- Kiểm tr việc nắm bắt kiến thức thực hành của học sinh về trình bày, định dạng, s dụng công thức tính toán, vẽ biểu đồ, sắp xếp và lọc dữ liệu. Kỹ năng[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 1
PHẦN 1: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ BÀI 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở và các đồ dùng khác
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
có những điểm gì giống nhau? Loại nào có chức năng và lợi thế hơn trong tínhtoán, sắp xếp, lọc dữ liệu? Bài học hôm nay “Chương trình bảng tính là gì” sẽgiúp các em hiểu được những vấn đề đó
b) Nôi dung bài mới
GV: Giới thiệu sơ lược về bảng tính
Exel mà học sinh sẽ được học và dẫn
Trang 2dàng theo dõi, phân loại kết quả học tập
của từng học sinh và biết ngay kết quả
học sinh của học sinh trong lớp
GV: Đưa ra bang tính ở ví dụ 2
GV: Nhìn vào bảng tính trên cho biết em
đang học yếu môn học nào, môn nào
giỏi nhất?
HS: Điểm cao nhất là điểm môn Tin và
điểm thấp nhất là điểm môn Công nghệ
GV: Ngoài dạng bảng tính như trên,
Exel còn cho các em dạng biểu đồ
GV: Giới thiệu bảng số liệu và biểu đồ
như ví dụ 3
GV: Qua các ví dụ đã nêu, hãy cho biết
nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Kết luận khái niệm chương trình
- Nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng:
+ Cô đọng, dễ hiểu, dễ so sánh+ Thực hiện các nhu cầu tínhtoán( tính tổng, trung bình cộng, xácđịnh giá trị lớn nhất, nhỏ nhất…)
+ Có thể tạo biểu đồ từ các sốliệu trên bảng để đánh giá một cáchtrực quan, nhanh chóng
- Chương trình bảng tính: Là phần
mềm được thiết kế để giúp ghi lại vàtrình bày thông tin dưới dạng bảng,thực hiện các tính toán cũng như xâydựng các biểu đồ biểu diễn một cáchtrực quan các số liệu đã có trong bảng
GV: Giới thiệu có nhiều chương trình
bảng tính như: Exel, QuattroPro,
2 Chương trình bảng tính (29')
a Màn hình làm việc.
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
StraOffice, OpenOffice, Tuy nhiên
GV: Vậy các em hãy nêu sự khác biệt
giữa màn hình làm việc của chương
của chương trình soạn thảo văn bản
Word là nó được trình bày dưới dạng
bảng
GV: Ở bảng tính trong các ví dụ ở phần
1, em đã thấy trong bảng tính có điểm
số, môn học, họ tên là các dữ liệu
HS: Quan sát, ghi bài
GV: Đưa ra hình ảnh minh hoạ bảng
điểm lớp dưới 2 dạng bảng và biểu đồ
GV: Thay đổi điểm trong bảng, nhận xét
về biểu đồ?
HS: Biểu đồ cũng thay đổi theo
GV: Với chương trình bảng tính, có thể
thực hiện một cách tự động nhiều công
việc tính toán Ngoài ra còn có các hàm
có sẵn rất thuận tiện để sử dụng khi tính
toán
GV: Quay trở lại ví dụ 1, nếu muốn tìm
kiếm theo 1 tiêu chuẩn nào đó thì dùng
+ Gồm: Các bảng chọn, thanhcông cụ, các nút lệnh
+ Được trình bày dưới dạngbảng trong cửa sổ làm việc
b Dữ liệu:
Chương trình bảng tính có khảnăng lưu giữ và xử lý nhiều dạng dữliệu khác nhau: Dữ liệu số, dữ liệu vănbản
c Khả năng tính toán và sử dụng các hàm có sẳn.
+ Tự động tính toán, khả năngthực hiện các phép toán từ đơn giảnđến phức tạp một cách chính xác
+ Cung cấp các hàm có sẵn
d Sắp xếp và lọc dữ liệu:
+ Sắp xếp và lọc dữ liệu theo
Trang 4GV: Em hãy cho thầy biết công dụng
của việc tạo biểu đồ trong chương trình
bảng tính?
HS: Hỗ trợ tạo biểu đồ giúp cho việc so
sánh, đánh giá, thống kê, dự đoán số
4 Củng cố: (5’)
- Em hãy tìm hiểu thêm một vài ví dụ về thông tin dưới dạng bảng?
- Hãy nêu tính năng chung của các chương trình bảng tính?
