KiÕn thøc: - HS hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học, thể hiện sự nắm kiến thức đó qua trình bày bài làm kiểm tra.. KÜ n¨ng: Hoµn thiÖn[r]
Trang 1Ngày giảng: / /2012
Phần Một: Vẽ kĩ thuật Chơng 1: Bản vẽ các khối hình học
Tiết1 - Bài 1 vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và trong đời sống
3.Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Gv : Cho HS Đọc nội dung SGK bài 8 phần
1
GV: Muốn xây đợc một ngôi nhà đẹp theo
thiết kế, ngời thợ thi công công trình cần
phải nghiên cứu hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các thông tin dùng
hằng ngày,đợc minh hoạ ở hình 1.1 SGK ,
ngời thợ cần rõ thông tin nào?
- KL; Ngôn ngữ hình vẽ đợc dùng chủ yếu
để trao đổi trong kỹ thuật trong chế tạo máy,
trong xây dựng và nhiều ngành sản xuất
khác Đó là BV, vậy BV có vai trò gì trong
sản xuất và đời sống?
- HS đọc ND SGK phần I
- Hs Quan sát H1.2 SGK, trả lời câu hỏi:
trong quá trình SX, ngời công nhân cần dựa
vào đâu để trao đổi thông tin về sản phẩm,
nghĩa gì khi chúng ta sử dụng nó?
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
SGK
II BVKT đối với sản xuất:
1.BVKT do nhà thiết kế tạo ra
-Nhờ BV các chi tiết máy đợc chế tạo, các công trình đợc thi công đúng với yêu cầu
KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh giá đợc sản phẩm hay công trình
2.BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật, vì nó đợc vẽ theo quy tắc thống nhất,các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
III BVKT đối với đời sống
Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thờng đi kèm theo sơ đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:
- lắp ghép hoàn thành sản phẩm;
- sử dụng sản phẩm hay công trình đúng
KT và khoa học
- biết cách khắc phục, sữa chữa
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20131
Trang 2- Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu quả, an toàn
các đồ dùng, thiết bị, căn hộ ta cần phải rõ
-Hs hãy quan sát sơ đồ và cho biết BV đợc
dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào?
- Nêu các ví dụ về trang thiết bị cơ sở hạ
tầng của mỗi ngành khác nhau? Chúng có
IV BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật.
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT đợc vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
4 Củng cố, luyện tập:
-Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK
- qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?
-BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học kỹ bài để trả lời đợc 3 câu hỏi SGK trang 7
- Đọc và chuẩn bị cho bài 2 HìNH CHIếU
- Tìm hoặc làm các vật thể có dạng nh hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau
Một hình hộp và khối hộp có mở ra đợc(vd: bao diêm); một hình hộp mở ra đợc sáu
mặt(bộ đồ dùng CN8).Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu
2 Trò:
Bảng phụ Đọc trớc bài 2 SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 31.Tổ chức:
8a 8b
2 Kiểm tra :
Bản vẽ kĩ thuật có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống?
3 Nội dung bài mới:
Gv Giới thiệu bài
GV dùng đèn pin chiếu 1 vật thể sao cho hình
chiếu của nó in trên bảng
- Hs Hãy quan sát và xem hình 2.1 SGK để tìm
hiểu thế nào là hình chiếucủa 1 vật thể? Mặt
phẳng chiếu là mặt nào? các đờng nh thế nào tia
chiếu?
S A
I Khái niệm về hình chiếu
+ Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếu của vật thể
+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm
A,.+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm
A xuống điểm chiếu A, gọi là tia chiếu SAA,
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặtphẳng chiếu
Tìm hiểu các phép chiếu
-Hs Quan sát hình 2.2 SGK và nhận xét về đặc
điểm các tia chiếu trong các hình a,b,c?
II Các phép chiếu:
+Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu
đồng quy tại một điểm
.+Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song song vừa vuông góc với MP chiếu
Ngời ta dùng phép chiếu vuông góc để
Trang 4GV dùng trực quan giới thiệu các MP
+Mặt bên phải là MP chiếu cạnh
2.Các hình chiếu: SGK
IV Vị trí các hình chiếu
- Hình chiếu bằng ở dới hình chiếu đứng;
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
4 Củng cố, luyện tập:
+GV đặt câu hỏi hệ thống bài
- Thế nào là hình chiếu của vật thể? Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?
- Một vật thể thờng đợc biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật ? Cho HS làm bài tập SGK (tr10)
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc thêm mục:”Có thể em cha biết” đẻ hiểu rõ các quy định về khổ giấy, về nét vẽ, độ rộng nét vẽ trong một BVKT
Trang 5Ngày giảng: / /2012
Tiết 3 - Bài 4 bản vẽ các khối đa diện
Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc, biết phối hợp nhóm
* Xác định kiến thức trọng tâm: Nhận ra và vẽ đợc các hình chiếu của khối hình đơn giản
Vẽ trớc các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Tổ chức:
8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác định vị trí của từng hình chiếu trên 1 bản vẽ làm bài tập sgk
3 Nội dung bài mới:
GV đa ra từng khối đa diện và hỏi các khôi
hình học này có tên là gì? chúng đợc bao
bởi các mặt phẳng có dạng hình gì? Có bao
nhiêu cạnh ? đỉnh?
Hs Trả lời.Gv kết luận
GV đặt khối hình chữ nhật và đặt câu hỏi
? Khối hộp chữ nhật đợc bao bởi những
hình nào? đặc điểm các mặt đối nhau?
- Cả khối hộp có bao nhiêu cạnh ?đỉnh?
bao nhiêu cạnh bằng nhau?
- GV tổng hợp kết quả thảo luận:
2.VD: khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ,
khối hình chóp , chóp cụt,
II Hình hộp chữ nhật:
1.Thế nào là HHCN?:
HHCN đợc bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12cạnh; ba cạnh cơ bản là: dài- rộng- cao (a; b; h)
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20135
Trang 61 Đứng HCN a,h
- HS kẻ và ghi bảng 4.1 vào vở Vẽ đúng vị
trí các hình chiếu theo quyớc
- GV đặt hình lăng trụ đều theo chiều đứng
- Chúng thể hiện những kích thớc nào của
hình lăng trụ tam giác đều?
- GV đặt nằm ngang khối hình lăng trụ và
gợi ý hs đọc các hình chiếu của nó?
