1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án công nghệ 8 2013

63 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 729 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế.. - HS hiểu được cấu tạo, nguyên lí hoạt động và phạm vi ứng dụng của một

Trang 1

- HS hiểu được tại sao phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị

- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế

2 Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh

3 Thái độ.

- HS học tập nghiêm túc, tích cức hoạt động và tìm hiểu thông tin

- Góp phần giáo dục hướng nghiệp cho HS

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị nội dung:

- GV nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK và SGV

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Mô hình truyền động đai; bánh răng; xích

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút).

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: (1phút).

ĐVĐ: Máy thường gồm 1 hay nhiều cơ cấu, trong cơ cấu chuyển động truyền từ vật này

sang vật khác Trong 2 vật nối với nhau bằng khớp động người ta gọi là truyền chuyển động bài nay ta nghiên cứu vấn đề này

HĐ 1 : TÌM HIỂU TẠI SAO CẦN TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG ? ( 12phút)

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 29.1

SGK và mô hình xe đạp, tìm hiểu

thông tin trong SGK

? Tại sao cần truyền chuển động quay

từ ổ giữa đến ổ sau? Tại sao số răng

của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp?

I Tại sao cần truyển chuyển động?

- HS: Quan sát hình vẽ, tìn hiểu thông

Trang 2

cấu truyền chuyển động là gì?

- GV: Kết luận và cho HS ghi vở

? Trong cơ cấu truyền chuyển động

của xe đạp có những chi tiết nào? Các

chi tiết đó được ghép với nhau như thế

nào?

chuyển động là vì:

- Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu.

- Các bộ phận của máy thường có tốc

độ quay không giống nhau.

- HS: Quan sát và mô tả.

HĐ 2 : TÌM HIỂU CÁC BỘ CHUYỀN CHUYỂN ĐỘNG ( 27phút)

1 Truyền động ma sát - truyền động

đai:

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 29.2

SGK, mô hình và tìm hiểu thông tin

? Hãy cho biết bánh nào có tốc độ quay

lớn hơn và chiều của chúng như thế

nào?

- GV đưa ra nguyên lí làm việc và tỉ số

truyền động của bộ truyền động đai

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa đường kính bánh đai và số vồng

quay của chúng?

? Muốn đảo chiều chuyển động của

bánh bị dẫn, ta phải mắc dây đai theo

- GV giới thiệu: Để khắc phục sự trượt

của chuyển động ma sát, người ta dùng

bộ truyền động ăn khớp.

2 Truyền động ăn khớp:

- GV: cho HS quan sát hình 29.2a, b

SGK và mô hình cơ cấu xích, răng ăn

II Bộ truyền chuyển động.

1 Truyền động ma sát- truyền động đai.

- HS: Quan sát hình vẽ, tìm hiểu thông tin.

a Cấu tạo:

- HS: Trả lời các CH của GV

- Cấu tạo gồm: Bánh dẫn, bánh bị dẫn và dây đai.

b Nguyên lí làm việc.

- HS: Trả lời các CH của GV để hiểu rõ

nguyên lí làm việc

- Bánh dẫn 1 có đường kính D quay với tốc

độ n, nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai, bánh bị dẫn 2 có đường kính D sẽ quay theo với tốc độ n

- Tỉ số truyền:

i = = = hay n = n

c Ứng dụng:

- HS: Trả lời các CH của GV

- Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, làm việc êm,

ít ồn, có thể truyển chuyển động giữa các trục xa nhau.

- Nhược điểm: Bánh đai và dây đai có thể trượt trên nhau và tỉ só truyền bị thay đổi.

- HS: Nêu cấu tạo bằng cách điền từ

- Bộ truyền đông bánh răng gồm: Bánh dẫn

Trang 3

? Để 2 bánh răng ăn khớp được với

nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần

đảm bảo yêu cầu gì?

- GV: Kết luận và cho HS ghi vở.

- GV: Đưa ra tính chất và yêu cầu HS

nhận xét tỉ số truyền

- GV: Kết luận “Bánh răng nào có số

răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn”

- GV: Kết luận và cho HS ghi vở.

? Hãy nêu ứng dụng của bộ truyển

động ăn khớp và so sánh ưu, nhược

điểm của nó với bộ truyển động đai?

n, bánh 2 có số răng Z quay với tốc độ n thì

- Bộ truyền động xích dùng để truyền chuyển động giữa hai trục xa nhau có tỉ số truyền xác định.

4 Tổng kết bài học: (3phút).

? Tại sao máy và các thiết bị cần phải truyền chuyển động?

? Nêu cấu tạo của các bộ truyền chuyển động và cho biết ứng dụng của chúng?

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.

Trang 4

- HS hiểu được ví sao cần có cơ cấu biến đổi chuyển động trong máy.

- HS hiểu được cấu tạo, nguyên lí hoạt động và phạm vi ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng

1 Chuẩn bị nội dung:

- GV nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK và SGV

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Mô hình cơ cấu tay quay - con trượt; bánh răng - thanh răng

II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút).

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút).

C1: Tại sao phải truyền chuyển động trong máy? Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của

bộ truyền động đai?

3 Bài mới: (1phút).

ĐVĐ: Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác

cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận công tác Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu vấn đề này

HĐ 1 : TÌM HIỂU TẠI SAO CẦN BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG? ( 10phút)

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 30.1

SGK, mô hình và tìm hiểu thông tin

? Cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động

trong máy khâu gồm mấy chi tiết?

? Tại sao chiếc kim máy khâu lại chuyển

động tịnh tiến được?

? Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp,

thanh truyền và bánh đai bằng cach điền

I Tại sao cần biến đổi chuyển động?

- HS: Quan sát hình vẽ và tìm hiểu thông

tin

- HS trả lời các CH của GV.

- HS: Điền từ vào chỗ trống để mô ta

chuyển động của từng chi tiết

- HS: Nêu kết luận và ghi vở

Trang 5

từ vào chỗ trống?

- GV nhận xét và kết luận: Các chuyển

động trên đều bắt nguồn từ chuyển động

ban đầu, đó là chuyển động bập bênh

của bàn đạp

? Tại sao trong máy cần có các cơ cấu

biến đổi chuyển động?

- GV: Kết luận và cho HS ghi vở.

- Trong máy cần có cơ cấu biến đổi chuyển động để biến đổi một dạng chuyển động ban đầu thành các dạng chuyển động khác cho các bộ phận công tác của máy nhằm thực hiện những nhiệm vụ nhất định.

