1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao trinh tin hoc nghe

70 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Nghề Tin Học Ứng Dụng
Trường học Trường THCS Hoằng Hóa
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Tài Liệu Nghề
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 2. Những kiến thức cơ sở của Windows 07 (10)
  • Bài 3. Làm việc với tệp và thư mục 12 Bài 4. Một số tính năng khác trong Windows 17 Bài 5. Ôn tập và thực hành tổng hợp 20 Phần 2. HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD Bài 6. Các thao tác cơ bản 22 (15)
  • Bài 7. Định dạng văn bản 34 (0)
  • Bài 8. Định dạng văn bản (tiếp theo) 41 (43)
  • Bài 9. Làm việc với bảng trong văn bản 44 (47)
  • Bài 10. Cách xử lí chi tiết 50 (0)

Nội dung

Bước 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách sau: - Hoặc mở mục chọn Edit\Copy ; - Hoặc nhấn nút Copy trên thanh công cụ Standard ; - Hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl+C ; Bước[r]

Những kiến thức cơ sở của Windows 07

 Nắm được các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows

 Làm chủ các thao tác với chuột

 Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows

I KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1 Hệ điều hành (OS: Operating System) là gì ?

Hệ điều hành là phần mềm thiết yếu, bao gồm các chương trình quản lý hoạt động của máy tính, giúp người dùng khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết bị trong hệ thống Một số hệ điều hành phổ biến hiện nay bao gồm MS-DOS, Windows, Unix, OS/2 và Linux.

Hệ điều hành Windows là một tập hợp các chương trình điều khiển máy tính, thực hiện các chức năng chính như điều khiển phần cứng, nhận thông tin từ bàn phím và xuất thông tin ra màn hình hoặc máy in Windows XP cũng quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa và cung cấp khả năng kết nối, trao đổi thông tin giữa các máy tính.

Windows sử dụng giao diện đồ họa (GUI - Graphics User Interface) với các yếu tố đồ họa như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) để thực hiện các lệnh.

Chuột máy tính là thiết bị cho phép người dùng điều khiển con trỏ để tương tác với các đối tượng trên màn hình Thông thường, chuột có hai nút: nút trái được sử dụng để chọn và kéo các đối tượng, trong khi nút phải hiển thị menu công việc Nội dung của menu này sẽ thay đổi tùy thuộc vào vị trí của con trỏ chuột trên từng đối tượng cụ thể.

Các hành động mà chuột thực hiện :

Trỏ đối tượng Rà chuột trên mặt phẳng bàn để di chuyển con trỏ chuột trên màn hình trỏ đến đối tượng cần xử lý

Click trái Thường dùng để chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả chuột.

Để di chuyển hoặc chọn nhiều đối tượng, bạn chỉ cần trỏ chuột vào đối tượng, nhấn và giữ nút trái chuột, sau đó di chuyển chuột đến vị trí mong muốn và thả nút chuột.

Nhấp chuột phải thường được sử dụng để hiển thị menu công việc liên quan đến mục được chọn; bạn chỉ cần trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nút chuột phải Để thực hiện thao tác khác, bạn có thể bấm đúp chuột.

Để kích hoạt chương trình hiển thị dưới dạng biểu tượng trên màn hình, bạn chỉ cần trỏ đến đối tượng và nhấn nhanh hai lần nút trái chuột.

II LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP

Khi bật công tắc (Power), hệ điều hành Windows sẽ khởi động tự động Tùy thuộc vào cài đặt, bạn có thể cần nhập mật khẩu (Password) để truy cập vào màn hình làm việc, được gọi là Desktop của Windows.

2 Các yêu tố trên Desktop: a) Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng

Hình 1.1 Màn hình khởi động máy b) Thanh tác vụ (Taskbar) chứa :

 Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình Nút các chương trình đang chạy dùng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình

 Khay hệ thống: chứa biểu tượngcủa các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống

3 Bảng chọn Start và thanh công việc

Bảng chọn Start : Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Start.

Trong Windows, người dùng có thể mở nhiều cửa sổ và chạy nhiều ứng dụng đồng thời Mỗi khi một chương trình được khởi động hoặc một cửa sổ được mở, một nút đại diện cho chương trình hoặc cửa sổ đó sẽ xuất hiện trên thanh công việc.

Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa sổ. Đây là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình

 Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa sổ; tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi, nút đóng cửa sổ

 Thanh menu (Menu bar): Chứa các chức năng của chương trình

 Thanh công cụ (Tools bar): Chứa các chức năng được biểu diễn dưới dạng biểu tượng

 Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn hoặc thông tin trạng thái đang làm việc.

