1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn khoa học quản lý

24 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 73,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cơ chế vận dụng quy luật: Cơ chế vận dụng các quy luật làtổng thể những điều kiện, những hình thức, phương pháp mà thông qua đó người ta áp dụng các quy luật vào hoạtđộng quản lý nhằm

Trang 1

Đề cương môn khoa học quản lý

Contents

Câu 1: Trình bày bản chất của quản lý? 1

Câu 2: trình bày tính chất và đặc điểm hoạt động của các quy luật? nêu và giải thích cơ chế vận dụng các quy luật trong quản lý? 2

Câu 3: trình bày nguyên tắc tập dung dân chủ trong quản lý .3

Câu 4: trình bày nguyên tắc hiệu quả trong quản lý 4

Câu 5: trình bày phương pháp hành chính trong quản lý 5

Câu 6: trình bày phương pháp kinh tế trong quản lý? 6

Câu 7: trình bày định nghĩa và ý nghĩa của chức năng quản lý? Các chức năng quản lý cơ bản? Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý? 8

Câu 8: trình bày cơ cấu tổ chức quản lý dạng trực tuyến- chức năng 9

Câu 9: trình bày cơ cấu tổ chức quản lý kiểu ma trận 10

Câu 10: trình bày khái niệm cán bộ lãnh đạo? Vai trò và yêu cầu đối với các cán bộ lãnh đạo? 11

Câu 11: Trình bày khái niệm thông tin quản lý, vai trò và yêu cầu đối với thông tin quản lý? 12

Trang 2

Câu 1: Trình bày bản chất của quản lý?

 Khái niệm về quản lý: Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra

 Sơ đồ:

 Đặc điểm của quản lý:

- Thứ nhất, phải có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý:

1 Chủ thể quản lý là nhân tố đặc biệt quan trọng của hoạt động quản lý là tác nhân tạo ra tác động quản lý, có đặc trưng cơ bản: chủ thể quản lý là nhân tố đưa ra các tác độngquản lý, chủ thể quản lý có quyền lực nhất định, chủ thể quản lý tồn tại ở nhiều quy mô và tầng nấc khác nhau, chủ thể quản lý phải có những năng lực và phẩm chất nhất định,chủ thể quản lý có lợi ích xác định

Trang 3

2 Đối tượng quản lý: là nhân tố quan trọng của hệ thống quản

lý Đối tượng quản lý có những đặc trưng cơ bản sau: lànhững người tiếp nhận, thực hiện các tác động quản lý và

có thể tham gia ở mức độ nhất định việc tạo lập các tácđộng quản lý, có năng lực và phẩm chất nhất định, có lợiích nhất định

- Thứ hai, hoạt động quản lý có mục tiêu và quỹ đạo đặt racho cả chủ thể và đối tượng quản lý

- Thứ ba, hoạt động quản lý có khả năng thích nghi

- Thứ tư, hoạt động quản lý gắn liền với quá trình trao đổithông tin

- Thứ năm, hoạt động quản lý vừa mang tính khoa học vừamang tính nghệ thuật

- Thứ sáu, quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừamang tính nghệ thuật: tính khoa học thể hiện:

1 Phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật chung vàriêng

2 Dựa trên các nguyên tắc tổ chức quản lý

1 Vận dụng các phương pháp khoa học trong quản lý và biết

sử dụng các ký thuật quản lý

2 Dựa trên định hướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứutoàn diện, đồng bộ các hoạt động hướng vào mục tiêu lâudàu, các khâu chủ yếu trong từng giai đoạn

- Thứ bảy, quản lý là một nghệ thuật

 Phân loại quản lý:

- Quản lý nhà nước

- Quản lý hoạt động của các tổ chức đoàn thể xã hội

- Quản lý kinh tế hay quản lý sản xuất

Trang 4

Câu 2: trình bày tính chất và đặc điểm hoạt động của các quy luật? nêu và giải thích cơ chế vận dụng các quy luật