HĐ 2 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CƠ CẤU BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG ( 24phút)

* Cơ cấu tay quay - con trượt:

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 30.2

SGK, mô hình và tìm hiểu thông tin

? Cơ cấu tay quay - con trượt cấu tạo

gồm mấy bộ phận chính? Hãy chi ra các

bộ phận đó trên mô hình?

? Khi tay quay 1 quay đều thì con trượt 3

chuyển động như thế nào ?

? Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển

động?

- GV: Đưa ra khái niệm về ĐCT, ĐCD

và phát biểu nguyên lí làm việc của cơ

cấu

? Em hãy cho biết có thể biến chuyển

động tịnh tiến của con trượt thành

chuyển động quay của tay quay được

không? Khi đó cơ cấu hoạt đọng ra sao?

? Cơ cấu tay quay - con trượt được ứng

dụng trên những máy nào mà em biết?

- GV: Giới thiêu thêm cơ cấu bánh răng

- thanh răng, vít - đai ốc, cơ cấu cam tịnh

tiến

- GV: Kết luận và cho HS ghi vở.

* Cơ cấu tay quay - thanh lắc.

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 30.4

SGK và mô hình để trả lời các CH:

? Cơ cấu tay quay - thanh lắc gồm mấy

chi tiết? Chúng được ghép nối với nhau

như thế nào?

? Khi tay quay AB quay quanh điểm A

thì thanh CD sẽ chuyển động như thế

nào ?

? Có thể biến chuyển động lắc thành

chuyển động quay được không?

II.Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.

1.Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (Cơ cấu tay quay- con trượt).

a Cấu tạo.

- HS: Quan sát và tìm hiểu thông tin.

- HS: Mô tả cấu tạo theo SGK.

- Gồm: Tay quay, thanh truyền, con trượt và giá đỡ.

b Nguyên lí làm việc.

- HS trả lời các CH dưới hướng dẫn của

GV để hiểu nguyên lí làm việc

- Tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền chuyển động tròn, làm con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4 Chuyển động của tay quay

đã biến thành chuyển động tịnh tiến của con trượt.

- HS: Mô tả cấu tạo theo SGK

- Gồm: Tay quay, thanh truyền, thanh lắc và giá đỡ.

b Nguyên lí làm việc.

Trang 6

? Cơ cấu tay quay - thanh lắc được ứng

dụng trong những máy nào?

- GV: Lấy thêm một số ví dụ để phân

tích cho HS hiểu

GV để hiểu nguyên lí làm việc

- Khi tay qauy 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc

3 lắc qua lắc lại quanh trục D.

? Vì sao cần có cơ cấu biến đổi chuyển động trong máy?

? Kể tên một số cơ cấu biến đổi chuyển động mà em biết? Nêu cấu tạo và nguyên lí làm

Kí duyệt ngày…tháng năm

Trang 7

- HS từ việc tìm hiểu mô hình, vật thật, hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của 1

số bộ phận truyền động và biến đổi chuyển động

- Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỉ số truyền trên mô hình của các bộ truyền động

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh, kĩ năng tháo lắp và kiểm tra

3 Thái độ.

- HS học tập nghiêm túc, tự giác, có tác phong làm việc đúng quy trình

- Biết cách bảo dưỡng và có ý thức bảo dưỡng các bộ truyền động thường dùng trong gia đình

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị nội dung:

- GV: nghiên cứu kĩ nội dung thực hành trong SGK và SGV

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, cờ lê

- Mô hình: Bộ truyền động đai, bộ truyền động bánh răng, bộ truyền động xính Mô hình

động cơ xăng 4 kì

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: (1phút).

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút).

C1: Vì sao cần biến đổi chuyển động ? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu tay

quay - con trượt?

3 Bài mới: (1phút).

ĐVĐ: Để hiểu được cấu tạo và nguyên lý của 1 số bộ truyền động biết cách tháo lắp và

kiểm tra tỉ số truyền của các bộ truyền động Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu

HĐ 1 : ĐO ĐƯỜNG KÍNH BÁNH ĐAI, ĐẾM SỐ

RĂNG CỦA CÁC BÁNH VÀ ĐĨA XÍCH

(10phút).

- GV: Yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện

các công việc sau

+ Dùng thước lá, thước cặp để đo đường

- HS: Thực hành đo đường kính, đếm

số răng của các bánh và đĩa xích, rồi ghi kết quả vào báo cáo TH

Trang 8

+ Đánh dấu để đếm số răng của các banh

răng và đĩa xích

+ Ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành

HĐ 2 : TÌM HIỂU CẤU TẠO, CÁCH LẮP

GIÁP CÁC BỘ TRUYỀN ĐỘNG.(25phút)

* Hướng dẫn ban đầu.

- GV giới thiệu các bộ truyền động, tháo từng

bộ phận để HS quan sát cấu tạo; hướng dẫn

HS quy trình tháo và lắp

- Hướng dẫn HS điều chỉnh các bộ truyền

động sao cho chúng hoạt động bình thường

- Quay thử các bánh dẫn cho HS quan sát

nguyên lý hoạt động Nhắc nhở HS đảm bảo

- HS: Ghi kết quả đo và đếm được vào báo cáo TH

+ Tinh thần tự giác của HS

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và đọc trước bài 32 SGK

Trang 9

- Qua bài học, học sinh biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

1 Chuẩn bị nội dung:

- GV: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK và SGV

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải điện cao áp, hạ áp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ Không

3 Bài mới: (1phút)

ĐVĐ: Điện năng có vai trò rất quan trọng, nhờ có điện năng mà các thiết bị điện hoạt

động được, nâng cao năng suất lao động Vậy điện năng là nguồn năng lượng thiết yếu, có vai trò như thế nào? Quá trinh sản xuất điện năng được thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu vấn đề này trong bài học hôm nay

HĐ 1 : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM ĐIỆN NĂNG

VÀ QUÁ TRÍNH SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG (22phút)

- GV:Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin phần I và trả

lời câu hỏi:

? Điện năng là gì?

I Điện năng.

1 Điện năng là gì?

Trang 10

sử dụng các dạng năng lượng đó vào các hoạt

động của mình như thế nào? Lấy ví dụ?

- GV: Thông báo: Các dạng năng lượng: Nhiệt

năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử đều

được con người khai thác để biến nó thành điện

năng để phục vụ cho mình.