*Hình 4.5 SGK(hs tự vẽ)
Gv tiến hành nh các hoạt động
Em có nhận xét gì về hai hình chiếu đứng
và cạnh? Trong bản vẽ nếu có hai hình
chiếu giống nhau ta có thể bỏ qua một hình
GV ? Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào?
- Phát phiếu học tập bài tập SGK Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4
Trang 7+Đọc bài 5 Chuẩn bị bài thực hành theo HD: - Giấy vẽ khổ A4 có kẻ sẵn khung bản vẽ và khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết )
- Chuẩn bị bút chì thớc kẻ
- Cho phép vẽ trớc hình chiếu H5.1 trên khổ giấy trên
Ngày giảng: / /2012
Tiết 4 - Bài 3 + 5Thực hành hình chiếu của vật thể
đọc bản vẽ các khối đa diện
A Hình 3.1
Vật thể
12
Trang 8- làm tốt bài tập đã giao ở tiết trớc; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Tổ chức:
8a 8b
2 Kiểm tra: (kiểm tra sự chuẩn bị của hs)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt độngcủa thầy và trò Nội dung kiến thức
Giới thiệu bài học.
- GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến
trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5 SGK
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu nào?
tơng ứng với hớng chiếu nào? A hay B hay
C? hoàn thành bảng 3.1 SGK (14)
- Tìm xem mỗi BV 1,2,3,4 đã biểu diễn vật
thể nào A,B,C,D trong hình 5.2? từ đó HĐ
nhóm để hoàn thành bảng 5.1 SGK
- Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4( ở H5.1 SGK )
biểu diễn các vật thể A,B,B,C,D lại chỉ có
2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình chiếu
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và
làm sai để rút kinh nghiệm trớc lớp
I-Hình chiếu của vật thể
Caực bửụực tieỏn haứnh.
Trang 9- Hoàn thành bài tập trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S u tầm hình khối có dạng nh hình 6.2 SGK (23)
Ngày giảng: / / 2012
Tiết 5 - Bài 6 bản vẽ các khối tròn xoay
Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên Rèn ý thức học tập nghiêm túc
tự giác và hiệu quả
* Xác định kiến thức trọng tâm: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
3 Nội dung bài mới:
GV Đặt lên bàn một số khối hình sẽ phải
nghiên cứu Em hãy quan sát và cho biết
tên gọi các hình trên?
-HS Trong đời sống hằng ngày em còn thấy
có những hình tròn xoay nào khác? Theo
em các vật đó đợc tạo ra theo cách nào?
Bây giờ ta tập trung quan sát 3 hình tròn
chỏm cầu, hình đới cầu;
(thùng phi, cái nón cái phiễu, quả cầu, lọ hoa, viên phấn )
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20139
Trang 10- Gv tổng hợp kết quả phát biểu thế
nào là hình trụ? Hình nón? Hình cầu? Thế
nào là khối tròn xoay?
1.GV đa ra hình trụ đặt vị trí đứng nh SGK
trớc 3 MP chiếu Bằng phép chiêu vuông
góc em hãy XĐ 3 hình chiếu của hình trụ
- Chốt : chính vì các hình chiếu đều biểu
diễn cùng một kích thớc của vật nh vậy, cho
nên trong 1 bản vẽ ta có thể bỏ bớt đi một
hình chiếu đứng hay bằng giống nhau
đó( Ko bỏ đi hc đứng) mà vẫn biểu diễn đầy
đủ hình dạng và kích thớc của vật thể
KN:SGK II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
1.Hình trụ:
+Đọc hình chiếu+vẽ hình chiếu
2.Hình nón: SGK
+Đọc hình chiếu+vẽ hình chiếu
3.Hình cầu: SGK
+Đọc hình chiếu+vẽ hình chiếu
4 Củng cố, luyện tập:
+Qua bài học ta cần ghi nhớ những gì? Hs đọc phần ghi nhớ SGK
+GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụ bây giờ sẽ là những hình gì? Tơng tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song với MP chiếucạnh?
Trang 11Phát huy trí tởng tợng không gian- Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu.
3.Thái độ:
Thực hiện nghiêm túc có kết quả Đọc và vẽ đợc hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản.Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên Rèn ý thức học tập nghiêm túc
tự giác và hiệu quả
* Xác định kiến thức trọng tâm: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu
không (Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs)
3 Nội dung bài mới:
- Gv đa ra 3 mô hình nón cụt, chỏm cầu, đới cầu,
nửa hình trụ đặt nh SGK
- HS ba hình này có tên gọi là gì? em hãy xđ các
hình chiếu tơng ứng cho mỗi hình? Hoàn thành
Trang 12- Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối chiếu các bản vẽ
hình chiếu 1,2,3,4 xem nó biểu diễn vật thể nào ở
h7.2?(A,B,C,D?)
- Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có mấy hình chiếu?
Ta cần phân tích vật thể để tìm nốt hình chiếu còn
lại
- Nhìn từ trái sang phải vật thể D ta có hình dạng
của HC là hình gì? nó giống với hình chiếu nào?
giấy trên thêo đúng quy ớc (vẽ thêm cả hình chiếu
còn thiếu vừa phân tích),sau đó kẻ bảng 7.1&7.2
vào mặt sau tờ giấy để tóm tắt đọc BV.Hình 7.1 và
- GV giám sát HS làm bài phát hiện các sai lệch
kịp thời uốn nắn sữa sai, rút kinh nghiệm trớc cả
lớp
- Bài làm hoàn thành trong tiết học
+ BV số 3 biểu diễn vật thể A+ BV số 4 biểu diễn vật thể C
2 phân tích hình chiếu của các vật thể
- Vật thể D đợc tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt,hình hộp
- Vật thể B đợc tạo bởi 2 khối hình là:hình hộp , hình chỏm cầu
- Vật thể A đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình trụ , hình hộp
- Vật thể C đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình nón cụt
4 Củng cố, luyện tập:
- Gv chọn ra các bài vẽ đẹp và bài còn cha tốt để rút kinh nghiệm trớc lớp.