2 + Các quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vàoviệc con người có nhận thức được nó hay không

- Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống nhất

nhưng khi xử lý thì cá tình huống cụ thể thường chỉ do

hoặc một số quy luật quan trọng chi phối

Đặc điểm này khẳng định, khi vận dụng các qui luật không thể vận dụng một qui luật mà phải xem xét sự liên quan giữa qui luật này với qui luật khác, nghĩa là phải vận dụng một hệ thống các qui luật Trong quản lý kinh tế hoạt động vận dụng các qui luật kinh tế là một hoạt động phức tạp, đòi hỏi tính sáng tạo ( ví dụ quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh…)

 Việc thừa nhận tính khách quan của các qui luật không

có nghĩa là phủ nhận vai trò tích cực của con người Con

người có thể phát hiện, nhận thức và vận dụng chúng

Trang 5

trong hoạt động thực tiễn Con người không thể đạt được

những gì mà họ mong muốn nếu như điều đó trái với qui luật.

 Cơ chế vận dụng quy luật: Cơ chế vận dụng các quy luật làtổng thể những điều kiện, những hình thức, phương pháp

mà thông qua đó người ta áp dụng các quy luật vào hoạtđộng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra

- Cơ chế vận dụng gồm bốn khâu:

+ nhận thức các quy luật:

1 Nhận thức bằng kinh ngiệm: Là nhận thức xuất phát từhoat động thuc te của con người tuc la, trong quá trìnhhoạt động, con người tích lũy được các kinh nghiệmrồi tổng kết, đúc rút thành quy luật Theo cách này,

việc nhận biết quy luật diễn ra lâu dài.

2 Nhận biết qua hệ thống lý luận khoa học: là nhận thứcbang cach tiep can tri thuc khoa goc, thuc hien timhieu va nghien cuu de nhan biet cac quy luat

+ xác định mục tiêu: mục tiêu là cơ sở thực tế và định hứng

để lựa chọn cách thức vận dụng các qui luật, do vậy đây làmột khâu hết sức quan trọng, làm ảnh hướng các khâu sau

đó của cơ chế vận dụng các quy luật

+ Lựa chọn và sử dụng các hình thức vận dụng cụ thể: Việcvận dụng các quy luật được thể hiện thông qua việc lựa chọn và

sử dụng các hình thức cụ thể Để lựa chọn và sử dụng các hìnhthức vận dụng thì cần phải chú ý rằng các quy luật tồn tại kháchquan với con người nhưng các hình thức biểu hiện của chúngthì lại phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Vì vậy,

Trang 6

bản chất quy luật chỉ có 1 nhưng hình thức biểu hiện của chúngthì có thể nhiều

+ xác định phương pháp phối hợp hoạt động chung của conngười: Để vận dụng tốt các quy luật trong quản lý nếu chỉ nhậnthức các quy luật và xác định đúng các mục tiêu thì chưa đủ màcòn/’ sau khi lựa chọn các hình thưc vận dụng cần phải xác địnhphương pháp tác động và phối hợp hoạt động chung của mọithành viên trong hệ thống để thực hiện và đạt được các mục tiêu

đã đề ra

 Các quy luật kinh tế xã hội tác động thông qua cáchoạt động của con người do vậy các quy luật đòi hỏi sựphối hợp các hoạt động của con người thông qua kế hoạchhoạt động của hệ thống Sự phối hợp hoạt động của conngười phải dựa trên cơ sở đảm bảo cân bằng và hài bòa cácmặt lợi ihcs bao gồm: lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợiích xã hội

Câu 3: trình bày nguyên tắc tập dung dân chủ trong quản lý

 Nguyên tắc dân chủ trong quản lý: Nguyên tắc tập trung– dân chủ là nguyên tắc cơ bản của quản lý, cơ sở củanguyên tắc tập trung - dân chủ là nguyên lý về sự thốngnhất giữa các mặt dối lập trong một sự vật hiện tượng.Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất

 Nội dung nguyên tắc dân chủ trong quản lý:

Trang 7

- Khía cạnh tập trung thể hiện sự thống nhất quản lý từ một trung tâm, đây là nơi hội tụ trí tuệ, ý chí, nguyện vọng của

tổ chức nhằm đạt hiệu quả tổng thể cao nhất tránh sự phântán và triệt tiêu sức mạnh chung

- Khía cạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của cấp dưới, của tập thể và cá nhân người lao

động

 Biểu hiện của nguyên tắc:

- Biểu hiện của tập trung:

+ quản lý kinh tế- xã hội bằng hệ thống pháp luật+ kế hoạch hóa hoạt động của các đơn vị trong hệthống

+ thực hiện chế độ thủ trưởng ở các đơn vị

- Biểu hiện của dân chủ:

+ phân cấp quản lý+ hoạch toán kinh tế độc lập

Câu 4: trình bày nguyên tắc hiệu quả trong quản lý

 Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi người quản lý phải có quan điểmhiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tìnhhuống khác nhau, biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cánhân, biết tận dụng triệt để các điều kiện của tổ chức để tạo rathành quả có lợi nhất cho hệ thống

 Hiệu quả có mối quan hệ hữu cơ với tiết kiệm, để mang lạihiệu quả và để có hiệu quả thì cần tiết kiệm Tiết kiệm khôngphải hạn chế tiêu dùng mà là tiêu dùng hợp lý trên khả năng

và điều kiện cho phép Điều này có nghĩa là với một cơ sở vật

Trang 8

chất kỹ thuật, một lực lượng lao động hiện có cần đạt đượckết quả hoạt động cao nhất hoặc để đạt được một kết quả nhấtđịnh trong hoạt động thì chi phí phải toi uu nhất

 Để thực hiện nguyên tắc này cần:

- Có đường lối phát triển hệ thống đúng đắn, phù hợp

- Thực hiện tiết kiệm trong các quá trình xây dựng và tổchức hoạt động của hệ thống

 Trên thực tế, việc thực hiện nguyên tắc tiết kiêm, hiệu quảthường được thực hiện như sau :

-Áp dụng kỹ thuật mới và quy trình công nghệ tiên tiến

- Cải tiến sản phẩm : nâng cao chất lượng sphẩm, chínhphẩm, giảm phế phẩm

- Giảm định mức tiêu hao vtư cho 1 đơn vị sphẩm

- Sử dụng nguyên vliệu thay thế và tận dụng phế liệu

- Tổ chức lao động, to chuc san xuat hợp lý (giảm trựctiếp), tinh giảm bộ máy qlý (giảm gián tiếp) và giảm chi phí cảtrực tiếp và gián tiếp

- Đầu tư có trọng điểm, thu hồi vốn nhanh

- Khai thác hợp lý, ngừng tái sxuất mở rộng các nguồn tài

nguyên thiên nhiên

- Để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức các nhà quản lýbiết phải phối

Trang 9

hợp một cách tối ưu các nguồn lực Đó là sự kết hợp tối ưu, hiệuqủa giữa người quản lý với người quản lý; giữa người quản lý

và người bị quản lý; giữa người bị

quản lý với nhau và giữa nhân lực với các

+ Đầu tư phát triển nhân lực,

+ Đầu tư công nghệ, thiêt bị tiên tiến

Câu 5: trình bày phương pháp hành chính trong quản lý

 Phương pháp hành chính là phương phương pháp tác độngvào mối quan hệ tổ chức, kỷ luật của hệ thống quản lý Vềphương diện quản lý nó biểu hiện thành mối quan hệ giữaquyền uy và phục tùng, như người xưa thường nói quản lýcon người có hai cách, dùng ân và dùng uy

 Bản chất :

- Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi mọi người trong tổ chức phải chấp hành nghiêm chính, nếu vi phạm

sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng.

