1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng mô hình lựa chọn phương án thiết kế các công trình dân dụng cấp 2 tại long an

126 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là: xây dựng phương án lựa chọn vật liệu trong thiết kế công trình dân dụng cấp 2.. Kết quả từ nghiên cứu này hy vọng sẽ giúp các nhà quản lý dự án nhận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-o0o -

LÊ NGÂN BÌNH

XÂY DỰNG MÔ HÌNH LỰA CHỌN

PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH

DÂN DỤNG CẤP 2 TẠI LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Long An, năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-o0o -

LÊ NGÂN BÌNH

XÂY DỰNG MÔ HÌNH LỰA CHỌN

PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH

DÂN DỤNG CẤP 2 TẠI LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Người hướng dẩn khoa học: TS HÀ DUY KHÁNH

Long An, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với tên Đề tài “Xây dựng mô hình lựa

chọn phương án thiết kế các công trình dân dụng cấp 2 tại Long An” đây là công

việc do chính Tôi thực hiện với sự hướng dẫn của thầy TS Hà Duy Khánh

Các số liệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./

Học viên thực hiện Luận văn

LÊ NGÂN BÌNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả chân thành, Em xin bày tỏ lòng biết đến Thầy Hà Duy Khánh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn Bên cạnh đó Thầy còn là người đã động viên em rất nhiều để em có thể vượt qua những khó khăn trong thời gian nghiên cứu, xin gửi đến các Thầy lời tri ân, lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế Công Nghiệp Long Anvà cùng các Thầy là giảng viên tham gia giảng dạy toàn khóa học đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Anh, chị trong ngành đã giúp đỡ và cung cấp

số liệu nhiệt tình trong quá trình khảo sát để hoàn thành bộ số liệu nghiên cứu phân tích

Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên hoàn thành luận vănnày

Mặc dù bản thân đã tập trung cố gắng nghiên cứu nhưng trong thời gian làm luận văn với tiến độ tương đối ngắn nên khó tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong được sự góp ý chân thành từ phía Thầy cô và các bạn nhằm hoàn chỉnh hơn cho luận văn này, đồng thời là cơ sở để nghiên cứu mở rộng sau này

Học viên thực hiện Luận văn

LÊ NGÂN BÌNH

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề tài: Xây dựng mô hình lựa chọn phương án thiết kế các công

trình dân dụng cấp 2 tại Long An

Tác giả luận văn: LÊ NGÂN BÌNH Khóa: 2 lớp: 15CHXD1 Người hướng dẫn: TS HÀ DUY KHÁNH

NỘI DUNG TÓM TẮT

Thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản, nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư Trong giai đoạn thực hiện dự án ban đầu, đơn vị tư vấn thiết kế phải lập và duyệt các phương án thiết kế, đưa ra nhiều phương án thiết kế nhằm mục đích lựa chọn phương án thiết kế tối ưu và hiệu quả nhất bảo đảm tính khả thi, bền vững, đạt giá trị giáo dục lịch sử và thẩm mỹ cao

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là: xây dựng phương án lựa chọn vật liệu trong thiết kế công trình dân dụng cấp 2 Các mục tiêu thành phần như sau:

- Phân tích hệ thống các tiêu chí đánh giá một phương án thiết kế hiện tại trong dự án xây

dựng

- Xác định trọng số thường được sử dụng giữa các tiêu chí đánh giá một phương án thiết

kế

- Xây dựng mô hình phân tích thứ bậc (Analytical Hierarchy Process - AHP) để giúp chủ

đầu tư, đơn vị thiết kế lựa chọn phương án thiết kế tối ưu

- Đối tượng nghiên cứu: các loại vật liệu cơ bản trong xây dựng bao gồm: gạch, cửa và

mái

- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Long An với loại hình dự án là các công trình dân

dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Quy mô dự án: những công trình dân dụng cấp 2

Kết quả từ nghiên cứu này hy vọng sẽ giúp các nhà quản lý dự án nhận biết được đâu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của dự án, xác định được trình độ xây dựng và để các bên nhanh chóng lựa chọn phương án thiết kế một cách hiệu quả và tối ưu

Trang 6

nhất, đề cao khả năng quản lý dự án, năng lực và sự hợp tác của các bên tham gia và vai trò quản lý của Nhà nước và từ đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên để thực hiện thành công dự án

Xây dựng mô hình lựa chọn phương án thiết kế các công trình dân dụng cấp 2 tại Long An Xây dựng nên các tiêu chí đánh giá về vật liệu xây dựng giúp chủ đầu tư - ban quản lý dự án lựa chọn phương án thiết kế tối ưu, hiệu quả Thông qua việc khảo sát, lấy

ý kiến của các chuyên gia, chủ đầu tư Ban QLDA, đơn vị tư vấn thiết kế nhằm mục đích lựa chọn, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các tiêu chí: chất lượng, thương hiệu, giá thành, kỹ thuật của các vật liệu: tường xây (gạch nung và gạch không nung), vật liệu mái (mái ngói, mái tole), vật liệu cửa (cửa nhôm, cửa sắt, cửa gỗ) Sau khi tiến hành, tác giả nhận dạng được 16 nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến 04 tiêu chí: Chất lượng; Giá thành; Thương hiệu; Kỹ thuật

Sữ dụng phần mền IBM SPSS Statistics để kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha nhằm loại bỏ các biến rác, bước này có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích

Xây dựng mô hình AHP để lựa chọn phương án thiết kế một cách tối ưu và hiệu

quả nhất: Áp dụng phương pháp phân tích thống kê để xác định các biến, yếu tố, tiêu chí

để lựa chọn phương án thiết kế (ứng dụng công cụ phân tích, thống kê để xác định mô hình AHP) cho công trình xây dựng

Cuối cùng, thông qua phần mềm Expert Choice nghiên cứu này phân tích độ nhạy

để đánh giá lựa chọn phương án thiết kế khi các tiêu chí biến thiên Kết quả cho thấy vật liệu tường xây (gạch nung và gạch không nung), vật liệu mái (mái tole, mái ngói), vật liệu cửa (cửa nhôm, cửa sắt, cửa gỗ) các tiêu chí ở trên sẽ luôn luôn được chọn

Trang 7

SUMMARY OF THE MASTER'S DOCUMENT

Topic: Building a model to select the design plan of level 2 civil works in Long An Thesis author: LE NGAN BINH Course: 2 classes: 15CHXD1 Guide: TS HA DUY KHANH

SUMMARY

Construction design is the most important stage in capital construction investment,

it plays a key role in determining the socio-economic efficiency of investment projects

In the initial phase of the project implementation, the design consultant unit has to make and approve the design plans, offering a variety of design plans with the aim of selecting the most effective and optimal design plan to ensure feasibility, sustainability, high educational and aesthetic value

The general objective of this study is to: develop materials selection plans in the design of civil works at level 2 The component objectives are as follows:

- Analyzing the system of criteria for evaluating an existing design plan in a construction project

- Determining the commonly used weights between criteria for evaluating a design plan

- Develop a hierarchical analysis model (Analytical Hierarchy Process - AHP) to help investors and design units choose the optimal design plan

- Research objects: basic construction materials include bricks, doors and roofs

- Scope of research: in Long An province with the type of project is civil works using state budget capital

- Project scale: level 2 civil works

The results from this study hope to help project managers identify what is the important factor affecting the success of the project, determine the level of construction and let the parties quickly choose the most effective and optimal plan, upholding the ability of project management, the capacity and cooperation of stakeholders and the management role of the State and thereby enhancing the role and responsibility responsibilities of the parties to successfully implement the project

Building a model to select the design plan for level 2 civil works in Long An Formulating criteria for evaluating construction materials to help investors - project management units select optimal and effective design plans Through surveying, collecting opinions of experts, the project owner of the PMU, the design consultant unit

Trang 8

for the purpose of selecting and assessing the factors affecting the criteria: quality, brand, cost and technique of materials: masonry walls (fired bricks and unburnt bricks), roof materials (tile roofs, tole roofs), door materials (aluminum doors, iron doors, wooden doors) After conducting, the author identifies 16 factors that can affect 04 criteria: Quality; Price; Trademark; Technology

Using IBM SPSS Statistics software to verify the reliability of Cronbach’s Alpha scale to eliminate garbage variables, this step is very important to the reliability of the questions as well as the analytical results

Develop an AHP model to select the most effective and effective design plan: Applying a statistical analysis method to determine variables, elements and criteria to choose a design plan (application analytical and statistical tools for determining AHP models) for construction works