- Hớng dẫn hs biết tự nhận xét bài làm của mình về các mặt: chuẩn bị giấy, chất lợng nét
vẽ, sự tơng ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp
- GV thu bài về chấm điểm
5 Hớng dẫn về nhà:
- Đọc trớc bài 8 SGK Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học đã học
Trang 13
Ngày giảng: / /2012
Tiết 7 - Bài 8 KháI niệm về bản vẽ kĩ thuật- hình cắt
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Sau khi học xong học sinh biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt
2 Kỹ năng:Học sinh hiểu đợc hình cắt của vật thể
3 Thái độ: Rèn ý thức học tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả.
II Chuẩn bị:
1 Thây:
- Nghiên cu SGK bài 8 Tranh
- Vật mẫu: Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt làm hai, tấm nhựa trong đợc dùng làm mặt phẳng cắt, dao
2 Trò: Một số loại quả, đọc trớc bài.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Nội dung bài mới:
Tìm hiểu khái niệm về hình cắt:
GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi;
Khi học về thực vật, động vật…
muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của
hoa, quả, các bộ phận bên trong
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể trên bản vẽ
kỹ thuật thờng dùng phơng pháp hình cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạngbên trong của vật thể, phần vật thể bị MP cắt, cắt qua đợc kẻ gạch gạch
- Quan sát tranh hình 8.2
- HS: Thảo luận câu hỏi SGK
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20131
Trang 14I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Biết đợc các nội dung của bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng:Đọc đợc bản vẽ chi tiết đơn giản.Phát huy trí tởng tợng trong không gian và làm việc theo quy trình
3 Thái độ: Rèn ý thức học tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả
II Chuẩn bị:
1 Thầy:Sgk, bản vẽ ống lót, nghiên cứu trớc nội dung bài học
Trang 153 Nội dung bài mới:
HS: Đọc nội dung phần I SGK
GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra
một chiếc máy, trớc hết phải tiến
hành chế tạo các chi tiết của chiếc
I.Nội dung của bản vẽ chi tiết.
a.hình biểu diễn.
- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh hai hình đó biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót
b.Kích th ớc:
- Đờng kính ngoài,đờng kính trong, chiều dài…
c.Yêu cầu kỹ thuật.
- Gia công sử lý bề mặt
d Khung tên.
- Tên chi tiết máy, vật liệu, tỷ lệ, ký hiệu
II Đọc bản vẽ chi tiết.
- Gv: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- Thế nào là bản vẽ chi tiết ? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20131
Trang 16Ngày giảng: / /20112
Tiết 9 - Bài 11 Biểu diễn ren
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Nhận dạng đợc các loại ren trên bản vẽ chi tiết, cho đợc VD về các chi tiết có ren trên thực tế
2 Kỹ năng: Biết đợc các quy ớc vẽ ren trên bản vẽ
3 Thái độ:Nghiêm túc trong học tập và phối hợp nhóm
II Chuẩn bị: 1 Thầy:+ Chuẩn bị một số chi tiết vật thể có ren; (bu lông, đai ốc, bóng đèn vặn xoắn, ren trục xe đạp, ).GV in phiếu học tập theo nhóm Những hình vẽ sau đây đợc in làm phiếu học tập cho các nhóm: Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-2013
d
Đỉnh ren
Chân ren Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
Hình 11.3 Hình chiếu của ren trục
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
1
Trang 17Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
+ Hình chiếu đứng:( ren bị che khuất): Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
+ Hình chiếu cạnh: ( đầu có ren không bị che khuất): Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
2 Trò: Đọc bài 11 và vẽ trớc các hình 11.3; 11.5; 11.6 vào vở ghi; su tầm một số chi tiết có ren III Tiến trình tổ chức dạy học: 1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ:- Thế nào là BVKT ? Nó dùng để làm gì ? Thế nào là BVCT ?Gồm những ND nào? 3 Nôi dung bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu các chi tiết có ren và tác dụng của ren: GV: Cho hs Quan sát vật thật và hình 11.1 SGK kết hợp với thực tế, em hãy tìm tên các chi tiết có ren Hs : Em có biết công dụng của chi tết có ren là gì ko? -Gv Giới thiệu thêm : căn cứ vào mặt cắt hình cắt ta thấy có các kiểu ren sau: ren cung tròn, ren hình tam giác đều, ren vuông, hình thang Hs Em hãy tìm vd minh hoạ? Tìm hiểu quy ớc vẽ ren: 1 Giới thiệu các loại ren hình thành mặt ngoài gọi là ren trục - Tại sao khi biểu diễn ren ta phải dùng ký hiệu mà không vẽ trực tiếp nó? - Bằng sự hiểu biết về ren nhìn thấy em cho thêm vd về ren trục? GV phát phiếu học tập tới các nhóm - Với ren nhìn thấy nh ren trục ta biểu diễn theo quy ớc nào? - Quan sát h 11.2; 11.3 thảo luận nhóm điền từ còn thiếu để làm rõ quy ớc vẽ ren I.Chi tiết có ren: 1 VD:
Công dụng của chi tiết có ren là để liên kết các chi tiết nhờ các ren ăn khớp và ren còn để truyền lực VD ren vuông ở trục ghế xoay,trục êtô, trục cống thoát nớc Ren tam giác chiếm đa số ở các trục xe, bu lông đai ốc ,ren tròn ở cổ lọ mực thân bút,
2.Công dụng của ren:
Liên kết các chi tiết với nhau và để truyền lực
II Quy ớc vẽ ren:
1 Ren ngoài (ren trục):
- Ren hình thành mặt ngoài của chi tiết và là ren nhìn thấy
- Quy ớc vẽ ren ngoài:
(1) liền đậm (2) liền mảnh (3) liền đậm (4) liền đậm (5) liền mảnh
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-2013
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d 1
Hình 11.6 Hình biểu diễn ren khuất
1
Trang 18nhìn thấy nh ren trục này?
- Tổng hợp HĐ nhóm gv nhận xét bổ sung
* GV giơi thiệu ren trong (ren lỗ)
Thế nào là ren trong? Khi nào thì ren
trong lại nhìn thấy? Phát phiếu học tập
- Quan sát H11.4; 11.5 các nhóm tiếp tục
HĐ điền từ lam rõ quy ứơc vẽ ren trong có
dùng mặt cắt?
- Tổ chức cho HS thống nhất kết quả
2 GV giới thiệu cũng là ren trong nhng
không dùng mặt cắt, hình cắt, ta không
nhìn thấy thì biểu diễn theo quy ớc nào?
-Gợi ý ; quan sát H 11.6- phát phiếu học
tập , HĐ nhóm điền từ còn thiếu để mô tả
quy ớc biểu ren không nhìn thấy?
