GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH A.. MỤC TIÊU HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. HS có kĩ năng: + Biết cách chuyển bà
Trang 1Tiết: 40 §5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU
HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn
HS có kĩ năng:
+ Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn
+ Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn để giải các loại toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển
động
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV : Bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách lập phương
trình, câu hỏi, đề bài, …
*Bảng phụ 1:
*Bảng phụ 2:
*Bảng phụ 3:
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình :có 3 bước.
Bước 1 Lập hệ phương trình
- Chọn hai ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 Giải hệ phương trình.
Bước 3 Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào
thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
Bài toán cổ:
Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Trang 2Số con Số chân
*Bảng phụ 4:
*Bảng phụ 5:
*Bảng phụ 6:
9 14 1
5 5
9 5
* Bảng phụ 7:
*Bảng phụ 8:
(km)
V (km/h)
T (giờ)
Thực tế
Nếu đi
Nếu đi
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 156, nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 6
và số dư là 9
Một chiếc xe tải đi từ TP.Hồ Chí Minh đến TP.Cần Thơ, quảng đường dài 189 km Sau khi xe tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt đầu đi từ TP.Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đã đi được 1 giờ 48 phút Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km
Một ơ tơ đi từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa Nếu
xe chạy với vận tốc 35 km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ
so với dự định Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với dự định Tính độ dài quảng đường AB và thời điểm xuất phát của ơtơ tại A
Trang 3HS : Bảng nhóm, bút dạ.
C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ VÀ DẪN DẮT VÀO BÀI MỚI (8 phút)
GV : ở lớp 8 các em đã giải toán bằng cách lập
phương trình Em hãy nhắc lại các bước giải ?
Sau đó, GV treo bảng phụ 1 “Tóm tắt các bước giải
bài toán bằng cách lập phương trình” để HS ghi nhớ
GV : Em hãy nhắc lại một số dạng toán bậc nhất giải
bằng cách lập phương trình?
GV: Treo bảng phụ 2 (bài tốn cổ )
GV: - Bài toán có mấy đối tượng tham gia? Có bao
nhiêu đại lượng?
- Bài toán tìm gì? Đã cho biết những gì? Giải bằng
cách nào?
- Bài toán này ta đã học ở lớp 8 Giải bằng cách nào?
HS trả lời: Giải bài toán bằng cách lập phương trình có 3 bước
Bước 1 Lập phương trình
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 Giải phương trình.
Bước 3 Trả lời : Kiểm tra xem
trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
HS : Toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số, phép viết số, toán làm chung làm riêng…
HS: Đọc đề bài tốn
HS: có 2 đối tượng : gà và chó; có 2 đại lượng: số con và số chân
HS: Tìm số con gà và số con chó Biết số gà và chó là 36 con; có
100 chân HS: Giải bằng cách lập phương trình
Bài toán cổ:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Trang 4- GV treo bảng phụ 3
GV: ta có phương trình 2x + 4(36 – x) = 100
x = 22 (thỏa mãn điều kiện )
GV: Vậy có bao nhiêu gà? Bao nhiêu chó?
GV: Bài toán này Em nào có cách giải khác?
GV: (gợi ý)
– Gọi x là số con gà và y là số con chó ĐK x, y như
thế nào?
- Khi đó số chân gà? Số chân chó?
- Theo đề ta có mấy phương trình biểu thị mối
quan hệ giữa x và y?
- Từ đó ta có hệ phương trình:2x y x 4y36100
- Giải hệ phương trình trên ta được x =?, y =?