Thanh cuốn dọc và ngang chỉ xuất hiện khi nội dung không vừa vặn trong cửa sổ hiển thị Chúng cho phép người dùng cuộn màn hình để xem những phần nội dung nằm ngoài rìa của cửa sổ.

Click nút Start, click chọn mục Turn Off Computer Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, Click nút Turn off

Hình 1.4 Cửa sổ trong Windows

Hình 1.5 Hộp thoại thoát máy

Trước khi tắt máy tính, bạn cần lưu ý thoát khỏi các ứng dụng đang chạy để tránh gặp phải lỗi nghiêm trọng Hãy đảm bảo rằng bạn đã đóng tất cả các chương trình trước khi thoát khỏi Windows.

Để thực hành sử dụng chuột, bạn có thể thực hiện các bước sau: đầu tiên, hãy di chuột vào đồng hồ trong khay hệ thống để xem ngày giờ trong hộp Tool tip Tiếp theo, di chuột đến biểu tượng My Computer và rê nó sang vị trí khác trên Desktop Sau đó, click chuột phải trên thanh Taskbar, di chuột đến mục Properties trong menu và click chuột trái để mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties Cuối cùng, hãy đánh dấu chọn Show.

Quick Launch để hiện thanh

Quick Launch - Khởi động nhanh chương trình, bấm OK e) Bấm đúp vào biểu tượng

Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xóa f) Click nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ để đóng cửa sổ

2 Thực hành khởi động chương trình:

Click nút Start, sau đó click chọn My Computer (Hiển thị nội dung các ổ đĩa mềm, đia cứng, ổ CD và các ổ đĩa mạng )

Để thực hành thao tác với cửa sổ chương trình, bạn hãy mở cửa sổ My Computer bằng cách nhấn nút Start và chọn My Computer Để thu nhỏ cửa sổ, click nút Minimize để biến cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh tác vụ Khi muốn trở lại kích thước ban đầu, chỉ cần click vào nút đó trên thanh tác vụ Nếu bạn muốn phóng to kích thước cửa sổ, hãy click nút Maximize.

Để điều chỉnh kích thước cửa sổ, bạn có thể nhấn nút Restore Down Sau đó, di chuyển chuột đến đường biên của cửa sổ; khi con trỏ chuyển thành mũi tên hai đầu, kéo để thu nhỏ kích thước cửa sổ cho đến khi xuất hiện thanh cuốn dọc và ngang Để xem nội dung nằm ngoài đường biên, hãy nhấn vào các nút mũi tên trên thanh cuốn Bạn cũng có thể di chuyển cửa sổ đến vị trí khác bằng cách kéo thanh tiêu đề Cuối cùng, để đóng cửa sổ My Computer, hãy nhấn nút Close hoặc chọn File > Close.

Làm việc với tệp và thư mục 12 Bài 4 Một số tính năng khác trong Windows 17 Bài 5 Ôn tập và thực hành tổng hợp 20 Phần 2 HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD Bài 6 Các thao tác cơ bản 22

 Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa

 Nắm được các thao tác với tệp và thư mục

 Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép,… tệp và thư mục

 Biết sử dụng nút phải chuột

Các chương trình và dữ liệu được lưu trữ dưới dạng tệp tin trên nhiều thiết bị như ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa Zip, đĩa CD ghi được và ổ đĩa mạng Dưới đây là hướng dẫn sử dụng Windows Explorer để quản lý các tệp tin hiệu quả.

1 Quản lý đĩa với Windows Explorer: Click phải chuột trên nút Start và click mục Explorer để mở Windows Explorer

Hình 1.7 Cửa sổ Windows Explorer

Khung trái của Windows hiển thị tên các ổ đĩa và thư mục, sử dụng ký tự (A:), (B:) cho ổ đĩa mềm và (C:), (D:) cho các ổ đĩa lưu trữ khác Mỗi ổ đĩa có một thư mục chính gọi là thư mục gốc, nơi lưu trữ các tập tin Để quản lý dễ dàng hơn, người dùng có thể tạo các thư mục con lồng nhau, giúp phân loại tập tin theo từng thể loại Thư mục có thể rỗng hoặc chứa các tập tin và thư mục con khác.

Khung bên trái cho phép bạn chọn ổ đĩa để hiển thị nội dung thư mục gốc ở khung bên phải Bằng cách nhấp vào tên thư mục bên khung trái, bạn có thể xem nội dung của thư mục đó bên khung phải Để thu gọn nhánh phân cấp thư mục con, hãy nhấp vào dấu trừ.