2 Ren trong (ren lỗ):
- Quy ớc vẽ ren trong có mặt cắt nhìn thấy:(1) liền đậm
(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
3.Ren bị che khuất (ren không nhìn thấy)
Quy ớc:
- các đờng giới hạn ren, đờng đỉnh ren, đờng chân ren, đều vẽ bằng nét đứt
4 Củng cố, luyện tập:
- Qua bài học thì em hiểu ntn là ren thấy và ren bị che khuất?
- Chúng đợc biểu diễn theo quy ớc nào?
- Hs Đọc phần ghi nhớ SGK (37)
-Gv Hớng dẫn làm bài tập 1,2 SGK hình 11.7;11.8
5 Hớng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập 1,2 SGK
- Đọc trớc bài 10 + 12 ; Chuẩn bị giấy A4, bút chì, thớc…
Ngày giảng: / /2012
Tiết 10- Bài 10thực hành
Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có Hình cắt
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đợc BVCT có hình cắt và có ren theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 Kĩ năng: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có ý thức kỷ luật trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt
và có ren
II Chuẩn bị:
1 Thầy:Phóng to hình 10.1 và 12.1; côn có ren và vòng đai
2 Trò:Giấy A4 có kẽ sẵn khung tên, khung bản vẽ.(đã hớng dẫn).Bút chì , thớc
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
3 Nội dung bài mới: Giới thiệu mục tiêu tiết học.
Trang 194 Củng cố, luyện tập:
Hs tự đánh giá bài làm của mình theo tiêu chí
GV nhận xét tiết thực hành: Sự chuẩn bị, ý thức làm bài…
GV thu bài về nhà chấm
5 Hớng dẫn về nhà:
- Đọc lại nội dung bài thực hành và xem trớc bài 12 chuẩn bị cho tiết học sau
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-2013
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV nêu tiêu chí đánh giá tiết thực
hành
I Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt:
Bớc 1: Đọc kĩ nội dung bài tập thực hành Bớc 2: làm trên khổ giấy A4
1
Trang 20Ngày giảng: / /2012
Tiết 11- Bài 12thực hành
Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đợc BVCT có hình cắt và có ren theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 Kĩ năng: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có ý thức kỷ luật trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt
và có ren
II Chuẩn bị:
1 Thầy:Phóng to hình 10.1 và 12.1; côn có ren và vòng đai
2 Trò:Giấy A4 có kẽ sẵn khung tên, khung bản vẽ.(đã hớng dẫn).Bút chì , thớc
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
3 Nội dung bài mới: Giới thiệu mục tiêu tiết học.
GV treo sơ đồ hình 12.1 nêu rõ các bớc tiến
hành làm bài thực hành
Hs quan sát
I Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren Bớc 1: Đọc kĩ nội dung bài tập thực hành Bớc 2: làm trên khổ giấy A4
Bớc 3: Kẽ bảng theo mẩu
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1/ Khung tên2/ Hình biểudiễn
3/ Kích thớc4/Yêu cầu kĩ thuật
liệu chế tạo, tỉ lệ bản vẽ…
biểu diễn Xaực ủũnh hỡnh chieỏu, hỡnh
caột, maởt caột…
Hỡnh dung ủửụùc hỡnh daùng
Trang 21Hs tiến hành thực hành
( Làm vào giấy A4)
GV theo giỏi, kiểm tra, nhắc nhở
cuỷa chi tieỏt vaứ tửứng keỏt caỏu.
3/ Kích
th-ớc Xaực ủũnh kớch thửụực chung;
kớch thửụực tửứng phaàn cuỷa chi tieỏt
4/Yêu cầu
kĩ thuật Xaực ủũnh caực yeõu caàu veà gia
coõng, nhieọt luyeọn…
5/Tổng hợp -Moõ taỷ hỡnh daùng cuỷa chi
tieỏt.
-Xaực ủũnh coõng duùng cuỷa chi tieỏt.
4 Củng cố, luyện tập:
Hs tự đánh giá bài làm của mình theo tiêu chí
GV nhận xét tiết thực hành: Sự chuẩn bị, ý thức làm bài…
GV thu bài về nhà chấm
2 Kiểm tra bài cũ:Thế nào là bản vẽ chi tiết? BVCT có công dụng gì?
3 Nội dung bài mới:
Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp:
Gv treo tranh hs quan sát
Gv giới thiệu BVL bao gồm các hình vẽ và các
thông tin khác nữa có trên BV(chỉ tranh)
Hs Thế nào là BV lắp? BVL có những nội
dung nào? Gồm có những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả những bộ phận nào của sản
phẩm?
- Vị trí tơng đối giữa các chi tiết nh thế nào?
Có mấy chi tiết, vì sao biết rõ?
- Mỗi chi tiết đợc diễn tả kích thớc nào? ý
nghĩa của các kích tớc đó là gì?
- Với ý nghĩa này thì em thấy BVL khác gì so
Bản vẽ lắp I.Nội dung của bản vẽ lắp:
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20132
Trang 22với BVCT?
- Về nội dung BVCT khác gì với BVL?
-Theo em qua quan sát BV bộ vòng đai suy
rộng ra BVL dùng để làm gì?
GV chốt lại:Trớc hết nhìn vào BVL để chọn
các chi tiết lắp ghép với nhau khi mua sản
phẩm đóng hộp Từ BVL thấy rõ vị trí tơng
quan giữa các chi tiết,thứ tự ghép nối các chi
tiết Nếu lắp đúng KT thì sản phẩm mới dùng
đợc, còn lắp sai vừa làm hỏng chi tiết vừa ko
sử dụng đợc
-BVL có những ND nào? Nó có vai trò gì?
Hớng dẫn HS đọc BVL - bộ vòng đai- từ đó
rút ra cách đọc một BVL chung.
-Treo tranh BV “ Bộ vong đai”
-Ta phải đọc bản này theo trình tự nào?
nào để lắp ghép giữa các chi tiết(liên kết các
chi tiết với nhau)?
- Kich thớc nào xđ khoảng cách giữa các chi
tiết?
-Khi phân tích chi tiết ta làm những công việc
gì? GV HD tô màu có tác dụng phân biệt vị trí
các chi tiết của sản phẩm hãy quan sát H 13.3
để phân biệt các chi tiết bằng các màu
-Nhìn vào BV cho biết trình tự tháo và lắp sản
2 Ví dụ: Luyện đọc BV “ Bộ vòng đai”3.Chú ý : SGK tr43
4 Củng cố, luyện tập:
Gv đặt một số câu hỏi củng cố bài:
- Hãy Phân biệt Bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết?
