1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn Khoa học quản lý

58 600 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, F.W Taylor đã theođuổi đường lối, một mục tiêu cơ bản nhất của quản lý là giải quyết mối mâu thuẫn gay gắt giữa chủ và thợ, không chỉ bằng một hệ thống các giải pháp kỹ thuật mà c

Trang 1

Đề cương ôn tập môn Khoa học quản lý

Trang 2

Câu 1: Anh/ chị hãy nêu nội dung cơ bản của thuyết Đức Trị và Pháp Trị.

Hai thuyết này giống và khác nhau ở điểm nào ? Các ưu điểm và hạn chế của hai

thuyết này là gì ? Theo anh/chị, hai thuyết này có ý nghĩa trong công tác quản lý

trong thời đại hiện nay không ? Trả lời :

1 Nội dung (tư tưởng chính)

Nội dung thuyết đức trị của Khổng Tử chủ yếu bàn về quan niệm con người là thiện, cólòng nhân, đức là công cụ quản lý cùng với phương pháp quản lý cơ bản là nêu gương và giáohoá

Tư tưởng chính của ông bao gồm hai nguyên tắc:

Nguyên tắc thứ nhất là “cái gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác”

Nguyên tắc thứ hai là “mình muốn đứng vững thì làm cho người ta đứng vững, mình muốncông việc của mình được thành đạt thì cũng làm cho công việc của người khác thành đạt”

Ông phân chia các giá trị xã hội thành ngũ thường: Nhân - Lễ - Nghĩa - Dũng - Tín ; chia ra cácmối quan hệ xã hội thành tam cương: bao gồm quan hệ vua - tôi, cha - con, thày - trò

Theo đó:

- Nhân: là “yêu thương con người” như yêu thương chính bản thân mình và những ngườithân thích của mình, giúp đỡ người khác thành công: “muốn mình thành công thì cũng giúp ngườikhác thành công”; “người quân tử học đạo thì yêu người, tiểu nhân học đạo thì dễ sai khiến”.Nhân không có nghĩa là nhu nhược, dung túng tội lỗi của dân mà phải kiên quyết trừng trị nhữngngười vi phạm trật tự an ninh chung

- Lễ là hình thức của nhân, “khắc kỷ phục Lễ vi Nhân tức là ép mình theo là Lễ và Nhân.Người “Nhân” ra cửa phải như tiếp khách quý, trị dân phải như làm lễ lớn, điều gì mình khôngmuốn ai làm cho mình thì không nên làm cho ai” Thiếu Nhân thì Lễ chỉ là hình thức, giả dối,

“người không có đức nhân thì lễ mà làm gì”

- Nghĩa: là thấy việc gì đáng làm thì ta phải làm, không mưu tính lợi của cá nhân mình

“Cách xử sự của người quân tử, không nhất định phải làm như vậy mới được, không nhất thiếtnhư kia là được, cứ hợp nghĩa thì làm” Nghĩa gắn liền với Nhân

- Dũng: là quả cảm, kiên cường, dám hy sinh thân mình vì nghĩa lớn, dám vượt qua mọi

khó khăn để đạt được mục đích Dũng là biểu hiện, là bổn phận của nhân

- Trí: là sự sáng suốt, hiểu biết người, “biết yêu những người đáng yêu và biết ghét những

kẻ đáng ghét” Biết bố trí con người theo công việc, đúng người đúng việc, biết giúp đỡ ngườikhác nhưng không hại người, không hại ta, ‘trí giả lợi nhân’ Trí có lợi cho Nhân, Khổng Tử chútrọng tới khả năng hiểu người, dùng người của bậc quân tử

“Tiên phú, hậu giáo” là làm cho dân giàu rồi mới đến gioá dục họ

Hai phương pháp quản lý cơ bản của Khổng Tử là nêu gương và giáo hoá

- Phương pháp nêu gương: là bản thân người quân tử không được cầu danh, cầu lợi choriêng mình, nghiêm khắc với mình và rộng lượng với người

- Phương pháp giáo hoá: là muốn dẫn dắt dân chúng thì nhà cầm quyền phải biết dùng lễtiết, đức hạnh mà giáo hoá thì họ sẽ biết tự hổ thẹn mà cảm hoá để trở nên tốt lành Hoặc nhà cầmquyền nên cử dùng những người tổ lành, tài cán; còn những kẻ yếu sức nên giáo hoá họ Như vậy,dân khuyên nhau làm điều lành, vui với điều lành

* Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm:

- Học thuyết Đức Trị đề cao sự tu dưỡng đạo đức cá nhân, tính nhân văn, tinh thần nhân

đạo, tiêu chuẩn cần phải có đói với nhà Quản lý; đã trở thành nền tảng tư tưởng triệt để trong Xãhội phong kiến Trung Quốc, nó được coi là quốc giáo trong suốt hơn 2000 năm qua, đồng thời nó

Trang 3

còn có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều quôc gia khác ở Phương Đông như Việt Nam, Nhật Bản,Hàn Quốc.

- Chỉ ra được cơ sở quản lý nhân sự tiến bộ, chọn người dựa trên cơ sở tài đức

- Đề cao chính sách đãi ngộ để thu hút, tập hợp người hiền tài

- Chỉ ra chính sách cai trị dân

+ Nhược điểm:

- Xu hướng tuyệt đối hoá ‘đức trị’, Quá đề cao đức trị, dễ làm giảm hiệu quả Quản lý

- Chủ trương “nặng đức nhẹ hình” không thấy rõ vai trò cực kỳ quan trọng của pháp luật và

có xu hướng phủ nhận tư tưởng pháp trị

- Quan điểm của Khổng Tử về “trọng nghĩa khinh lợi” cũng có những mặt hạn chế

- Có những điểm mang tính bảo thủ, ảo tưởng, thiếu dân chủ

2 Nội dung cơ bản của thuyết Pháp trị (Hàn Phi Tử)

Công cụ quản lý của Hàn Phi Tử là pháp luật trong đó Pháp là quan trọng nhất Ông ví Phápnhư cái khuôn cái thước, cái trật tự, cái tiêu chuẩn để đo lường hành vi con người Không có nướcnào luôn mạnh hay luôn yếu Nước nào thi hành pháp luật cương cường thì nước đó mạnh, ngượclại thì nước sẽ yếu Vua là người có quyền ban hành luật pháp Nhưng việc ban hành luật pháp cầnphải được quan tâm đến nguyên tắc và phải tuân theo nguyên tắc