Trang 10

- Các quyết định được cụ thể hóa dưới dạng các quy chế, quy

định, quyết định, nội quy của tổ chức

 Đặc điểm:

- Phương pháp hành chính dựa vào quyền uy của chủ thể quản

lý để tac dong len người dưới quyền Chính vì vậy, no dòi hỏicác chủ thể quản lý cấn có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễhiểu

- Phương pháp hành chính mang tính mệnh lệnh cao, tạo ra

sự bắt buộc và cưỡng chế đối với người thừa hành Mọi

thành viên của tổ chức phải có nghĩa vụ hoàn thành nhiệm vụđược giao, không vì lý do cá nhân mà cản trở việc hoàn thànhcông việc

- Phương pháp hành chính gắn liền với việc xác lập các cơ

cấu tổ chức và cơ chế vận hành của tổ chức Trên cơ sở cơ

cấu và cơ chế vận hành của tổ chức, quyền uy người quản lý được thể hiện từ trên xuống dưới tạo nên sự chấp hành các nhiệm vụ của tổ chức giao cho mỗi thành viên.

Ưu điểm - Xác lập duy trì trật tự kỷ cương cho tổ chức

- Giấu được bí mật hoạt động

- Công việc của hệ thống được giải quyết nhanh chóng, thống nhất, triệt để ( đặc biệt

có tác dụng, hiệu quả nhanh đối với các tình huống quản lý cấp bách, khẩn trương ).

Nhược

điểm

- dễ tạo Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý cho dôi

tuong quan ly

- giảm khả năng sang tạo và tính chu dong của

đối tượng quản lsy

- Lạm dụng kỷ luật hành chính, sử dụng mệnh

lệnh hành chính thiếu cơ sở khoa học, say mê

Trang 11

quyền lực …sẽ dấn tới bệnh chủ quan quanliêu, tham nhũng của chủ thể quản lý.

- Hình thức tác động :

1 Tác động về mặt tổ chức :

+Tác động hành chính về mặt tổ chức là việc thể chếhóa và tiêu chuẩn hóa các hoạt động của tổ chức

+ Thể chế hóa là viec quy định cơ cấu tổ chức, chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn cho mỗi cấp quản lý; làviệc ban hành nội quy, quy chế hoạt động cuả tổchức

+ Tiêu chuẩn hóa là xây dựng các chỉ tiêu, định mức

để các bộ phận có cơ sở thực hiện

2 Tác động điều chỉnh :

+ trong quá trình làm việc, chủ thể quản lý có thể đưa

ra mệnh lệnh, chỉ thị thể chế bắt buộc đối tượng thựchiện những nghĩa vụ hoặc hành động theo nhữngphương hướng nhất định nhằm đảm bảo các hoạt động

ăn khớp, nhịp nhàng và đúng hướng, uốn nắn và khắcphục những rủi ro lệc lạc xảy ra, tranh thủ các cơ hộiđang có

- Các yêu cầu khi sử dụng :

Trang 12

+ dựa trên các căn cứ khoa học

+ không tuyệt đối hóa phương pháp hành chính

+ gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định

Câu 6: trình bày phương pháp kinh tế trong quản lý?

- Bản chất: Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián

tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua hệthống các lợi ích kinh tế, đòn bẩy kinh tế, để cho đối tượngquản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhấttrong phạm vi cho phép, mà không cần sự tác động thườngxuyên về mặt hành chính

- Đặc điểm:

1 Phương pháp kinh tế lấy lợi ích vật chất làm động lực thúcđẩy con người hành động Khác với phương pháp hành chính,phương pháp kinh tế tác động lên đối tượng quản lý khôngphải bằng mênh lênh bat buoc mà bằng lợi ích Đây chính làmặt mạnh của phương pháp này, nó đặt người lao động vàođiều kiện kinh tế cụ thể để họ có khả năng kết hợp đúng đắnlợi ích của mình với lợi ích chung của hệ thống Điều này chophép người lao động tự chọn con đường có hiệu quả nhất đểthực hiện nhiệm vụ của mình