Chú ý: Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó có các thư mục con

2 Quảng lí thư mục và tệp tin

Để tạo một thư mục mới, bạn cần mở thư mục mà bạn muốn thêm thư mục con, sau đó chọn menu File\New\Folder hoặc nhấn vào Make a new Folder ở khung bên trái Một thư mục mới sẽ xuất hiện với tên mặc định là New Folder; bạn có thể gõ tên mới cho thư mục và nhấn Enter Để đổi tên tập tin hoặc thư mục, hãy mở ổ đĩa hoặc thư mục chứa tập tin cần đổi tên, sau đó nhấp vào tên tập tin hoặc thư mục mà bạn muốn thay đổi.

Hình 1.8 Tạo thư mục c) Chọn menu File\Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this folder bên khung trái. d) Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter

Để di chuyển một tập tin hoặc thư mục, bạn cần thực hiện các bước sau: Mở ổ đĩa hoặc thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển Tiếp theo, nhấp vào tên tập tin hoặc thư mục muốn di chuyển Sau đó, chọn menu Edit và chọn "Move To Folder…" hoặc lựa chọn "Move this file" hoặc "Move this folder" ở khung bên trái Hộp thoại "Move Items" sẽ xuất hiện, trong đó bạn chọn ổ đĩa và thư mục đích, rồi nhấn nút "Move" để hoàn tất quá trình di chuyển.

Hình 1.9 Đổi tên tập tin hay thư mục

Hình 1.10 Di chuyển tập tin hay thư mục

To copy a file or folder, first open the drive or directory containing the item you wish to duplicate Next, click on the name of the file or folder, then select the Edit menu and choose either "Copy To Folder" or "Copy this file" or "Copy this folder." A dialog box titled "Copy Items" will appear In this dialog, select the destination drive or folder where you want to transfer the item, and then click the Copy button to complete the process.

To delete a file or folder, follow these steps: a) Select the file or folder you wish to remove b) Navigate to the File menu and choose Delete, or select Delete this file or Delete this folder c) A confirmation dialog will appear in Windows Explorer; click Yes to proceed with the deletion or No to cancel.

Hình 1.11 Sao chép tập tin hay thư mục

Hình 1.12 Xóa tập tin hay thư mục

Để xóa một đối tượng, bạn có thể click chuột phải vào đối tượng đó và chọn mục "Delete" Nếu muốn phục hồi ngay, chỉ cần click chuột phải vào vùng trống bên khung phải và chọn "Undo Delete" Để xóa vĩnh viễn tập tin hoặc thư mục, hãy giữ phím Shift trong khi chọn "Delete".

Khi bạn xóa tập tin hoặc thư mục trên đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển chúng vào Recycle Bin, nơi lưu trữ các file đã xóa Bạn có thể mở Recycle Bin để phục hồi hoặc xóa vĩnh viễn các tập tin Tuy nhiên, dữ liệu xóa từ đĩa mềm hoặc đĩa CD ghi được sẽ không được chuyển vào Recycle Bin Đối với dữ liệu trên ổ đĩa mạng, việc chuyển vào Recycle Bin phụ thuộc vào cài đặt của quản trị mạng.

2 Quan sát hai phần cửa sổ, các thanh cuốn dọc, cuốn ngang (nếu có) ở bên phải mỗi nửa cửa sổ Tìm các thư mục:

3 Nháy vào dấu (+) hoặc nháy đúp vào biểu tượng các thư mục để mở xem nội dụng bên trong.

4 Tạo một cấu trúc thư mục như hình bên:

5 Mở một chương trình ứng dụng Tạo một tệp văn bản, sau đó ghi lại vào thư mục văn bản

6 Thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá, khôi phục lại tệp văn bản vừa tạo ra bằng các cách khác nhau.

Chương trình PascalTrò chơiVăn bảnBảng điểm Đơn từ

BÀI 4 M T S T NH N NG KHÁC TRONG WINDOWSỘ Ố Í Ă

 HS hiểu được khái niệm đường tắt

 Biết khởi động và kết thúc các chương trình

 Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và thư mục

1 Khởi động và kết thúc chương trình a Khởi động

Có nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows Sau đây là hai cách thường dùng.

Cách 1 Khởi động bằng cách dùng bảng chọn Start.

 Click nút Start Sau dó click tên chương trình muốn mở

Nếu bạn không thấy một chương trình trong menu Start, hãy truy cập mục All Programs để xem danh sách các chương trình đã cài đặt trên máy tính, từ đó bạn có thể chọn và mở chương trình mong muốn.