Trang 5- Biết cách nhập, sửa, xóa dữ liệu.
- Biết cách di chuyển trên trang tính
3 Thái độ:
- Nhận thức được việc sử dụng chương trình bảng tính để lưu giữ dữ liệu
và tính toán sẽ có nhiều ưu điểm hơn so với việc lưu giữ dữ liệu trên giấy
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5')
Câu 1: - Nhu cầu xử lý thông tin dưới dạng bảng? Nêu 1 vài ví dụ về thôngtin dưới dạng bảng? Chương trình bảng tính là gì?
Câu 2: - Nêu tính năng chung của các chương trình bảng tính?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu, dẫn nhập (1’): Các em biết chương trình bảng tính là gì rồi.
Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu các thành phần trên chương trình bảng tính và cáchnhập dữ liệu vào trang tính
b) Bài mới:
GV: Microsoft Excel là chương trình
bảng tính được sử dụng phổ biến hiện
nay Trong môn học này các em sẽ làm
quen với các kiến thức và kỹ năng cơ
bản để làm việc với chương trình bảng
tính thông qua Microsoft Excel
GV: Giới thiệu màn hình làm việc của
chương trình bảng tính
GV: Em hãy nêu sự giống và khác
nhau giữa màn hình Word và màn hình
Excel?
3 Màn hình làm việc của chương trình bảng tính (15')
+ Thanh tiêu đề+ Thanh bảng chọn+ Thanh công cụ+ Các nút lệnh + Thanh trạng thái+ Thanh cuốn dọc, ngang+ Thanh công thức
+ Bảng chọn Data+ Trang tính
Trang 6HS: + Giống nhau đó là: thanh tiêu đề,
thanh công cụ, thanh bảng chọn, thanh
trạng thái, thanh cuốn dọc, ngang
+ Khác nhau: Thanh công thức,
bảng chọn Data, tên cột, tên hàng, tên
HS: + B1: Nháy chuột vào 1 ô
+ B2: Đưa dữ liệu vào từ bàn
HS: Nháy đúp chuột vào ô cần sửa dữ
liệu, thực hiện các thao tác sửa dữ liệu,
nhấn phím Enter
GV: Nhận xét
HS: Ghi chép
GV: Ở phần mềm soạn thảo Word, để
di chuyển trên trang văn bản thì các em
chúng ta cũng làm tương tự như thế nếu
muốn di chuyển trên trang tính
+ B1: Nháy chuột vào 1 ô
+ B2: Đưa dữ liệu vào từ bàn phím.+ B3: Nhấn phím Enter
- Sửa dữ liệu:
+ B1: Nháy đúp chuột vào ô cần sửa.+ B2: Thực hiện các thao tác sửa dữliệu bằng bàn phím
+ B3: Nhấn phím Enter
b Di chuyển trên trang tính:
+Sử dụng chuột và các thanhcuốn dọc, ngang
+ Sử dụng các mũi tên trên bànphím
c Gõ chữ Việt trên trang tính:
+ Cần có chương trình hỗ trợ gõ
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung
+ Kiểu gõ và quy tắc gõ chữ Việt
có dấu tương tự như chương trình soạnthảo mà các em đã học
- Học bài và xem trước bài thực hành 1
- Tập nhập dữ liệu, sửa dữ liệu trong chương trình bảng tính
- Làm bài tập 3-5 SGK, 1.6-1.10 SBT
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài thực hành 1
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách khởi động và kết thúc Excel
- Nhận biết các ô, hàng, cột trên bảng tính Excel
- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
2 Kỹ năng:
- Biết khởi động và kết thúc phiên làm việc với Excel
- Rèn luyện kĩ năng di chuyển và nhập liệu trên trang tính
3 Thái độ:
- Nghiêm túc có ý thức học tập, nhận thức được ưu điểm của chương trìnhbảng tính
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài thực hành, phòng máy vi tính
- Học sinh: Xem trước nội dung của bài thực hành
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Sự giống và khác nhau giữa màn hình làm việc của Word và Exel?
- Ô tính đang được kích hoạt có gì khác biệt so với các ô tính khác?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu dẫn nhập:
Ở tiết trước các em đã làm quen với chương trình bảng tính điện tử, tiếtnày chúng ta tiến hành thực nghiệm trên máy tính
b) Nội dung bài mới:
GV: Cách khởi động một chương trình
trên máy tính?
