Xem xét các thức xây dựng thương hiệu của các hoạt động Marketing nói chung, và các chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối nói riêng. Cách thức thương hiệu tích hợp hữu hiệu với các chương trình marketing, để tối đa hoá việc tạo dựng vốn thương hiệu (brand equity).
Trang 3
Trang 4Xem xét các thức xây dựng thương hiệu của các hoạt động Marketing nói chung, và các chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối nói riêng.
Cách thức thương hiệu tích hợp hữu hiệu với các chương trình marketing, để tối đa hoá
việc tạo dựng vốn thương hiệu (brand equity)
Trang 5Nền kinh tế số hóa và internet
Loại bỏ trung gian và tái lập trung gian
Tùy biến theo yêu cầu của khách hàng
Hội tụ công nghiệp
Trang 6Khách hàng
Có nhiều quyền lực hơn
Có nhiều sự lựa chọn
Có nhiều thông tin hơn
Dễ dàng tương tác với nhà tiếp thị
Dễ dàng tương tác với các khách hàng khác
Trang 8Marketing đã thay đổi!
Buộc các nhà tiếp thị thay đổi cách thức phát triển các chương trình tiếp thị
Hội nhập và cá nhân hóa là các nhân tố quan trọng trong quá trình xây dựng một thương hiệu mạnh
Trang 9Sản phẩm
Các nỗ lực xây dựng thương hiệu
Các nỗ lực xây dựng thương hiệu
Các hoạt động Marketing
Các hoạt động
Marketing
Trang 10Biểu hiện cá nhân (expression of individual)
Mong muốn của người tiêu dùng dành cho cá
nhân (Consumer desire for personalization)
Marketing kinh nghiệm (experiential marketing) Marketing khách hàng cá nhân (one-to-one
marketing).
Marketing được phép (permission marketing).
Trang 11Marketing kinh nghiệm
Kết nối một sản phẩm, mang đến trải nghiệm độc đáo và thú vị
Trang 12Nếu bạn sở hữu một chiếc iPod, bạn sẽ trở nên sành điệu hơn.
Trang 13Khách
hàng
Khách hàng Thông tin Kinh nghiệm
Trang 16“At the heart of the great brand is invariably
a great product”
Sự hình thành quan điểm của người tiêu dùng
về chất lượng và giá trị của sản phẩm như thế nào?
Các nhà tiếp thị sử dụng các quan điểm về
Marketing quan hệ trong quá trình xây dựng chiến lược sản phẩm như thế nào ?
Trang 19 Đo lường lợi ích sản phẩm hoặc dịch vụ
Lợi ích chức năng: các thuộc tính sản phẩm.
Lợi ích quá trình: dễ dàng truy cập các thông tin
về sản phẩm, giao dịch thuận tiện, sự lựa chọn rộng.
Lợi ích mối quan hệ: dịch vụ cá nhân, mang đến cảm xúc mạnh, sự báo đáp về lòng trung thành.
“Bằng cách hoàn thiện trải nghiệm khách hàng ngày càng đầy đủ hơn, các công ty có thể mang đến cho khách hàng hạnh phúc hơn và giữ chân
họ lâu hơn”
Trang 21Marketing sau mua (HP)
Các chương trình tăng cường lòng trung thành
Biết rõ khách hàng
Luôn có sự đổi mới
Cam kết của khách hàng
Trang 22Khách hàng sẵn sàng trả giá cao -> giá trị
cảm nhận thêm vào -> Thương hiệu mạnh hơn
Các khía cạnh của chiến lược giá
Cảm nhận về giá
Định giá để xây dựng brand equity
Trang 23Cảm nhận về giá của người tiêu dùng
Người tiêu dùng phân hạng thương hiệu dựa vào giá
Price bands: Mức độ chấp nhận giá
Giá = chất lượng và giá trị sản phẩm mà
khách hàng nhận được
Trang 24Chiến lược giá
Nhu cầu và
mong muốn của
khách hàng
Nhấn mạnh vào người tiêu dùng cuối
Các chiến lược giá trị (value strategies) Giá rẻ mỗi ngày (EDLP)
Trang 25Đánh giá giá trị mà khách hàng định vị thương hiệu của bạn.
Tìm kiếm sự thay đổi trong việc đánh giá giá trị khách hàng
Đánh giá sự nhạy cảm về giá của khách hàng
Xác định một cấu trúc giá tối ưu
Lưu ý đến phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Theo dõi giá ở mức giao dịch
Đánh giá phản ứng cảm xúc của khách hàng
Phân tích chi phí trả về
Trang 26Định giá giá
trị
Thiết kế
và cung ứng sản phẩm
Chi phí sản phẩm
Giá sản phẩm
Sự đổi mới, sự cải tiến, tính thuận tiện
Gia công, vật liệu thay thế, công nghệ Giảm giá thành nhưng không giảm chất lượng.
Nắm được giá mà khách hàng sẵn sàng trả, sau đó điều chỉnh
nó cho phù hợp với chi phí và tính cạnh tranh.
Trang 27Giá rẻ mỗi
ngày (EDLP)
Giảm giá và khuyến mãi theo
thời gian
Xây dựng sự lòng trung thành và sự nhận biết thương
hàng quay trở lại để mua
Trang 29Thiết kế kênh phân phối
Kênh gián tiếp
Kênh trực tiếp
Kênh gián tiếp
-Sự phân loại rõ ràng -Tính sẵn có
-Đảm bảo chất lượng sản phẩm.
-Kích thước lô hàng -Vấn đề hậu cần
Trang 30Phương pháp kết hợp, nhưng phải quản lý cẩn thận.
Mục tiêu là phải tối đa hóa độ bao phủ của
kênh phân phối và tính hiệu quả, đồng thời
phải tối thiểu hóa chi phí và xung đột
Trang 31Kênh phân phối gián tiếp
Tập trung vào các nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và
có cường độ phân phối mạnh, ảnh hưởng lớn đến vốn thương hiệu.
Hình ảnh cửa hàng ảnh hưởng đến hình ảnh
thương hiệuKênh phân phối gián
tiếp Chiến lược
đẩy và kéo
Các hoạt động hỗ trợ
Phân khúc bán lẻ
Cooperative Advertising
Trang 32 Chiến lược đẩy và kéo
- Các nhà bán lẻ ảnh hưởng trực tiếp đến brand equity.
• Yêu cầu xúc tiến thương mại hấp dẫn và thường
xuyên.
• Bồi thường chứng khoán một thương hiệu mới
(Compensation to stock a new brand).
• Thanh toán tiền cho không gian trưng bày.
• Trì hoãn thanh toán.
• Quảng cáo và khuyến mãi nhằm hỗ trợ xây dựng một thương hiệu mới.
• Giới thiệu một sự thỏa thuận (Introductory deals).
Trang 33Chiến lược đẩy và kéo
Nỗ lực tiếp thị đến người dùng cuối -> Chiến lược kéo (phân phối rộng)
Nỗ lực tiếp thị đến các thành viên kênh phân phối, cung cấp cho họ các ưu đãi -> Chiến
lược đẩy (phân phối chọn lọc)
Trang 35Kênh phân phối trực tiếp
Cửa hàng của công ty
Những phương tiện khác
Chiến lược web
Trang 36CẢM ƠN