Phương pháp quản lý chủ yếu là thưởng phạt và cưỡng chế

Pháp luật phải đảm bảo:

- Pháp luật phải kịp thời thay đổi cho phù hợp với thời thế: “Thời đã thay mà pháp luậtkhông đổi thì nước biến, Đời đã thay mà cấm lệnh không đổi thì đất nước bị chia cắt, cho nênthánh nhân trị dân thì pháp luật phải theo thời mà biến”

- Pháp luật phải viết một cách dễ hiểu để dân dễ biết và dễ thi hành: “Cái gì chỉ những kẻ sĩ

có đầu óc tinh tế mới hiểu được thì không nên ban hành vì không phải ai cũng đều có đầu óc tinh tế

cả Điều gì chỉ những bậc thánh hiền mới làm được thì không nên ban hành làm phép tắc”

- Pháp luật phải được áp dụng một cách phổ biến mang tính phổ cập, công bằng với mọi đốitượng, mọi người : định pháp luật, đặt ra hình phạt nghiêm khắc: “để cứu hoạ cho dân, trừ hoạ chothiên hạ, để cho đám đông không hiếp đáp số ít, kẻ mạnh không lấn át người yếu, người già đượchưởng hết tuổi trời, trẻ em mồ côi được nuôi lớn”

Pháp luật là quan trọng, song không thể thiếu Thuật (phương pháp quản lý) và Thế (Quyền

lực): Pháp - Thế - thuật

- Thế: Là sự tôn trọng quyền lực tối cao, quyền của người cai trị, là quyền uy do địa vị đem

lại, người có quyền mà không có thế thì khó mà sai được người khác : ‘Không có nước nào luônmạnh, không có nước nào luôn yếu Người thi hành pháp luật mà cương cường thì nước mạnh,người thi hành pháp luật mà nhu nhược thì nước yếu’ Để có thế, Vua phải được mọi người tôntrọng và tuân theo triệt để Vua cần phải nắm hết các quyền thưởng phạt Việc thưởng phạt phảituân theo nguyên tắc Thưởng thì phải tín, phạt thì phải tất (cương quyết) Thưởng hậu phạt nặng.Trừng phạt không chừa quan lại, thưởng không bỏ sót dân thường

- Thuật:

+ Hàn Phi Tử nhận định rằng bản chất con người là ác “thày lang khéo mút vết thương,ngậm máu bệnh nhân đâu phải vì tình cốt nhục mà chỉ vì lợi Thợ đóng xe mong nhiều người giầusang, còn thợ đóng quan tài thì mong nhiều người chết yểu Không phải vì thợ đóng xe có lòngnhân và thợ đóng quan tài tàn nhẫn mà chỉ vì người ta không giầu sang thì không mua xe, người takhông chết thì quan tài không bán được”

+ Thuật dùng người: “Sức một người không địch nổi đám đông, trí một người không biếthết mọi việc, dùng một người không bằng dùng cả một nước Bậc vua thấp kém dùng hết khảnăng của mình, bậc vua trung bình dùng hết sức của người, bậc vua cao hơn dùng hết trí củangười Dùng hết tài trí của người thì vua như thần”

Trang 4

+ Quan hệ vua - tôi: làm chính trị mà mong vừa lòng dân đều là mối loạn, không thể theochính sách đó trị nước được.

+ Thuật được chia ra làm 2 loại: Kỹ thuật và Tâm thuật

- Kỹ thuật: là cách thức, biện pháp tuyển dụng, kiểm tra và đánh giá quan lại Trong

Kỹ thuật lại chia ra Thuật dùng người và Thuật trừ gian

- Tâm thuật: (mưu mô của nhà Quản lý): Là những cái mưu mô để che mắt người

khác, không cho cấp dưới biết được suy nghĩ và tâm ý thật, tình cảm thật của mình Như vậy mớidùng được người, trừ được gian

+ Làm chính trị mà mong vừa lòng dân là mối loạn, không thể theo chính sách đó trị nướcđược

* Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm:

- Là tư tưởng Quản lý tiến bộ tích cực, nhiều nội dung vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay

và có tính biện chứng rất cao

- Lý luận phải hợp thời

- Chỉ ra con đường cho các nhà Quản lý tạo dựng quyền lực Quản lýý cho mình

- Chỉ ra 2 phương diện của hoạt động Quản lý:

Phương diện Khoa học: chỉ ra hàng loạt vấn đề: phưong pháp cách thức lựa chọn, tuyểndụng, đánh giá quan lại Đánh giá dựa trên 2 tiêu chuẩn là tài và đức

Phương diện nghệ thuật: Là phương pháp, con đường giải quyết hiệu quả nhất mối quan hệgiữa con người với con người trong hoạt động Quản lý

Ông đặc biệt đề cao vai trò của nhà Quản lý trong tổ chức

- Ông chỉ ra rằng, pháp luật là công cụ hết sức cơ bản, quan trọng trong hoạt động cai trị

- Chỉ ra hàng loạt tiêu chí xây dựng Pháp luật và hệ thống pháp luật

- Đưa ra phương thức quản lý hữu hiệu là thưởng - phạt

+ Nhược điểm:

- Tôn sùng chế độ chuyên quyền độc đoán, hạn chế đáng kể quyền tự do của nhân dân,không coi trọng nhân dân, chỉ coi họ là công cụ của Vua và phục tùng tuyệt đối kẻ thống trị (Vuakhông được gần dân)

- Thực hiện pháp luật phải công minh, song lại thừa nhận bẩn chất con người là hành động

vì tư lợi (mâu thuẫn)

- Chính sách chuyên chế, lấy pháp luật mà trị dân chúng, chứ không cần đến nhân nghĩa vàtài trí, “bỏ đạo đường, chuộng kẻ hiền thì loạn; bỏ phép, dùng kẻ trị thì nguy Cho nên nói: chuộngphép mà không chuộng”

- Ông quan niệm hơi thái quá về con người: sinh ra đã là ác Ông chỉ nhìn thấy mặt sinh họccủa con người là bản chất và mọi hành vi đều vì lợi mà không thấy hết những mặt khác trongthuộc tính con người

Học thuyết pháp trị của Hàn Phi Tử lộ rõ niềm say mê quyền lực đến mức cô độc, lạnh lùng vàtàn nhẫn Nhưng nhìn lại cuốc đời của ông, ta thấy đó là con người có trí tuệ rất uyên thâm, là conngười dám hy sinh vì sự nghiệp Thuyết pháp trị của ông đã trở thành định ý cai trị chủ yếu cho cáctriều đại phong kiến tập quyền Trung Quốc và ở phương Đông nói chung

3 So sánh sự giống và khác nhau giữa thuyết Đức Trị và Pháp trị

3.1 Giống nhau

Đó là hai trường phái triết học này khi giải thích các vấn đề thuộc bản thể luận đều thốngnhất và sử dụng phạm trù "Đạo" Phạm trù này mang tích khách quan, là nguồn gốc và bao trùmvạn vật Nhìn nhận thế giới trong tính chỉnh thể thống nhất của nó

3.2 Sự khác nhau:

Trang 5

- Khi giải thích các vấn đề thuộc về bản thể luận thì ngoài phạm trù "Đạo", tư tưởng Pháptrị còn sử dụng thêm phạm trù "lý" để làm sáng tỏ sự phát triển, biến đổi của sự vật hiện tượng.

- Tư tưởng cốt lõi của Đức trị là học thuyết về "Đạo" với những tư tưởng biện chứng, cùngvới học thuyết "Vô vi" về lĩnh vực chính trị - xã hội

4 Theo anh/chị, hai thuyết này có ý nghĩa trong công tác quản lý trong thời đại hiện nay không?

Câu 2: Phân tích nội dung và các nguyên tắc của thuyết quản lý theo khoa học của F.W Taylor Ưu điểm và hạn chế của thuyết này là gì? Theo anh/chị, thuyết này còn có giá trị ứng dụng trong quản lý thời đại hiện nay không? Lấy ví dụ trong tổ chức của anh/chị?

Trả lời:

Nội dung (nguyên tắc của các thuyết: 4 nguyên tắc)

1 Ông đặt ra yêu cầu phải cải tạo các mối quan hệ quản lý giữa người chủ và người thợ:

- Quan hệ giữa giới chủ và người làm thuê: mâu thuẫn, xung đột giữa giới chủ và người làmthuê ngày càng trở nên trầm trọng:

+ Người chủ thì vốn quen với nếp quản lý theo kiểu gia đình trị, là người quyết định tất cảmọi vấn đề của sản xuất như: Tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động nên dùng nhiều bạo lực

để thúc ép người lao động, luôn luôn tìm cách bóc lột sức lao động của của người thợ, thậm chí còncắt xén bớt những khoản thu nhập chính đáng khác của họ

+ Người làm thuê thì xuất thân từ nông dân: tâm lý tuỳ tiện khá nặng nề, ý thức kỷ luật laođộng thấp Hơn nữa, do đời sống thấp kém nên thường trốn việc, tìm cách phá hoại máy móc thiết

bị để hạn chế đầu ra một cách hệ thống vì họ làm nhiều hay ít cũng không thay đổi mức tiền công

- Thực tế đó đã dẫn đến mâu thuẫn chủ - thợ ngày càng gia tăng Từ đó, F.W Taylor đã theođuổi đường lối, một mục tiêu cơ bản nhất của quản lý là giải quyết mối mâu thuẫn gay gắt giữa chủ

và thợ, không chỉ bằng một hệ thống các giải pháp kỹ thuật mà còn bằng phương thức quản lý khiếnchủ và thợ có thể gắn bó hợp tác với nhau trong một tổ chức công nghiệp để cùng đi tới mục tiêuchung là nâng cao hiệu quả và năng suất lao động Taylor đã đưa ra 4 nguyên tắc về hệ thống quản

lý theo khoa học:

+ Bố trí lao động một cách khoa học để thay thế những thao tác lạc hậu, kém hiệu suất

+ Lựa chọn công nhân một cách khoa học, đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng họ

+ Gắn công nhân với công nghệ sản xuất

+ Phân công đều công việc giữa người quản lý và công nhân Cái gắn bó giữa họ là lợi nhuậncủa doanh nghiệp và chính năng suất là yếu tố tạo ra nhiều lợi nhuận

2 Tiêu chuẩn hoá công việc.

Qua quan sát, phân tích các động tác của công nhân, Taylor nhận thấy có những động tácthừa, trùng nhau và mất nhiều sức khiến năng suất lao động bị hạn chế, từ đó rút ra kết luận là:

Cần hợp lý hoá lao động trên cơ sở định mức cụ thể với những tiêu chuẩn định lượng nhưmột cách thức tối ưu để phân chia công việc thành những công đoạn, những khâu hợp lý; định rachuẩn mục để đánh giá kết quả lao động

Việc xây dựng các định mức lao động chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thựcnghiệm: Chọn công nhân khoẻ, hướng dẫn họ những thao tác chuẩn xác, bấm giờ thực hiện độngtác ấy; lấy đó làm mức khoán chung Đó là mức cao đòi hỏi làm việc cật lực song được bù đắpbừng thu nhập từ tăng năng suất

3 Chuyên môn hoá lao động:

- Lao động theo nghĩa khoa học đòi hỏi sự chuyên môn hoá trong phân công nhằm đạt yêucầu tốt nhất (do thành thực trong thao tác) và rẻ nhất (do không có động tác thừa và do chi phí đàotạo thấp) Taylor nhấn mạnh là phải tìm những người thợ giỏi nhất theo hướng chuyên sâu, dựavào năng suất lao động cá biệt đó để xây dựng định mức lao động

Trang 6

- Việc chuyên môn hoá lao động kéo theo yêu cầu cải tiến công cụ lao động cũng theohướng chuyên môn hoá để dễ sử dụng nhất, tốn ít sức nhất và đạt năng suất lao động cao nhất.Môi trường lao động cũng là một yếu tố quan trọng, đó là việc bố trí nơi làm việc phải thuận lợi,duy trì bầu không khí hợp tác gắn bó thoải mái giữa người điều hành và người thợ

4 Xây dựng và thực hiện chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm

Người làm ra nhiều sản phẩm sẽ được hưởng lương nhiều và người làm ra ít sản phẩm sẽđược hưởng lương ít

* Ưu, nhược điểm:

- Mang lại nhiều thành tựu khoa học quan trọng đối với hoạt động Quản lý

- Thúc đẩy sự phát triển như vũ bão của nền đại công nghiệp các nước tư bản chủ nghĩa

- Làm dấy lên phong trào Quản lý theo khoa học, phong trào Taylor

- Đưa hoạt động Quản lý từ trạng thái hỗn độn theo kinh nghiệm trở thành khoa học

- Quá đề cao sự chuyên môn hoá (quá mức)

- Người lao động không được tham gia vào toàn bộ tiến trình công việc Không được hoán vịcông việc, biến họ thành những “rôbôt”, họ làm việc như những cái máy, tạo ra tâm lý đơn điệu,nhàm chán làm giảm hiệu quả lao động

- Làm nảy sinh bệnh nghề nghiệp do chuyên môn hoá quá mức

- Xem thường mối liên hệ chủ – thợ nên không phát huy được tính sáng tạo của người laođộng

Theo anh/chị, thuyết này còn có giá trị ứng dụng trong quản lý thời đại hiện nay không? Lấy ví dụ trong tổ chức của anh/chị?

Câu 3: Phân tích nội dung và các nguyên tắc của quản lý hành chính của Henrry Fayol Ưu điểm và hạn chế của thuyết này là gì? Theo anh/chị, thuyết này còn có giá trị ứng dụng trong quản lý thời đại hiện nay không? Lấy ví dụn trong tổ chức của các anh/chị?

Trả lời:

Nội dung

Đưa ra được định nghĩa về Quản lý: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu lập kếhoạch, tổ chức phối hợp hướng dẫn điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của các thành viên trong xãhội, đồng thời sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt mục tiêu đã đề ra

* Ông phân chia hoạt động của một hãng kinh doanh thành 6 nhóm lớn:

Trang 7

Cấp Quản lý hành chính càng cao thì kiến thức về Quản lý hành chính càng nhiều, cấp Quản

lý hành chính càng thấp thì kiến thức chuyên môn là quan trọng nhất Cấp cao nhất mà không cókiến thức về Quản lý thì hoạt động của tổ chức sẽ giảm dần và sẽ đi tới 0

* Ông chỉ ra 5 chức năng cho hoạt động Quản lý.

- Chức năng dự đoán - Lập kế hoạch:

Là chức năng cơ bản đầu tiên của Quản lý, chức năng này giúp nhà quản lý lường trước đượcrủi ro, khó khăn, tránh do dự khi đã được lập kế hoạch, tạo ra cơ sở để thực hiện công việc

Kế hoạch luôn phải mang tính tương đối, linh hoạt và có thể thay đổi cho phù hợp với nhữngthay đổi trong tương lai

Henrry Fayol yêu cầu phân loại kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch chung, kếhoạch riêng…

Để thực hiện chức năng này, nhà Quản lý cần phải có phẩm chất đặc biệt, phải là người có kiếnthức, có kinh nghiệm, dám làm và dám chịu trách nhiệm, biết dùng người, biết phân công lao động

- Chức năng Tổ chức: Tổ chức là quá trình cung cấp nhân lực, vật lực để hoàn thành kếhoạch Chức năng này gồm 2 khía cạnh: tổ chức vật chất và tổ chức con người

+ Tổ chức vật chất là cung cấp những thứ cần thiết cho sản xuất như: nguyên vật liệu, vốn,

lao động …

+ Tổ chức con người là việc phân công lao động, phân cấp Quản lý Ông phân Quản lý ralàm 3 cấp: Cấp cao (Giám đốc: chỉ đạo mọi hoạt động), cấp Trung gian: lập kế hoạch, tuyển nhânviên, chỉ đạo các bộ phận, tổ chức thực hiện mục tiêu và Nhà quản lý cấp Cơ sở

- Chức năng điều khiển:

+ Điều khiển là việc khởi động tổ chức đưa tổ chức đạt đến cái đích đã đặt ra, đạt mục tiêu

dự kiến trong kế hoạch

+ Nhà quản lý phải gương mẫu và phải tạo ra môi trường để thúc đẩy sự sáng tạo, thúc đẩy

sự thống nhất, thúc đẩy lòng trung thành của nhân viên

- Chức năng phối hợp:

Là sự kết hợp nhịp nhàng các hoạt động tạo ra sự cân bằng hợp lý các khía cạnh vật chất, xãhội và chức năng; xác định các mối tương quan giữa các chức năng; duy trì cán cân tài chính; ápdụng mọi biện pháp thích đáng để mọt hoạt động hướng vào mục đích chung thông qua họp hàngtuần của lãnh đạo, các bộ phận

- Chức năng Kiểm soát (kiểm tra):

Đây là chức năng cuối cùng của Quản lý, là việc giám sát việc thực hiện kế hoạch, cung cấpcác thông tin một cách chính xác, thường xuyên, kịp thời để điều chỉnh và rút kinh nghiệm Tuynhiên cũng cần tránh việc kiểm tra quá mức sẽ làm ảnh hưởng đến tính chủ động và sáng tạo của cánhân

* Chỉ ra nguyên tắc của Quản lý (14 nguyên tắc)

Nguyên tắc chung nhất có thể được áp dụng cho mọi tổ chức nhưng không được áp dụng mộtcách máy móc mà phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

Ông đưa ra 14 nguyên tắc:

1 Nguyên tắc phân công lao động và chuyên môn hoá: Nhằm tạo ra năng suất lao động.

Phân công phải phù hợp, rõ ràng và tạo sự liên kết

2 Nguyên tắc quyền hạn đi đôi với trách nhiệm: Nhà quản lý cần có quyền hạn để giải

quyết vấn đề nhưng quyền hạn ấy cần được gắn liền với trách nhiệm về kết quả công việc đượcgiao

3 Nguyên tắc tính kỷ luật cao: Đề cao kỷ luật trong quản lý và coi đó là một phương tiện,

công cụ duy trì tính ổn định và thống nhất của tổ chức Người lao động phải tự nguyện tuân thủ nộiquy của tổ chức Kỷ luật tốt là nhờ tổ chức quản lý, điều hành có hiệu lực, nhờ thực hiện công bằnghợp lý trong đãi ngộ, nhờ thưởng phạt công minh

Trang 8

4 Nguyên tắc thống nhất trong lãnh đạo: mỗi cấp dưới chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp

trên

5 Nguyên tắc thống nhất trong điều khiển: tổ chức và cá nhân phải có chung kế hoạch

hoạt động hay hệ mục tiêu Nguyên tắc này sẽ tạo ra guồng máy thống nhất, nhất quán trong hoạtđộng của tổ chức

6 Nguyên tắc cá nhân phải trợ giúp cho lợi ích chung: Nhiệm vụ của nhà quản lý là đảm

bảo mục tiêu chung của tổ chức Cá nhân trợ giúp lợi ích cho tổ chức nhằm xử lý hài hoà khi cómâu thuẫn, xung đột lợi ích

7 Nguyên tắc thưởng: các nhà quản lý phải thường xuyên chú trọng tới việc khen thưởng.

Nhà quản lý cần nhìn tổ chức như là giá trị kinh tế của nhân viên và ở đó, lợi ích kinh tế của họ làrất quan trọng

8 Nguyên tắc tập trung quyền lực: Có hệ thống quyền lực thông suốt từ cao nhất đến

thấp nhất Việc ra quyết định phải tập trung và cấp có quyền cao nhất

9 Nguyên tắc trật tự: một người ở cương vị nhất định có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

nhất định và anh ta phải làm tròn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó

10 Nguyên tắc hợp tình, hợp lý: Những người lao động cần được đối xử một cách công

bằng và hợp tình hợp lý

11 Nguyên tắc sự ổn định trong hưởng dụng: Hạn chế việc thuyên chuyển, đổi việc; tạo

điều kiện học tập và tích luỹ kinh nghiệm

12 Nguyên tắc kiểm tra tất cả mọi công việc.

13 Nguyên tắc tính sáng tạo: trao đủ quyền chủ động cho cấp dưới, thúc đẩy óc sáng tạo

và sự hứng thú trong công việc; nhân viên cần phải luôn được cổ vũ, động viên để quá trình hoạtđộng có hiệu quả hơn

14 Nguyên tắc tinh thần trong đồng đội: tăng cường ý thức tập thể, sự thống nhất, đoàn

kết hỗ trợ giữa những người lao động trong một tổ chức

* Ưu, nhược điểm:

+ Ưu diểm:

- Ông đã chỉ ra cách thức phân tích một quá trình quản lý phức tạp thành các chức năngtương đối độc lập

- Tạo kỷ cương trong tổ chức

- Quan tâm nghiên cứu con người, đối xử tốt với người lao động thì lợi ích của họ được tănglên

- Thuyết chủ trương năng suất lao động sẽ cao trong một tổ chức được sắp đặt hợp lý

- Đóng góp rất nhiều trong lý luận và thực hành quản lý Nhiều nguyên tắc quản lý vẫn cònđược áp dụng

- Các hình thức tổ chức, nguyên tắc tổ chức, quyền lực và sự uỷ quyền… đang ứng dụng phổbiến hiện nay

+ Nhược diểm:

- Về việc tạo lập môi trường trong xã hội cho lao động về mối quan hệ giữa cung và cầu, vềcạnh tranh bình đẳng

- Chưa chú trọng đầy đủ đến các mặt tâm lý và môi trường của người lao động

- Chưa đề cập đến mối quan hệ giữa công ty với môi trường bên ngoài

- Các tư tưởng thiết lập trong một tổ chức ổn định, ít thay đổi, quan điểm quản lý cứng rắn,

ít chú ý tới con người và xã hội nên dễ dẫn đến xa rời thực tế

Theo anh/chị, thuyết này còn có giá trị ứng dụng trong quản lý thời đại hiện nay không? Lấy ví dụ trong tổ chức của các anh/chị.

Trang 9

Câu 4: Phân tích ưu điểm và hạn chế của tư tưởng quản lý cổ điển?

Trả lời:

1 Ưu điểm

- Tăng tính hiệu quả trong quản lý bằng cách tổ chức, sắp xếp hợp lý và kiểm tra

- Lợi ích kinh tế được xem là động lực duy nhất của người lao động

- Các nhà quản lý, thông qua cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có vai trò quyết định đối với việc hội

tụ sức mạnh của các thành viên trong tổ chức

2 Nhược điểm

Cách thiết kế và quản lý của thuyết quản lý cổ điển thống nhất theo một tuyến điều khiển từcấp trên xuống cấp dưới, và đóng Bộ máy này chỉ hoạt động có hiệu quả vưói các điều kiện sau:

- Các nhiệm vụ cá nhân cần phải thực hiện đơn giản

- Môi trường phải ổn định không có những biến đổi, xáo trộn

- Khi tổ chức muốn theo đuổi lâu dài một sản phẩm

- Khi con người luôn luôn tuân thủ

- Sự cứng nhắc, phân biệt đẳng cấp có thể gây ra các trở ngại khi xuất hiện các vấn đề, tìnhhuống (ngoài chức năng, chưa có quy định hướng dẫn, chậm trễ)

- Quan niệm thiếu thực tế và nguồn gốc hành vi của con người

- Có những nguyên tắc mâu thuẫn: nguyên tắc chuyên môn hoá và nguyên tắc thống nhấtchỉ huy

Do đó các thuyết quản lý cổ điển có thể gây ra hai hậu quả: cá nhân không được phát triển

và tổ chức không có được sự đóng góp về mặt trí tuệ sáng tạo cảu cá nhân

Câu 5: Nội dung các thuyết X và thuyết Y và ý nghĩa của nó với công tác quản lý Lấy

ví dụ thực tiễn minh hoạ.