? Vậy điện năng được sản xuất như thế nào? - -

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 32.1 SGK và tìm

hiểu thông tin

? Em hãy cho biết lò hơi, tua bin hơi, máy phát

điện có chức năng gì?

- GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS lập sơ đồ tóm tắt

quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện

- GV: Sửa nếu HS sai

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 32.2 SGK và tìm

hiểu thông tin

? Em hãy cho biết đập nước, tua bin nước, máy

phát điện có chức năng gì?

- GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS lập sơ đồ tóm tắt

quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ điện

- GV: Sửa nếu HS sai

? Trong nhà máy điện nguyên tử điện năng được

sản xuất như thế nào?

- GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS lập sơ đồ tóm tắt

quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy điện

nguyên tử

? Hãy cho biết điểm giống và khác nhau về quá

trình sản xuất điện năng trong các nhà máy điện?

- GV: Giới thiêu về nhà máy điện mặt trời và trạm

phát điện năng lượng gió

? Năng lượng đầu vào và đầu ra của trạm phát điện

năng lượng mặt trời và trạm phát điện năng lượng

gió là gì?

lời CH của GV

- Điện năng là năng lương của dòng điện(công của dòng điện)

2 Sản xuất điện năng.

a Nhà máy nhiệt điện.

- HS: Quan sát và tìm hiểu thông tin

- HS: Trả lời CH

- HS: Vẽ sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện năng trong nhà máy nhiết điện (như ở dưới)

b Nhà máy thuỷ điện.

- HS: Quan sát và tìm hiểu thông tin

- HS: Trả lời CH

- HS: Vẽ sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện năng trong nhà máy thuỷ điện (như ở dưới)

c Nhà máy điện nguyên tử.

- HS: Quan sát và tìm hiểu thông tin

- HS: Trả lời CH

- HS: Vẽ sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện năng trong nhà máy điện nguyên tử (như ở dưới)

Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện năng.

+ Nhà máy nhiệt điện.

Hơi nước

Làm

quay

Tua bin

Làm

quay

Máy phát điện

Phát

Điện năng

+Nhà máy thủy điện

Tua bin

Làm

quay

Máy phát điện

Phát

Điện năng

+ Nhà máy điện nguyên tử.

Năng lượng Đun Hơi Làm Tua Làm Máy Phát Điện

Trang 11

nguyên tử 

nóng nước

 quay bin

 quay

phát điện  năng

HĐ 2 : TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA (7phút)

- GV: Yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu

thông tin

? Nêu cầu tạo của các đường dây truyền

tải điện năng?

? Tại sao cần phải truyền tải điện năng?

? Vậy người ta truyền tải điện năng như

thế nào? Bằng phương tiện gì?

- GV: Yêu câu đại diện HS trả lời HS

khác nhận xét, bổ xung

- GV: Kết luận và cho HS ghi vở

II Tuyển tải điện năng đi xa.

- HS: Quan sát và tìm hiểu thông tin

- HS: Trả lời các CH của GV

- Truyền tải điện năng là đưa điện

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.

- Người ta sử dụng các đường dây cao áp và hạ áp để truyền tải điện năng.

HĐ 3: VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG (10phút)

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm

hiểu thông tin

? Hãy nêu những ví dụ về sử dụng điện

năng trong các lĩnh vực khác nhau?

? Trong các lĩnh vực đó điện năng đã biến

thành các dạng năng lượng nào?

? Vậy điện năng có tầm quan trọng như

thế nào?

- GV: Nhận xét và kết luận

III Vai trò của điện năng.

- HS: Tìm hiểu thông tin

- HS: Trả lời các CH của GV

- Điện năng có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất Nó

là nguồn năng lượng, nguồn động lực cho các máy và thiết bị

- Nhờ có điện năng quá trình sản xuất được tự động hoá và con người

có đầy đủ tiện nghi và văn minh hơn

4 Tổng kết bài học (3phút)

? Điện năng là gì? Nêu quá trình sản xuất điện năng trong các nhà máy điện?

? Điện năng có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?

5 Dặn dò (1phút)

- Học bài trong vở và SGK phần ghi nhớ

- Trả lời CH 1,2,3 ở cuối bài

- Đọc trước bài 32: An toàn điện.

RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt ngày…tháng năm

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chương VI AN TOÀN ĐIỆN

Tiết 32- AN TOÀN ĐIỆN

1 Chuẩn bị nội dung:

- GV: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK và SGV

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về các nguyên nhân tai nạn điện.

- Tranh ảnh về một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện và sửa chữa điện

- Một số dụng cụ: Gang tay, ủng cao su, kìm, bút thử điện

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5phút)

C1: Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào? Nêu một số biện pháp an

toàn trong khi sử dụng và sửa chữa điện?

3 Bài mới: (1phút)

ĐVĐ: Khi chưa có điện, con người đã bị chết do dòng điện sét Ngày nay, khi con người

sản xuất ra điện, dòng điện cũng có thể gây nguy hiểm cho con người Vậy, những nguyên nhân nào gây ra tai nạn điện và chúng ta phải làm gì để phòng tránh những tai nạn đó ?

HĐ 1 : TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN ĐIỆN (15phút)

- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, kênh

hình kết hợp với kinh nghiệm thực tế trả lời

câu hỏi:

? Tai nạn điện xây ra do những nguyên nhân

I Vì sao xảy ra tai nạn điện?

- HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi

- HS: Nêu các nguyên nhân tai nạn

Trang 13

- GV: Yêu cầu HS làm bài tập điền chữ qua

quan sát hình 33.1

- GV: Giải thích bảng 33.1 để HS hiểu về

khoảng cách an toàn điện

- GV: Thông báo và giải thích về “điện áp

bước”

- GV: Thống nhất ý kiến để đi đến kết

luận.Các nguyên nhân gay ra tai nạn điện:

(- Không hiểu biết và không có ý thức thực

hiện an toàn điện khi sử dụng đồ dùng điện.

- Do không cẩn thận khi sử dụng điện.

- Do không kiểm tra các thiết bị, đồ dùng

điện trước khi sử dụng)

- GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận chung

điện

- HS: Nghe và ghi nhớ kiến thức

- HS: Rút ra kết luận chung

1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.

- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần không bọc.

- Sử dụng đồ dùng bị rò điện ra ngoài vỏ

- Sữa chữa điện không cắt nguồn điện

2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

3 Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.