- Kiểm tra xem các nghiệm có thỏa mãn điều kiện
?Trả lời
GV: Cách giải như trên là giải bài toán bằng cách lập
hệ phương trình GV ghi đề bài :
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
GV: Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình,
chúng ta cũng làm tương tự
GV: Gọi HS đọc các bước giải bài toán bằng cách lập
hệ phương trình
GV: Điền chữ vào ở bảng phụ 1
GV : Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
giải toán bằng cách lập hệ phương trình
HS: có 22 con gà và 14 con chó HS: suy nghĩ …
HS: ĐK: x, y nguyên dương và nhỏ hơn 36
HS:2x; 4y HS: có 2 phương trình: x + y = 36 và 2x + 4y = 100
HS: x = 22, y = 14
HS: Đọc
Hoạt động 2
GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (32 phút)
GV : Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
chúng ta cũng làm tương tự như giải toán bằng cách
lập phương trình nhưng khác ở chổ :
Bước 1 : Ta phải chọn hai ẩn số, lập hai phương trình,
từ đó lập hệ phương trình
Số con Số chân
Trang 5Bước 2 : Ta giải hệ phương trình.
Bước 3 : Cũng đối chiếu điều kiện rồi kết luận
GV lấy ví dụ vừa giải làm ví dụ 1
* Củng cố:
GV: Treo bảng phụ bài tập 29 SGK trang 22
GV: - Bài toán có mấy đối tượng tham gia? Có bao
nhiêu đại lượng?
- Bài toán tìm gì? Đã cho biết những gì? Giải
bằng cách nào?
GV:Yêu cầu 1 HS đọc đề bài và phát phiếu học tập
nhóm 2 em
Số quả Số miếng Quýt
Cam
Quýt và Cam
Ta có hệ phương trình:
GV: Gọi 1 nhóm lên bảng điền và gọi nhóm khác
nhận xét
GV: Nhận xét sửa sai ( nếu có) và yêu cầu HS về nhà
trình bày bài giải vào vở bài tập
GV:Treo bảng phụ 4 và ghi bảng
Ví dụ 2:
- GV: Hãy nhắc lại công thức liên hệ giữa số bị chia,
số chia, thương và số dư
- GV yêu cầu HS làm ví dụ và gọi một HS lên bảng
HS: Đọc đề bài
HS: có hai đối tượng ( Quýt và cam), có 2 đại lượng ( số quả và số miếng)
HS: Tìm số quả Quýt, số quả Cam Biết số quả quýt và cam là
17 quả; số miếng quýt và cam là
100 miếng HS: Thảo luận nhóm 2 em rồi điền vào ô trống thích hợp
HS: Sửa sai ( nếu có) HS: Đọc đề ví dụ 2
HS:
Số bị chia = số chia x thương + số dư ( số chia lớn hơn số dư) Một HS lên bảng trình bày Gọi số lớn hơn là x và số nhỏ là
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 156, nếu
lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 6
và số dư là 9
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồi
Cịn cam mỗi quả chia mười vừa xinh
Trăm người, trăm miếng ngọt lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Trang 6trình bày đến khi lập xong hệ phương trình.
GV: - Yêu cầu HS đọc đề bài tập 28 SGK trang
22.Nhận xét bài tập này như thế nào với ví dụ 2?
GV: Yêu cầu HS, về nhà các em làm tương tự như ví
dụ 2 vào vở bài tập
GV: Bây giờ ta xét dạng toán khác GV treo bảng phụ
và ghi bảng :
Ví dụ 3:
Ví dụ trên thuộc dạng toán nào?
GV vẽ sơ đồ bài toán
y (x, y N; y > 9) Theo đề bài tổng của hai số bằng
156 ta có phương trình:
x + y = 156 (1)
Vì lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 6 và số dư là 9 ta có phương trình:
x = 6y+ 9 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
x y 156
x 6y 9 Giải hệ phương trình (HS có thể giải bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số) Hệ có nghiệm
x 135(TMĐK)
y 21 Vậy số lớn là 135 Số nhỏ là 21 HS: Giống ví dụ 2
HS đọc to đề bài ví dụ 3
HS : Ví dụ 3 thuộc dạng toán chuyển động
HS vẽ sơ đồ vào vở
Một chiếc xe tải đi từ TP.Hồ Chí Minh đến
TP.Cần Thơ, quảng đường dài 189 km Sau khi xe
tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt đầu đi
từ TP.Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh và gặp xe tải
sau khi đã đi được 1 giờ 48 phút Tính vận tốc của
mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn
xe tải 13 km
Trang 7Xe khách
Xe tải
y
Cần Thơ TPHCM
189 km
GV : - Bài toán có mấy đại lượng? Mấy đối tượng?