Finally, through the Expert Choice software, this study analyzes the sensitivity to evaluate the design options when the criteria are variable The results show that masonry materials (fired bricks and unburnt bricks), roof materials (tole roof, tile roof), door materials (aluminum doors, iron doors, wooden doors) above criteria will always be to choose

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cần thiết đề tài 1

1.2 Vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, quy mô dự án 3

1.5 Những đóng góp và hạn chế của nghiên cứu 4

1.6 Kết luận chương 1 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Nghiên cứu trong nước 5

2.1 Nghiên cứu ngoài nước 6

2.3 Một số khái niệm cơ bản 9

2.3.1 Vật liệu gạch xây 9

2.3.2 Vật liệu mái 13

2.3.3 Vật liệu cửa 14

2.4 Ứng dụng AHP trong thực tế 17

2.5 Kết luận chương 2 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu 18

3.2 Quy trình thu thập số liệu 19

3.3 Phương pháp phân tích 22

3.3.1 Khảo sát giai đoạn 1 22

3.3.2 Khảo sát giai đoạn 2 23

3.3.2.1 Xây dựng cây AHP 23

3.3.2.2 Xây dựng cây phân cấp AHP 23

3.3.2.3 Xây dựng ma trận so sánh các chỉ tiêu 24

3.3.2.4 Tính toán trọng số 24

3.3.2.5 Kiểm tra tính nhất quán 25

3.3.2.6 Tổng hợp kết quả 25

3.4 Kết luận chương 3 27

Trang 10

CHƯƠNG 4: XỬ LÝ DỬ LIỆU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Phân tích quan điểm của các bên đối với tiêu chí lựa chọn phương án thiết kế

26

4.1.1 Thông tin cá nhân 26

4.1.1.1 Số năm kinh nghiệm 26

4.1.1.2 Vị trí chức danh trong cơ quan/ công ty 27

4.1.1.3 Trình độ chuyên môn 28

4.1.1.4 Bên dự án đã tham gia 29

4.1.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 30

4.1.3 Kiểm định ANOVA 28

4.1.3.1 Theo số năm kinh nghiệm 30

4.1.3.2 Theo vị trí chức danh trong cơ quan/công ty 34

4.1.3.3 Theo trình độ chuyên môn 36

4.1.3.4 Theo bên tham gia dự án 39

4.2 Xây dựng cây AHP cho vật liệu gạch xây, mái, cửa 44

4.2.1 Tổng hợp số liệu 44

4.2.1.1 Đối với gạch xây 44

4.2.1.2 Đối với mái 47

4.2.1.3 Đối với cửa 50

4.2.2 Mô hình phân cấp thứ bậc AHP lựa chọn vật liệu gạch 55

4.2.2.1 Xác định cấu trúc AHP cho vật liệu gạch 55

4.2.2.2 Trình tự thực hiện 56

4.2.2.3 Kết quả tính toán 56

4.2.2.4 Kết quả tính toán vector ưu tiên giữa các tiêu chí 59

4.2.2.5 Phân tích độ nhạy 61

4.2.3 Mô hình phân cấp thứ bậc AHP lựa chọn vật liệu mái 64

4.2.2.1 Xác định cấu trúc AHP cho vật liệu mái 64

4.2.3.2 Trình tự thực hiện 65

4.2.3.3 Kết quả tính toán 65

4.2.2.4 Kết quả tính toán vector ưu tiên giữa các tiêu chí 66

4.2.2.5 Phân tích độ nhạy 68

Trang 11

4.2.4 Mô hình phân cấp thứ bậc AHP lựa chọn vật liệu cửa 71

4.2.4.1 Xác định cấu trúc AHP cho vật liệu cửa 71

4.2.4.2 Kết quả tính toán mô hình 71

4.2.4.3 Kết quả tính toán 73

4.2.4.4 Phân tích độ nhạy 75

2.3 Kết luận chương 4 78

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 5.1 Kết luận 79

5.2 Kiến nghị 80

5.3 Hướng phát triển đề tài 81

5.4 Kết luận chương 5 81

Trang 13

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 2.3.1: Đặc điểm của gạch tuynel và gạch block 10

Bảng 2.3.2: Đặc điểm của mái tole và mái ngói 13

Bảng 2.3.3: Đặc điểm của cửa nhôm, cửa sắt và cửa gỗ 15

Bảng 2.3.4: Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cửa sổ và cửa đi 16

Bảng 3.1: Thang điểm so sánh mức độ ưu tiên (mức độ quan trọng) của các chỉ tiêu……… ……… ……… 24

Bảng 3.2: Chỉ số ngẫu nhiên RI……… ……….………25

Bảng 4.1.1: Thống kê số năm kinh nghiệm của các cá nhân tham gia khảo sát 26

Bảng 4.1.2: Thống kê vị trí chức danh trong cơ quan/ công ty của các cá nhân tham gia khảo sát 27

Bảng 4.1.3: Thống kê trình độ chuyên môn của các cá nhân tham gia khảo sát 28

Bảng 4.1.4: Thống kê bên tham gia dụ án của các cá nhân tham gia khảo sát 29

Bảng 4.1.5: Hệ số Cronbach’s Alpha 30

Bảng 4.1.6: Tổng hợp các kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 31

Bảng 4.1.7-Phụ lục B: Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai theo số năm kinh nghiệm (SNKN), Vị trí chức danh (VTCD), Trình độ chuyên môn (TDCM), Các bên tham gia dự án (TGDA)

Bảng 4.1.8: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến độ bền của chất lượng cửa 33

Bảng 4.1.9-Phụ luc B: Kiểm định trị trung bình ANOVA

Bảng 4.1.10: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO” của thương hiệu tường 33

Bảng 4.1.11: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Nguyên liệu đầu vào” của chất lượng tường 34

Bảng 4.1.12: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Dấu hiệu nhận biết sản phẩm” của thương hiệu tường 34

Bảng 4.1.13: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Cho phép trả chậm” của giá thành tường 35

Bảng 4.1.14: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Dấu hiệu nhận biết sản phẩm” của thương hiệu cửa 35

Bảng 4.1.15-Phụ luc B: Kiểm định trị trung bình ANOVA

Bảng 4.1.16: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Màu sắc” của chất lượng

Trang 14

cửa 36 Bảng 4.1.17: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Cho phép trả chậm” của giá thành mái 36 Bảng 4.1.18: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Màu sắc” của chất lượng cửa 37 Bảng 4.1.19: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Giá cạnh tranh” của giá thành cửa 37 Bảng 4.1.20: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Phương pháp thi công” của

kỹ thuật cửa 37

Bảng 4.1.21-Phụ luc B: Kiểm định trị trung bình ANOVA

Bảng 4.1.22: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến biến “Chiết khấu” của giá thành tường 38 Bảng 4.1.23: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến biến “Cho phép trả chậm” của giá thành tường 38 Bảng 4.1.24: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến biến “Cho phép trả chậm” của giá thành mái 38 Bảng 4.1.25: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Quy cách” của chất lượng cửa 39 Bảng 4.1.26: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Khả năng cạnh tranh” của thương hiệu tường 39 Bảng 4.1.27: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Quy cách” của chất lượng mái 39 Bảng 4.1.28: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho “Trọng lượng” của chất lượng mái 40 Bảng 4.1.29: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho “Uy tín” của thương hiệu mái 40 Bảng 4.1.30: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho “Cho phép trả chậm” của giá thành mái 40 Bảng 4.1.31: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho “Uy tín” của thương hiệu cửa 41 Bảng 4.1.32: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho “Chiết khấu” của giá thành cửa 41

Bảng 4.1.33- Phụ luc B: Kiểm định trị trung bình ANOVA

Bảng 4.1.34: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến biến “Chiết khấu” của giá

Trang 15

Bảng 4.1.35: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến biến “Cho phép trả chậm” của

giá thành tường 42

Bảng 4.1.36: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến biến “Người tiêu dùng” của thương hiệu mái 42

Bảng 4.1.37: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến biến “Chiết khấu” của giá thành mái 42

Bảng 4.1.38: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO” của thương hiệu cửa 43

Bảng 4.1.39: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến“Cho phép trả chậm” của giá thành cửa 43

Bảng 4.1.40: Kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD cho biến “Phương pháp thi công” của kỹ thuật cửa 43

Bảng 4.2.1: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và giá thành 44

Bảng 4.2.2: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và thương hiệu 44

Bảng 4.2.3: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và kỹ thuật 44

Bảng 4.2.4: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: giá thành và thương hiệu 44

