGK, em hãy nêu những nét cơ bản
về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
của nhà văn Nguyễn Minh Châu?
Xuất xứ? Thể lọai?
GV phát vấn, HS suy nghĩ trả lời.
GV chốt ý và ghi bảng
HS: Suy nghĩ và trả lời
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện
giọng trầm tĩnh, suy tư xúc động
và đượm buồn Chú ý giọng trữ
tình, xúc cảm ở một số đoạn tả
cảnh
- Nhận xét cách đọc của học sinh và
giải nghĩa các từ khó SGK
GV: Phương thức biểu đạt? Bố
cục? Tóm tắt văn bản?
Nhĩ là một người có địa vị học
rộng đi khắp nơi, cuối đời bị bệnh
nang y, mọi hoạt nhờ vợ Trong
những ngày cuối đời Nhĩ phát hiện
ra vẻ đẹp bên kia sông, sự tảo tần
của vợ và khám phá ra những vẻ
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930-1989)
- Một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học Việt Nam thời chống Mĩ và là hiện tượng nổi bật trong văn học nước ta những năm 80 của thế kỉ XX
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: xuất bản năm 1985 in trong tập truyện ngắn cùng
tên
b Thể loại: Truyện ngắn
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
* Tóm tắt:
2 Tìm hiểu văn bản:
a.Phương thức biểu đạt: Miêu tả + biểu cảm + tự sự b.Bố cục : Phân theo dòng suy tư của Nhĩ
- Từ đầu …bậc gỗ mòn lõm: Cuộc trò chuyện của Nhĩ với
Liên
- Chờ Liên xuống tầng …một vùng nước đỏ: Nhĩ chờ con trai
sang bên kia sông, lại nhờ bọn trẻ hàng xóm giúp anh ngồi tựa sát cửa sổ để ngắm cảnh và suy tư nghĩ ngợi
- Còn lại: Cụ giáo Khuyến rẽ vào hỏi thăm và hành động cố
gắng cuối cùng của Nhĩ
c.Phân tích:
c1 Tình huống truyện:
+ Khi còn trẻ, Nhĩ đã đi rất nhiều nơi Đến cuối đời, anh bị
Trang 2đẹp ấy một cách chân thực, sâu sắc
Rút ra những trải nghiệm về cuộc
đời mình, về quy luật cuộc sống
GV nhận xét và chốt ý.
Trong truyện, nhân vật Nhĩ đã được
đặt trong tình huống như thế nào?
Nhĩ rơi vào hoàn cảnh như thế nào?
Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ,
Vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông
Hồng hiện lên ở những chi tiết nào?
Cảnh vật được miêu tả với nghệ
thuật nào? Có tác dụng gì?
Thái độ của Nhĩ với gia đình?
Khao khát cuối cùng của Nhĩ là gì?
vì sao anh lại có khao khát đó?
Nhận xét gì về tâm trạng của Nhĩ
lúc này?
Để thực hiện khao khát đó, Nhĩ đã
làm gì? Điều đó có thực hiện được
không? Từ đây anh đã rút ra một
qui luật nào nữa trong cuộc đời mỗi
con người?
Hành động kì quặc của Nhĩ là gì? ý
nghĩa của hành động ấy?
(Giơ cánh tay gầy khoát khoát như
đang khẩn thiết ra hiệu cho một ai
đó Anh muốn giục con+ Thức tỉnh
sự trân trọng giá trị cuộc sống gia
đình và những vẻ đẹp bình dị của
quê hương.)
Nhận xét về nghệ thuật, nội dung
của truyện?