HĐ 2 : TÌM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP AN NTOÀN ĐIỆN (15phút)

- GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời

câu hỏi

? Từ những nguyên nhân gây ra tai

nạn điện nêu trên Em hãy đề ra một

số biện pháp an toàn khi sử dụng

? Trong khi sửa chữa điện cần tuân

thủ theo những nguyên tắc an toàn

II Một số biện pháp an toàn điện.

1 Một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện.

- HS: Tìm hiểu thông tin, thảo luận để đưa

ra các biện pháp an toàn khi sử dụng điện

- HS: Làm bài tập điền từ

- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn.

- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện.

- Thực hiện nối đất các thiết bị và đồ dùng điện.

- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện.

2 Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện.

- HS: Nêu các nguyên tắc an toàn khi sửa chữa điện

- HS: Nêu cách sử dụng các dụng cụ bào vệ

an toàn điện

- Trước khi sửa chữa phải cắt nguồn điện.

- Sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

4 Tổng kết bài học (3phút)

? Tai nạn điện xảy ra do những nguyên nhân nào?

? Nêu một số biện pháp an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện?

5 Dặn dò (2phút)- Học bài trong vở và SGK phần ghi nhớ.

Trang 14

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: 33 Ngày dạy:

Bài 34 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN

I MỤC TIÊU

- HS biết được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an tòan điện

- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện

II CHUẨN BỊ

1 HS chuẩn bị: Chuẩn bị như giáo viên dặn tiết trước.

2 GV chuẩn bị: - Các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Tranh vẽ 1 số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Các dụng cụ kiểm tra điện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Giai đoạn1 : hướng dẫn ban đầu

GTB: Điện năng ngày càng được sử

dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt thì vấn

đề an toàn khi vận hànhvà sử dụng điện càng trở

nên cần thiết vì những sự cố tai nạn điện xảy ra

rất nhanh và vô cùng nguy hiểm Vì vậy, chúng

ta phải biết sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn

điện để tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra Đó là

nội dung của bài học này

- GV giới thiêu nôi dung và yêu cầu TH

* Học sinh làm việc theo nhóm:

- Quan sát, hiểu được yêu cầu, nội dung

báo cáo thực hành về tìm hiểu các dụng cụ bảo

vệ an toàn điện

- Quan sát thảo luận, bổ sung kiến thức

trong nhóm và điền kết quả vào báo cáo thực

hành

* GV gợi ý học sinh câu trả lời:

- Nhận biết vật liệu cách điện: thủy tinh,

nhựa ebonite, sứ, mika

- Ý nghĩa số liệu kĩ thuật trong các dụng

cụ bảo vệ an toàn điện: cho biết điện áp an toàn

- Ý nghĩa số liệu kĩ thuật trong các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: cho biết điện áp an toàn khi

sử dụng các dụng cụ đó

- Công dụng của những dụng cụ đó: Cách ly dòng điện với người sử dụng dụng

Trang 15

dòng điện với người sử dụng dụng cụ.

HĐ 2: Tìm hiểu và sử dụng bút thử

điện

- YCHS quan sát, mô tả cấu tạo bút thử

điện khi chưa tháo rời từng bộ phận, để đi đến

+ Lò xo (để tăng độ tiếp xúc giữa điện trở, neon và các bộ phận kim loại)

+ Nắp bút

+ Kẹp kim loại

- Hướng dẫn học sinh quy trình tháo bút

thử điện, cách để thứ tự từng bộ phận để khi lắp

vào khỏi thiếu và nhanh chóng (Đây là quy

trình chung khi tháo lắp bất kì thiết bi máy móc

- GV đưa ra một số quy tắc làm việc

nhằm đảm bảo an toàn điện

+ Tại sao dòng diện đi qua bút thử điện

lại không làm nguy hiểm cho người sử dụng ?

Giai đoạn 3- Hướng dẫn kết thúc

- GV hướng dẫn HS đánh giá kết quả

thực hành của mình dựa vào mục tiêu bài học

- GV thu báo cáo thực hành

+ Đầu bút thử điện được gắn liền với thân bút

+ Điện trở làm giảm dòng điện 2 bộ phận quan

+ Đèn báo

trọng nhất

+ Lò xo (để tăng độ tiếp xúc giữa điện trở, neon

c Sử dụng bút thử điện

Khi thử, tay cầm bút phải chạm vào cái kẹp kim loại ở nắp bút Chạm đầu bút vào chỗ cần thử điện, nếu bóng đèn báo sáng là điểm đó có điện

- Xem và đọc trước bài 35

- Chuẩn bị bài 35 và báo cáo thực hành

Kí duyệt ngày…tháng năm

Trang 16

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: 34 Ngày dạy:

Bài 35 Thực hành CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN

I MỤC TIÊU

- HS biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện 1 cách an toàn và nhanh chóng

- Sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp

- Có ý thức nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ

1 HS chuẩn bị: Chuẩn bị như giáo viên dặn tiết trước.

2 GV chuẩn bị:

- Một số tranh vẽ người bị điện giật

- Tranh vẽ 1 số cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Tranh vẽ 1 vài biện pháp hô hấp nhân tạo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

GIAI ĐOẠN: HƯỚNG DẪN BAN ĐẦU

GTB: Khi có người bị tai nạn điện, phải

nhanh chóng cứu chữa ngay, không lãng phí thời

gian vào việc xác định người đó sống hay chết

Sự thành công của việc sơ cứu phụ thuộc vào sự

nhanh nhẹn tháo vát và cứu chữa đúng cách của

người cứu Đó là nội dung của bài thực hành

hôm nay

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 - 5 học

sinh

- Nêu mục tiêu bài thực hành

- Nêu nội quy thực hành và biện pháp an

toàn trong thực hành

- Học sinh lắng nghe

- Nhận nhóm TH, nhận dụng

cụ khăn chải…

- Biết nội dung thực hành

- Biết quy định an toàn khi thực hành

Giai đoạn thực hành

HĐ 1: Thực hành tách nạn nhân ra khỏi

nguồn điện:

Yêu cầu: Học sinh phải biết cách tách nạn

nhân ra khỏi nguồn điện vừa nhanh, vừa đảm bảo

an toàn

- Cho HS làm quen với 2 tình huống đề

cập trong SGK khi cứu người bị tai nạn điện

+ GV hướng dẫn HS đi đến kết luận đúng

Tình huống 1: Rút phích cắm điện (nắp cầu chì) hay aptomat

Tình huống 2: Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi

nạn nhân

1 HĐ 1: Thực hành tách

nạn nhân ra khỏi nguồn điện:

+ Các nhóm thảo luận để chọn cách sử lý đúng nhất (an toàn và nhanh nhất) để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện như tình huống trong SGK

Trang 17

GV đặt thêm tình huống khác cho

HS thực hành và yêu cầu các nhóm đặt tình

huống cho nhau để cùng luyện tập

Lưu ý:Việc sử dụng điện để bảo vệ tài sản

làm tổn hại đến sức khỏe, tính mạng người khác

là vi pháp luật.

GV đánh giá kết quả thực hành và cho

điểm các nhóm theo các tiêu chí:

Thực hiện nhanh chính xác

Đảm bảo an toàn cho người cứu

Có ý thức học tập nghiêm túc

HĐ 2: Thực hành sơ cứu nạn nhân:

Cho các em sơ cứu phù hợp với giới tính

để các em thực hành tự nhiên Nội dung thực

hành theo hướng dẫn trong SGK

Cho HS tiến hành lần lợt 2 phương pháp

“Nằm sấp và hà hơi thổi ngạt” YC lần lượt từng

- GV hướng dẫn HS đánh giá kết quả thực

hành của mình dựa vào mục tiêu bài học

- GV thu báo cáo thực hành

- Lần lượt từng yêu cầu học sinh thực hiện

- Các nhóm hoàn thành báo cáo TH

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập những kiến thức đã học trong học kì I

- Chuẩn bị bài kiến thức tiết sau kiểm tra học kì

Kí duyệt ngày…tháng năm

Trang 18

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: 35 Ngày giảng:

Chương VII ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH Bài 36 VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn tư

- Kĩ năng: Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện

- Thái độ :Có ý thức sử dụng bảo vệ và tiết kiệm vật liệu kỹ thuật điện để phục vụ cho sản xuất và cho đời sống

II CHUẨN BỊ:

GV chuẩn bị: Bảng vật liệu mẫu: Vật liệu kỉ thuật điện.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

GTB: Trong đời sống, các đồ dùng điện gia đình, các thiết bị điện, các dụng cụ bảo

vệ an toàn điện … đều làm bằng vật liệu kĩ thuật điện Vậy vật liệu kĩ thuật điện là gì ? Nghuyên lý biến đổi năng lượng điện và chức năng, số liệu kĩ thuật của mỗi đồ dùng điện

có ý nghĩa gì ? Bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu vấn đề này ?

HĐ 1: Tìm hiểu vật liệu kĩ thuật điện:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về vật liệu dẫn

điện.

- Hãy cho biết trong thực tế những loại

vật liệu nào có thể dẫn điện ?

- Cho một học sinh trả lời và các học sinh

còn lại bổ xung

- GV giới thiệu cho HS khái niệm điện

trở suất của vật liệu (Điện trở suất của vật

liệu là khả năng cản trở dòng điện của vật

liệu đó)

- Vậy vật liệu dẫn điện dùng làm gì ?

- GV cho HS quan sát H 36.1 và yêu cầu

HS nêu tên các phần tử dẫn điện

Hoạt động 2:Tìm hiểu về vật liệu cách

điện.

I.Vật liệu dẫn điện.

- Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng điện có thể chạy qua

- Ví dụ như kim loại, dung dịch điện phân …

là các vật liệu dẫn điện

- Điện trở suất rất nhỏ (Khoảng 10-6 đến 10-8

Ωm)

- Vật liệu dẫn điện dùng làm các phần tử dẫn điện của các thiết bị điện

II Vật liệu cách điện :

- Vật liệu cách điện là vật liệu mà dòng điện

Trang 19

- Dựa vào khái niệm vật liệu dẫn điện hãy

trình bày khái niệm về vật liệu cách điện?

- Cho HS lấy VD về vật liệu cách điện

- Cho HS nhận xét về điện trở suất của

vật liệu cách điện

- Vậy vật liệu cách điện dùng làm gì ?

- Cho HS quan sát H 36.1 và yêu cầu HS

nêu tên các phần tử cách điện

- Đối với vật liệu cách điện GV cần lưu ý

cho HS về đặc tính của nó ( tuổi thọ của

vật liệu sẽ bị giảm nếu làm việc khi nhiệt

độ tăng quá từ 8 – 100C)

Hoạt động 3:Tìm hiểu về vật liệu dẫn từ

- Cho HS quan sát H 36.2 và giới thiệu về

khái niệm vật liệu dẫn từ?

- Yêu cầu HS điền vào bảng 36.1

- HS: Đọc đáp án

- HS khác nhận xét

- GV tổng kết lại

không thể chạy qua

- Ví dụ như cao su, thuỷ tinh, gỗ khô là các vật liệu cách điện

- Điện trở suất của vật liệu cách điện là rất lớn

108 - 1013 Ωm

- Vật liệu cách điện dùng làm các phần tử dẫn điện của các thiết bị điện

- Ví dụ như vỏ ổ cắm điện, vỏ phích cắm, vỏ dây dẫn …

- Chú ý: ( SGK Tr 129 )

III Vật liệu dần từ.

- Vật liệu dẫn từ là vật liệu mà đường sức của

từ trường có thể chạy qua

- VD: Thép kỹ thuật điện, anico, ferit, …là các vật liệu dẫn từ

4.Củng cố.

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

5.Hướng dẫn về nhà.

- Học bài,trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 38

Trang 20

- Kiến thức: Nắm được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt.

- Kĩ năng: Biết được các đặc điểm của đèn sợi đốt và ưu, nhược điểm của chúng

- Thái độ: Có ý thức tự giác học tập, bảo quản và sử dụng tiết kiêm điện trong gia đình

II.Chuẩn bị:

-GV: Đèn sợi đốt đuôi xoáy và đuôi ngạnh

-HS : Nghiên cứu trước bài 38

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ choc.

2.Kiểm tra bài cũ.

-GV:Thế nào là vật liệu dẫn điện ? Cho VD?

3.Bài mới.

Hoạt động 1: Phân loại đèn điện ?

- Cho học sinh đọc thông tin trong SGK

- Trong thực tế bóng đèn điện có những

loại nào mà em biết?

- GV cho ví dụ thực tế

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đèn sợi đốt.

- Cho HS quan sát chiếc đèn sợi đốt và yêu

cầu các em hãy nêu cấu tạo của đèn sợi

đốt

- GV giới thiệu cho HS từng bộ phận của

đèn

? Vì sao sợi đốt làm bằng Vonfram?

-GV giải thích về cấu tạo: sợi đốt làm bằng

Vonfram chịu được đốt nóng ở nhiệt độ

I.Phân loại đèn điện.

Dựa vào nguyên lí làm việc người ta phân đèn điện ra làm 3 loại chính:

+ Đèn sợi đốt + Đèn huỳnh quang + Đèn phóng điện

II.Đèn sợi đốt.

1.Cấu tạo:

-Đèn sợi đốt có 3 bộ phận chính:Sợi đốt, bóng thuỷ tinh và đuôi đèn

a)Sợi đốt:

- Là dây kim loại Vonfram chịu được

nhiệt độ cao, có dạng lò xo xoắn

- Sợi đốt là phần tử quan trọng của đèn, ở

đó điện năng được biến đổi thành quang

Trang 21

cao Sợi đốt là phần tử quan trọng của đèn,

ở đó điện năng được biến đổi thành quang

năng

- Tại sao người ta phải rút hết không khí và

thay vào đó là khí trơ ? (để làm tăng tuổi

- GV: Có nhiều loại bóng (bóng trong(tạo

độ sang cao), bóng mờ để giảm độ chói) và

kích thước bóng tương thích với công suất

của bóng

-GV giải thích liên hệ thực tế

GV: cho học sinh quan sát một số kiểu

đuôi đèn ? đuôi đèn làm bằng vật liệu gì?

Có mấy kiểu đuôi đèn?

- GV Cho bóng đèn hoạt động Em hãy

nêu nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?

- Bộ phận nào của đèn phát sáng ?

GV: đèn phát ra ánh sáng liên tục : có lợi

hơn đèn khác vì thị giác phải làm việc

nhiều

GV: ? tại sao hiệu xuất phát quang thấp

(vì khi làm việc chỉ khoảng 4%-5% điện

năng tiêu thụ của đèn được biến đổi thành

quang năng phát ra ánh sáng, phần còn lại

năng

b)Bóng thuỷ tinh:Được làm bằng thuỷ

tinh chịu nhiệt.Người ta rút hết không khí

và bơm khí trơ vào trong bóng để làm tăng tuổi thọ của sợi đốt

c)Đuôi đèn:

được làm bằng đồng hoặc sắt mạ kẽm, đuôi có 2 kiểu là đuôi xoáy và đuôi ngạnh

2.Nguyên lí làm việc.

(SGK Tr136)

- Khi đóng dòng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng

3.Đặc điểm đèn sợi đốt.

- Đèn phát ra ánh sáng liên tục

- Hiệu suất phát quang thấp

Trang 22

tỏa nhiệt)

-Giải thích tại sao dùng đèn sợi đốt lại

không tiết kiệm điện? (hiệu xuất phát

quang thấp, phần còn lại tỏa nhiệt)

GV: Khi làm việc sợi đốt bị đốt nóng ở

nhiệt độ cao nên nhanh hỏng Tuổi thọ thấp

chỉ khoảng 1000 giờ

- Cho HS đọc các số liệu kỹ thuật trên đèn

? Hãy giải thích ý nghĩa các đại lượng ghi

4.Củng cố.

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng đèn sợi đốt ?

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ của bài

- GV Hệ thống lại kiến thức bài

5.Hướng dẫn về nhà.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK

+ Tìm hiểu các loại bóng đèn đã học ở gia đình

+ Đọc trước nội dung bài 39 “Đèn ống huỳnh quang”

Kí duyệt ngày tháng năm

Tuần:

Trang 23

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 37: ĐẩN HUỲNH QUANG

I.Mục tiờu:

- Nắm được nguyờn lớ làm việc và cấu tạo của đốn huỳnh quang

- Biết được cỏc đặc điểm của đốn huỳnh quang và ưu nhược điểm của chỳng

- Cú ý thức tự giỏc học tập, liờn hệ trong gia đỡnh

II.Chuẩn bị:

-GV : Đốn compac, búng đốn huỳnh quang.

-HS : Nghiờn cứu trước bài 39

III.Tiến trỡnh dạy học:

1.Ổn định tổ choc.

2.Kiểm tra bài cũ.

-GV:Nờu cấu tạo đốn sợi đốt và nguyờn lớ làm việc của đốn sợi đốt ?

3.Bài mới.

Hoạt động 1:Tỡm hiểu về cấu tạo của

đốn ống huỳnh quang

GV: dựa vào tranh vẽ, ống đốn huỳnh

quang cũn tốt và cỏc mẫu vật (ống đó bị

vỡ, điện cực ) GV hỏi học sinh.

? Cấu tạo cỏc bộ phận chớnh của đốn ống

huỳnh quang?

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Kết luận Đốn ống huỳnh quang cú

hai bộ phận chớnh ống thủy tinh và hai

điện cực.nờu cấu tạo của cỏc bộ phận

- Cho HS quan sỏt phớa trong đốn, ở hai

đầu đốn là 2 điện cực

-GV cho HS quan sỏt cỏc điện cực, nờu

cấu tạo và tỏc dụng của 2 điện cực

GV: chỉ cho học sinh thấy lớp bột huỳnh

quang và hỏi:

? Vậy lớp bột huỳnh quang cú tỏc dụng gỡ

trong nguyờn lớ làm việc của đốn?

I Đèn ống huỳnh quang:

1 Cấu tạo:

- Đèn ống huỳnh quang gồm có 2 bộ phận chính là: ống thuỷ tinh và hai điện cực

a) ống thuỷ tinh:

ống thuỷ tinh có nhiều loại chiều dài khác nhau nh: 0,6m 1,2m hay 1,5m Mặt trong…ống có phủ lớp bột huỳnh quang

b) Điện cực:

Điện cực làm bằng dây Vonfram có dạng lò

xo xoắn, nó đợc tráng một lớp Bari-ôxít để phát ra điện tử Có 2 điện cực ở hai đầu ống nối với các đầu tiếp điện gọi là chân đèn

Trang 24

GV: cho HS quan sỏt búng đốn làm việc

và nờu nguyờn lớ làm việc của đốn?

HS: trả lời

GV: kết luận

-GV cho HS quan sỏt thực tế tại lớp khi

bật đốn huỳnh quang

- Cho HS nghiờn cứu từng đặc điểm của

búng đốn ống huỳnh quang và yờu cầu

HS giải thớch tại sao dựng đốn huỳnh

quang lại tiết kiệm điện hơn so với đốn

sợi đốt

-GV cho HS chia nhúm và tỡm hiểu về số

liệu kỹ thuật được ghi trờn búng đốn mà

- Cho HS đọc thụng tin trong SGK

Hoạt động 2:Tỡm hiểu đốn compac

huỳnh quang:

GV: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm

việc của đèn compac huỳnh quang, nêu

lên u điểm và công dụng của đèn

Hoạt động 3:So sỏnh ưu nhược điểm

của đốn sợi đốt và đốn huỳnh quang.

- Chia lớp làm 3 nhúm.Cỏc nhúm tiến

hành so sỏnh bằng cỏch điền vào bảng

của ánh sáng phụ thuộc vào lớp bột huỳnh quang

3.Đặc điểm đèn huỳnh quang.

a) Hiện tợng nhấp nháy b) Hiệu suất phát quang:

Khoảng 20% - 25% điện năng tiêu thụ của

đèn đợc chuyển hoá thành quang năng c) Tuổi thọ của đèn khopảng 8000 giờ d) Mối phóng điện: Là tắc te và chấn lu điện cảm

- Phải lau chùi bộ đèn để đèn phát sáng tốt

II.Đèn Compac huỳnh quang.

- Cấu tạo : gồm bóng đèn và đuôi đèn ( chấn lu đợc đặt trong đuôi đèn)

- Ưu điểm : Kích thớc nhỏ gọn và dễ sử dụng Có hiệu suất phát quang gấp 4 lần

Không tiết kiệm điện năng, tuổi

Trang 25

39.1 Tr SGK.

?Ở đèn sợi đốt có cần chấn lưu để mồi

phóng điện không? (không cần chấn lưu)

? Đèn sợi đốt có hiện tượng ánh sáng

không liên tục gây mỏi mắt không ?

(không)

thä thÊp

§Ìn huúnh quang TiÕt kiÖm ®iÖn n¨ng,

tuæi thä cao

CÇn chÊn lu,

¸nh s¸ng k liªn tôc

4.Củng cố.

- GV nhắc lại cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng đèn huỳnh quang

- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ của bài

5.Hướng dẫn về nhà.

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu các loại bóng đèn đã học ở gia đình

Kí duyệt ngày tháng năm

Tuần:

Trang 26

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 38: Thực hành

ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

I.Mục tiêu:

- Kiến thứ hànhức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te

- Hiểu được nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

- Có ý thức thực hành đúng quy định về an toàn điện

- Có ý thứ hànhức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thứ hànhuật

II.Chuẩn bị :

-GV: Nội dung thứ hànhứ hành, dụng cụ : 1 Cuộn băng dính cách điện, 5 dây điện hai lõi, kìm cắt dây, tuốt dây 1 đèn ống huỳnh quang 220V loại 0,6m, 1 trấn lưu điện cảm phù hợp với công xuất của đèn

-HS: Đọc và xem trước bài

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ.

-GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới.

Giai đoạn 1 : Hướng dẫn ban đầu (10p)

Hoạt động 1:Giới thhiệu nội dung và

mục tiêu bài thực hành.

-GV:Chia lớp thực hành những nhóm nhỏ

khoảng 4-5 học sinh

- Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thứ

hànhứ hành của thành viên trong nhóm

-GV: Kiểm tra các nhóm nhắc lại nội

dung an toàn, hướng dẫn nội dung và

trình tự thứ hànhứ hành cho mỗi nhóm

Giai đoạn 2: Thực hành (25p)

Hoạt động 2:Tìm hiểu đèn huỳnh quang.

-GV:Yêu cầu học sinh đọc và giải thích ý

nghĩa, số liệu kỹ thuật ghi trên ống huỳnh

- Số liệu ghi trên bóng, trấn lưu, tắc te

- Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang, tắc te mắc // với đèn ống huỳnh quang

- Hai đầu dây của bộ đèn nối với nguồn điện

III.BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. SỐ LIỆU KĨ THUẬT ĐƯỢC ĐỌC TRÊN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

STT Số liệu KT Ý nghĩa1

2

220V0,6m;1,2m

- Điện Áp định mức

- Chiều dài ống

Trang 27

-GV:Hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu

cấu tạo và chức năng các bộ phận của đèn

ống huỳnh quang, trấn lưu, tắc te ghi vào

mục 2 báo cáo thứ hànhứ hành

-GV: Mắc sẵn một mạch điện yêu cầu HS

tìm hiểu cách nối dây

-GV: Cách nối dây của các phần tử trong

mạch điện như thế nào?

-HS: Quan sát nghiên cứu trả lời

-GV: Đóng điện vào mạch cho HS quan

sát sự mồi phóng điện của đèn huỳnh

quang diễn ra như thế nào?

-HS: Ghi vào báo cáo thực hành

Giai đoạn 3 Hướng dẫn kết thúc (8p)

- GV yêu cầu HS ngừng thực hành

- Nộp báo cáo thực hành và đại diện các

nhóm báo cáo

- HS nhận xét đánh giá chéo nhau

- GV: yêu cầu HS thu dọn và vệ sinh vị

trí thực hành

GVL nhận xét giờ thực hành và đánh giá

cho điểm lấy điểm thực hành

3 20W, 40W - Công suất của đèn

2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các

2 Tắc te: có

2 điện cực trong đó có

1 cực động lưỡng kim

- Tự động nối mạch điện khi điện áp cao

ở hai điện cực và ngắt mạch điện giảm, Mồi đèn sáng lúc ban đầu

3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang

- Vẽ sơ đồ:H40.1

- Cách nối các phần tử: Chấn lưu mắc nối tiếp với ống huỳnh quang, tắcte mắc song song với ống huỳnh quang.Hai đầu dây của bộ đèn được nối với nguồn điện

4 Quan sát và mô tả các hiện tượng sảy

ra của bộ đèn sau khi đóng điện

- Quan sát thấy hiện tượng phóng điện trong tawcste, thấy sáng đỏ trong tắc te, sau khi tắc te ngừng phóng điện, đèn phát sáng bình thường

4.Hướng dẫn về nhà.