- Hớng dẫn hs trả lời một số câu hỏi cuối bài
Trang 23Ngày giảng: / /2012
Tiết 13: Bài 14 thực hành
Đọc Bản vẽ lắp đơn giản
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Biết đợc bản vẽ lắp đơngiản
2 Kĩ năng: HS đọc đợc BVL đơn
giản
3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu bản
vẽ cơ khí,Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả
II Chuẩn bị:
1 Thầy: - Chuẩn bị mô hình một bộ ròng rọc
2 Trò: -Xem trớc bài
- Dụng cụ: thớc, êke, compa, bút chì , tẩy Giấy vẽ đã dặn trớc, SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bản vẽ lắp ? BVL dùng để làm gì?
- BVlắp có những ND nào? em hãy nêu trình tự đọc BVL?
- Kiểm tra dụng cụ thực hành đã dặn tiết trớc
3 Nội dung bài mới:
4 Củng cố, luyện tập:
Gv nhận xét giờ làm bài thực hành theo 3 muc :
+Sự chuẩn bị
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-2013
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Tìm hiểu cách trình bày phần
đọc bản vẽ lắp trên khổ giấy A 4 ?
GV hớng dẫn - làm theo mẫu
bảng 13.1 SGK
GV đặt các câu hỏi gợi ý cho
học sinh sáng tỏ nội dung các bớc
Trang 24+Chất lợng bài thực hành
+ý thức kỷ luật trong giờ TH
+ GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm theo mục tiêu đầu bài đặt ra so với kết quả làm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết rõ nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
Nhận biết một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận ngôi nhà trên bản vẽ nhà
2 Kĩ năng: Biết đọc bản vẽ nhà đơn giản theo đúng trình tự.
3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả.
2 Kiểm tra bài cũ:Thế nào là bản vẽ chi tiết? BVCT có công dụng gì?
3 Nội dung bài mới:
Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà:
Treo tranh hình ngôi nhà một tầng H 15.2 Hỏi HS :
+Muốn có đợc ngôi nhà đẹp này đúng nh thiết kế thì
chủ nhà phải cần có trang bị ban đầu nào?(ngoài
chuẩn bị về nguyên vật lệu và nhân công)?
-Treo tranh BV ngôi nhầ một tầng cần làm.(GV yêu
cầu HS trả lời kết hợp GV minh hoạ chỉ tranh) Nhìn
vào BVN em hãy cho biết:
-BV có tên là gì? do ai tạo ra?
-BV gồm những nội dung cơ bản nào? Các hình vẽ đó
là các hình chiếu của ngôi nhà, nó đợc gọi tên ntn
I Nội dung của bản vẽ nhà1.BVN là một loại BVXD
2.Nội dng của BVN: SGK:
*Mặt đứng:
+ là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên MP chiếu
đứng hoăc chiếu cạnh
+ Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau,
*Mặt bằng:
+ là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà
+ Diễn tả vị trí, kích thớc(rộng- dài) các tờng,cửa đi cửa sổ, cột, cácthiết bị đồ đạc
*Mặt cắt:
+là hình cắt có MP cắt song song với MP chiếu đứng hoặc chiếu cạnh
+Diễn tả:các bộ phận và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao.(cao t-ờng cao mái, cao cửa, )
Trang 25trong BVN?
- Mặt đứng có hớng chiếu từ phía nào của ngôi nhà?
nó diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ
phận nào của ngôi nhà?(cửa chính , cửa sổ.)
- Mặt cắt của ngôi nhà diễn tả những gì của ngôi nhà?
* Tổng hợp và nhấn mạnh: Mặt bằng là phần quan
trọng nhất của bản vẽ ngôi nhà.Vì nó đã diễn tả đầy
đủ kích thớc các phòng, vị trí các cửa, các cột bê
tông, tờng dày, vị trí các mặt cắt, mp sàn nhà, Vậy;
BVN mà các em vừa xem ND nó khác gì so với BVl
Tìm hiểu một số kí hiệu quy ớc các bộ phận của
ngôi nhà:
- GV treo tranh vẽ “một số kí hiệu quy ớc của các bộ
phận ngôi nhà”
- Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách trên BV nhà thể
hiện ở đâu ? chỉ tranh?
- Lên bảng chỉ BVN kí hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép
nhiều lần dần dần cho thạo
II Kí hiệu quy ớc một số bộ phận
Trang 262 Kĩ năng: Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà.
3 Thái độ: Chuẩn bị cho kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Đọc, vẽ các loại BVCK,Vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản.
Đọc đợc các hình chiếu có trong BV- Đọc BV theo trình tự In phiếu bài tập trắc nghiệm các bài tập trong SGK - Đọc hình chiếu - vẽ hình chiếu
2 Trò: -Xem trớc bài ôn tập - Kẻ sơ đồ tóm tắt KT Phần học VKT, Làm các bài tập trong
SGK - Trang 53+54+55
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ: -(Lồng vào bài mới)
3 Dạy bài mới:
GV: Cho học sinh nghiên cứu và
gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi
Trang 27làm gì?
Câu3: Thế nào là phép chiếu
vuông góc? Phép chiếu này dùng
để làm gì?
Câu4: Các khối hình học trờng
gặp là những khối nào?
Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình
chiếu của các khối đa diện?
Câu6: Khối tròn xoay thờng đợc
biểu diễn bằng các hình chiếu
thể loại bài tập
Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ
hình chiếu của nó ( h.2) Hãy
đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ
rõ sự tơng quan giữa các mặt
A,B,C,D của vật thể với các hình
để tỏ rõ sự tơng quan giữa các
khối với hình chiếu của chúng
Trang 28Bài 4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản
vẽ lắp, bản vẽ nhà trong SGK
Bài 5 Đọc bản vẽ các hình
chiếu sau đó đánh dấu ( x ) vào
bảng để tỏ rõ sự tơng quan giữa
các khối với hình chiếu của
GV: Cho học sinh trả lời các câu hỏi ôn tâp và đọc bản vẽ
? Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
HS trả lời, lớp nhận xét
GV chốt lại kiến thức
5 Hớng dẫn về nhà:
- Chú ý phơng pháp đọc các BVCK, BVN qua các tiết 12+13 vừa đợc học
- Tự giác luyện đọc và vẽ hình chiếu vật thể đơn giản
- Ôn tập trả lời CH trong phần ôn Làm các bài tập trong SGK tr53+54+55
Chuẩn bị tốt cả về kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra 1 tiết
2 Kĩ năng: Hoàn thiện kĩ năng làm bài kiểm tra theo phơng pháp tự luận
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực độc lập làm bài kiểm tra
Trang 29II Chuẩn bị:
1 Thầy: Đề, đáp án, biểu điểm
2 Trò: Đối với hs chuẩn bị bài ở nhà, giấy, thớc, bút.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Dạy bài mới:
Đề bài
I Phần trắc nghiệm.