HS: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
của chương trình trên màn hình nền
GV: Giới thiệu biểu tượng Exel
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung
b Thoát:
- Chọn File\Exit hoặc sử dụng nút lệnh
trên thanh tiêu đề
GV: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
và viết thu hoạch
HS: Tiến hành thực hành giải quyết
các yêu cầu của bài tập, rút ra nhận xét
cho từng bài
GV: Giám sát, hướng dẫn các em việc
thực hiện các bài tập của học sinh
HS: Tiến hành lần lượt từng em thực
hiện các thao tác
Bài tập 1: Khởi động Exel (13')
- Liệt kê các điểm giống và khác nhaugiữa màn hình Word và Excel
- Mở các bảng chọn và quan sát cáclệnh trong các bảng chọn đó
- Kích hoạt một ô tính và thực hiện dichuyển trang tính bằng chuột và bànphím Quan sát sự thay đổi các nút tênhàng và tên cột
GV: Đưa ra yêu cầu bài tập 2
HS: Thực hành trên máy tính
GV: Nhận xét ô đước kích hoạt?
HS: Có đường viền bao quanh, các
nút tiêu đề hàng và cột hiểu thị với
màu khác biệt, địa chỉ của ô tính được
hiển thịt trong hộp tên
nội dung mới thì nội dung của ô đó sẽ
bị mất đi và xuất hiện nội dung mới
- Quan sát ô được kích hoạt tiếp theo
và đưa ra nhận xét
- Chọn một ô tính có dữ liệu và nhấnphím Delete Chọn một ô tính khác có
dữ liệu và gõ nội dung mới => chonhận xét về các kết quả
- Thoát khởi Exel mà không lưu lại kếtquả nhập dữ liệu em vừa thực hiện
4 Củng cố (5')
- Củng cố các kiến thức trong bài thực hành
5 Hướng dẫn về nhà (2')
Trang 11I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách khởi động và kết thúc Excel
- Nhận biết các ô, hàng, cột trên bảng tính Excel
- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
2 Kỹ năng:
- Biết khởi động và kết thúc phiên làm việc với Excel
- Rèn luyện kĩ năng di chuyển và nhập liệu trên trang tính
3 Thái độ:
- Nghiêm túc có ý thức học tập, nhận thức được ưu điểm của chương trìnhbảng tính
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài thực hành, phòng máy vi tính
- Học sinh: Xem trước nội dung của bài thực hành
GV: Yêu cầu HS thực hành theo nội
Dữ liệu kiểu số căn thẳng lề phải còn
dữ liệu kiểu văn bản căn thẳng lề trái
GV: Lần lượt kiểm tra từng bài làm
của HS và chỉ ra những yêu cầu chưa
đạt được
HS: Sửa lại bài làm
* Kiểm tra đánh giá (7')
Trang 12GV: Lưu ý những lỗi thường mắc
phải
4 Củng cố (5')
- Để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một ô thì các em sử dụng phím gì?
Phím: Enter
- Sửa chữa nội dung cho 1 ô thì có mấy cách tiến hành
2 cách: - Nháy đúp chuột vào ô cần sửa
Trang 131 Kiến thức:
- Biết được các thành phần chính của trang tính
- Hiểu được vai trò của thanh công thức
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
-Em hãy nêu các cách để khởi động chương trình bảng tính Excel?
- Nhập dữ liệu và sửa chữa dữ liệu
b) Nội dung bài mới:
GV: Mở cho học sinh xem một trang
tính mới, học sinh quan sát và trả lời
câu hỏi: Bảng tính có bao nhiêu trang
tính?
HS: 3 trang tính
GV: Đâu là trang tính được kích hoạt?
HS: Trang tính đang được hiển thị trên
màn hình, có nhãn trang màu trắng, tên
+ Trang tính được kích hoạt là trang tínhđang được hiển thị trên màn hình, cónhãn trang màu trắng, tên trang viếtbằng chữ đậm
+ Để kích hoạt trang tính em cần nháychuột vào nhãn trang tương ứng
GV: Hãy nêu một số thành phần chính 2 Các thành phần chính trên trang
Trang 14của trang tính mà em đã biết?
- Hãy nêu các thành phần chính của trang tính?
- Thanh công thức của Exel có vai trò đặc biệt Vai trò đó là gì?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách chọn một ô, một hàng, một cột và một khối
Trang 15- Phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu kí tự.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các thành phần chính của trang tính?
- Thanh công thức của Excel có vai trò như thế nào?