- Khi hai xe gặp nhau, thời gian xe khách đã đi bao
lâu ?
GV : Bài toán hỏi gì ?
Em hãy chọn 2 ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
(lúc này, GV điền x, y vào sơ đồ)
Sau đó GV cho HS hoạt động nhóm thực
hiện , và
HS: có 3 đại lượng ( S, V, t); có 2 đối tượng ( xe tải và xe khách)
- Khi hai xe gặp nhau, thời gian
xe khách đã đi 1 giờ 48 phút =
5
9
giờ
HS : 1 giờ + 59 giờ = 145 giờ (Vì xe tải khởi hành trước xe khách 1 giờ)
HS: Bài toán hỏi vận tốc mỗi xe Gọi vận tốc của xe tải là x (km/h, x >0)
Và vận tốc của xe khách là y (km/h, y >0)
HS hoạt động theo nhóm 2 em
Kết quả hoạt động nhóm
?3 Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km nên ta có phương trình : y – x = 13
?4 Quãng đường xe khách đi được là x
5
14
(km)
Quãng đường xe khách đi được là y
5
9
(km)
Vì quãng đường từ TP Hồ Chí Minh đến TP Cần Thơ dài 189km nên ta có phương trình:
14x 9y 189
5 5
9 14 1
5 5
9 5
?
3
? 4
? 5
Trang 8* Củng cố: GV treo bảng phụ 7 ( Bài 30 tr 22 SGK)
GV yêu cầu HS phân tích bài toán vào bảng tóm tắt
sau và lập hệ phương trình?
S (km) V (km/
h) t (giờ)
Nếu xe
chạy chậm x 35 y + 2
Nếu xe
chạy nhanh x 50 y - 1
GV kết hợp (1) và (2) ta có hệ phương trình: (I)
x 35(y 2)
x 50(y 1)
Yêu cầu HS giải và trả lời
(Bước giải hệ phương trình và kết luận, có thể cho về
nhà)
?5 Giải hệ phương trình
x y 13
14x 9y 189
x y 13 14x 9y 945
Giải ra ta được x 36(TMĐK)y 49
Vậy vận tốc xe tải là 36km/h và vận tốc xe khách là 49km/h
HS phân tích bảng vào vở bài tập
Một HS lên bảng làm
ĐK: x > 0; y > 1
x = 35(y + 2)
x = 50(y – 1)
HS:
(I) 35(y + 2) = 50(y – 1)
35y + 70 = 50y – 50
35y – 50y = -70 – 50
15y = 120
y = 8 (TMĐK) Thay y = 8 vào phương trình (1)
ta có:
x= 35(8 + 2)
x = 350 (TMĐK) Vậy quãng đường AB là 350 km và thời điểm xuất phát của ô tô tại A là:
12 – 8 = 4 (giờ sáng)
Hoạt động 3: CỦNG CỐ (2 phút)
GV: Cho HS nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀØ (3 phút)
Trang 9- Học lại 3 bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Hãy nhắc lại cách viết một số tự nhiên dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
- Xem ví dụ 1 SGK trang 20 Đây là 1 dạng toán viết số
Chú ý: xy10xy
yx 10yx
- Làm các bài tập đã cho về nhà
- Xem lại cách giải hệ phương trình bằng cáh đặt ẩn phụ
- Đọc trước bài 6 Giải toán bằng cách lập hệ phương trình (tiếp)
- Làm thêm các bài tập 35, 36, 37, 38 tr 9 SBT