Cõu 1:(1 điểm) Chọn cõu trả lời đỳng
A Phộp chiếu song song là phộp chiếu mà cỏc tia chiếu hội tụ tại một điểm
B Phộp chiếu song song là phộp chiếu mà cỏc tia chiếu song song với nhau và vuụng gúc với mặt phẳng chiếu
C Để thể hiện chớnh xỏc cỏc hỡnh chiếu người ta thường dựng phộp chiếu song song
D Phộp chiếu vuụng gúc là phộp chiếu mà cỏc tia chiếu song song với nhau và vuụng gúc với mặt phẳng chiếu
Cõu2:(2 điểm) Điền từ thớch hợp vào chỗ trống trong cỏc cõu sau, để hoàn thành quy ước
vẽ ren
A Đường đỉnh ren được vẽ bằng nột…
B Đường chõn ren được vẽ bằng nột…
C Vũng đỉnh ren được vẽ…bằng nột…
D Vũng chõn ren được vẽ …bằng nột…
Cõu3:(1 điểm) Điền từ thớch hợp vào chỗ trống trong cỏc cõu sau
A Khi quay…một vũng quanh một cạnh cố định, ta được hỡnh trụ
B Khi quay…một vũng quanh một cạnh gúc vuụng cố định, ta được hỡnh nún
II Phần tự luận.(6 điểm)
Cõu1(1 điểm):Hóy so sỏnh sự khỏc nhau cơ bản giữa quy ước vẽ ren trục và ren lỗ Cõu 2.(3điểm)
Cho vật thể cú cỏc mặt như hỡnh vẽ Hóy vẽ cỏc hỡnh chiếu (bằng, đứng, cạnh) của vật thể
Trang 30Đường đỉnh ren phía trong Đường đỉnh ren phía ngoài
Đường chân ren phía ngoài Đường chân ren phía trong
Vòng đỉnh ren phía trong Vòng đỉnh ren phía ngoài
Câu 2.(3 điểm)
Câu 3 (2 điểm)
Tr: Kí hiệu ren hình thang
18: Kích thước đường kính d của ren
2,5: Kích thước bước ren
LH: Kí hiệu hướng xoắn trái
Trang 31Ngày giảng: / /2012
Phần ii: cơ khí Chơng III : Gia công cơ khí
Tiết 17 - Bài 18 vật liệu cơ khí
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến
2 Kĩ năng: Học sinh biết đợc tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
3 Thái độ: Học sinh sôi nổi xây dựng bài.
2.Kiểm tra bài cũ: -(Lồng vào bài mới)
3 Nội dung bài mới:
GV cho hs quan sát sơ đồ và bộ mẫu vật
? Tên các kim loại đen
G: Cho H quan sát mẫu vật : Thép, Gang
HS: Quan sát mẫu vật : Đồng, hợp kim
1 Vật liệu kim loại:
- Kim loại đen: Thép, gang
- Kim loại mầu: Đồng, hợp kim đồng; Nhôm,hợp kim nhôm
2 Vật liệu phi kim loại:
Trang 32- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sgk
- Đọc trớc bài 20 chuẩn bị cho tiết học sau
Ngày giảng: / /201
Tiết 18 - Bài 20 dụng cụ cơ khí
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh biết đợc hình dáng, cấu tạo, vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm
tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí
2 Kỹ năng : Biết đợc công dụng, cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
3 Thái độ: Rèn luyện ý thức giữ gìn dụng cụ lao động, tuân thủ các quy tắc an toàn lao
2 Kiểm tra bài cũ:+ ? Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí? Tính công nghệ
có ý nghĩa gì trong sản xuất?
+ Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng của chúng?
3.Nội dung bài mới:
HS: Kể tên các dụng cụ đo và kiểm tra
trong nghề cơ khí
-? Kể tên các dụng cụ đo chiều dài
GV: Nhận xét
- Cho Hs quan sát mẫu vật
- Giới thiệu thớc lá, thớc cuộn
HS: Dùng thớc lá, thớc cuộn đo chiều dài
cái bàn
- Nêu cấu tạo thớc lá
GV:? Tai sao vật liệu làm thớc lá cần ít co
giãn
? Hãy cho biết để đo các kích thớc lớn
ng-ời ta dùng dụng cụ đo gì?
Hs trả lời gv nhận xét bổ sung
I Dụng cụ đo và kiểm tra
1 Thớc đo chiều dài Thớc lá
- Bằng thép hợp kim dụng cụ, ít co giãn, khônggỉ
- Dày : 0,9 – 1,5 mm
- Rộng: 10 – 25 mm
- Dài: 150 – 1000 mm
- Vạch đo: 1mm
Trang 33GV: Giới thiệu thêm: compa đo trong, đo
? Kể tên, công dụng của từng dụng cụ
GV: Giải thích cách sử dụng dụng cụ
Hớng dẫn tìm hiểu phần III
HS: Quan sát hình 20.5
Quan sát mẫu vật các dụng cụ gia công
? Kể tên, công dụng của từng dụng cụ
GV: Giải thích cách sử dụng dụng cụ
- Gv nêu một số câu hỏi hệ thống bài
- Hs Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk GV nhận xét bổ sung
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sgk
- Xem trớc bài 19, bài 23 và chuẩn bị dụng cụ vật liệu thiết bị cho tiết học sau
1 Kiến thức : - Học sinh biết đợc ứng dụng của phơng pháp ca , đục và dũa kim loại.
- Biết đợc các thao tác cơ bản về ca , đục và dũa kim loại
2 Kỹ năng : -Biết đợc quy tắc an toàn trong quá trình gia công
- Biết đợc kĩ thuật an toàn khi ca đục dũa kim loại
3 Thái độ: HS hăng say phát biểu xây dựng bài
2 Kiểm tra bài cũ:? Nêu cách sử dụng các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt.
? Nêu công dụng của các dụng cụ gia công
3 Nội dung bài mới:
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20133
Trang 34Hớng dẫn tìm hiểu phần I
HS: Đọc SGK
? Nêu khái niệm
GV: Tác dụng của việc cắt kim loại bằng
c-a tc-ay
? Cho VD
GV: Cho VD bổ xung để giải thích
HS: Đọc yêu cầu tìm hiểu phần 1
- Quan sát ca tay
- Quan sát hình 21.1 a
? Nêu cấu tạo của ca tay
? So sánh lỡi ca gỗ và lỡi ca kim loại
- Nêu các quy định an toàn
? Nếu không thực hiện đúng mỗi quy định,
có thể xảy ra việc đáng tiếc nào?