GV chốt ý, liên hệ, giáo dục
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tinh
tế, sự cảm nhận và lòng yêu mến
quê hương, gắn bó, gần gũi với quê
hương …
bệnh hiểm nghèo nên bị liệt toàn thân không tự di chuyển Mọi việc đều phải nhờ vào vợ
+ Phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồi bên sông, Nhĩ khao khát một lần được đặt chân đến đó -> không thể -> nhờ cậu con trai giúp mình -> sa vào đám đông chơi cờ bỏ lỡ mất chuyến đò ngang trong ngày qua sông
-> Đây là một tình huống đầy nghịch lí để tác giả nói lên chiêm nghiệm một triết lí về đời người
c2 Nhân vật Nhĩ:
* Hoàn cảnh éo le của Nhĩ:
Bệnh nặng, đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời
* Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ:
+ Vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông Hồng:
- Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa thưa thớt, đậm sắc
- Dòng sông màu đỏ nhạt Vòm trời cao hơn
- Bãi bồi bên kia sông
-> Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên đẹp bình dị, gần gũi tinh tế, vừa quen, vừa lạ
+ Với gia đình:
- Nhĩ cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của vợ, thấu hiểu và biết
ơn sâu sắc
- Nhận thấy tình yêu thương, sự tảo tần và đức hi sinh thầm lặng của vợ với tấm áo vá, bàn tay gầy guộ
=> So sánh, miêu tả cụ thể
* Chiêm nghiệm, suy nghĩ của Nhĩ:
+ Cuộc sống chứa đầy những bất thường, nghịch lí vượt ngoài
dự định và toan tính của con người + Trên đường đời, khó tránh khỏi những vòng vèo hoặc chùng chình để rồi vô tình không nhận ra những vẻ đẹp gần gũi, bình
dị trong cuộc sống
3 Tổng kết: Ghi nhớ Sgk/108
* Nghệ thuật:
- Lựa chọn ngôi kể ở ngôi thứ ba Sáng tạo trong việc tạo dựng tình huống truyện nghịch lí
- Xây dựng những hình mang ý nghĩa biểu tượng: hình ảnh bãi bồi bên kia sông; những bông hoa bằng lăng tím; tiếng những tảng đất lở ở bờ sông bên này; cậu con trai sa vào đám phá cờ thế; hành động và cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện
* Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
+ Cuộc sống chứa đầy những bất thường, nghịch lí vượt ngoài
dự định và toan tính của con người + Trên đường đời, khó tránh khỏi những vòng vèo hoặc chùng chình để rồi vô tình không nhận ra những vẻ đẹp gần gũi, bình
dị trong cuộc sống
+ Thức tỉnh sự trân trọng giá trị cuộc sống gia đình và những
vẻ đẹp bình dị của quê hương
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Tóm tắt, nắm tình huống và ý nghĩa của truyện Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, miêu tả tâm lí nhân vật
* Bài mới: Chuẩn bị “Những ngôi sao xa xôi”
Trang 3E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
***************************
Tuần: 28 Ngày soạn: 23/03/2013 Tiết PPCT: 137 Ngày dạy: 26/03/2013
LUYỆN NÓI: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững những kiến thức cơ bản của bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ Rèn kĩ năng nói
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: Những yêu cầu đối với bài luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập
thể
2 Kỹ năng:
- Lập ý và dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ
3 Thái độ: - Bình tĩnh, tự tin khi trình bày miệng trước đám đông.
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS Đặt câu hỏi phát vấn để HS củng cố
kiến thức về nghị luận đoạn thơ, bài thơ: các bước làm bài nghị luận, bố cục, yêu cầu đối với bài nghị luận đoạn thơ, bài thơ
3 Bài mới: GV vào bài.
Thế nào là nghị luận về một đoan thơ, bài thơ?
Dựa vào những căn cứ nào để ta nhận xét, đánh giá
về nội dung, nghệ thuật về một đoạn thơ, bài thơ?
Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ có bố cục
như thế nào?
GV nêu yêu cầu của tiết luyện nói:
- Đối với người nói:
+ Bài phát biểu cần bám sát nhan đề đã cho, trình
bày theo dàn ý, chú ý liên kết giữa các phần mở bài,
thân bài, kết bài
+ Tìm được cách nói sao cho truyền cảm, thu hút sự
chú ý của người nghe, không được thuộc lòng
+ Trước khi nói phải thưa, gửi; sau khi nói phải nêu
lời kết thúc
- Đối với người nghe: Nghiêm túc khi nghe bạn
mình trình bày
Muốn làm hoàn chỉnh đề bài đã đặt ra trên thì phải
tiến hành những bước nào?
HS trả lời-> GVKL:
Em hãy xác định tính chất, phạm vi và vấn đề nghị
luận cho đề bài trên?
Bài thơ Viếng lăng Bác được ra đời trong hoàn cảnh
nào? ý nghĩa ra đời của bài thơ đó?
