1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 7 Tuan 31119120

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Để tiếp tục hệ thống hóa những kiến thức về phần tiếng Việt mà cụ thể là về phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học, chúng ta cùng nhau tiến hành qua tiết học hôm nay[r]

Trang 1

Tuần: 31 Ngày soạn: 09/04/2013

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

(Các phép biến đổi câu, các phép tu từ cú pháp)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A Mức độ cần đạt

- Hệ thống hóa kiến thức đã học về các phép biến đổi câu

- Hệ thống hóa kiến thức đã học về các phép tu từ cú pháp đã học

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Các phép biến đổi câu

- Các phép tu từ cú pháp

2 Kĩ năng: Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp.

3 Thái độ: Thông qua việc thực hành làm bài tập, hs khắc sâu thêm những kiến thức đã học.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………

Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.

3 Bài mới: Để tiếp tục hệ thống hóa những kiến thức về phần tiếng Việt mà cụ thể là về phép biến

đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học, chúng ta cùng nhau tiến hành qua tiết học hôm nay.

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Hãy nêu những phép biến đổi câu?

- Thêm, bớt một số thành phần câu

- Chuyển đổi kiểu câu

Trong dạng rút gọn câu chúng ta có những loại

câu nào?

Thế nào là rút gọn câu? Cho vd

Trong vd, thành phần nào được rút gọn? Tại sao?

-> Thành phần CN vì câu nói là của chung mọi

người

Khi rút gọn câu cần đảm bảo điều gì ?

* Chúng ta vừa ôn tập dạng rút gọn câu Bây giờ

chúng ta tiếp tục ôn tập về 2 dạng mở rộng câu

Em hãy cho biết dạng mở rộng câu thứ nhất là gì?

-> Thêm trạng ngữ cho câu

Trạng ngữ là gì? Cho vd?

I Ôn tập

1 Các phép biến đổi câu

a Rút gọn câu: Khi nói, viết ta có thể lược bỏ

một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn

VD: Thương người như thể thương thân

+ Rút gọn câu cần chú ý:

- Câu vẫn đủ ý và không bị cộc lốc, khiếm nhã

- Trong đối thoại, hội thoại thường hay rút gọn câu nhưng cần chú ý quan hệ vai giữa người nói và người nghe, người hỏi và người trả lời

b Thêm trạng ngữ cho câu:

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn , địa điểm

VD: Trên dàn hoa lí… Dưới bầu trời trong

xanh.

+ Trạng ngữ chỉ thời gian:

VD: Đêm qua, trời mưa to Sáng nay, trời

đẹp

+ Chỉ nguyên nhân:

VD: Vì trời mưa to, sông suối đầy nước.

+ Chỉ mục đích:

VD: Để mẹ vui lòng, Lan cố gắng học giỏi.

+ Chỉ phương tiện:

VD: Bằng thuyền gỗ, họ vẫn ra khơi.

Trang 2

Dạng thứ hai là dùng cụm chủ vị làm thành phần

câu Vậy thế nào là dụng cụm C-V làm thành phần

câu? Cho vd

Các thành phần nào của câu có thể được mở rộng

bằng cụm C-V? Cho vd.

GV chốt: Nhờ việc mở rộng câu bằng cách dụng

cụm C-V làm thành phần câu, ta có thể gộp 2 câu

độc lập thành 1 câu có cụm C-V làm thành phần

Chuyển đổi kiểu câu có những cách chuyển đối

nào?

Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Cho vd

Chuyển đổi như vậy có tác dụng gì?

-> Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc để đảm bảo mạnh văn

nhất quán

Có mấy kiểu câu bị động? Cho vd

-> Có từ bị và được.

-> Không có từ bị và được.

Chúng ta đã học những phép tu từ nào?

-> Điệp ngữ và liệt kê

Thế nào là điệp ngữ? Các dạng?

Liệt kê là gì? Cho vd

Có mấy kiểu liệt kê? cho vd

-> Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng

cặp

VD: Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải / tinh

thần và lực lượng; tính mạng và của cải.

-> Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

+ Chỉ cách thức:

VD: Với quyết tâm cao, họ lên đường.

* Cấu tạo:

- Trạng ngữ có thể 1 thực từ (danh từ, động

từ, tính từ) nhưng thường là 1 cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)

- Trước các từ hoặc cụm từ làm trạng ngữ thường là các quan hệ từ

VD: Trên giàn hoa lí.