GV: Vậy để chọn đồng thời nhiều
khối khác nhau chúng ta làm thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết lại
GV: Gọi HS thực hiện thao tác chọn
đối tượng trên máy tính giáo viên
GV: Em hãy cho biết trên trang tính 4 Dữ liệu trên trang tính (15')
Trang 16có những loại dữ liệu gì?
HS: Có dữ liệu số, chữ
GV: Đưa ra kết luận
HS: Nghe giảng, ghi chép
GV: Em hãy quan sát hình ảnh và cho
thầy biết dữ liệu nào là dữ liệu kiểu ký
tự, dữ liệu nào là dữ liệu kiểu số?
HS: Lần lượt nhận dạng các kiểu giữ
- Giáo viên đưa ra một bảng tính đã có dữ liệu:
+ Chỉ ra trên bảng tín: Hộp tên, khối, thanh công thức
+ Cách chọn ô, chọn hàng, khối
+ Nhập dữ liệu vào trang tính với 2 dạng dữ liệu vừa học
+ Làm thế nào để phân biệt 2 kiểu dữ liệu đó
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Học bài, xem trước bài thực hành 2
- Làm bài tập trong SGK và sách bài tập
- Thực hành ở nhà mở bảng tính mới và nhập dữ liệu bảng điểm của lớp
V RÚT KINH NGHIỆM
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
Trang 17- Rèn luyện kĩ năng mở và lưu bảng tính trên máy tính.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài thực hành, phòng máy vi tính
- Học sinh: Xem trước nội dung của bài thực hành
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
máy tính ta nháy nút Open, mở thư
mục chứa tệp và nháy đúp chuột trên
biểu tượng của tệp
GV: Để lưu bảng tính ta thực hiện
như thế nào?
HS: Để lưu bảng tính ta chọn Menu
File => Save
GV: Để lưu bảng tính với một tên
khác ta chọn Menu File => Save as
GV: Gọi HS lên thực hành trên máy
b)- Lưu bảng tính với một tên khác:
Để lưu bảng tính với một tên khác tachọn Menu File => Save as
GV: Đưa ra yêu cầu bài tập 1
GV: Giới thiệu cho Hs thao tác chọn
một số đối tượng trên trang tính, phân
biệt một số thành phần trên trang tính
Bài tập 1: Tìm hiểu các thành phần chính của trang tính (27')
- Khởi động Excel nhận biết các thànhphần chính trên trang tính?
Trang 18và yêu cầu các em làm theo.
- Nhập dữ liệu tuỳ ý vào các ô và quansát sự thay đổi trên thanh công thức Sosánh dữ liệu trong ô và trên thanh côngthức
- Gõ = 5+7 vào một ô tuỳ ý và ấn Enter.Chọn lại ô đó và so sánh dữ liệu trong ô
và trên thanh công thức
4 Củng cố (5')
- Mở và lưu bảng tính với một tên khác.
- Các thành phần chính của trang tính?
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Thực hành lại nội dung đã học
- Xem trứơc phần thực hành tiếp theo
V RÚT KINH NGHIỆM
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thực hiện được việc chọn các đối tượng trên trang tính
- Phân biệt và nhập được một số kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng chọn các đối tượng trên trang tính
Trang 193 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài thực hành, phòng máy vi tính
- Học sinh: Xem trước nội dung của bài thực hành
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thao tác
chọn đối tượng trên trang tính?
HS: Thực hiện
GV: Yêu cầu thực hành theo nội dung
HS: Thực hành
GV: Gọi đại diện nhóm HS lên thực
hành trên máy tính giáo viên và nhận
- Giả sử cần chọn cả ba cột A, B, C.Khi đó em cần thực hiện thao tác gì?Hãy thực hiện thao tác đó và nhận xét
- Chọn 1 đối tượng Nhấn giữ phímCtrl và chọn đối tượng khác Nhận xétkết quả
- Nháy chuột ở hộp tên và nhập dãyB100 vào hộp tên, cuối cùng nhấnphím Enter => nhận xét kết quả
GV: Nhắc lại thao tác mở bảng tính
mới và bảng tính đã có
HS: Chọn Menu File => New
+ Chon Menu File => Open => chọn
tệp”danh sach lop em”=> Open
GV: Yêu cầu thực hành theo nội dung
bài tập
HS: Thực hành trên máy
GV: Quan sát
GV: Yêu cầu học sinh mở bảng tính
và nhập dữ liệu theo đề bài
HS: Thực hiện theo yêu cầu bài làm
Bài tập 3: Mở bảng tính (5')
Mở bảng tính
- Mở một bảng tính mới
- Mở bảng tính "Danh sách lớp em”đãđược lưu trong bài thực hành 1
Bài tập 4: Nhập dữ liệu vào trang tính (27')
- Nhập dữ liệu ở hình 21 vào trang tínhdanh sách lớp em vừa mở ở trong bài
Trang 20GV: Lưu ý khi lưu bảng tính phải gõ
tên tệp là tiếng Việt không dấu
GV: Trình chiếu 1 số bài của HS.?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm
- Tự khởi động, mở được các bài và chơi trò chơi, ôn luyện gõ phím
- Thao tác thoát khỏi phần mềm
2 Kỹ năng:
Trang 21- Luyện tập gõ nhanh, chính xác.