Cảm xúc của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi
ở trước lăng Bác? Cách xưng hô của nhà thơ muốn
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
- Là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy
- Nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ được thể hiện qua ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu
- Bố cục mạch lạc, rõ ràng; có lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết
Cụ thể:
+ Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của mình
+ Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ
+ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
=>Vì mới làm cho bài nói đúng yêu cầu, trôi chảy, mạch lạc, thuyết phục người nghe
II LUYỆN TẬP:
Đề: Tình cảm thiêng liêng, thành kính của nhà thơ, của toàn dân tộc dành cho Bác trong bài thơ Viếng lăng Bác – Viễn Phương
a Tìm hiểu đề, tìm ý:
Trang 4bày tỏ cảm xúc gì đối với Bác?
Cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào lăng?
Em cảm nhận được tình cảm của tác giả với Bác như
thế nào qua hình ảnh “Mà sao nghe nhói ở trong
tim”? Ước muốn hóa thân của nhà thơ thể hiện tình
cảm gì với Bác?
GV: Chúng ta trả lời các câu hỏi trên để tìm ý và
sắp xếp ý vào khung dàn bài GV yêu cầu học sinh
sắp xếp theo trình tự hợp lí để trở thành một hệ
thống luận điểm chặt chẽ.
GV dành thời gian còn lại cho HS luyện nói phần
mở bài GV cho HS nhắc lại yêu cầu khi luyện nói
-> Nói đúng nội dung, trôi chảy, truyền cảm, thu hút
người nghe
- GV cho các nhóm tự chia nhóm mình thành 2
nhóm nhỏ, lần lượt trình bày theo nhóm nhỏ và các
thành viên trong nhóm tự nhận xét, sửa chữa cho
nhau
- GV quan sát để sau nhận xét
GV chia nhóm nói cho nhau nghe các phần Mở,
Thân và Kết bài GV nhận xét
Cử Hs làm Ban giám khảo lên chấm điểm và nhận
xét phần luyện nói của các nhóm GV nhận xét
Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp các đoạn,
sau đó trình bày cả bài
- GV tổng kết số phiếu của mỗi nhóm, công bố kết
quả thi đua giữa các nhóm và rút ra kinh nghiệm về
rèn luyện nói để học sinh tự uốn nắn
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Trình bày một đoạn văn nghị luận về đoạn thơ, bài
thơ trước mặt bạn bè hoặc người thân
- Tính chất: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Phạm vi: Bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương
- Vấn đề nghị luận: Tình cảm của nhà thơ, của toàn dân tộc dành cho Bác trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phường
- Tìm ý:
b Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu sơ lược về bài thơ
* Thân bài:
- Cảm xúc của nhà thơ trong lăng Bác
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Cảm xúc nhà thơ trước lăng Bác
- Ước nguyện chân thành, tha thiết của nhà thơ
- Những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
* Kết bài:
+ Bài thơ Viếng lăng Bác được đánh giá là một trong những bài thơ hay viết về đề tài lãnh tụ + Giá trị, ý nghĩa của bài thơ
* Luyện nói trên lớp :
- HS luyện nói theo dàn bài đã trình bày
- Luyện nói theo nhóm nhỏ:
- Luyện nói trước lớp:
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học thuộc lí thuyết, tập luyện thêm phong cách đứng nói trên lớp
* Bài mới: Chuẩn bị “Chương trình địa phương phần Tập làm Văn”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……… Tuần: 28 Ngày soạn: 23/03/2013 Tiết PPCT: 138 Ngày dạy: 26/03/2013
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố lại những kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Biết tìm hiểu và có ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương
- Tạo lập văn bản viết về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Những kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Những sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương đáng chú ý
2 Kỹ năng:
- Suy nghĩ đánh giá về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng em
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
Trang 5D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: GV vào bài.
- Hs nhắc lại yêu cầu nghị luận
về sự việc, hiện tượng, đời sống?
GV nêu yêu cầu về cách làm bài
nghị luận về các vấn đề ở địa
phương, cách làm
HS thảo luận nhóm lập dàn ý cho
đề bài
Gv bổ sung, sửa chữa
Hs viết một đoạn trong phần thân
bài
Sau đó giáo viên nhận xét, cho
điểm và chốt nội dung tiết học
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
II LUYỆN TẬP:
Yêu cầu về cách làm bài nghị luận về các vấn đề ở địa phương.