Hồi đêm.

c Dùng cụm chủ vị làm thành phần câu:

- Là dùng những kết cấu có hình thức giống câu, gọi là cụm C-V làm thành phần câu

- VD: Chiếc cặp sách tôi mới mua rất đẹp

* Các thành phần dùng để mở rộng câu:

+ Chủ ngữ: Mẹ về khiến cả nhà vui

+ Vị ngữ: Chiếc x e máy này phanh hỏng rồi + Bổ ngữ: Tôi cứ tưởng ghê gớm lắm

+ Định ngữ: Người tôi gặp là một nhà thơ

d Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

+ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động

VD: Hùng vương quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu

+ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động

VD: Lang Liêu được HV truyền ngôi

* Tác dụng: Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc để đảm

bảo mạch văn nhất quán

2 Các phép tu từ cú pháp

a) Điệp ngữ:

- Khái niệm: Là cách lặp đi lặp lại từ ngữ

hoặc câu nhằm nổi bật ý và gây cảm xúc mạnh

-Các dạng: điệp ngữ nối tiếp, chuyển tiếp,

cách quãng

b) Liệt kê

- Khái niệm: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng

loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

VD: Những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm

lòm, những xâu lạp xườn lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm; cái rốn của chú khách trưng ra giữa trời

- Các kiêu liệt kê

+ Xét về cấu tạo: Liệt kê theo từng cặp và liệt

kê không theo từng cặp

Trang 3

VD: Tre, nứa, mai, vầu

GV chốt: Liệt kê là một phép tu từ cú pháp Vì vậy,

khi sử dụng cần phải chú ý tới giá trị biểu cảm của

** Sau khi đã hệ thống hóa kiến thức, Gv yêu cầu

gấp sách lại, chia nhóm, đại diện các nhóm lên bảng

vẽ sơ đồ về Các phép biến đổi câu đã học

Hs thực hiện, Gv nhận xét, kết thúc bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học

- Gv hướng dẫn, Hs nghe, thực hiện

- Hướng dẫn làm bài Kiểm tra Tiếng Việt :

Về nhà ôn tập, học thuộc các khái niệm về các kiểu

câu, nắm được tác dụng của các dấu câu ; nắm chắc

các phép biến đổi câu Viết đoạn văn với chủ đề tự

chọn có sử dụng các kiểu câu, dấu câu và các phép

tu từ cú pháp

VD: Tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải/

tinh thần và lực lượng; tính mạng và của cải.

+ Xét về ý nghĩa: Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

VD: + Tre, nứa, mai , vầu

+ Gia đình, họ hàng, làng xóm.

II Hướng dẫn tự học

- Tiếp tục ôn tập để khắc sâu những kiến thức

về phần tiếng Việt

- Vận dụng những kiến thức phần lí thuyết để làm các bài tập cụ thể

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập phần Văn.

E Rút kinh nghiệm

Trang 4

Tuần: 31 Ngày soạn: 09/04/2013

ÔN TẬP PHẦN VĂN

A Mức độ cần đạt

Nắm được hệ thống văn bản, về đặc trưng thể loại của các văn bản, những quan niệm về văn chương,

về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong các văn bản thuộc chương trình Ngữ văn lớp 7

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức :- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục

ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản và tăng cấp trong nghệ thuật

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật

2 Kĩ năng : - Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học.

- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu

3 Thái độ: Hệ thống hóa và nắm được các kiến thức về phần văn đã học.

C Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………

Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………

2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án kèm theo)

Chất lượng bài làm

Lớp Tổng > = 8 > = 5 < 5 < = 3

7A2

7A5

3 Bài mới: Để hệ thống hóa những kiến thức về phần văn đã học kể cả HK I và HK II, chúng ta sẽ

tiến hành trong tiết học hôm nay.

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập lí thuyết

- Gv yêu cầu Hs trình bày bài tập 1 Hs khác lắng

nghe, nhận xét, góp ý nếu bạn trình bày chưa chính

xác

Gv nhận xét Treo bảng phụ ghi tên các văn bản Hs

đối chiếu rồi ghi vào vở

Tiếp Kì 2:

22, Tiếng gà trưa

23, Một thứ quà của lúa non : Cốm

24, Sài gòn tôi yêu

25, Mùa xuân của tôi

Học kì 2:

26, Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

27, Tục ngữ về con người và xã hội

28, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

29, Sự giàu đẹp của tiếng Việt

30, Đức tính giản dị của Bác Hồ

31 , Ý nghĩa văn chương

32, Sống chết mặc bay

33, Những trò lố hay là Va – ren và Phan Bội Châu

34, Ca Huế trên sông Hương

I Ôn tập lí thuyết

1 Các văn bản đã học

Học kì 1:

1, Cổng trường mở ra

2, Mẹ tôi

3, Cuộc chia tay của những con búp bê

4, Những câu hát về tình cảm gia đình

5, Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

6, Những câu hát than thân

7, Những câu hát châm biếm

8, Nam quốc sơn hà

9, Tụng giá hoàng kinh sư

10, Thiên trường vãn vọng

11, Côn sơn ca

12, Sau phút chia ly

13 Bánh trôi nước

14 Qua đèo Ngang

15 Bạn đến chơi nhà

16, Vọng lư sơn bộc bố

17, Hồi hương ngẫu thư

Trang 5

35, Quan âm Thị Kính

Tổng cộng :

+ Học kì I : 25 tác phẩm

+ Học kì II: 10 tác phẩm

Cả năm : 35 tác phẩm

- Gv yêu cầu Hs ôn lại các định nghĩa về ca dao,

dân ca; tục ngữ; các loại thơ, phép tương phản và

tăng cấp trong nghệ thuật

Hs đọc lại các chú thích để nhớ lại các định nghĩa.

- Yêu cầu Hs đọc lại các bài ca dao đã học và nêu

những tình cảm và thái độ thể hiện trong các bài ca

dao, dân ca đó?

-> Những tình cảm và thái độ thể hiện trong các bài

ca dao là: Tình yêu quê hương đất nước, tình cảm

gia đình; tình yêu thương cảm thông, chia sẻ với

những số phận bất hạnh; thái độ mỉa mai châm

biếm với những thói hư, tật xấu trong xã hội Phản

kháng xã hội phong kiến

- Các câu tục ngữ đã thể hiện những kinh nghiệm

và thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao

động sản xuất và con người, xã hội như thế nào?

-> Đó là những kinh nghiệm được được đúc kết từ

xa xưa về thiên nhiên và lao động sản xuất, tôn vinh

giá trị con người, răn dạy các hành vi ứng xử

- Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện

trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam

và Trung Quốc là gì?

Hs đọc lại những bài thơ, đoạn thơ trả lời câu hỏi

-> Thơ là tiếng nói tâm hồn, tình cảm của các nhà

thơ cho nên đó vừa là một tâm trạng, một cảm xúc

nhưng đó cũng có thể là những tâm sự lớn được gửi

gắm, giải bày qua thơ

- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm và lập bảng tổng

hợp theo câu hỏi 6 SGK

Hs: Thảo luận – lập bảng tổng hợp

- Gv yêu cầu Hs đọc bảng tra cứu các yếu tố Hán

Việt ở phần cuối Sgk tập 2, ghi vào sổ tay những từ

khó hiểu với mình

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Gv cho 3 đề, cho Hs chọn 1 trong 3 đề đó và phát

biểu theo ý kiến của bản thân

Hs khác nhận xét Gv nhận xét, chỉnh sửa

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn, Hs nghe, thực hiện

18, Tĩnh dạ tứ 19,Mao ốc vị thu phong sở phá ca

20, Nguyên tiêu 21,Cảnh khuya

2 Các định nghĩa a) Ca dao - dân ca

Là các khái niệm chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp với lời và nhạc, diễn tả nội tâm con người Ca dao là lời thơ của dân ca Dân ca là sáng tác kết hợp lời và nhạc

b) Tục ngữ

Là những câu nói dân gian ngắn ngọn, ổn định có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh ngiệm của nhân dân về mọi mặt

c) Thơ trữ tình

Phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác, văn bản thơ trữ tình thường

có vần điệu, nhịp điệu ngôn ngữ cô đọng, manh tính cách điệu cao

d) Văn xuôi

- Truyện ngắn

- Tùy bút

7 Bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt.

II Luyện tập

1 Phát biểu ý kiến của em về sự giàu đẹp của tiếng Việt (có dẫn chứng)

2 Phát biểu những điểm chính về ý nghĩa của văn chương

3 Trình bày cảm nghĩ của em về giá trị nội dung và nghệ thuật các tác phẩm đã học (chú trọng các tác phẩm thơ trữ tình)

III Hướng dẫn tự học

- Học thuộc một số bài thơ, đoạn văn hay

- Nhớ chính xác 50 từ Hán Việt thông dụng

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập phần Văn (TT)

Trang 6

E Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 01/07/2021, 03:01

w