- Nêu thao tác dũa
GV: Thực hiện thao tác dũa, phân tích
HS: Đọc nguyên tắc an toàn theo SGK
I Cắt kim loại bằng ca tay
1 Khái niệm
- Là dạng gia công thô dùng lực tác động làmlỡi ca qua lại để cắt vật liệu
- Cắt bằng ca tay nhằm cắt kim loại thànhtừng phần, cắt bỏ phần thừa hoặc cắt rãnh
- Ca tay gồm: Kung ca, vít điều chỉnh, chốt,
l-ỡi ca, tay nắm
- Tay trái nắm đầu kia của khung ca
- Thao tác kết hợp 2 tay: đẩy cắt kim loại, kéo
2.An toàn khi dũa.
- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải đợckẹp chặt
- Không đợc dùng dũa không có cán hoặc cánvỡ
- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
4 Củng cố, luyện tập:
Gv nêu một số câu hỏi hệ thống bài
GV hớng dẫn trả lời câu hỏi sgk
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
5 Hớng dẫn về nhà:
- trả lời các câu hỏi sgk
- Xem trớc bài 22 chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 35-Biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thớc
- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp đo
2 Kỹ năng : Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
- Sử dụng đợc thớc
3 Thái độ: ý thức thói quen làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên liệu, giữ vệ sinh nơi
thực hành, góp phần bảo vệ môi trờng xung quanh
II Chuẩn bị:
1 Thầy: - Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật
- Dụng cụ đo gồm, thớc lá, thớc cặp,
2 Trò: Một thanh nhựa có đờng kính phi 4mm
Chuẩn bị một miếng tôn có kích thớc 120 x120mm, dày 0,8- 1mm, chuẩn bị trớc báo cáo thực hành theo mẫu ở mục III
Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ tròn giữa có lỗ
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về dụng cụ, vật liệu
3 Nội dung bài mới:
GV giới thiệu bài thực hành.
GV: Nêu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực
hành, nhắc nhở học sinh về kỷ luật, an toàn
lao động trong giờ học
chuẩn bị chỗ làm việc, bố trí vật liệu dụng
cụ, mẫu vật theo nội dung từng nhóm
Đo kích thớc khối hình hộp ( Ghi kết quả
vào bảng báo cáo)
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20133
Trang 36- Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thớc.
GV: Thao tác đo ( đờng kính trong và đờng
kính ngoài ), cách đọc trị số đo
Học sinh lên đo thử cả lớp quan sát
GV: Hớng dẫn phần lý thuyết.
- Dụng cụ vạch dấu gồm: Bàn vạch dấu,
mũi vạch và mũi chấm dấu
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 23.3
và vật mẫu sau đó giới thiệu cấu tạo và
cách sử dụng từng loại dụng cụ
GV: Lấy dấu bao gồm những quy trình
nào?
HS: thực hành
Thớclá
Thớccặp
4 Củng cố, luyện tập:
GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, an toàn vệ sinh lao động, ý thức thựchành
hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài tập thực hánh theo mục tiêu bài học
GV: Yêu cầu học sinh nộp báo cáo thực hành.
5 Hớng dẫn về nhà:
- Về nhà thực hành theo các bớc đã đợc hớng dẫn
- Xem trớc bài 24 chuẩn bị cho tiết học sau
Ngày giảng: / /201
Chơng IV- chi tiết máy và lắp ghép
Tiết 21- Bài 24 khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh hiểu đợc khái niệm và phân loại chi tiết máy, hiểu đợc khái niệm
và phân loại mối ghép
2 Kỹ năng : Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng
dụng của một số mối ghép
3 Thái độ: HS hăng say phát biểu xây dựng bài.Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét,
đánh giá các chi tiết máy
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan Mẫu vật: Trục trớc xe đạp, ròng rọc.
2 Tro: - Xem trớc bài Su tầm mẫu vật theo bài.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ôn định tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Nội dung bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu chơng, bài.
I Khái niệm về chi tiết máy
1 Chi tiết máy là gì?
- Chi tiết máy là các phần tử
có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
Trang 37? Nêu đặc điểm chung của các phần tử
- Học sinh trả lời
HS: Đọc SGK sau đó nêu khái niệm chi tiết
HS: Quan sát hình 24.2, thực hiện yêu cầu
tìm hiểu sau đó nêu dấu hiệu nhận biết chi
tiết máy
HS: Cho VD thêm ngoài VD trong SGK
(Lỡi ca, khung ca)
HS: Kể tên các chi tiết máy của chiếc máy
khâu
- Kể tên các chi tiết máy của chiếc xe đạp
GV:? Có những chi tiết nào có chức năng
t-ơng tự nhau
- Học sinh trả lời
KL: Đó là căn cứ phân loại
HS: Đọc SGK, nêu căn cứ phân loại, nêu tên
hai nhóm chi tiết
- Quan sát hình 24.1, xếp các chi tiết thành
hai nhóm
GV: Cho VD về tính lắp lẫn?