1 Yêu cầu: Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dưới
dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương
2 Cách làm:
- Chọn bất cứ sự việc, hiện tượng nào có ý nghĩa ở địa phương
về tất cả các lĩnh vực của đời sống:
gương người tốt việc tốt, học sinh nghèo vượt khó, đấu tranh chống tiêu cực, giúp đỡ người nghèo, giúp đỡ các gia đình chính sách, giúp bạn học tập
+ Quan hệ tình cảm trong gia đình, nhà trường, xã hội
+ Vấn đề môi trường, tệ nạn xã hội
- Bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối với sự việc, hiện tượng đó
+ Thái độ khen, chê; đồng tình, phản đối Tình cảm nồng nhiệt, xúc động, cảm phục, phẫn nộ
3 HS lập dàn ý:
Đề bài : Hiện nay, diện tích rừng đang bị thu hẹp, rừng bị tàn
phá rất nhiều Trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên
* Dàn ý:
+ Mở bài:
Giới thiệu về thực trạng rừng hiện nay Suy nghĩ chung của người viết
+ Thân bài :
- Trình bày thực trạng: rừng bị tàn phá để làm rẫy, diện tích đất
rừng bị thu hẹp do tập quán du canh du cư của đồng bào miền núi VD : rừng ở Quảng Nam, rừng ở Tánh Linh (Bình Thuận), rừng ở Lâm Đồng…
- Nguyên nhân:
Dốt nương làm rẫy, du canh du cư ở các đồng bào miền núi Khai thác lâm sản để bán, hoặc khai thác vàng trái phép khiến nhiều vùng đất bị đào xới…
- Hậu quả:
Rừng bị tàn phá, đất không còn độ che phủ dẫn đến xói mòn đất, rửa trôi, lũ lụt ở thượng nguồn hằng năm
Nguồn cung cấp oxi cho con người không còn, dẫn đến khói bụi, ngột ngạt, bầu không khí ô nhiễm
Cạn kiệt nguồn lợi từ lâm sản, động vật rừng không còn chổ trú
ẩn dẫn đến nạn diệt chủng, thực vật rừng, những cây thuốc quý
bị mất nguồn gen…
- Giải pháp:
Nhân dân, cùng các ngành, kiểm lâm, các cấp cần có sự phối hợp chặt chẽ chống lại lâm tặc phá rừng
Khuyến khích bà con dân tộc miền núi định canh, định cư, hướng
Trang 6HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Dựa vào dàn ý viết bài nghị luận
với dẫn chứng cụ thể, thuyết
phục, có bố cục rõ ràng, lập luận
chặt chẽ, không quá 1500 chữ
dẫn họ các phương pháp để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi
Trồng lại rừng mới và chăm sóc rừng (giao cho nhân dân quản lí) Tái tạo rừng đầu nguồn, các loại gỗ quý, bảo tồn động thực vật quý hiếm của rừng…
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Ôn lại các bước làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện, đoạn trích.Chuẩn bị cho tiết trả bài
* Bài mới: Biên bản
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Tuần: 28 Ngày soạn: 23/03/2013 Tiết PPCT: 139-140 Ngày dạy: 30/03/2013
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
- Biết cách vận dụng các kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước đó Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh,.… trong quá trình làm bài
- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, …)
- Cẩn thận, rút kinh nghiệm trong bài trắc nghiệm và tự luận
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90phút
III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Hãy phân tích bài thơ «Viếng lăng Bác» của nhà thơ Viễn Phương
IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM :
1 * Yêu cầu chung :
+ Bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài phù hợp với kiểu bài nghị luận về đoạn
thơ, bài thơ
+ Liên kết các phần, các đoạn phải đảm bảo chặt chẽ với nhau
+ Trình bày phải có hệ thống luận điểm, luận cứ hợp lí, nhất quán
- Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần:
1.0 điểm
Trang 7* Yêu cầu cụ thể :
a Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Viễn Phương và hoàn cảnh sáng tác bài thơ «Viếng Lăng
Bác »
- Bài thơ diễn tả niềm kính yêu, sự xót thương và lòng biết ơn vô hạn của nhà thơ
đối với Bác
b Thân bài: Hs bám sát vào bài thơ phân tích nội dung và nghệ thuật chính để
làm nổi rõ mạch cảm xúc của nhà thơ khi ra thăm lăng Bác
- Khổ 1: Nỗi bồi hồi xúc động của người con từ miền Nam ra thăm lăng Bác
+ Câu mở đầu là lời thông báo đằm thắm, tha thiết qua cách xưng hô thân mật
«Con- Bác», từ «Thăm» nghe ấm áp, giản dị.
+ Hình ảnh ẩn dụ «Hàng tre» với thành ngữ «Bão táp mưa sa» biểu tượng cho
người dân Việt Nam anh hùng bất khuất vượt qua chiến tranh về đứng hiên ngang
bên lăng Người
- Khổ 2 - 3: Cảm xúc của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác
+ Nhân hóa hình ảnh mặt trời trên lăng, ẩn dụ mặt trời trong lăng -> ca ngợi công
lao của Bác đối với dân tộc
+ Điệp ngữ, từ láy «Ngày ngày» -> chỉ sự vĩnh viễn, bất tử.
+ Hình ảnh đoàn người, tràng hoa, cách nói ẩn dụ «Bảy mươi chín mùa xuân» gợi
sự xúc động sâu xa
+ Hình ẩn dụ sóng đôi: Bác- Vầng trăng, Bác- Trời xanh-> gợi lên sự yên nghỉ dịu
hiền của người cha già kính yêu, gợi lên sự vĩnh hằng, vô tận của vị lãnh tự vĩ đại
+ «Nghe nhói»: Lòng xót thương vô hạn của nhà thơ, của dân tộc.
- Khổ 4: Niềm xúc động dâng trào khi sắp rời lăng Bác
+ «Mai về miền Nam thương trào nước mắt» -> cách nói mộc mạc không kìm nén
được xúc động
+ Ước nguyện mãnh liệt thể hiện qua điệp ngữ «Muốn làm»: con chim, bông hoa,
cây tre -> Muốn ở lại bên lăng Bác để tô điểm, dâng hiến niềm vui cho Bác
c Kết bài: Nêu nhận xét chung, đánh giá chung của riêng em về bài thơ
1.0 điểm
7.0 điểm
1.0 điểm (Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp)
V XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
***************************
Tuần : 29 Ngày soạn: 01/04/2013 Tiết PPCT: 141-142 Ngày dạy: 03/04/2013
Văn bản: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (trích)
Lê Minh Khuê
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê Minh Khuê
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên, trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian
khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện
- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn
2 Kỹ năng: - Đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”
- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng trong tác phẩm
Trang 83 Thái độ: Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, có cái nhìn đúng đắn, trân trọng lịch sử và cuộc chiến của
nhân dân ta
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, bình giảng, nêu và giải quyết vấn đề.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
3 Bài mới: Con đường Trường Sơn với những năm kháng chiến chỗng Mĩ đã để lại nhiều câu
chuyện huyền thoại Đó là câu chuyện về tiểu đội xe không kính, câu chuyện về cô gái mở đường hay
là câu chuyện về những cô thanh niên xung phong Nhà văn nữ Lê Minh Khuê cũng tìm thấy trên con đường Trường Sơn ấy “Những ngôi sao xa xôi” Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau cảm nhận vẻ đẹp của những ngôi sao xa xôi
GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Dựa vào phần giới thiệu ở
SGK, em hãy nêu những nét cơ bản
về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
của nhà văn Lê Minh Khuê? Xuất
xứ? Thể lọai?
GV phát vấn, HS suy nghĩ trả lời.
GV chốt ý và ghi bảng
HS: Suy nghĩ và trả lời
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV hướng dẫn HS đọc: Đọc với
giọng tâm tình, phân biệt lời kể và
lời đối thoại
- Kể tóm tắt nội dung đoạn trích
- Nhận xét cách đọc của học sinh và
giải nghĩa các từ khó SGK
GV: Phương thức biểu đạt? Bố
cục? Tóm tắt văn bản?
GV nhận xét và chốt ý.
Hoàn cảnh sống, chiến đấu của ba
cô gái thanh niên xung phong được
kể, tả qua những chi tiết nào? Nhận
xét về nghệ thuật ?
Hs thảo luận nhóm – 4 phút
Đó là một công việc như thế nào?
Tìm những chi tiết miêu tả không
gian chiến đấu ác liệt của chiến
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Lê Minh Khuê sinh năm 1949 quê ở Tĩnh Gia,
Thanh Hoá
- Có sở trường về truyện ngắn, với ngòi bút miêu tả tâm lý tinh
tế, sắc sảo, đặc biệt là tâm lý người phụ nữ
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Sáng tác 1971 trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
b Thể loại: Truyện ngắn
c Ngôi kể : Ngôi thứ nhất
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
*Tóm tắt: Nho, Thao, Phương Định là ba nữ thanh niên xung
phong cùng sống trong hang dưới chân một cao điểm rất ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn.Công việc của họ là đo khối lượng đất đá, đếm bom chưa nổ và phá bom nếu cần, đó là một công việc hết sức nguy hiểm Mỗi người có một sở thích, một ước mơ riêng nhưng đều giống nhau ở chổ bình tĩnh, gan dạ, dũng cảm trong công việc Họ chính là những ngôi sao xa xôi trong cảm nhận của tác giả
2 Tìm hiểu văn bản:
a Phương thức biểu đạt: Miêu tả + biểu cảm + tự sự
b Bố cục: 3 phần
+ P1: đến “ngôi sao trên mũ”: Phương Định kể về cuộc sống của bản thân và tổ trinh sát mặt đường của cô
+ P2: đến “chị Thao bảo” Một lần phá bom, Nho bị thương, hai chị em lo lắng, chăm sóc
+ P3: Sau phút hiểm nguy, hai chị em ngồi hát, niềm vui trước cơn mưa đá đột ngột
c Phân tích:
c1 Hoàn cảnh sống, chiến đấu và hiện thực khốc liệt của chiến tranh:
* Hoàn cảnh sống, chiến đấu.
- Sống và chiến đấu trên một cao điểm - trọng điểm ác liệt (trong hang đá mát rượi…) xa đơn vị
- Công việc nguy hiểm (chạy trên cao điểm cả ngày, đo khối lượng đất đá, san lấp hố bom và phá bom) luôn đối mặt với tử thần, căng thẳng thần kinh
=> Cách kể chuyện tự nhiên: công việc căng thẳng, nguy hiểm đòi hỏi sự dũng cảm, bình tĩnh, khôn ngoan, khéo léo, sẵn sàng
hi sinh
Trang 9tranh ?
Gv gợi ý: HS chú ý SGK/ 113, giữa
trang 114, cuối trang 115, 116, giữa
trang 117
Không gian trong hang đá là cảnh
sinh hoạt thường nhật của ba cô
thanh niên xung phong Không gian
ấy hiện lên qua những chi tiết nào?
Tiết 142
Qua lời kể, tự nhận xét của Phương
Định về bản thân và hai đồng đội,
em hãy tìm ra những nét tính cách,
phẩm chất chung của họ?
Nhận xét về những phẩm chất ấy
của họ - So sánh với hình ảnh
những người lính lái xe trong Bài
thơ về tiểu đội xe
Hãy tìm những nét cá tính riêng của
mỗi người? Cách tả, kể như vậy có
tác dụng gì?
Bên cạnh những phẩm chất chung
như hai đồng đội, em thấy Phương
Định có những nét riêng gì về tâm
hồn, tính cách? Hãy phân tích
Hs thảo luận nhóm – 5 phút
Diễn biến tâm lí một lần phá bom
của Phương Định được tả như thế
nào? Điều đó thể hiện rõ nét phẩm
chất gì ở cô?
* Hiện thực khốc liệt của chiến tranh:
+ Không gian chiến đấu:
- Đường bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn
- Hai bên đường, không có lá xanh, thân cây bị tước khô cháy
- Vài thùng xăng, thành ô tô méo mó, han gỉ
- Đất bốc khói, không khí bàng hoàng; máy bay rít, bom nổ, đất nóng
+ Không gian trong hang đá:
- Trong hang mát rượi, mưa đá, vui thích cuống cuồng
=>Cách kể chuyện tự nhiên; kết hợp các phương thức biểu đạt,
sử dụng linh hoạt các kiểu câu: Hiện thực chiến tranh khốc liệt nhưng vẫn có lúc êm dịu trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước ở một trọng điểm giao thông
c3 Vẻ đẹp của các cô gái thanh niên xung phong:
- Họ là những cô gái còn rất trẻ, có cá tính và hoàn cảnh riêng không giống nhau nhưng đều có những phẩm chất chung:
* Phẩm chất chung của ba cô gái.
- Tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
- Dũng cảm, không sợ hy sinh, không ngại khó khăn
- Tình đồng đội gắn bó
- Dễ xúc cảm, nhiều mơ ước, thích làm đẹp cho cuộc sống của mình
=> Họ đều là những con người có tính cách hồn nhiên, phẩm chất cao đẹp, bình dị, hồn nhiên, lạc quan của thế hệ trẻ Việt Nam trong chiến tranh chống Mĩ
- Tuy nhiên, mỗi người lại có một cá tính riêng:
- Phương Định nhạy cảm và lãng mạn
- Chị Thao nhiều tuổi hơn chín chắn hơn, trong công việc rất bình tĩnh, quyết liệt nhưng lại rất sợ nhìn thấy máu chảy
- Nho: lúc bướng bỉnh, lúc lầm lì, thích thêu hoa loè loẹt
=> Cách tả, kể về mỗi nhân vật làm cho câu chuyện khá sinh động và chân thật
* Nhân vật Phương Định:
+ Phương Định là cô gái giàu cá tính, nhạy cảm, hồn nhiên ( cô
hay "ngồi bó gối mơ màng", nhớ những kỉ niệm về những ngày
tháng hồn nhiên của thời thiếu nữ bên gia đình trong "một căn nhà nhỏ" để rồi cô chợt nhớ nhà, nhớ mẹ, "nhớ những ngôi sao
to trên bầu trời thành phố", nhớ "cái vòm tròn nhà hát" hoặc "bà bán kem "…)
+ Hay mơ mộng, thích hát, kín đáo trong tình cảm và tự trọng
về bản thân mình
+ Hay quan tâm đến hình thức của mình và tự hào về mình
(Dẫn chứng: một cô gái Hà Nội …hoa loa kèn", còn đôi mắt, đôi … xa xăm!"; thích ngắm nhìn mắt mình trong gương…)
+ Lạc quan, yêu mến đồng đội, cảm phục những con người cùng cô chiến đấu, hy sinh trên chiến trường
("Vui thích cuống cuồng" khi bắt gặp một trận mưa đá ; băng
bó vết thương cho Nho, phá bom…,"thực tình trong suy nghĩ của cô … có ngôi sao trên mũ")
- Đặc biệt trong chiến đấu, cô rất dũng cảm, không sợ khó khăn, nguy hiểm, sẵn sàng hy sinh, bình tĩnh, khôn khéo trong
việc phá bom (Trong một lần phá bom, cô không đi khom.
Trang 10Hãy nêu nhận xét khái quát về nghệ
thuật và nội dung đoạn trích vừa
học?
GV liên hệ, giáo dục HS
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
HS viết đoạn văn phân tích tâm lí
nhân vật Phương Định
Dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom Tôi rùng mình cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống, châm ngòi Nép vào bức tường đất, tim đập không rõ )
=> Miêu tả tâm lí nhân vật: Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, duyên dáng, trẻ trung, lãng mạn, dũng cảm và gắn bó với đồng đội
3 Tổng kết: Ghi nhớ Sgk/122
* Nghệ thuật:
- Kể chuyện ở ngôi thứ nhất, lựa chọn nhân vật người kể chuyện đồng thời là nhân vật trong truyện
- Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật, xen kẽ đoạn hồi ức, lời trần thuật, lời đối thoại tự nhiên
* Nội dung: Hoàn cảnh sống, chiến đấu và vẻ đẹp của các cô
gái thanh niên xung phong
* Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ba cô gái thanh niên xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Tóm tắt truyện Viết đoạn văn phân tích tâm lí nhân vật trong truyện
* Bài mới: Chuẩn bị “Rô - bin - Xơn ngoài đảo hoang”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
****************************
Tuần : 29 Ngày soạn: 01/04/2013 Tiết PPCT: 143-144 Ngày dạy: 04/04/2013
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nắm vững những kiến thức về phần tiếng Việt đã học trong học kì 2.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết
đoạn, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt.
- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, bình giảng, nêu và giải quyết vấn đề.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Khởi ngữ, Các thành phần biệt
lập
Hoạt động nhóm: các nhóm tiến
hành kiểm tra phần lí thuyết giữa
các thành viên
Đọc nội dung bài tập 1
(bảng phụ) Điền câu trả lời vào các
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Khởi ngữ: Thành phần câu đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề
tài được nói đến trong câu
2 Các thành phần biệt lập:
a,Thành phần tình thái b,Thành phần cảm thán c,Thành phần gọi đáp d,Thành phần phụ chú
* Bài tập
1 Bài tập 1