Bảng 4.2.5: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: giá thành và kỹ thuật 45

Bảng 4.2.6: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: thương hiệu và kỹ thuật 45

Bảng 4.2.7: Đánh giá phương án gạch nung và gạch không nung theo tiêu chí: chất lượng 46

Bảng 4.2.8: Đánh giá phương án gạch nung và gạch không nung theo tiêu chí: giá thành 46

Bảng 4.2.9: Đánh giá phương án gạch nung và gạch không nung theo tiêu chí: thương hiệu 46

Bảng 4.2.10: Đánh giá phương án gạch nung và gạch không nung theo tiêu chí: kỹ thuật 46

Bảng 4.2.11: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và giá thành 47

Bảng 4.2.12: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và thương hiệu 47

Bảng 4.2.13: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và kỹ thuật 48

Bảng 4.2.14: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: giá thành và thương hiệu 48

Bảng 4.2.15: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: giá thành và kỹ thuật 48

Bảng 4.2.16: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: thương hiệu và kỹ thuật 48

Bảng 4.2.17: Đánh giá phương án mái tole và mái ngói theo tiêu chí: chất lượng 48

Bảng 4.2.18: Đánh giá phương án mái tole và mái ngói theo tiêu chí: giá thành 49

Bảng 4.2.19: Đánh giá phương án mái tole và mái ngói theo tiêu chí: thương hiệu 49

Bảng 4.2.20: Đánh giá phương án mái tole và mái ngói theo tiêu chí: kỹ thuật 49

Bảng 4.2.21: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và giá thành 50

Bảng 4.2.22: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và thương hiệu 50

Bảng 4.2.23: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: chất lượng và kỹ thuật 51

Bảng 4.2.24: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: giá thành và thương hiệu 51

Trang 16

Bảng 4.2.26: Đánh giá mức độ quan trọng giữa 2 tiêu chí: thương hiệu và kỹ thuật 51

Bảng 4.2.27: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa sắt theo tiêu chí: chất lượng 52

Bảng 4.2.28: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa sắt theo tiêu chí: giá thành 52

Bảng 4.2.29: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa sắt theo tiêu chí: thương hiệu 52

Bảng 4.2.30: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa sắt theo tiêu chí: kỹ thuật 52

Bảng 4.2.31: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa gỗ theo tiêu chí: chất lượng 53

Bảng 4.2.32: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa gỗ theo tiêu chí: giá thành 53

Bảng 4.2.33: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa gỗ theo tiêu chí: thương hiệu 54

Bảng 4.2.34: Đánh giá phương án cửa nhôm và cửa gỗ theo tiêu chí: kỹ thuật 54

Bảng 4.2.35: Đánh giá phương án cửa sắt và cửa gỗ theo tiêu chí: chất lượng 54

Bảng 4.2.36: Đánh giá phương án cửa sắt và cửa gỗ theo tiêu chí: giá thành 54

Bảng 4.2.37: Đánh giá phương án cửa sắt và cửa gỗ theo tiêu chí: thương hiệu 55

Bảng 4.2.38: Đánh giá phương án cửa sắt và cửa gỗ theo tiêu chí: kỹ thuật 55

Bảng 4.2.39 Ma trận so sánh cho CL 57

Bảng 4.2.40 Ma trận tổng hợp cho CL 57

Bảng 4.2.41Ma trận so sánh cho TH 58

Bảng 4.2.42 Ma trận tổng hợp cho TH 58

Bảng 4.2.43Ma trận so sánh cho GT 58

Bảng 4.2.44 Ma trận tổng hợp cho GT 58

Bảng 4.2.45 Ma trận so sánh cho KT 58

Bảng 4.2.46 Ma trận tổng hợp cho KT 58

Bảng 4.2.47 Tổng hợp hệ số CR của 4 tiêu chí 59

Bảng 4.2.48 Vector ưu tiên sơ tuyển gạch xây 59

Bảng 4.2.49 Vector ưu tiên cho tiêu chí chất lượng, thương hiệu, giá thành và kỹ thuật 59

Bảng 4.2.50.Vector ưu tiên sơ tuyển lựa chọn gạch xây 61

Bảng 4.2.56 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí chất lượng 63

Bảng 4.2.57 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí thương hiệu 63

Bảng 4.2.58 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí giá thành 63

Bảng 4.2.59 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí kỹ thuật 63

Bảng 4.2.60 Ma trận so sánh cho CL 65

Bảng 4.2.61 Ma trận tổng hợp cho CL 65

Bảng 4.2.62 Ma trận so sánh cho TH 65

Bảng 4.2.63 Ma trận tổng hợp cho TH 65

Bảng 4.2.64 Ma trận so sánh cho GT 65

Bảng 4.2.65 Ma trận tổng hợp cho GT 65

Bảng 4.2.66 Ma trận so sánh cho KT 66

Bảng 4.2.67 Ma trận tổng hợp cho KT 66

Bảng 4.2.68 Tổng hợp hệ số CR của 4 tiêu chí 66

Bảng 4.2.69.Vector ưu tiên sơ tuyển vật liệu mái 66

Trang 17

Bảng 4.2.70 Vector ưu tiên cho tiêu chíchất lượng, thương hiệu, giá thành và kỹ

thuật 66

Bảng 4.2.71 Vector ưu tiên sơ tuyển lựa chọn mái 67

Bảng 4.2.72 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí chất lượng 70

Bảng 4.2.73 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí thương hiệu 70

Bảng 4.2.74 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí giá thành 70

Bảng 4.2.75 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí kỹ thuật 70

Bảng 4.2.76 Ma trận so sánh cho chất lượng 71

Bảng 4.2.77 Ma trận tổng hợp cho chất lượng 71

Bảng 4.2.78 Ma trận so sánh cho thương hiệu 72

Bảng 4.2.79 Ma trận tổng hợp cho thương hiệu 72

Bảng 4.2.80 Ma trận so sánh cho giá thành 72

Bảng 4.2.81 Ma trận tổng hợp cho giá thành 72

Bảng 4.2.82 Ma trận so sánh cho kỹ thuật 72

Bảng 4.2.83 Ma trận tổng hợp cho kỹ thuật 72

Bảng 4.2.84 Tổng hợp hệ số CR của 4 tiêu chí 73

Bảng 4.2.85 Vector ưu tiên sơ tuyển vật liệu cửa 73

Bảng 4.2.86 Vector ưu tiên cho tiêu chí: chất lượng, thương hiệu, giá thành và kỹ thuật .73

Bảng 4.3.1 Vector ưu tiên sơ tuyển lựa chọn vật liệu cửa 74

Bảng 4.3.2 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí chất lượng 77

Bảng 4.3.3 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí thương hiệu 78

Bảng 4.3.4 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí giá thành 78

Bảng 4.3.5 Biến thiên độ nhạy theo tiêu chí kỹ thuật 78

Trang 18

MỤC LỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu……… ………… ………… 18

Sơ đồ 3.2: Quy trình thu thập số liệu giai đoạn 1 ……… ……… … ….… 19

Sơ đồ 3.3: Cách thức lấy mẫugiai đoạn 1,2.……… … ………… 21

Sơ đồ 3.4: Cây phân cấp AHP……… ………… ………… 24

Sơ đồ 4.2.2.1: Mô hình AHP lựa chọn vật liệu mái 56

Sơ đồ 4.2.2.2: Kết quả phân cấp AHP cho gạch xây 61

Sơ đồ 4.2.2.3: Mô hình AHP lựa chọn vật liệu mái 65

Sơ đồ 4.2.2.4: Kết quả phân cấp AHP cho mái 68

Sơ đồ 4.2.4: Mô hình AHP lựa chọn vật liệu cửa 71

Sơ đồ 4.2.5: Kết quả phân cấp AHP cho vật liệucửa 75

Biểu đồ 4.1.1: Số năm kinh nghiêm của các cá nhân tham gia khảo sát… …… … 27

Biểu đồ 4.1.2: Vị trí chức danh trong cơ quan/công ty của các cá nhân tham gia khảo sát……… … ……….……… …….………… 28