- Học sinh trả lời
GV: Nói về quá trình sản xuất ra chiếc xe
đạp: Giai đoạn cuối cùng là lắp ráp
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu phần II
GV: Cho các từ cần điền: Đinh tán, bulông,
bằng then, chốt vv- Học sinh trả lời
HS: Đọc SGK, nêu khái niệm và cho VD
GV: Nhận xét, điều chỉnh và chốt lại
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Có cấu tạo hoàn chỉnh+ Không tháo rời đợc ra nữa
2 Phân loại chi tiết máy
- Mối ghép trên đợc chia thành 2 loại cơbản: Mối ghep cố định và mối ghép động
1 Mối ghép cố định
+ Kn: Là những mối ghép mà các chi tiết
đ-ợc ghép không có chuyển động tơng đối vớinhau gồm:
- Mối ghép tháo đợc nh ghép = vít, ren, then,chốt
Vd: Mối ghép bản lề, ổ trục, trục vít
4 Củng cố, luyện tập:
Gv nêu một số câu hỏi hệ thống bài
GV hớng dẫn trả lời câu hỏi sgk
- Nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức cơ bản của bài
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
* Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập
5 Hớng dẫn về nhà:
- trả lời các câu hỏi sgk
- Xem trớc bài 25 chuẩn bị cho tiết học sau
_
Ngày giảng: / /2012
Tiết 22 - Bài 25mối ghép cố định
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20133
Trang 38mối ghép không tháo đợc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Hiểu đợc k/n và phân loại mối ghép cố định.
2 Kỹ năng : Biết đợc cấu tạo , đặc điểm và ứng dụng của mg ko tháo đợc thờng gặp.
3 Thái độ: HS hăng say phát biểu xây dựng bài.Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét,
Liên hệ các kiểu ghép với chiếc xe đạp của mình
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan Mẫu vật đinh tán và hàn
2 Trò: - Xem trớc bài.Su tầm mẫu vật có đinh tán và hàn.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ ?Chi tiết máy đợc lắp ghép với nhau nh thế nào? Nêu đặc điểm của
từng loại mối ghép?
2 Nội dung bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Tìm hiểu khái niệm chung:
- Quan sát hình 25.1 mối ghép bằng hàn và
ren và trả lời câu hỏi sau:
- Hai mối ghép trên có điểm gì giống nhau
và khác nhau? Các chi tiết liên kết có
chuyển động tơng đối ko?
- Muốn tháo rời các chi tiết ta phải làm thế
nào?
Gợi ý: các chi tiết tháo ra có còn nguyên
vẹn và dùng lại đợc ko?
- Nh vậy MGCĐ có 2 loại đó là mối ghép
tháo đợc và mối ghép ko tháo đợc Em hãy
đ/n 2 mối ghép đó?
Tìm hiểu mối ghép không tháo đợc:
1 Mối ghép bằng đinh tán:
- Hãy quan sát hình 25.2 và mẩu vật hãycho
biết cấu tạo của mối ghép? nó gồm mấy chi
- Tại sao ngời ta không hàn quai soong vào
soong mà phải tán đinh?
I Mối ghép cố định:
1.K/n SGK 2.Phân loại:(2 loại):
- Mối ghép tháo đợc: nh ren, chốt, nguyêntắc khi tháo rời các chi tiết còn dạng nguyênvẹn dùng đợc
- Mối ghép không tháo đợc : nh hàn,đinh tán, nguyên tắc ko đợc tháo nếu phải tháo thì chi tiết ko còn nguyên vẹn,
II Mối ghép không tháo đợc:
1 Mối ghép đinh tán:
a, Cấu tạo(Sgk)
- Các chi (dạng tấm) có khoan lỗ
- Đinh tán = Al, thép cacbon
b, Đặc điểm và ứng dụng:
- Ap dụng cho chi tiết khó hàn
- Mg chịu đợc nhiệt độ cao
- Nhợc điểm: chỗ hàn dễ bị nứt và giòn, chịu lực kém
4 Củng cố, luyện tập:
Gv nêu một số câu hỏi hệ thống bài
Trang 39GV hớng dẫn trả lời câu hỏi sgk
- Nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức cơ bản của bài
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
5 Hớng dẫn về nhà:
- trả lời các câu hỏi sgk
- Xem trớc bài 26 chuẩn bị cho tiết học sau và chuẩn bị mẫu vật có mối ghép bằng ren
_
Ngày giảng: / /2012
Tiết 23- Bài 26Mối ghép tháo đợc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết đợc cấu tạo, đặc điểm của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp
2 Kỹ năng : ứng dụng của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp vào thực tế.
3 Thái độ: HS hăng say phát biểu xây dựng bài.
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan Mẫu vật Bulông
2 Trò: - Xem trớc bài.Su tầm mẫu vật có, then, chốt, Bulông
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là mối ghép cố định? Chúng gồm mấy loại? Nêu sự khác biệt
cơ bản của các loại mối ghép đó
3 Nội dung bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu bài.
? Nêu đặc điểm và ứng dụng
Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
(Thanh ray đờng tầu, thiết bị điện, dụng cụ cơ
khí, xe đạp.)
GvHớng dẫn HS Quan sát hình 26.2
- Nêu cấu tạo mối ghép
- Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào SGk bằng
- Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp
- Mối ghép bulông: Ghép các chi tiết cóchiều dày không lớn, có thể tháo, lắp đợc
- Chi tiết có bề dày quá lớn: Vít cấy
- Chi tiết ghép chịu lực nhỏ: Đinh vít
2 Mối ghép bằng then và chốt
a Cấu tạo mối ghép
Giáo viên: Nguyễn Hữu Hảo Năm học: 2012-20133
Trang 40Gv nêu một số câu hỏi hệ thống bài
GV hớng dẫn trả lời câu hỏi sgk
- Nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức cơ bản của bài
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
5 Hớng dẫn về nhà:
- trả lời các câu hỏi sgk
- Xem trớc bài 27 chuẩn bị cho tiết học sau
Ngày giảng: / /2012
Tiết 24- Bài 27mối ghép động
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh hiểu đợc khái niệm về mối ghép động
2 Kỹ năng : Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động
3 Thái độ: HS hăng say phát biểu xây dựng bài.
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan Mẫu vật ghế xếp, pittông xilanh,
vòng bi
2 Trò: - Xem trớc bài.Su tầm mẫu vật
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Tổ chức: 8a 8b
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu cấu tạo mối ghép bằng ren và ứng dụng từng loại
? Nêu những điểm giống và khác nhau giữa hai mối ghép bằng then và chốt
3 Nội dung bài mới: Gv giới thiệu mục tiêu bài.
? Nêu khái niệm cơ cấu
GV: Cơ cấu là gì ? Cho VD giải thích bổ
Trong mối ghép động các chi tiết chuyển
động tơng đối với nhau
Để ghép các chi tiết thành cơ cấu, gồmkhớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu