- Nghĩa vụ của công ty tnhh 2 thành viên trở lên: 1+ Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã c
Trang 1Đáp án đề cương môn pháp luật kinh tế
Câu 1: Trình bày định nghĩa doanh nghiệp ? Quy định về tên tiếng việt và con dấu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Các loại hình doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp TNHH
- Doanh nghiệp hợp danh
Tên tiếng việt của doanh nghiệp bao gồm 2 thành tố theo thứ tự sau: loại hình doanh nghiệp + tên riêng
Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng
Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức ,số lượng và nội dung con dấu của DN Nội dung c phải thể hiện những thông tin sau :
- Tên DN
- Mã số DN
DN có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN
Trang 2Việc quản lý, sử dụng và lưu trữ con dấu thực hiện theo điều lệ công ty và theo quy định của Chính phủ.
Câu 2 : Trình bày khái niệm công ty hợp danh ? Khái niệm doanh nghiệp tư
nhân?
- Công ty hợp danh phải có thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng
nhau kinh doanh dưới 1 tên chung ( gọi là thành viên hợp danh) hợp danh (ít nhất là 2 thành viên) Ngoài ra phải có thành viên góp vốn:
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty
+ Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào+ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
+ DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần
Câu 3: Trình bày khái niệm công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Trình bày nghĩa vụ của các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên?
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:
+ Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức số lượng tối thiểu là 2, tối đa không
quá 50 thành viên
Trang 3+ Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty ,trừ trường hợp quiđịnh tai khoản 4, điều 48 ( góp chưa đủ vốn…)
+ Thành viên phải góp đủ vốn vào công ty như đã cam kết khi đăng ký thành lập
DN trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp.Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốngóp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo qui định của luật + Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký DN
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chỉ được chia lợi nhuận cho thành viên khi kinhdoanh có lãi và đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quiđịnh của PL và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trảkhác sau khi chia lợi nhuận
- Nghĩa vụ của công ty tnhh 2 thành viên trở lên:
1+ Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty trừtrường hợp qui định tại khoản 2 và 4 điều 48;
2+ Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quyđịnh tại các điều 52,53,54 và 68 của Luật này;
3+ Tuân thủ Điều lệ công ty ;
4+ Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
5+ Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây: + Vi phạm pháp luật;
Trang 4+ Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích củacông ty và gây thiệt hại cho người khác;
+ Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy rađối với công ty
6+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này ;
Câu 4 : Trình bày quyền của các thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
Các quyền của các thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
1- Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
2- Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp; trừ trường hợp qui định tại khỏa 2 Điều 48
3- Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
4- Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương tứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;
5- Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;
6- Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của Luật này và điều lệ của công ty
7- Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán
bộ quản lý khác theo qui định tại Điều 72 của luật này
8- Thành viên,nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do điều lệ công ty qui định còn có thêm các quyền sau:
+ Yêu cầu triệu tập Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền
Trang 5+ Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm.
+ Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng kí thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên, cávà các hồ sơ khác của công ty;
+ Yêu cầu tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội động thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thanhfvieen, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng kế hoạch không phù hợp với qui định của luạt này và điều lệ công ty
9- Trường hợp công ty có 1 thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và điều lệ công ty không qui định 1 tỷ lệ khác nhỏ hơn theo qui định tại khoản 8 điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo qui định tại khoản 8 điều này
10 - Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;
Câu 5:Trình bày khái niệm công ty cổ phần ? Các loại cổ phần của công ty cổ phần?
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
- Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi
cổ phần gọi là mệnh giá của cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu, Cổ phiếu là chứng chỉ
do công ty CP phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu 1 hoặc
1 số cổ phần của công ty
- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanhnghiệp
- Công ty CP chỉ được trả cổ tức của CP phổ thông khi đủ điều kiện sau:
+ Đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của PL.+ Đã trích lập các quĩ công ty và đã bù lỗ
+ Sau khi trả hết cổ tức, công ty vẫn đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản đến hạn
Trang 6Bảng các loại cổ phần của công ty cổ phần:
2 Quyền của cổ đông phổ thông:
+ Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông
và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do phápluật, Điều lệ công ty quy định Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết
+ Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông+ Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
+ khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phầntài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty
3 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:
+ Thanh toán đủ và đứng thời hạn số cổ phần cam kết mua
+ không rút vốn đã góp bằng cổ phần công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khácmua lại cổ phần
+ tuân thủ điều lệ và quy chế quản lý của công tyChấp hành nghị quyết đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị
Trang 7Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
2 Quyền của cổ đông ưu đã biểu quyết:
+ Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông với số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông
+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
3 Cổ phần ưu
đãi cổ tức
1 Khái niệm: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn
so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức
cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cốđịnh cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
2 Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức:
+ Nhận cổ tức theo quy định+ Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu
cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết cáckhoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản
+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
4 Cổ phần ưu
đãi hoàn lại
1 Khái niệm: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theoyêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
2 Quyền và nghĩa vụ cổ phần ưu đãi hoàn lại:
+ Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ việc không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Câu 6: Trình khái niệm chia doanh nghiệp, khái niệm tách doanh nghiệp ?
Trang 8Chia doanh nghiệp: là một loại hình tổ chức lại doanh nghiệp được pháp luật quy định
ấp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần, theo đó công ty tnhh, công ty cổ phần
có thể chia thành các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để lập hai hay nhiều công
- Kết hợp cả 2 trường hợp trên
Tách doanh nghiệp: là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp Tách doanh nghiệp là việc
công ty tnhh, công ty cp có thể tách bằng chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụcủa công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty tnhh, công ty cổ phần mới
mà không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp
Công ty TNHH, công ty CP có thể tách bằng cách chuyển 1 phần tài sản, quyền vànghĩa vụ của công ty hiện có( sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập 1 hoặc 1 sốcông ty TNHH, công ty CP mới ( gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn taicủa công ty bi tách
Câu 7: Trình bày các trường hợp giải thể doanh nghiệp và điều kiện giải thể doanh nghiệp? Phân biệt giải thể với phá sản doanh nghiệp?
Các trường hợp giải thể doanh nghiệp:
Theo luật doanh nghiệp 2015, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ doanh nghiệp mà không cóquyết định gia hạn
Trang 9- Khi thành lập doanh nghiệp các thành viên đã thoả thuận, kết ước với nhau Sựthoả thuận, kết ước được biểu hiện bằng điều lệ doanh nghiệp Điều lệ doanh nghiệp làbản cam kết của các thành viên về thành lập, hoạt động của doanh nghiệp trong đó đãthoả thuận về thời hạn hoạt động Khi hết thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ (nếucác thành viên không muốn xin gia hạn hoạt động) thì doanh nghiệp đương nhiên phảitiến hành giải thể.
- Theo quyết định của chủ danh nghiệp đối với DNTN, hội đồng thành viên, chủ
sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của đại hội đồng cổ đông đối vớicông ty cổ phần; của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
- Giải thể doanh nghiệp trước hết là quyền của các thành viên, họ đã tự nguyện
bỏ vốn, hùn vốn thành lập doanh nghiệp thì họ cũng có quyền tự thỏa thuận việc giảithể doanh nghiệp
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luậttrong thời hạn 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Có đủ số lượng thành viên tối thiểu là một trong những điều kiện pháp lý đểcông ty tồn tại và hoạt động Pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu cho mỗiloại hình công ty là khác nhau Khi không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu, để tiếptục tồn tại, công ty phải kếp nạp thêm các thành viên cho đủ số lượng tối thiểu Thờihạn để công ty thực hiện việc kết nạp thêm thành viên là 6 tháng kể từ ngày công tykhông còn đủ số lượng thành viên tối thiểu Nếu công ty không kết nạp thêm thànhviên, dẫn đến công ty tồn tại không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liêntục thì công ty phải giải thể
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh là căn cứ pháp lý không thể thiếu cho sự tồn tại và hoạt động của các doanhnghiệp Khi doanh nghiệp kinh doanh vi phạm các quy định của pháp luật và bị thu hồi giấychứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp không thể tiếp tục tồn tại, hoạt động.Trong những trường hợp này doanh nghiệp phải giải thể theo yêu cầu của cơ quan đăng
ký kinh doanh ( khoản 2 Điều 165 Luật doanh nghiệp)
Trang 10- Điều kiện: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác; doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp taiToà án hoặc cơ quan trọng tài Nguời có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịutrách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp
Tiêu chí Giải thể doanh nghiệp Phá sản doanh nghiệp
Căn cứ pháp
lý chính
Luật doanh nghiệp 2014 Luật phá sản 2014
Nguyên nhân Kết thức thời hạn hoạt động đã
ghi trong điều lệ công ty mà không
có quyết định gia hạnTheo quyết định những người cóquyền nộp đơn yêu cầu giải thểdoanh nghiệp
Theo quyết định cửa những người
có quyền nộp đơn yêu cầu giải thểdoanh nghiệp
Công ty không số lướng thànhviên tối thiểu theo quy định trongthời hạn 6 tháng liên tục màkhông làm thủ tục chuyển đổingoại hình doanh nghiệp
Bị thu hổi giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp mất khả năng thanhtoán các khoản nợ tức là doanhnghiệp không thục hiện nghĩa vụthanh toán khoản nợ trong thời hạn
3 tháng kể từ ngày đến hạn thanhtoán
Doanh ngiệp sẽ bị tòa án nhân dântuyên bố phá sản
Loại thủ tục Giải thể doanh nghiệp là thủ tục
hành chính do người có thẩmquyền trong doanh nghiệp tiếnhành làm việc với cơ quan đăng
ký kinh doanh
Phá sản là một loại thủ tục tư pháp
do tòa án có thẩm quyền quyết điịnhsau khi nhân được đơn yêu cầu hợplệ
Trình tự thủ
tục
Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp (trừ trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp) được tiến hànhnhư sau:
Trình tự, thủ tục phá sản của doanhnghiệp được tiến hành như sau:
Nộp đơn cho Tòa án yêu cầu
mở thủ tục phá sản
Tòa án xem xét và thụ lý đơn
Trang 11 Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
Tiến hành tổ chức thanh
lý tài sản doanh nghiệp
Thông báo công khai quyết định giải thể doanh nghiệp
Doanh nghiệp tiến hành thanh toán các khoản nợ và phân chia phần tài sản còn lại theo quy định
Nộp hồ sơ giải thể
Cập nhật tình trạng pháp
lý của doanh nghiệp trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp
yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án mở thủ tục phá sản đối với những trường hợp đã đápứng đủ điều kiện mở thủ tục phá sản
Triệu tập hội nghị chủ nợ
Phục hồi doanh nghiệp
Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Quyền tự do kinh doanh của chủ
sở hữu, người bị quán lý điềuhành không bị hạn chế
Những người có quyền nộp đơn
yêu cầu giải thể doanh nghiệp
Những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:
Chủ doanh nghiệp tư nhân
Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần
Chủ tịch Hội đồng thành viêncủa công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh
Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần
Trang 12 Người lao động, công đoàn
cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
Câu 8: Trình bày định nghĩa hợp đồng, phân loại hợp đồng ? Nội dung của hợp đồng ?
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự
Phân loại hợp đồng:
- Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ với nhau VD: hợp đồng mua bán đất đai, bên bán có nghĩa vụ bàn giao sang tên sổ đỏ cho bên mua, bên mua có trách nhiệm trả tiền đầy đủ đúng thời hạn theo hợp đồng quy định
- Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng chỉ một bên có nghĩa vụ VD: hợp đồng trao tặng
- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng khác VD: hợp đồng vay nợ
- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc hợp đồng chính VD: khi hợp đồng vay nợ có hiệu lực đồng thời sẽ có thêm hợp đồn thế chấp đề
phòng trường hợp người vay nợ không đủ điều kiện trả nợ
- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện hợp đồng đó VD: hợp đồng bảo hiểm cho trẻ sơ sinh, khi bố mẹ đứa trẻđóng tiền mua bảo hiểm cho trẻ thì trẻ sẽ được có các quyền lợi được bảo hiểm đảm bảo
- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh hoặc thay đổi, chấm dứt một số sự kiện nhất định VD: hợp đồng