Trả lời:

Nội dung

Trường phái tâm lý xã hội gồm hai nhóm thuyết lớn: Lý thuyết về mối quan hệ con người:quan tâm thoả đáng tới các yếu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí trong xínghiệp và lý thuyết về hành vi: vận dụng khoa học vào quản lý, quan tâm đến các hành vi của conngười như là sự thể hiện của tâm lý trong đó có Douglas Mc Gregor (1906 – 1964)

- Ông là nhà khoa học Mỹ nổi tiếng

- Ông đưa ra thuyết hành vi của con người: Thuyết X và thuyết Y

- Thuyết X là lý luận về hành vi chung của

người lao động, cho rằng: “con người kinh tế”

có mối ác cảm với công việc và sẽ lẩn tránh nó

nếu có thể được; từ đó thích bị điều khiển (ép

buộc, trừng phạt), muốn né tránh trách nhiệm

và chỉ muốn an phận, ít hoài bão và đó là bản

chất máy móc vô tổ chức của con người

- Thuyết Y là một bước tiến rất quan trọngtrong tư tưởng quản lý của ông theo hướng “conngười xã hội”: nhận rõ và tin tưởng vào bảnchất tốt đẹp và khả năng sáng tạo của conngười, thể hiện tính nhân văn trong quản lý, dựatrên quan niệm nhân bản và lạc quan hơn vềhành vi chung của người lao động, quan tâmđến khả năng của con người tự tạo ra động cơlàm việc (liên quan đến nhu cầu); kết hợp lý trí

và tình cảm; phát huy nhiệt tình, năng lực và trísáng tạo; khả năng tự định hướng và tự chủ đểđạt được mục tiêu của tổ chức khi nó thống nhấtvới mục tiêu cá nhân

- Thuyết X chủ trương trong quản lý là phải sử

dụng quyền lực tuyệt đối với cấp dưới, điều

khiển và giám sát chặt chẽ để đối phó với

- Thuyết Y chủ trương sử dụng “biện pháp dânchủ” tạo ra những điều kiện phù hợp để cácthành viên trong tổ chức có thể đạt tới mục tiêu

Trang 10

những người không tin cậy và vô trách nhiệm;

phải sử dụng lợi ích vật chất và hình phạt để

thúc đẩy người lao động làm việc

chính mình một cách tốt nhất bằng cách cố gắnghết sức mình vì thành công của xí nghiệp

- Thuyết X thể hiện sự tập trung chuyên quyền - Nhu cầu ở mức cao nhất là tự hoàn thiện, tổng

hợp khả năng và kết quả mà mỗi người đạt đượctrong cuộc sống Đó là điều kiện để sử dụng hếtkhả năng của con người qua nhận thức, trựccảm, học hỏi, rèn luyện kỹ năng lĩnh hội trithức, sáng tạo; thể hiện hết thiên hướng cá nhâncủa con người Quản lý phải cố gắng đáp ứngnhững nhu cầu cơ bản của người lao động, đồngthời tập trung vào những nhu cầu cao Tóm lạithuyết Y cho rằng chỉ khi quan tâm đến mặtnhân văn của xí nghiệp mọi người mới cố gắngđạt được kết quả

- Như vậy thuyết X tán thành, tiếp cận và quản

lý nghiêm khắc và ủng hộ cách quản lý bằng

lãnh đạo và kiểm tra

Sự khác nhau chủ yếu giữa thuyết X và thuyết Y là ở chỗ, thuyết X đề cập đến phương thứcquản lý truyền thống, tập trung và chuyên quyền, còn thuyết Y đề cao tính dân chủ Đưa ra thuyết

X và thuyết Y phải chăng đã xem xét hành vi con người một cách toàn diện, đi từ cái riêng đến cáichung, từ bắt buộc đến tự giác, và điều quan tâm của ông là thuyết Y được áp dụng trong quản lý

xí nghiệp, quản lý cấp dưới và các nhà chuyên môn, khó ứng dụng trong các tập đoàn lớn nhưngkhó ứng dụng trong các tập đoàn lớn

Ngày nay, các nhà quản lý cho rằng hai thuyết X và Y thể hiện hai khuynh hướng tráingược nhau về quản lý con người, do vậy tuỳ từng điều kiện và quy mô cũng như tính tình củatừng cá nhân, các nhà quản lý có thể linh hoạt sử dụng các khuyến cao cụ thể của thuyết X vàthuyết Y

Ý nghĩa của nó với công tác quản lý? Lấy ví dụ thực tiễn minh hoạ.

Câu 6: Nêu tóm tắt nội dung của trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý Ưu nhược điểm của trường phái này so với trường phái cổ điển là gì? Tư tưởng của trường phái này có

ý nghĩa gì trong quản lý thời đại hiện nay hay không? Lấy ví dụ thực tiễn?

Trả lời:

Nội dung

Trường phái tâm lý xã hội gồm hai nhóm thuyết lớn:

1 Lý thuyết về mối quan hệ con người: quan tâm thoả đáng tới các yếu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí trong xí nghiệp (Hugo Munsterberg, Elton Mayo, Mary Parker Follet).

a Hugo Munsterberg

- Ông cho rằng năng suất lao động tăng nếu công việc phù hợp với tâm lý người lao động

và đề ra nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích các đặc điểm tâm lý của họ

- Ông tiến hành thiết kế công việc, phân công công việc phù hợp với khả năng, nguyệnvọng của người lao động

- Ông tiến hành các thí nghiệm về tâm lý để cải tiến phương pháp, nội dung tuyển chọnnhân lực

- Ông nghiên cứu tác phong con người lao động để tìm ra những hình thức động viên ngườilao động

b Mary Parker Follet (1863 - 1933).

Trang 11

- Bà rất chú ý đến tâm lý và xã hội trong hoạt động quản lý: bà cho rằng đơn vị sản xuấtkinh doanh là một hệ thống những quan hệ xã hội, và hoạt động quản lý là một tiến trình mangtính chất quan hệ xã hội, bà phản đối việc thi hành quyền lực một cách thẳng thừng vì công nhân

sẽ phản đối và do đó không thể là cơ sở hợp tác thích hợp

- Bà nhấn mạnh đến hai khía cạnh:

+ Quan tâm đến người lao động trong quá trình qiải quyết vấn đề: kinh tế, tinh thần, tìnhcảm: trong quan hệ tình cảm đề cao sự hợp tác, thống nhất giữa người quản lý và người lao động,giữa các nhà lãnh đạo và quản lý với nhau nhằm phát triển các quan hệ con người tốt đẹp như làmột nguồn lực để tăng năng suất và hiệu quả lao động

+ Nhà quản lý phải năng động, không quá nguyên tắc cứng nhắc

- Những ý kiến của bà là những giả thuyết khoa học được người Nhật tin tưởng và áp dụngtrong quản lý các xí nghiệp

c Abraham Maslow (1908 - 1970).

- Ông là nhà tâm lý học

- Ông cho rằng, nhà quản lý cần hiểu rõ nhu cầu của con người để có nhưng phương phápphù hợp nhằm tạo động lực và điều kiện để người lao động phát huy khả năng của mình

- Xây dựng lý thuyết về nhu cầu của con người gồm 5 cấp bậc:

+ Tự khẳng định: tôi muốn được làm việc mình thích

+ Nhu cầu tự trọng: Tôi muốn là người có lợi ích và được tôn trọng

+ Nhu cầu xã hội: Tôi muốn yêu và được yêu, được tham gia cộng đồng

+ Nhu cầu an toàn: Tôi muốn cảm giác an toàn và ổn định

+ Nhu cầu sinh học: Tôi muốn được sống, hít thở, uống, ngủ

2 Lý thuyết vì hành vi: vận dụng khoa học vào quản lý, quan tâm đến các hành vi của con người như là sự thể hiện của tâm lý (Herbet Simson, Douglas Mc Gregor).

a Douglas Mc Gregor (1906 – 1964).

- Ông là nhà khoa học Mỹ nổi tiếng

- Ông đưa ra thuyết hành vi của con người: Thuyết X và thuyết Y

- Thuyết X là lý luận về hành vi chung của

người lao động, cho rằng: “con người kinh tế”

có mối ác cảm với công việc và sẽ lẩn tránh nó

nếu có thể được; từ đó thích bị điều khiển (ép

buộc, trừng phạt), muốn né tránh trách nhiệm

và chỉ muốn an phận, ít hoài bão và đó là bản

chất máy móc vô tổ chức của con người

- Thuyết Y là một bước tiến rất quan trọngtrong tư tưởng quản lý của ông theo hướng “conngười xã hội”: nhận rõ và tin tưởng vào bảnchất tốt đẹp và khả năng sáng tạo của conngười, thể hiện tính nhân văn trong quản lý, dựatrên quan niệm nhân bản và lạc quan hơn vềhành vi chung của người lao động, quan tâmđến khả năng của con người tự tạo ra động cơlàm việc (liên quan đến nhu cầu); kết hợp lý trí

và tình cảm; phát huy nhiệt tình, năng lực và trísáng tạo; khả năng tự định hướng và tự chủ đểđạt được mục tiêu của tổ chức khi nó thống nhấtvới mục tiêu cá nhân

- Thuyết X chủ trương trong quản lý là phải sử

dụng quyền lực tuyệt đối với cấp dưới, điều

khiển và giám sát chặt chẽ để đối phó với

những người không tin cậy và vô trách nhiệm;

phải sử dụng lợi ích vật chất và hình phạt để

thúc đẩy người lao động làm việc

- Thuyết Y chủ trương sử dụng “biện pháp dânchủ” tạo ra những điều kiện phù hợp để cácthành viên trong tổ chức có thể đạt tới mục tiêuchính mình một cách tốt nhất bằng cách cố gắnghết sức mình vì thành công của xí nghiệp

- Thuyết X thể hiện sự tập trung chuyên quyền - Nhu cầu ở mức cao nhất là tự hoàn thiện, tổng

Trang 12

hợp khả năng và kết quả mà mỗi người đạt đượctrong cuộc sống Đó là điều kiện để sử dụng hếtkhả năng của con người qua nhận thức, trựccảm, học hỏi, rèn luyện kỹ năng lĩnh hội trithức, sáng tạo; thể hiện hết thiên hướng cá nhâncủa con người Quản lý phải cố gắng đáp ứngnhững nhu cầu cơ bản của người lao động, đồngthời tập trung vào những nhu cầu cao Tóm lạithuyết Y cho rằng chỉ khi quan tâm đến mặtnhân văn của xí nghiệp mọi người mới cố gắngđạt được kết quả.

- Như vậy thuyết X tán thành, tiếp cận và quản

lý nghiêm khắc và ủng hộ cách quản lý bằng

lãnh đạo và kiểm tra

Sự khác nhau chủ yếu giữa thuyết X và thuyết Y là ở chỗ, thuyết X đề cập đến phương thứcquản lý truyền thống, tập trung và chuyên quyền, còn thuyết Y đề cao tính dân chủ Đưa ra thuyết

X và thuyết Y phải chăng đã xem xét hành vi con người một cách toàn diện, đi từ cái riêng đến cáichung, từ bắt buộc đến tự giác, và điều quan tâm của ông là thuyết Y được áp dụng trong quản lý

xí nghiệp, quản lý cấp dưới và các nhà chuyên môn, khó ứng dụng trong các tập đoàn lớn nhưngkhó ứng dụng trong các tập đoàn lớn

Ngày nay, các nhà quản lý cho rằng hai thuyết X và Y thể hiện hai khuynh hướng tráingược nhau về quản lý con người, do vậy tuỳ từng điều kiện và quy mô cũng như tính tình củatừng cá nhân, các nhà quản lý có thể linh hoạt sử dụng các khuyến cao cụ thể của thuyết X vàthuyết Y

b Herbert Simon (1916 - )

- Ông cho rằng “việc ra quyết định là nội dung cốt lõi của quản lý”, sau đó mới là hành

động thực hiện quyết định Ông chia ra các quyết định của tổ chức thành hai nhóm lớn:

+ Những quyết định về mục tiêu cuối cùng của tổ chức, là những xem xét có giá trị baoquát hơn

+ Những quyết định liên quan tới việc thực hiện các mục tiêu (với các yếu tốt thực tế, khảthi); được gọi là “những đánh giá thực tế”