3 Thái độ:
- Tự giác, ham học hỏi, khám phá phần mềm
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, phần mềm Typing test
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
2 Kiểm tra bài cũ: (15’)
Câu 1: Hãy nêu các thành phần chính trên trang tính?
Câu 2: Trang tính có những kiểu dữ liệu nào?
Câu 3: Khi một khối được chọn thì ô nào được kích hoạt?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu dẫn nhập:
Trong khi làm việc với máy vi tính, chúng ta cần biết cách gõ 10 ngón tay
để tăng tốc độ nhập liệu Ở lớp 6, chúng ta đã từng sử dụng qua phần mềm Mario để luyện gõ phím Hôm nay chúng ta sẽ được nghiên cứu một phần mềm khác có cùng chức năng như thế thông qua các trò chơi nhỏ
b) Nội dung bài mới:
GV: Giới thiệu sơ lược về phần mềm
luyện gõ phím Typing Test Đây là
vào Start à Programs à Typing Test
à Free Typing Test.
HS: Theo dõi, lắng nghe, ghi chép
GV: Giới thiệu màn hình của phần
mềm Gõ tên người luyện tập vào mục
nào?
1 Giới thiệu phần mềm (5'):
Typing Test là phần mềm luyện gõphím nhanh bằng 10 ngón thông quamột số trò chơi đơn giản
- Nháy chuột tại dòng chữ Warm up games để chuyển sang màn hình lựa
Trang 22HS: Vào mục Enter Your Name
GV: Hướng dẫn các bước để vào trò
- Có 4 trò chơi tương ứng:
+ Bubbles (bong bóng) + ABC (bảng chữ cái) + Clouds (đám mây) + Wordtris (gõ từ nhanh)
GV: Giới thiệu cách chơi trò chơi và
thao tác mẫu cho HS thấy
Gọi 1 HS lên thao tác cho tất cả cùng
xem
HS: Chú ý quan sát
GV: Lưu ý HS phân biệt chữ hoa và
chữ thường
GV: Hướng dẫn HS luyện kỹ năng gõ
những bong bóng có màu sắc chuyển
- Nếu gõ sai hoặc không gõ kịp để bọtkhí chạm vào khung trên màn hình thì
bị tính là bỏ qua
* Lưu ý:
- Cần phân biệt chữ in hoa và chữ
thường (gõ chữ in hoa với phím Shift).
- Cần ưu tiên các bọt khí chuyển độngnhanh hơn
- Score: điểm của người chơi.
Trang 23Ngày soạn: Tiết 10
Phần 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm
- Tự khởi động, mở được các bài và chơi trò chơi, ôn luyện gõ phím
Trang 24- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, phần mềm Typing test.
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
- Giới thiệu Free Typing Test và cách khởi động Free Typing Test?
- Cách sử dụng trò chơi Bubbles?
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu cách vào trò chơi
ABC
- Hướng dẫn các thao tác chơi
GV: Gọi HS thực hành trên máy tính
giáo viên
HS: Thực hành
4 Trò chơi ABC (10')
- Cách vào trò chơi tương tự tương tự
trò Bubbles
- Gõ các kí tự xuất hiện trong vòngcung, bắt đầu từ kí tự có màu sáng
GV: Giới thiệu trò chơi Clouds
Hướng dẫn hoạt động của trò chơi và
5 Trò chơi Clouds (đám mây) (10'):
- Xuất hiện các đám mây chuyển động
từ phải sang trái Có 1 đám mây đượcđóng khung, nếu xuất hiện chữ tại đámmây đó thì gõ đúng theo từ xuất hiện
để đám mây biến mất
- Dùng phím Space hoặc Enter để
chuyển sang đám mây tiếp theo
- Dùng phím Backspace để quay lại
Trang 25Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu các chữ tiếng anh có
trên thanh rồi nhấn phím Spacebar để
thanh chữ biến mất, ngược lại, thanh
sẽ nằm lại trong khung
- Các thao tác vào và sử dụng các trò chơi trong phần mềm
- Thao tác thoát khỏi phần mềm
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm
- Tự khởi động, mở được các bài và chơi trò chơi, ôn luyện gõ phím
- Thao tác thoát khỏi phần mềm
Trang 26- Rèn luyện kĩ năng gõ nhanh và chính xác.