2 Phương pháp kinh tế tác động thông qua việc lựa chọn và sửdụng các công cụ đòn bẩy kinh tế như giá cả, lãi suất, tiềnlương, lợi nhuận Vì lợi ích của mình, mỗi người tự pháthuy khả năng và sức lực để xác định và chọn phương án giảiquyết vấn đề tốt nhất

3 Phương pháp kinh tế mở rộng quyền chủ động cho các cánhân và cấp dưới đồng thời tăng trách nhiệm kinh tế cho họ.Điều đó giúp chủ thể quản lý giảm được việc điều hành, kiểm

Trang 13

tra, đôn đốc chi li, vụn vặt mang tính sự vụ hành chính, đồngthời nâng cao ý thức tự giác của người lao động So vớiphương pháp hành chính, phương pháp này giảm được nguy

cơ nẩy sinh xung đột tâm lý giữa chủ thể quản lý và đối tượngquản lý

4 Việc sử dụng phương pháp kinh tế luôn được các chủ thểquản lý định hướng nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch,các mục tiêu mà không phải gò ép, áp đặt

Ưu điểm - Phát huy tinh thần sáng tạo, tự chủ của đối

tượng quản ly trong công việc

- Không gây ra sức ép tâm ly, tạo ra bầu

không khí thoải mái, dễ được chấp nhận

- Giảm công và thời gian quản lý đối tượng

- Mềm dẻo và hiệu quả bền vững hơn so với

phương pháp hành chínhNhược

điểm

- Nếu cá nhân thiếu định hướng, thiếu kiểm

soát sẽ dẫn đến việc chỉ chủ ý tới lợi ích vậtchất của cá nhân, bỏ qua giá trị đạo đức dẫntới hành vi thiếu đạo đức, vi phạm pháp luật

- Không có sự đảm bảo thực hiện cao vì nó

không bắt buộc

- Hình thức tác động: chủ thể quản lý tác động lên đối tượng

quản lý bằng phương pháp kinh tế như sau

1 Định hướng phát triển chung cho tổ chức bằng các mụctiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống,bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân

hệ, từng cá nhân trong hệ thống

2 Sử dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, các biện pháp đònbẩy kích thích để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá

Trang 14

nhân phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ( Hãngtaxi xây dụng cơ chế ăn chia doanh thu giữa lái xe và Hãng)

3 Bằng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế đểđiều chỉnh hoạt động của các bộ phận, các cá nhân

- Yêu cầu khi sử dụng phương pháp kinh tế :

1 Mở rộng quyền hạn của cấp dưới để họ tăng cường khảnăng tự quản lý đồng thời cũng tăng trách nhiệm kinh tếcho họ.(giao nhiệm vụ cho cấp dưới và sử dụng đòn bẩykinh tế để họ tự lựa chọn hình thức thực hiện)

2 Để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế thì cầnphải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế Nâng caonhận thức và vận dụng các quan hệ hàng hóa tiền tê, quan

Câu 7: trình bày định nghĩa và ý nghĩa của chức năng quản lý? Các chức năng quản lý cơ bản? Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý?

- Định nghĩa: Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động

sáng tạo Hoạt động quản lý cũng phát triển không ngừng từthấp đến cao; gắn liền với quy trình phát triển, đó là sự phâncông, chuyên môn hóa, lao động quản lý Sự phân côngchuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành cácchức năng quản lý

- Ý nghĩa của chức năng quản lý:

Ngày đăng: 29/06/2021, 01:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức tác động: - Đề cương môn khoa học quản lý
Hình th ức tác động: (Trang 11)
+ Kiểu cơ cấu này là tổng hợp của nhiều loại hình cơ cấu tổ chức khác nhau.  - Đề cương môn khoa học quản lý
i ểu cơ cấu này là tổng hợp của nhiều loại hình cơ cấu tổ chức khác nhau. (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w