- Về nhà học bài và tìm hiểu thêm thực tế bóng điện ở gia đình

- Đọc và xem trước bài 41 SGK Chuẩn bị tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện - nhiệt (Bàn là điện)

Kí duyệt ngày tháng năm

Trang 28

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 39: ĐỒ DÙNG ĐIỆN - NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN

I.Mục tiêu:

-Kiến thức: Nắm được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt

- Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện

- Kĩ năng: Hiểu được số liệu kĩ thuật.Sử dụng được các đồ dùng điện trên đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn

- Thái độ: có ý thức bảo quản và sử dụng có hiệu quả ,tiết kiệm điện năng đồ dùng điện nhiệt trong đời sống

2 Kiểm tra bài cũ.

-GV:So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ?

3.Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đồ dùng loại điện

nhiệt ?

GV giới thiệu: Trong gia đình thường

dùng các đồ dùng điện – nhiệt như bàn là,

nồi cơm điện, bình nước nóng …

- Năng lượng đầu vào, đầu ra là gì ?

? Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất

liệu có điện trở suất lớn và phải chịu được

nhiệt độ cao?

HS: Thảo luận

- GV giải thích - (Vì điện trở tỷ lệ thuận

với công suất Điện trở R của dây đốt phụ

thuộc vào điện trở suất ρ của vật liệu dẫn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bàn là điện.

- GV: Cho HS quan sát tranh vẽ bàn là

điện và yêu cầu các em hãy nêu cấu tạo

b) Các yêu cầu kỹ thuật:

- Là vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn

- Chịu được nhiệt độ cao từ 1000 – 11000C (Dây NiKen)

Trang 29

liệu gì và và chức năng của dây đốt nóng?

- GV cho HS nhắc lại cấu tạo của bàn là điện

- GV cho HS nhắc lại những lưu ý khi sử dụng bàn là điện

5.Hướng dẫn về nhà.

+ Học thuộc lý thuyết, trả lời câu hỏi

+ Đọc trước nội dung bài 44

Kí duyệt ngày tháng năm

Trang 30

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 40: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – CƠ - QUẠT ĐIỆN

MÁY BƠM NƯỚC-THỰC HÀNH :QUẠT ĐIỆN

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng động cơ điện một pha

- Biết được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện

- Có ý thức sử dụng đồ dùng điện cẩn thận, hợp lí

II.Chuẩn bị:

-GV: Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo động cơ điện 1 pha, mô hình động cơ điện 1 pha

-HS : Nắm chắc các kiến thức bài trước

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ choc lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

-GV : Hãy trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bàn là điện?

3.Bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về động cơ điện

1 pha (10)

- Cho HS quan sát mô hình động cơ

điện 1 pha và sơ đồ

- Hãy nêu cấu tạo của động cơ điện 1

pha

- Hãy mô tả cấu tạo của Stato

-GV Giải thích cấu tạo Stato

- Hãy mô tả cấu tạo của Roto

- GV Nêu tác dụng của Rôto

- Giáo viên giải thích cho HS về hiện

tượng cảm ứng trong dây quấn giữa

Stato và Rôto

- Cho HS đọc và giải thích các số liệu

ghi trên động cơ

- Khi sử dụng động cơ điện 1 pha thì

- Dây cuấn: Làm bằng dây điện từb) Rôto (phần quay)

- Lõi thép: Được ghép lại với nhau bởi các lá thép kỹ thuật điện mỏng, các lá thép được sơn cách điện với nhau

2) Nguyên lí làm việc:

Khi đóng điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn Stato và rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho Rôto quay

3) Số liệu kỹ thuật:

- Điện áp định mức: 127V, 220V

- Công suất định mức: Từ 20W - 300W

4) Sử dụng:

- Đúng điện áp và công suất định mức ghi trên động cơ

- Kiểm tra và bôi dầu mỡ định kỳ

- Để động cơ nơi khô ráo, thoáng mát

- Nếu lâu ngày không sử dụng cần kiểm tra

Trang 31

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quạt điện.

(10p)

- Cho HS quan sát chiếc quạt bàn và

yêu cầu các em hãy nêu cấu tạo của nó

- Giới thiệu cho HS từng bộ phận của

quạt điện

- Hãy dựa vào nguyên lí làm việc của

động cơ điện 1pha để nêu ra nguyên lí

làm việc của quạt điện

-GV nêu một số lưu ý khi sử dụng

-GV:Về nhà đọc phần III: “Máy bơm

nước”

Giai đoạn 2 : thực hành

GV: cho HS quan sát quạt và hoàn

thành nội dung thực hành theo nhóm

- HS: thực hành theo nhóm hoàn thành

báo cáo sau (20 phút)

GV: Sau khi kiểm tra tốt, GV đóng

điện cho quạt làm việc, hướng dẫn HS

quan sát hiện tượng

HS quan sát thảo luận

- GV:Nêu các hư hỏng phần cơ:

Máy không thường xuyên bôi trơn dầu

mỡ rất dễ sảy ra hư hỏng phần cơ Các

hiện tượng:

+ Trục động cơ bị kẹt

+ Động cơ chạy bị sát cốt( Roto quay

chạm vào Stato)

+ Động cơ chạy bị rung, bị lắc

+ Động cơ chạy có tiếng kêu không

2.Nguyên lí làm việc

SGK Tr1523.Sử dụng:

Khi sử dụng quạt điện ngoài những yêu cầu

đã nêu ở động cơ điện,còn cần chú ý :Cánh quạt quay nhẹ nhàng,không bị rung,bị lắc,bị vướng cánh

III Thực hành quạt điện

1 Chuẩn bị (SGK)

2 Nội dung và trình tự thực hành BÁO CÁO THỰC HÀNH

1.Đọc các số liệu kĩ thuật và giải thích ý

Ngày đăng: 23/01/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện năng. - giáo án công nghệ 8 2013
Sơ đồ t óm tắt quá trình sản xuất điện năng (Trang 10)
Sơ đồ lắp đặt - Biểu thị rõ vị trí - giáo án công nghệ 8 2013
Sơ đồ l ắp đặt - Biểu thị rõ vị trí (Trang 59)
Sơ đồ nguyên lý của mạch điện là loại sơ đồ chỉ nói lên mối liên hệ về điện mà không  thể hiện vị trí sắp xếp, cách lắp ráp,… của các pấhn tử của mạch điện - giáo án công nghệ 8 2013
Sơ đồ nguy ên lý của mạch điện là loại sơ đồ chỉ nói lên mối liên hệ về điện mà không thể hiện vị trí sắp xếp, cách lắp ráp,… của các pấhn tử của mạch điện (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w