Biểu đồ 4.1.3: Trình độ chuyên môn của các cá nhân tham gia khảo sát… … … 29

Biểu đồ 4.1.4: Bên tham gia dự án của các cá nhân tham gia khảo sát… … ….… 30

Biểu đồ 4.2.6: Biểu đồ phân tích thực hiện độ nhạy (Performance Sensitivity) 62

Biểu đồ 4.2.7: Biểu đồ phân tích thành phần độ nhạy (Gradient Sensitivity) 63

Biểu đồ 4.2.8: Biểu đồ so sánh độ nhạy GN<>GKN (Head-to-head Sensitivity) 63

Biểu đồ 4.2.9: Biểu đồ phân tích thực hiện độ nhạy (Performance Sensitivity) 69

Biểu đồ 4.2.10: Biểu đồ phân tích thành phần độ nhạy (Gradient Sensitivity) 69

Biểu đồ 4.2.11: Biểu đồ so sánh độ nhạy MT<>MN (Head-to-head Sensitivity) 70

Biểu đồ 4.3.5: Biểu đồ phân tích thực hiện độ nhạy (Performance Sensitivity) 76

Biểu đồ 4.3.6: Biểu đồ phân tích thành phần độ nhạy (Gradient Sensitivity) 76

Biểu đồ 4.3.7: Biểu đồ so sánh độ nhạy CN<>CS (Head-to-head Sensitivity) 77

Biểu đồ 4.3.8: Biểu đồ so sánh độ nhạy CN<>CG (Head-to-head Sensitivity) 77

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cần thiết của đề tài:

Việt Nam là một trong những nước đang phát triển, ngành xây dựng là một trong những ngành mũi nhọn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội; tạo ra việc làm và nguồn thu nhập cho nhân dân lao động tại mỗi địa phương; trong quá trình hội nhập kinh

tế thị trường, bên cạnh việc phát triển mạnh về quy mô đầu tư xây dựng ở Việt Nam nói chung, tỉnh Long An còn gặp nhiều khó khăn trong công tác xây dựng mô hình lựa chọn

phương án thiết kế trong dự án xây dựng

Trong những năm gần đây nguồn ngân sách đầu tư cho việc đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng, nhà ở, trường học cũng đang tăng lên rất nhanh Cùng với nguồn vốn đầu tư rất lớn vào ngành Xây dựng, việc xây dựng các công trình đang phải đối mặt với hàng loạt các thách thức và khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra

Việc xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng của công trình,giá thành xây dựng, thương hiệu các sản phẩm và kỹ thuật thi công công trình là cần thiết để giúp chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng hiểu được những hậu quả do các trục trặc đó gây ra và

có phương pháp hữu hiệu nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu tác động tiêu cực của chúng Do vậy, nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm xác định những khó khăn điển hình, thường gặp trong việc triển khai đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam

Dự án xây dựng được thành công phụ thuộc rất nhiều vào cách dự án đã được quản lý và kiểm soát Phương thức quản lý dự án luôn luôn được nhắc đến như lập kế hoạch, triển khai thực hiện dự án, chi phí, thời gian vượt và chất lượng không đạt được Kiến trúc, kỹ thuật và xây dựng (AEC) là những yếu tố chính trong việc thiết kế và xây dựng các giai đoạn của dự án xây dựng, và các quyết định của chủ đầu tư có thể ảnh

hưởng đáng kể hiệu suất của các dự án xây dựng (Forcada và cộng sự 2008) 4

Lựa chọn phương án thiết kế một cách hợp lý, tối ưu có ảnh hưởng lớn tới chất lượng công trình do đó chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn công trình

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa

Trang 20

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc

độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không v.v

Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn Chất lượng sản phẩm sản xuất ra cao hay thấp, giá thành sản phẩm hợp lý hay đắt, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tuổi thọ của công trình có đảm bảo yêu cầu đã đề ra trong dự án không

Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình, giai đoạn thiết kế tiêu hao lượng chi phí là rất nhỏ so với lượng vốn đầu tư xây dựng nhưng lại là giai đoạn tập trung hàm lượng chất xám lớn trong sản phẩm thiết kế Mức độ ảnh hưởng của giai đoạn thiết

kế đến toàn bộ hoạt động xây dựng là rất lớn và kéo dài đến suốt tuổi thọ công trình Giải pháp thiết kế có chất lượng tốt nhất là giải pháp thiết kế tập hợp những tính chất của công trình thể hiện mức độ thoả mãn những nhu cầu sử dụng với một chi phí hợp lý nhất

Thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản, nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người về mặt vật chất và tinh thần

tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kì để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và

Trang 21

tinh thần của nhân dân Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mĩ quan, bảo vệ môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công trình

Xây dựng mô hình lựa chọn phương án thiết kế trong các dự án xây dựng nhằm mục đích chọn ra một phương án tối ưu đảm bảo về chất lượng và hiệu quả kinh tế

Chất lượng của giải pháp thiết kế công trình xây dựng là tập hợp những tính chất của công trình được thiết kế thể hiện được độ thoả mãn những nhu cầu được đề ra trước cho

nó trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội

Hiệu quả kinh tế của giải pháp thiết kế thể hiện ở một loạt các chỉ tiêu đã quy định khi lập dự án khả thi nhưng chính xác hơn và các giải pháp đã được thiết kế cụ thể và sát hơn

Tuy nhiên trong khâu thiết kế khi đánh giá hiệu quả kinh tế nên chú ý loại bỏ các ảnh hưởng của quan hệ cung cầu của thị trường khi tính toán các chỉ tiêu so sánh vì nó không phản ánh bản chất ưu việt của phương án kỹ thuật về mặt kinh tế do chính phương

án đưa ra Do đó các chỉ tiêu về chi phí khi đánh giá các giải pháp thiết kế cần được coi trọng hơn bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là: xây dựng phương án lựa chọn vật liệu trong thiết kế công trình dân dụng cấp 2 Các mục tiêu thành phần như sau:

- Phân tích hệ thống các tiêu chí đánh giá một phương án thiết kế hiện tại trong dự án xây

dựng

- Xác định trọng số thường được sữ dụng giữa các tiêu chí đánh giá một phương án thiết

kế

- Xây dựng mô hình phân tích thứ bậc (Analytical Hierarchy Process - AHP) để giúp chủ

đầu tư, đơn vị thiết kế lựa chọn phương án thiết kế tối ưu

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, quy mô dự án:

- Đối tượng nghiên cứu: các loại vật liệu cơ bản trong xây dựng bao gồm: gạch, cửa và mái

- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Long An với loại hình dự án là các công trình dân dụng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 22

- Quy mô dự án: những công trình dân dụng cấp 2 (Thông tư số 03/2016/TT-BXD

ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng)

1.5 Những đóng góp và hạn chế của nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện dự án sẽ có rất nhiều biến động Để một dự án được thành công đòi hỏi các nhà quản lý và các đơn vị có liên quan phải thực hiện tốt các công tác chính trong quá trình hình thành và phát triển dự án Quản lý thành công dự án chính

là quản lý thành công các công tác, các yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công của nó

Kết quả từ nghiên cứu này hy vọng sẽ giúp các nhà quản lý dự án nhận biết được đâu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của dự án, xác định được trình độ xây dựng và để các bên nhanh chóng lựa chọn phương án thiết kế một cách hiệu quả và tối ưu nhất, đề cao khả năng quản lý dự án, năng lực và sự hợp tác của các bên tham gia

và vai trò quản lý của Nhà nước và từ đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên để thực hiện thành công dự án Cuối cùng, người ta hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ có lợi cho tất cả các bên tham gia vào ngành công nghiệp xây dựng

Hạn chế của nghiên cứu này là phạm vi nghiên cứu chỉ trong khu vực tỉnh Long

An, đối tượng khảo sát là các đơn vị, cơ quan, công ty trực thuộc trên địa bàn tỉnh Long

An

1.6 Kết luận chương 1:

Các tư liệu, bài viết nghiên cứu trên đã phân tích và làm sáng tỏ những nội dung

cơ bản về tính cấp thiết của để tài, những vấn đề cần nghiên cứu, mục tiêu của nghiên cứu cũng như nhưng đóng góp và hạn chế nghiên cứu

Trong chương 2, tác giả tiếp tục nêu lên những nghiên cứu trong nước và ngoài nước của các tác giả đi trước có liên quan đến việc lựa chọn phương án thiết kế, và một số khái niệm cơ bản trong thiết kế

Trang 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Nghiên cứu trong nước:

Những năm qua, hoạt động đầu tư xây dựng ở nước ta không ngừng tăng nhanh cả

về quy mô, lĩnh vực xây dựng với sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội Tình hình biến động về chính trị, kinh tế của thế giới đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế nước ta, làm cho giá thành một số loại vật tư, thiết bị xây dựng công trình thay đổi ảnh hưởng đến chất lượng và chi phí xây dựng công trình Bên cạnh đó, trình độ quản lý của nhân lực trong ngành xây dựng hiện nay cũng hạn chế, việc lựa chọn vật tư, thiết bị công trình theo cảm tính, không có mô hình quản lý vàthiếu chuyên nghiệp dẫn đến việc quản lý và kiểm soát vật tư, thiết bị còn nhiều bất cập và bị động Đó chính là nguyên nhân dẫn đến

sự phát sinh làm tăng chi phí chất lượng công trình, kéo dài thời gian thi công trong quá trình xây dựng Các phát sinh nầy thường gây ra những tổn thất đòi hỏi phải tốn kém những khoản chi phí để khắc phục

Bên cạnh đó, trong những năm gần đây diễn biến tiêu cực của giá một số loại vật

tư như: gạch ốp, vật liệu mái tole, mái ngói, vật liệu cửa nhôm, cửa sắt, cửa gỗ dùng để xây dựng công trình chịu nhiều tác động từ thị trường, sự cạnh tranh gay gắt từ những công ty trong nước và nước ngoài với sự đa dạng về giá thành và thương hiệu làm ảnh hưởng sự lựa chọn vật liệu, phương án thiết kế của ban quản lý dự án chủ đầu tư trên cả nước, cụ thể:

- Trần Quang Hiếu [1] phân tích diễn biến giá vật liệu xây dựng năm 2015, trong

đó đánh giá việc cung cấp vật tư không đảm bảo chất lượng, ông cho biết nguồn cung cấp vật tư ở 3 miền Bắc, Trung, Nam có giá thấp, kích thước và chất lượng sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn do nhà sản xuất pha trộn thêm các nguyên tố khác và vị lợi nhuận

nên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm

- Nguyễn Thị Hạnh và Nguyễn Thị Thanh Xuân [2] phân tích tổng hợp biến giá

vật liệu xây dựng năm 2014, cho biết việc hạn chế nguồn cung và sự khan hiếm mặt hàng cát, đá xây dựng đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công công trình trong năm Ngoài

ra, biến động giá vật liệu ốp, gạch xây, vật liệu kiến trúc và giá xăng, dầu cũng làm phát

Trang 24

sinh chí phí xây dựng công trình từ 2-3% nên ảnh hưởng đến chi phí, chất lượng thực hiện các dự án

- Sở Công thương tỉnh Quảng Ninh [3] cho biết năm 2010 trên địa bàn tỉnh có

nhiều dự án bị chậm tiến độ do chọn nhà thầu giá rẻ, trong đó việc chọn đơn vị cung ứng vật tư chậm tiến độ, chất lượng kém ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công các công trình như: Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh I, II bị chậm tiến độ do chất lượng kém, công nghệ kém và Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả I, II bị chậm tiến độ do việc chậm cung ứng vật tư, thiết bị thay thế không đảm bảo thời gian là nguyên chính làm công trình trễ hơn 9 tháng so với kế hoạch

Xuất phát từ yêu cầu về lý thuyết và thực tiễn ta thấy cần thiết phải nghiên cứu,

đưa ra những phương án lựa chọn về vật liệu cho các công trình xây dựng để giúp ban quản lý dự án - chủ đầu tư quyết định lựa chọn những vật liệu xây dựng đảm bảo chất lượng, giá thành hợp lý và đảm bảo chi phí, quá trình thi công nhanh chóng, đảm bảo đúng tiến độ đưa công trình vào sử dụng nhanh chống, an toàn

2.2 Nghiên cứu ngoài nước:

Trên thế giới, ban đầu các nhà tư vấn xuất hiện đơn lẻ, hoạt động tự phát, về sau khi nền kinh tế phát triển các yêu cầu về tư vấn cũng phát triển ngày càng nhiều, vì vậy các nhà tư vấn đã hợp tác lại với nhau để hình thành nên các công ty tư vấn Châu Âu đi đầu trong sự phát triển nghề tư vấn, họ đã thành lập được “Hiệp hội tư vấn châu Âu” EFCA (European Federation of Consultant Associations) tập họp được rất nhiều các công

ty tư vấn, các chuyên gia tư vấn, để giải quyết tất cả các yêu cầu về dịch vụ tư vấn cho toàn xã hội

Thế giới cũng thành lập được “Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn”, có tên gọi tắt theo tiếng Pháp là FIDIC (Fédération Internationale des Ingénieurs Conseils), còn gọi theo tiếng Anh là (International Federation of Consulting Engineers)

FIDIC đã tập hợp được rất nhiều các hiệp hội tư vấn thành viên trên toàn thế giới,

đã soạn thảo rất nhiều tài liệu quan trọng trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng FIDIC soạn thảo các quá trình về đấu thầu, các hợp đồng kinh tế, các hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn… Đặc biệt là cuốn “Hướng dẫn về giải thích và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 : 1994 cho ngành tư vấn xây dựng” đã được sữ dụng có hiệu quả ở Việt

Trang 25

Trong một cái nhìn tổng quan của nghiên cứu sự thỏa mãn trong ngành xây dựng,

Wilemon và Baker (1983) [5] đã tìm thấy chi phí, thời gian, chất lượng, định hướng

khách hàng, kỹ năng và các phản hồi để làm các thông số cho sự thỏa mãn của chủ đầu

tư Kometa et al (1995) [6] công nhận bốn nhu cầu cần thiết chủ yếu của chủ đầu tư

trong môi trường xây dựng, trong đó có năng lực, an toàn, chất lượng và thời gian hoàn thành

Nghiên cứu Proverbs và Holt (2000) [7] xác định chi phí như là thông số cần thiết

theo yêu cầu của các khách hàng xây dựng, trình bày một mô hình để đáp ứng nhu cầu

của khách hàng với chi phí thấp nhất Al-Momani (2000) [8] và Ling và Chong (2005)

[9] xác định chất lượng của dịch vụ là yếu tố quan trọng hoặc cần thiết phải giải quyết và

đánh giá sự thỏa mãn khách hàng

Maloney (2002) [10] làm rõ cách chất lượng dịch vụ tạo điều kiện cho sự thỏa

mãn khách hàng Ông xác định mười yếu tố quyết định mà cần phải được thông qua và triển khai bởi nhà thầu để nâng cao chất lượng dịch vụ.Những yếu tố quyết định bao gồm: thu nhập thông tin, giao tiếp, năng lực, trình độ, uy tín, tín nhiệm, dịch vụ, hữu hình

và sự hiểu biết về khách hàng

Tang et al (2003) [11] nhấn mạnh tám yếu tố quan trọng để đánh giá sự thỏa mãn

khách hàng: chuyên môn của dịch vụ; khả năng cạnh tranh của dịch vụ; sự kịp thời của các dịch vụ; chất lượng xây dựng; mức độ sáng tạo; thể hiện mối quan tâm đầy đủ; khả

năng hỗ trợ cho khách hàng, và theo dõi kiểm soát Yang và Peng (2008) [12], nghiên

cứu trên các yêu cầu của khách hàng cho các dịch vụ quản lý dự án xây dựng, chi phí, chất lượng, thời gian, giao tiếp, trong số các yếu tố khác như là thước đo để đánh giá sự hài lòng

Karna (2004) [13] đã tiến hành phân tích thực nghiệm tìm hiểu sự thỏa mãn khách

hàng (nhà nước và tư nhân) tại Phần Lan Và nghiên cứu cho thấy rằng nhu cầu cho các nhà thầu để cải thiện hiệu quả chủ yếu là để đảm bảo chất lượng, các thủ tục bàn giao và vật chất Các tác giả phát hiện ra rằng sự thỏa mãn thấp có thể được tìm thấy trong các hạng mục liên quan đến đảm bảo chất lượng và bàn giao Các hạng mục đã thi công bàn giao và chất lượng bảo trì sửa chữa các khuyết tật tốt và lưu ý các thiếu sót trong kiểm tra bàn giao Điều này nêu bật tầm quan trọng của việc bảo đảm chất lượng trong các dự án

Trang 26

và tác động của nó đối với sự thỏa mãn của chủ đầu tư Các yếu tố hài lòng thấp thường xuất hiện trong giai đoạn sau của dự án xây dựng, và đòi hỏi sự hợp tác lẫn nhau giữa các bên Một số thuộc tính phản ánh khác nhau mạnh mẽ về cách khách hàng cảm nhận sự thành công của toàn bộ dự án

Xây dựng phương án lựa chọn vật liệu cho chủ đầu tư đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng đối với các công ty xây dựng trong quá trình nổ lực để cải thiện chất lượng trong thị trường cạnh tranh Nó có thể được xem như là một mục tiêu hoặc một công cụ đo lường trong sự phát triển của chất lượng xây dựng

Từ đó nhận thấy rằng xây dựng phương án lựa chọn vật liệu cho chủ đầu tư có thể được đo bằng nhiều cách khác nhau như: đánh giá về chất lượng, đánh giá về thương hiệu, đánh giá về giá thành, đánh giá về kỹ thuật Trên cơ sở đó, tiến hành nghiên cứu khả năng áp dụng phương pháp đánh giá theo hệ thống chỉ tiêu theo cấp bậc (AHP) trong đánh giá sự thành công của các dự án xây dựng

Phương pháp AHP: được giới thiệu bởi Thomas Saaty vào năm 1977 nhằm giải quyết các vấn đề ra quyết định đa tiêu chí AHP sử dụng cấu trúc đa thứ bậc các mục tiêu, tiêu chí chính, tiêu chí phụ, các giải pháp Dữ liệu thích ứng được bằng các ma trận so sánh cặp Nghiên cứu này áp dụng mô hình AHP nhằm xây dựng một cấu trúc thứ bậc phù hợp và tính toán trọng số (mức độ quan trọng)

Phương pháp AHP đã được áp dụng rộng rãi cho nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, kinh tế, xã hội, y tế… Nó được coi như một phương pháp mạnh mẽ và linh hoạt

cho việc phân tích quyết định với nhiều tiêu chí Saaty 1980 [19]; khoa học và nghệ thuật

của việc ra quyết định nhưng là một phương pháp trực quan và tương đối dễ dàng để xây dựng và phân tích quyết định (Harker 1989);

- T Alhazmi và nhóm tác giả [14] đã nghiên cứu mô hình để lựa chọn hệ thống

cung cấp vật tư, thiết bị cho dự án, kết hợp các kỹ thuật của quá trình phân tích thứ bậc (AHP) để tiến hành khảo sát tại 40 cơ quan chính phủ ở Saudi Arabia, đã cho thấy tính hiệu quả và hỗ trợ các cơ quan chính phủ để lựa chọn hệ thống mua sắm thích hợp nhất đển thực hiện các dự án của họ trên cơ sở tính khả thi của bảng xếp hạng các mô hình, đánh gía và so sánh kết quả bằng phương pháp phân tích thống kê

- Georgios N Aretoulis và nhóm tác giả tại Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Đại học

Aristotle ở Thessaloniki, Hy Lạp [15] nghiên cứu để lựa chọn nhà cung cấp vật liệu xây

Trang 27

dựng theo nhiều tiêu chí, được công bố trực tuyến ngày 19 tháng 9 năm 2009, tác giả cung cấp một cách tiếp cận chuẩn hóa trong việc lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất thông qua việc hình thành và sử dụng một phương trình vận động phù hợp dựa trên nhiều tiêu chí nhằm đảm bảo cho sản phẩm chất lượng, chi phí hợp lý và đúng tiến độ

- Mats A Bergman và Sofia Lundberg tại Khoa Kinh tế, Đại học Soderrtorn, và

Đại học Umea, Thụy Điển [16], được công bố trực tuyến ngày 13 tháng 3 năm 2013; tác

giả đã nghiên cứu và dựa trên giả định rằng các tiện ích của cơ quan mua sắm là giá cả và chất lượng; so sánh lựa chọn nhà cung cấp dựa trên mức giá thấp nhất để lựa chọn nhà cung cấp được dựa trên khung thầu lý thuyết kinh tế thuận lợi nhất tại Mỹ và Châu Âu để đánh giá thầu và phương pháp lựa chọn nhà cung cấp trong mua sắm công

- Cengiz Kahraman và nhóm tác giả tại Khoa Kỹ thuật công nghiệp, Đại học

Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ [17], tác giả đã nghiên cứu một phương pháp tính toán trọng số áp

dụng cho các bài toán quyết định đa tiêu chí để chọn lựa các nhà cung cấp bằng cách sử dụng mô hình phân tích thứ bậc (AHP) để đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các nhà cung cấp ở Thổ Nhĩ Kỳ trong năm 2001, 2002

- Mahdi Safe và nhóm tác giả tại Đại học Waterloo, Canada [18] nghiên cứu Quy

trình lựa chọn nhà cung cấp trong một mô hình quản lý vật liệu xây dựng tổng hợp và mục tiêu của mô hình là giảm lượng hàng tồn kho và chất thải đối với vật liệu tại chỗ, tăng tốc độ phân phối và tăng cường kiểm soát vật liệu, tất cả sẽ làm giảm chi phí của một dự án xây dựng

2.3 Một số khái niệm cơ bản:

Vật liệu xây dựng: là bất kỳ vật liệu được sử dụng cho mục đích xây dựng Nhiều

chất hiện diện trong tự nhiên, chẳng hạn như đất sét, đá, cát, và gỗ, thậm chí cành cây và

lá, đã được sử dụng để xây dựng các tòa nhà Ngoài các vật liệu tự nhiên, nhiều sản phẩm nhân tạo được sử dụng, một số tổng hợp ít hoặc nhiều Sản xuất các vật liệu xây dựng là một ngành công nghiệp được thiết lập ở nhiều nước và việc sử dụng các vật liệu này thường được tách ra thành các ngành nghề chuyên môn cụ thể, chẳng hạn như nghề mộc, cách nhiệt, hệ thống ống nước, và công việc lợp mái

2.3.1 Vật liệu gạch xây:

Chung quy có 2 loại gạch xây dựng: gạch đất nung và gạch không nung Gạch đất nung (gạch Tuynel): là gạch truyền thống hiện được sử dụng rộng rãi đến 80% Gạch

Trang 28

được sản xuất từ đất sét nung ở nhiệt độ cao Còn gạch không nung là loại gạch được chế tạo từ cốt liệu như đá, cát, xi măng hoặc vật liệu phế thải và phụ gia

Bảng 2.3.1: Đặc điểm của gạch tuynel và gạch block Đặc điểm Gạch tuynel Gạch block

Bối cảnh ra đời Đã được sử dụng trong hơn một

°C trước khi thành thành phẩm vận chuyển đến cho khách hàng

Xi măng và đá bụi sẽ theo hệ thống dây chuyền đưa vào trộn liệu cùng nước và dập ra các mẫu gạch block theo khuôn, sau khi dưỡng hộ từ 20 đến 30 ngày gạch sẽ rắn chắc và giao cho khách hàng

Màu sắc Màu đỏ tự nhiên của đất sét Màu xám của xi măng và đá

bụi, có thể tạo màu trên mặt các mẫu gạch lát nền

Phân loại Gạch lỗ: 6 lỗ (đủ kích thước), 4

lỗ, 2 lỗ

Gạch đặc: nguyên viên và gạch đặc có lỗ nhỏ

Gạch block bêtông: bêtông đặc

và bêtông rỗng

Gạch block tự chèn: đa dạng các mẫu mã và màu sắc khác nhau

Độ bền Mác gạch (cường độ nén) tùy

thuộc vào từng loại:

Gạch lỗ: dao động từ 35 mpa đến 55 mpa

Gạch đặc: dao động từ 50 mpa đến 75 mpa

Mác gạch block cũng tùy thuộc vào từng loại:

Gạch bêtông rỗng: dao động

50 mpa đến 200 mpa

Gạch bêtông đặc: dao động 70 mpa đến 200 mpa

Gạch tự chèn: dao động 100 mpa đến 250 mpa

Đô hấp thụ nước Trung bình từ 5% đến 20 % Trung bình từ 5% đến 7% Tính cách nhiệt Phải tốn khá nhiều thời gian để

gạch đất sét chuyển nhiệt độ từ bên ngoài vào trong nhà nên nhà gạch đất sét rất mát vào mùa hè

mà lại ấm áp vào mùa đông Khả năng hấp thụ nhiệt vào ban ngày

và phát tán nó vào ban đêm

Gạch bêtông cũng tương tự như thế nhưng khả năng truyền nhiệt cao hơn, tuy nhiên sự khác biệt so với gạch tuynel là rất ít

Chịu nhiệt Có thể sử dụng để xây lò nướng

lên đến hơn 1000 °C Không chịu được nếu quá 450°C Chi phí Gạch lỗ: Dao động từ 60.000

đến 70.000 đồng/ m²

Gạch rỗng: Dao động từ 65.000 đến 110.000 đồng/ m²

Trang 29

Gạch đặc: Dao động từ 100.000 đến 110.000 đồng/m² Gạch đặc: Dao động từ 60.000 đến 70.000 đồng/ m² đối với

gạch đặc

Gạch tự chèn: Dao động từ 68.000 đến 88.000 đồng/ m² Khả năng tác động

của thời tiết Tối thiểu phải lớn hơn 30 mpa Tối thiểu phải lớn hơn 20 mpa Trọng lượng Gạch rỗng: 954 kg/ m³

Gạch đặc: 1.500 kg/ m³ Gạch bê tông rỗng: 1.100 đến 1.600 kg/ m³

Gạch bê tông đặc: 2.000 kg/ m³

Gạch tự chèn: 1.900 kg/ m³

Trang trí và sơn Vì bản thân gạch đất sét đã có

màu tự nhiên nên hầu như tự nó

đã là vật trang trí tốt rồi, vì thế không cần phải sơn, vì lớp sơn khó có thể bền như màu gạch tự nhiên

Dễ sơn hoặc trang trí nhiều màu sắc vì gạch có độ bám cao

Chi phí bảo trì Là vật liệu tự hoàn thiện, không

tốn chi phí bảo trì Không tốn chi phí bảo trì, tiết kiệm chi phí nhân công xây

dựng và có thể dễ dàng tái sử dụng lại

Sự co rút, giãn nỡ Gạch đất sét có xu hướng giãn

nở rất ít sau khi sản xuất trong vài năm đầu tiên sử dụng, nhưng rất nhỏ chừng từ 3mm đến 5mm trong hơn 10 m chiều dài của bức tường

Gạch bê tông có xu hướng co lại một lượng và cũng rất nhỏ, thường là trong thời gian 6 tháng đầu tiên sau khi xây dựng

Mục đích sử dụng Xây dựng các công trình dân

dụng và công nghiệp… Xây dựng các công trình công nghiệp, nhà cao tầng và sử

dụng nhiều gạch tự chèn cho các công trình đường xá, thương mại, công nghiệp… Thị phần Gạch đỏ truyền thống chiếm hơn

90% thị trường gạch xây dựng

Trong đó, gạch tuynel chiếm hơn 80% thị phần, còn lại chừng 10% là gạch thủ công

Sử dụng vẫn còn hạn chế, chiếm 10% còn lại trong thị trường gạch xây

Trang 30

Để lựa chọn một phương án thiết kế gạch xây điều quan trọng nhất của Người thiết kế là cần phải nắm rõ và tuân thủ theo các TCVN hiện hành về từng chủng loại gạch, một số TCVN về gạch đang được áp dụng hiện nay:

- TCVN 1450 : 2009, GẠCH RỖNG ĐẤT SÉT NUNG, tiêu chuẩn này thay thế cho

TCVN 1450 : 1998, do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng

đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch rỗng sản xuất từ đất sét (có thể có phụ gia) bằng phương pháp đùn dẻo và nung ở nhiệt độ thích hợp, dùng để sử dụng cho kết cấu xây có trát hoặc ốp bên ngoài Gạch rỗng đất sét nung có khối lượng thể tích lớn hơn

1600 kg/m³ được xem như gạch đặc và áp dụng theo TCVN 1451:1998;

Các tài liệu viện dẫn sau cần áp dụng đồng thời tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có)

- Gạch rỗng đất sét nung: đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 1450 : 2009

- Gạch bê tông: đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 6477 : 2016

- Gạch bê tông khí chưng áp (AAC): thử nghiệm và đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 7959

: 2011

Trang 31

- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp: thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 9030 :

2011, đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 9029 : 2011

2.3.2 Vật liệu mái:

Mái tole hay còn được gọi là tôn lợp, một loại vật liệu được ưa chuộng trong các công trình xây dựng nhằm bảo vệ khỏi các tác động của môi trường bên ngoài như mưa, gió,… Với sự đa dạng về mẫu mã, mái tôn ngày càng đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của khách hàng với những ưu điểm vượt trội của mình cả về chi phí, thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm

Mái Ngói là loại vật liệu được thường sử dụng để lợp mái các công trình xây dựng Tùy theo cách thức chế tạo, phương pháp sản xuất, nguyên liệu sản xuất, công nghệ sản xuất hoặc phạm vi sử dụng để có thể phân thành nhiều loại và nhiều tên gọi khác nhau Được chế tạo chủ yếu từ đất sét, qua các công đoạn phức tạp như ủ đất, cán,

nhào, đùn ép, hút khí… để tạo thành những tấm nhỏ (galet) Sau quá trình phơi ủ sẽ

chuyển sang tạo hình bằng phương pháp dập dẻo Tùy theo hình dáng và vị trí sử dụng của sản phẩm cuối cùng, ngói được đặt những tên gọi khác nhau

Bảng 2.3.2: Đặc điểm của mái tole và mái ngói

Kết cấu mái: Kết cấu mái tôn là khung

thép khá lỏng lẻo hơn Khả năng chịu lực của mái tôn vì thế mà kém hơn

Kết cấu là những hệ vì kèo hoặc xà gồ bằng gỗ có cấu tạo ổn định hơn, an toàn hơn, chắc chắn hơn

Tính thẩm mỹ: Kiểu dáng mỏng của mái

tôn không làm cho ngôi nhà thêm bề thế hơn, sang trọng hơn

Có tính thẩm mĩ cao hơn, mang đến vẻ đẹp sang trọng

bề thế hơn và nhìn vững chãi hơn

khá phức tạp, thi công nguy hiểm hơn, lâu hơn

Trang 32

Giá thành Chi phí thấp hơn

Một số TCVN về mái đang được áp dụng hiện nay:

- TCVN 1452 : 2004, Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật, Tiêu chuẩn này áp dụng cho

các loại ngói đất sét nung không phủ men làm vật liệu lợp

- TCVN 1453 : 1986, Ngói xi măng cát, tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1453 : 1973,

áp dụng cho ngói lợp và ngói úp nóc được chế tạo từ xi măng và cát, dùng để lợp mái nhà

- TCVN 4432 : 1992, Tấm sóng amiăng - Yêu cầu kĩ thuật

- TCVN 4313 : 1995, Ngói - Phương pháp thử cơ lý

- TCVN 7195 : 2002, NGÓI TRÁNG MEN do Ban kỹ thuật TCVN/TC 189 Sản phẩm

gốm xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học công nghệ Vật liệu xây

dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều

69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

- TCVN 8053 : 2009, TẤM LỢP DẠNG SÓNG - YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ HƯỚNG

DẪN LẮP ĐẶT do Viện Kiến trúc Nhiệt đới - Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố Tiêu chuẩn nêu ra những yêu cầu của thiết kế như: yêu cầu thông gió, yêu cầu cách nhiệt, yêu cầu cách âm, yêu cầu chống ăn mòn bởi hóa chất, yêu cầu về an toàn, bền điều kiện thời tiết tự nhiên, yêu cầu chống cháy,

- TCVN 9133 : 2011, NGÓI GỐM TRÁNG MEN do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây

dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

2.3.3 Vật liệu cửa:

Cửa là một trong những bộ phận không thể thiếu của một ngôi nhà Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được tầm quan trọng thực sự của nó từ những chi tiết nhỏ như cửa chính, cửa sổ, hay sắp xếp các loại cửa trong nhà cũng giúp ngôi nhà trở nên giá trị

Trang 33

hơn Thị trường hiện nay có nhiều chủng loại như gỗ tự nhiên, gỗ nhân tạo, sắt, nhôm, kính, nhựa Mỗi loại có những ưu nhược điểm, ứng dụng và giá thành khác nhau Chính

vì vậy, cửa không còn đơn thuần là lối ra vào nhà hay để kết nối các phòng mà còn trở thành điểm tạo ra sự khác biệt cho mỗi công trình

Bảng 2.3.3: Đặc điểm cửa nhôm, cửa sắt và cửa gỗ

ĐẶC ĐIỂM CỬA NHÔM CỬA SẮT CỬA GỖ

Tính thẩm mỹ: Nhôm là kim loại có

màu trắng bạc, đẹp sẵn nên chi phí gia công không quá cao

và rất bám màu

Nhôm là kim loại dẻo nên dễ gia công tạo kiểu, làm được hầu như tất cả các nhu cầu của khách hàng, còn sắt thì giòn hơn nên việc tạo đường cong không thể so sánh với nhôm

Sắt là vật liệu dành cho các dòng sản phẩm giá rẻ nên thường thì cửa sắt không có ưu thế về hình dáng thiết kế như cửa nhôm Bề ngoài của thanh sắt phải được sơn và tính thẩm mỹ phụ thuộc vào loại sơn khá nhiều

Gỗ là vật liệu gần gũi với thiên nhiên, bề mặt phẳng, đẹp tự nhiên, sang trọng, màu sắc và chất lượng có sự đồng đều đẹp mắt

Độ bền: Nhôm là kim mềm, có

tính dẻo cao nên không dễ vỡ, gãy như sắt Đặc biệt, nhôm có tính kháng oxy hoá cực cao, hầu như không thể bị gỉ sét do dính nước hay độ ẩm cao Được sơn tĩnh điện từ tính theo công nghệ Akzonobel nên màu sắc bền trong nhiều năm và luôn bóng đẹp như mới

Cửa sắt thì thường chỉ sử dụng sơn thủ công tự làm hoặc sơn ở các xưởng sơn tĩnh điện trong nước nên chất lượng kém

và không thể bền đẹp

Có độ bền theo thời gian một số loại gỗ quý hiếm như gỗ hương sồi…thì việc Sử dụng càng lâu thì giá trị và vẻ tinh

tế của gỗ càng tăng

Độ tin cậy: Có rất nhiều thương

hiệu Không có thương hiệu nào cố định Không có thương hiệu nào cố định

hơn, chi phí để chế tạo và gia công cửa sắt cũng thấp

Giá thành cao do

gỗ tự nhiên quý ngày càng khan hiếm

mảng gỗ lớn nếu không được làm cẩn thận sẽ dễ dẫn

Trang 34

đến hiện tượng cong vênh nứt nẻ theo thời gian

Một số TCVN về mái đang được áp dụng hiện nay:

- TCVN 9366-1 : 2012 CỬA ĐI, CỬA SỔ - PHẦN 1: CỬA GỖ được chuyển đổi từ

TCXD 192:1996 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn

kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn lắp đặt cửa đi, cửa sổ thông dụng bằng gỗ có khuôn cố định hoặc không có khuôn, mở theo kiểu bản lề

- TCVN 9366-2 : 2012 CỬA ĐI, CỬA SỐ - PHẦN 2: CỬA KIM LOẠI được chuyển

đổi từ TCXD 237:1999 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn

kỹ thuật

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu của cửa đi, cửa sổ bằng kim loại

có khuôn cố định cho nhà ở và nhà công cộng

- QCVN 16 : 2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây

dựng theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD đã ban hành ngày 15 tháng 09 năm 2014 của

Bộ xây dựng có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2014, quy định về nhóm sản phẩm cửa

sổ, cửa đi Theo quy chuẩn này, cửa đi là một loại kết cấu được mở ở tường hoặc vách ngăn, cửa sổ là kết cấu che chắn ô cửa, có thể mở để điều tiết ánh sáng, gió, mưa hắc, thông thoáng Yêu cầu kỹ thuật được thể hiện ở bảng 2.3.4:

Trang 35

Bảng 2.3.4: Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cửa sổ và cửa đi

2.4 Ứng dụng AHP trong thực tế:

- Vấn đề tiết kiệm năng lượng

- Kế hoạch giao thông

- Sự khám phá khoáng sản

- Việc lựa chọn vốn đầu tư cho sản phẩm

- Xây dựng mô hình lựa chọn danh mục đầu tư

- Quản lý dự án; các bài toán kỹ thuật; xây dựng mô hình lựa chọn Chủ nhiệm dự

cụ thể Phương pháp AHP là một công cụ hỗ trợ ra quyết định cho việc giải quyết những vấn đề cần ra quyết định đa thuộc tính không có cấu trúc và phức tạp Ngoài ra phương pháp AHP còn mô như là một phương pháp luận để mô tả hành vi xếp hạng các phương

án dựa trên ý kiến đánh giá của những người ra quyết định về mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn đối với mỗi phương án Trong khi đó, phương pháp AHP như là một phép phân tích cấu trúc thứ bậc bởi các thành viên trong nhóm ra quyết định bằng cách chia nhỏ vấn đề cần ra quyết định thành nhiều cấp và theo một qui trình định hướng theo các bước tiến hành bởi phương pháp AHP

Trang 36

Vài khoá luận thạc sỹ tại Việt Nam gần đây áp dụng AHP để giải quyết bài toán lựa chọn nhà cung cấp ở lĩnh vực may, thiết bị di động viễn thông và phân tích khả năng thích nghi đất đai…Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa lý luận rõ ràng cách tiếp cận AHP và các tiêu chí phù hợp để đánh giá lựa chọn nhà cung cấp trong quản lý chuỗi cung ứng về mặt lý thuyết và thực tiễn Thêm vào đó, rất ít các nghiên cứu áp dụng AHP vào lĩnh vực xây dựng Vì vậy, AHP được chọn để đánh giá sự thỏa mãn của Chủ đầu tư về chất lượng, về thương hiệu, về giá thành và kỹ thuật

Trang 37

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu:

Lập đề cương

Khảo sát và thu thập số liệu (giai đoạn 1) Mục đích: Xác định các tiêu chí ở Long An

Kiểm tra tích hợp lệ của kếtquả

Phân tích số liệu thu

thập

Kết luận

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

Lựa chọn phương án thiết kế

Khảo sát số liệu

Hoàn chỉnh thu thập số liệu (giai đoạn 2) Mục đích: So sánh mức độ quan trọng giữa các tiêu chí

Trang 38

3.2 Quy trình thu thập số liệu:

* Giai đoạn 1: Khảo sát đánh giá các tiêu chí lựa chọn phương án thiết kế vật liệu

Sơ đồ 3.2: Quy trình thu thập số liệu giai đoạn 1

Bảng câu hỏi khảo sát ở giai đoạn này được thiết kế nhằm mục xác định thông tin

cá nhân, lựa chọn các tiêu chí đánh giá cho công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm, người trả lời chỉ việc lựa chọn phương án

Trang 39

cho là đúng nhất rồi đánh dấu (X) vào ô “đồng ý” hoặc “không đồng ý” Bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp đến các chuyên gia, chủ đầu tư Ban QLDA, đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An, bao gồm 2 phần:

Phần 1: Gồm các thông tin chung về kinh nghiệm làm việc; vị trí, chức vụ công

tác; trình độ chuyên môn; đối tượng tham gia,… của các cá nhân tham gia phỏng vấn

Phần 2: Lựa chọn, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các tiêu chí chất lượng, thương hiệu, giá thành, kỹ thuật của các vật liệu: tường xây (gạch nung và gạch không nung), vật liệu mái (mái ngói, mái tole), vật liệu cửa (cửa nhôm, cửa sắt, cửa gỗ) trên cơ

sở 16 nhân tố ảnh hưởng để người tham gia dễ dàng đánh giá với 5 mức độ ảnh hưởng, từ

“không ảnh hưởng” (1) đến “rất ảnh hưởng” (5)

Phần 3: Gồm các thông tin liên lạc về họ và tên; địa chỉ; chức vụ hiện tại và đơn vị công tác của các cá nhân tham gia phỏng vấn

* Giai đoạn 2

Bảng câu hỏi khảo sát trong giai đoạn này được thiết kế nhằm so sánh mức độ quan trọng của các tiêu chí và phương án thiết kế Trong nghiên cứu này, bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm, người trả lời chỉ việc lựa chọn phương án mà họ cho là đúng nhất rồi đánh dấu vào ô lựa chọn trong bảng trả lời hoặc đánh dấu (X) vào các chỗ chừa sẵn Bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp đến các chuyên gia, chủ đầu

tư, và đơn vị tư vấn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An, bao gồm 2 phần:

Phần 1: So sánh mức độ quan trọng của tiêu chí và phương án thiết kế :

- Đối với gạch xây:

Đánh giá mức độ quan trọng giữa các tiêu chí: chất lượng, giá thành, thương hiệu,

kỹ thuật

Đánh giá các phương án gạch xây theo các tiêu chí

- Đối với mái công trình:

Đánh giá mức độ quan trọng giữa các tiêu chí: chất lượng, giá thành, thương hiệu,

kỹ thuật

Đánh giá các phương án mái theo các tiêu chí

Trang 40

- Đối với cửa:

Đánh giá mức độ quan trọng giữa các tiêu chí: chất lượng, giá thành, thương hiệu,

kỹ thuật

Đánh giá các phương án cửa theo các tiêu chí

Phần 2: Gồm các thông tin liên lạc về họ và tên; địa chỉ và đơn vị công tác của các

cá nhân tham gia phỏng vấn

Phân tích

Thu thập bảng câu hỏi

đã phân phát Đơn vị tư vấn thiết kế Đơn vị nhà thầu

Ngày đăng: 01/07/2021, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w