Cách 2 Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình

 Định vị tệp chương trình cần khởi động bằng Windows Explorer hoặc My Computer.

 Nháy đúp chuột vào tệp chương trình cần khởi động. b Kết thúc Để kết thúc chương trình, thực hiện một trong các cách sau:

Hình 1.13 Khởi động chương trình cách 1

Hình 1.14 Khởi động chương trình cách 2

 Chọn menu File\Exit (hoặc File\Close).

 Click vào nút Close (x) tại góc trên, bên phải màm hình.

 Click phải chuột tại tên chương trình trên thanh công việc và chọn Close.

 Nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

Khi đó cửa sổ được đóng lại và chương trình kết thúc.

Đường tắt (Shortcut) là một liên kết đến các đối tượng trên máy tính hoặc mạng, như tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hoặc máy tính khác Việc tạo đường tắt giúp người dùng khởi động nhanh chóng các chương trình thường xuyên sử dụng hoặc truy cập vào tập tin, thư mục mà không cần tìm kiếm vị trí lưu trữ.

 Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut

 Click phải chuột vào tập tin

 Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thu mục đang mở

 Chọn Send to\Desktop (create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nền Desktop

Các tập tin chương trình thường có phần mở rộng EXE và được lưu trữ trong thư mục Windows Ngoài ra, các chương trình khác thường được cài đặt trong thư mục Program Files.

3 Tìm kiếm tệp tin, thư mục (Search)

Hình 1.15 Tạo đường tắt (Shortcut)

 Click nút Search trên thanh công cụ

 Click mục All files and folders.

 Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ hay một phần của tên file trong hộp All or part of file name

 Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung file gõ vào một từ hay một cụm từ đại diện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file

 Có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướng xuống trong mục Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục.

Kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị ở bên khung phải Nếu có nhiều tập tin được tìm thấy, bạn có thể áp dụng các điều kiện bổ sung để lọc ra những tập tin cần thiết.

4 Mở một tài liệu mới tạo gần đây

Trong bảng chọn My Documents, bạn sẽ thấy danh sách các tài liệu mới mở gần đây Khi nhấn nút Start và chọn My Documents, bạn chỉ cần nhấp vào tên tệp để Windows khởi động ứng dụng tương ứng và mở tệp đó.

Số các tệp được lưu trong bảng chọn con My Documents là có giới hạn, tên các tệp mới hơn sẽ được thay thế tên các tệp cũ.

1 Dùng bảng chọn Start để khởi động Microsoft Pain và Windows Explorer:

 Quan sát biểu tượng của các chương trình vừa khởi động xuất hiện trên thanh công việc Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ của hai chương trình.

Hình 1.16 Tìm kiếm tập tin hay thư mục

2 Tạo đường tắt tới tệp.

 Tạo đường tắt tới tệp và đặt trên màn hình nền.

 Nháy đúp vào biểu tượng đường tắt vừa tạo được Quan sát điều gì xảy ra?

3 Mở một tài liệu mới mở gần đây.

4 Tìm tập tin và thư mục.

Bài 5 ÔN T P VÀ TH C HÀNH T NG HẬ Ự Ổ ỢP

 Ôn lại các khái niệm cơ bản về hệ điều hành

 Thành thạo một số thao tác cơ bản để làm việc trong hệ điều hành Windows

Nội dung ôn tập, thực hành

Thao tác nháy chuột, nháy đúp chuột và nháy chuột phải có ý nghĩa quan trọng trong việc tương tác với giao diện máy tính Giao diện của hệ điều hành Windows nổi bật với tính trực quan và dễ sử dụng, giúp người dùng thao tác thuận lợi Thanh công việc đóng vai trò chính trong việc quản lý các ứng dụng đang mở và truy cập nhanh vào các chương trình Để chuyển đổi giữa các cửa sổ làm việc, người dùng có thể sử dụng tổ hợp phím Alt + Tab hoặc nhấp vào biểu tượng của cửa sổ trên thanh công việc Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng tệp và thư mục, và người dùng có thể sử dụng các công cụ như File Explorer để thực hiện các thao tác này Để khởi động một chương trình ứng dụng, người dùng có thể nhấp đúp vào biểu tượng của chương trình trên màn hình hoặc trong thanh công việc.

 Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng trên thanh công cụ của Windows.

Nút lệnh Ý nghĩa Nút lệnh Ý nghĩa

 Hãy tạo thư mục có dạng như sau:

Ngày đăng: 01/07/2021, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w