3 Thái độ:
- Tự giác, ham học hỏi, khám phá phần mềm
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, phần mềm Typing test
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
GV: Yêu cầu học sinh bật máy tính
sau đó khởi động phần mềm Free
Typing Test bằng 2 cách
- Khi xuất hiện màn hình đăng nhập
hướng dẫn học sinh nhập tên của mình
vào và các thao tác tiếp theo
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
GV: Gọi học sinh nhắc lại cách chơi
trò chơi
HS: Nhập tên của mình vào ô I am a
new user (tên không có dấu)
- Nháy Next, chọn Warm up Games
chọn trò chơi Bubbles
GV: Lưu ý cho học sinh
Cố gắng gõ hết những bong bóng có
màu sắc chuyển động nhanh Nếu bỏ
qua 6 bong bóng thì trò chơi kết thúc
và xem kết quả
GV: Quan sát, hướng dẫn học sinh
thực hành
GV: Hướng dẫn một số thao tác cần
thiết khi cho các em chơi
1 Trò chơi Bubbles (18')
- Nhập tên của mình vào ô I am a new user (tên không có dấu)
- Nháy Next, chọn Warm up Gameschọn trò chơi Bubbles
* Chú ý:
Cố gắng gõ hết những bong bóng cómàu sắc chuyển động nhanh Nếu bỏqua 6 bong bóng thì trò chơi kết thúc
và xem kết quả
2 Trò chơi bảng chữ cái ABC (19')
- Gõ các kí tự xuất hiện trong vòngcung, bắt đầu từ kí tự có màu sáng
Trang 27Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Hướng dẫn học sinh cách chọn kiểu hiện
dãy ký tự trong mốc With Keys
GV: Cho hs thực hành
GV: Lưu ý cho học sinh
Phân biệt chữ hoa và chữ thường
- Chơi sau 5 phút trò chơi kết thúc và
xem điểm tại mốc Score
GV: Quan sát, hướng dẫn học sinh
- Các thao tác vào và sử dụng các trò chơi trong phần mềm
- Thao tác thoát khỏi phần mềm
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm
- Tự khởi động, mở được các bài và chơi trò chơi, ôn luyện gõ phím
- Thao tác thoát khỏi phần mềm
Trang 28- Rèn luyện kĩ năng gõ nhanh và chính xác.
3 Thái độ:
- Tự giác, ham học hỏi, khám phá phần mềm
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, phần mềm Typing test
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
GV: Yêu cầu học sinh vào trò chơi
Clouds và nhắc lại cách chơi
GV: Hướng dẫn lại cách chơi
- Khi gõ xong một từ dùng Enter hoặc
Space để chuyển sang đám mây khác
- Các đám mây hình mặt trời sẽ có
điểm số cao hơn
- Nếu bỏ qua 6 đám mây thì trò chơi
kết thúc
- Xem điểm ở mục Score
HS: Thực hành
GV: Quan sát, hướng dẫn
GV: Yêu cầu học sinh vào trò chơi
Wordtris và nhắc lại cách chơi
GV: Hướng dẫn lại cách chơi
- Gõ nhanh, chính xác các từ có trong
thanh gỗ
- Gõ xong một từ cần nhấn phím
Space để chuyển sang từ tiếp theo
GV: Yêu cầu học sinh thực hành
1 Trò chơi Clouds (20')
- Khi gõ xong một từ dùng Enter hoặcSpace để chuyển sang đám mây khác
- Các đám mây hình mặt trời sẽ cóđiểm số cao hơn
- Nếu bỏ qua 6 đám mây thì trò chơikết thúc
- Xem điểm ở mục Score
2 Trò chơi Wordtris (18')
- Gõ nhanh, chính xác các từ có trongthanh gỗ
- Gõ xong một từ cần nhấn phímSpace để chuyển sang từ tiếp theo
- Xem điểm tại môc Score
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS: Thực hành
GV: Quan sát, hướng dẫn
4 Củng cố (5')
- Các thao tác vào và sử dụng các trò chơi trong phần mềm
- Thao tác thoát khỏi phần mềm
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Thực hành phần mềm ở nhà
- Xem trước bài 3: Thực hiện tính toán trên trang tính
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán củabảng tính
Trang 302 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhập công thức vào ô tính để tính toán
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
b) Nội dung bài mới:
GV: Em nào có thể cho biết các phép
toán trong toán học?
HS: Cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa,
phần trăm
GV: Nhận xét câu trả lời Ký hiệu các
phép toán trong toán học
HS: Trả lời +; -; x; :; %
GV: Nhận xét và tổng kết lại: Chúng ta
có thể thực hiện tất cả những phép toán
trên trong chương trình bảng tính
Nhưng các ký hiệu các phép toán trên
có một số thay đổi như sau:
GV: Trình chiếu lên màn hình bảng ký
hiệu toán học
HS: Quan sát, nghe giảng
GV: Yêu cầu HS thực hiện các phép
tính ở dưới lớp Gọi 1 học sinh lên đọc
đáp án của mình Cả lớp nhận xét và
góp ý
(23+4)/3-6
1 Sử dụng công thức để tính toán (15')
+ : Kí hiệu phép cộng
- : Kí hiệu phép trừ
* : Kí hiệu phép nhân/ : Kí hiệu phép chia
^ : Phép lấy luỹ thừa
% : Phép lấy phần trăm
- Trong bảng tính có thể sử dụng cácphép tính: +, -, *, /, ^, % để tính toán
- Trong bảng tính cũng cần thực hiện thứ
tự phép tính: Biểu thức có dấu ngoặc “()”, “{ }”, các phép toán lũy thừa; *, /,+, -
Trang 31Hoạt động của GV và HS Nội dung
8-2^3+5
50+5*3^2-9
(20-30/3)^2-80
(7*7-9):5
GV: Đưa ra đáp án, nêu ra phương án
sai để học sinh nhận thức rõ việc viết
công thức trong bảng tính phải tuân thủ
HS: Quan sát, lần lượt lên thực hiện
trực tiếp trên máy
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 23 SGK
trang 23 ?
HS: Quan sát
GV: Nếu chọn một ô không có công
thức và quan sát thanh công thức, em
sẽ thấy nội dung trên thanh công thức
giống với dữ liệu trong ô Còn nếu
trong ô là công thức các nôi dung dung
+ Nhập công thức
+ Nhấn Enter để chấp nhận
Lưu ý: Dấu =là dấu đầu tiên các em
cần gõ khi nhập công thức vào 1 ô
4 Củng cố (5')
- Các thao tác nhập công thức?
- Bài tập 1, 2 SGK
5 Hướng dẫn về nhà (2')
Trang 32- Làm bài tập 3.1 -3.6 SBT
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính
- Viết đúng được các công thức tính toán theo các kí hiệu phép toán củabảng tính
- Biết cách sử dụng địa chỉ của ô tính trong công thức
Trang 33- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
- Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở, xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5')
- Nhập công thức vào bảng tính Excel ta thực hiện những bước nào?
3 Bài mới:
GV: Trên thanh công thức hiển thị ô C5,
GV: Nếu thay đổi dữ liệu trong ô B2 thì
kết quả trong ô C3 có tự động thay đổi
không?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Như vậy nếu dữ liệu trong ô B2 thì
ta phải cập nhật công thức tại ô B2
thay đổi dữ liệu của ô A1, B2
HS: Chú ý nghe giảng và ghi vở
GV: Vậy sử dụng công thức chứa địa
3 Sử dụng địa chỉ trong ô công thức (17')
Ví dụ:
A1 = 25 B2 = 15Trung bình cộng lại C3 là (A1 + B2) /
* Chú ý: Nếu gía trị của A1 hoặc B2
thay đổi thì ô C3 cũng thay đổi theo
- Trong các công thức tính toán với dữliệu có trong các ô, dữ liệu đó thườngđược cho thông qua địa chỉ của các ô
- Vậy sử dụng công thức chứa địa chỉ
Trang 34chỉ có tiện lợi gì?
HS: Trả lời
GV: Thao tác 1 vài lần trên máy
HS: Quan sát và lần lượt lên bảng thực
hiện
GV: Đưa ra một bảng tính gồm các cột
STT, Tên sách, Đơn giá, Số lượng=>
Yêu cầu học sinh tính cột thành tiền
HS: Thực hiện tính toán theo yêu cầu
của giáo viên
Thành tiền = đơn giá * số lượng
thì nội dung các ô liên quan sẽ tự động được cập nhật nếu nội dung các
ô trong công thức bị thay đổi
Thực hành (10'):
Lập bảng tính gồm các cột STT, Tênsách, Đơn giá, Số lượng=> Yêu cầutính cột thành tiền
Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
Trang 35- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính, máy chiếu.
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
- Nhập công thức gồm mấy bước? Lợi ích của việc nhập địa chỉ vào ôcông thức?
3 Bài mới:
GV: Kí hiệu các phép toán được sử dụng
trong công thức của chương trình bảng
tính?
HS: Trả lời
GV: Chiếu hình ảnh ký hiệu các phép
toán trong chương trình bảng tính
GV: Các em hãy nhắc lại các bước nhập
công thức vào trang tính?
d) 152/4; (2+72)/7
Lưu ý:
- Nếu độ rộng của cột quá nhỏ khônghiển thị hết dãy số quá dài, em sẽ thấydãy các ký hiệu ## trong ô Khi đó cầntăng đô rộng của ô để hiển thị hết cácsố
- Dấu = là dấu đầu tiên cần gõ khinhập công thức vào một ô
sửa sai cho HS
GV: Chiếu kết quả bài tập của một số
* Bài tập 2: Tạo trang tính và nhập công thức (17')
- Mở trang tính mới và nhập các dữliệu như hình 25
Trang 36- Nhập các công thức vào các ô tínhnhư hình dưới đây:
Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
6
Trang 373 Bài mới:
GV: Nêu yêu cầu của bài toán
HS: Lắng nghe
GV: Các em hãy cho biết số tiền trong
sổ tiết kiệm sau mỗi tháng được tính như
thế nào?
HS: Bằng gốc cộng lãi sau mỗi tháng
Lãi của mỗi tháng được tính bằng gốc
nhân lãi suất và nhân với số tháng
GV: Nhận xét và tổng kết lại
GV: Theo cách tính đó, các em hãy cho
biết công thức nhập vào ô E3 như thế
GV: Hướng dẫn HS thay đổi dữ liệu
Tiền gửi, Lãi suất và quan sát sự thay
đổi tự động của Số tìên trong sổ để thấy
được sự tiện lợi của bảng tính
GV: Các nhóm so sánh kết quả, sửa lỗi
nếu có
* Bài tập 3: Thực hành lập và sử dụng công thức (18')
Giả sử em có 500.000 đồng gửi tiếtkiệm không kì hạn với lãi suất0,3%/tháng Hãy sử dụng công thứctính để tính xem trong vòng 1 năm,hàng tháng em có bao nhiêu tiềntrong sổ tiết kiệm? Hãy lập trang tínhnhư hình 26 để sao cho khi thay đổi
số tiền gửi ban đầu và lãi suất thìkhông cần phải nhập lại công thức
- Lưu bảng tính với tên so tiet kiem
Số tiền trong sổ: Bằng gốc cộng lãisau mỗi tháng Lãi của mỗi thángđược tính bằng gốc nhân lãi suất vànhân với số tháng
Công thức là: =B2+B2*B3*D3GV: Đưa ra yêu cầu của bài tập 4
Mở bảng tính mới và lập bảng điểmcủa em như hình 27 dưới đây Lậpcông thức để tính điểm tổng kết của
em theo từng môn học vào các ôtương ứng trong cột G
- Lưu bảng tính với tên Bang diem cua em và thoát khỏi chương trình.
Trang 39IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hãy tình tổng điểm 3 môn cho HS1, HS2
Hãy tính TBC=(toán+lý+Tin)/3 cho HS1, HS2
3 Bài mới:
a) Giới thiệu dẫn nhập: Ngoài cách tính theo công thức trên ta còn có cách
nào nữa không? Cách mới có ưu điểm gì? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
b) Nội dung bài mới:
• Hàm là công thức được định nghĩa từtrước
• Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể
- Sử dụng hàm có sẵn trong bảng tínhgiúp việc tính toán dễ dàng và nhanhchóng hơn
Trang 40GV: Hãy nhắc lại 4 bước nhập công
- Biết khái niệm hàm, sử dụng hàm trong chương trình bảng tínhBiết cách
sử dụng một số hàm cơ bản như: Sum, Average, Max, Min
- Biết vận dụng một số hàm cơ bản để làm một số bài tập