- Hai loại quyết định “giá trị” và “thực tế” có liên quan với nhau Sự kết hợp hai nhóm đó làtrọng tâm của công việc quản lý, trong đó nhóm 1 bao quát hơn và nhóm 2 đặc trưng hơn Cácquyết định quản lý là các quyết định tổ hợp có sự đóng góp của nhiều người

- Các mục tiêu của quyết định phụ thuộc bởi các mục đích xa hơn và được sắp xếp thànhmột hệ thống cấp bậc, trong đó mỗi cấp bậc là mục tiêu cấp dưới và là phương tiện của mục tiêucấp trên nó Để hiểu được các quyết định đưa ra như thế nào trong một tổ chức, cần xem xét cấpdưới chịu ảnh hưởng ra sao bởi các quyết định, bởi việc đào tạo và bởi việc kiểm tra của người raquyết định, đồng thời phải nghiên cứu các kênh thông tin đến với người ra quyết định

- Lập kế hoạch là một phương sách để thúc đẩy các quyết định, quá trình kiểm tra giúp chocác cấp cao xem xét, đánh giá trong việc thực hiện mục tiêu có đạt được không?, công việc có đápứng yêu cầu về chất lượng không? Việc kiểm tra có ảnh hưởng đến việc ra quyết định, giúp chocấp trên nhận biết khả năng ra quyết định và việc thực hiện quyết định của cáp dưới, giúp điềuchỉnh các quyết định đã đề ra, đồng thời giúp cho tổ chức tuân thủ các luật lệ của mình để hoànthành kế hoạch đặt ra

- Ông cũng có những đóng góp mới khi xem xét vai trò của thông tin trong quản lý: thôngtin và tri thức là đầu vào cần thiết trong quá trình ra quyết định và nó phải chuyển từ các điểmkhác nhau của tổ chức hoặc từ các nguồn của tổ chức tới các trung tâm quyết định Thông tin bao

Trang 13

gồm: Thông tin chính thức và thông tin không chính thức, trong quá trình chuyển thông tin, nó cóthể bị xuyên tạc, không chính xác hoặc không thích hợp Khi cấp trên giấu thông tin với cấp dưới,thậm chí sử dụng nó để duy trì quyền hành của mình, đó là dấu hiệu về sự thiếu năng lực và tìnhtrạng không an toàn của cấp trên.

3 Đánh giá ưu nhược điểm của trường phái này so với trường phái cổ điển.

* Ưu điểm:

- Quan tâm đến yếu tố tâm lý và những bản tính tốt đẹp có thể phát huy của người lao động

- Quan tâm đến vấn đề xây dựng, mối quan hệ tốt đẹp, bình đẳng, tông trọng giữa nhà quản

- Chưa có cái nhìn toàn diện về người lao động – quá chú ý đến vấn đề tâm lý

- Là một bước tiến về chất trong quản lý nhưng nó chưa thay thế hẳn tiền đề “con ngườithuần tuý kinh tế” con người vẫn bị khép kín, hướng nội trong hệ thống mà chưa quan tâm đếnyếu tố ngoại lai, do đó chưa lý giải được đầy đủ những hiện tượng này trong thực tiễn quản lý

4 Tư tưởng của trường phái này có ý nghĩa gì trong quản lý thời đại hiện nay không? Lấy ví dụ thực tiễn.

Câu 7: Nêu định nghĩa quản lý và vai trò của quản lý? Trong tổ chức anh chị, quản lý phát huy vai trò gì và như thế nào?

Trả lời:

Quản lý ra đời từ rất xa xưa, nó xuất hiện từ thưở bình minh của xã hội loài người Conngười sinh sống theo tập quán quần tụ cộng đồng, có nhiều việc nảy sinh mà một người không thểlàm được hoặc làm được nhưng hiệu quả kém, cần phải được phối hợp liên kết với số đông đểcùng thực hiện Từ những yêu cầu khách quan đó, dần dần hình thành tổ chức Quản lý diễn ratrong mọi tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn Nó chính là yếu tốquyết định sự thành công hay thất bại của mỗi tổ chức

Theo F.W Taylor: Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó biếtđược rằng họ đã thực hiện công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

Theo Henrry Fayol: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả cá khâu: lập kế hoạch, tổ chức,phân công điều hiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu qủa cácnguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

Theo M.P Follet: Quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người

1 Định nghĩa

- Quản lý là quá trình tác động có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình của chủ thể quản

lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trongđiều kiện môi trường biến đổi

- Định nghĩa khác về quản lý: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việcthực hiện các chức năng quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

2 Vai trò của quản lý:

2.1 Tiếp cận vai trò của quản lý theo từng đặc trưng nổi bật của quản lý

- Theo A.Smith: nhấn mạnh tới vai trò của phân công lao động đối với hiệu quả của sảnxuất

- Lao động chung mang lại hiệu quả lớn hơn lao động cá thể là nhờ có sự phân công laođộng hợp lý vì 3 lý do cơ bản:

+ Kỹ năng của người lao động được nâng cao

+ Tiết kiệm được thời gian vì không phải chuyển từ công việc này sang công việc khác

Trang 14

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư khoa học – kỹ thuật nhằm cải tiến công cụ sảnxuất.

- Theo Các Mác: khẳng định lao động tập thể được tổ chức hợp lý bao giờ cũng mang lạihiệu quả lớn hơn lao động cá thể, điều đó có được là nhờ ngoài việc phân công lao động hợp lý,lao động tập thể còn tạo ra bầu không khí thi đua và từ đó kích thích tinh lực của người lao động

- Đánh giá cao vai trò của “ý chí điều khiển” trong hoạt động chung và đồng thời coi tácnhân quản lý có vai trò như là “nhạc trưởng” của dàn nhạc

- V.I.Lênin luôn đề cao sức mạnh to lớn của công tác tổ chức trong tiến trình cách mạng củagiai cấp vô sản: “Hãy cho tôi một tổ chức những người cộng sản, tôi sẽ làm đảo lộn cả nước Nga”

- Lênin luôn kêu gọi và yêu cầu các nhà máy, công xưởng của Chính quyền Xô Viết muốnđạt năng suất cao thì phải học tập và áp dụng mô hình quản lý của Taylor

- Các chuyên gia Nhật Bản đưa ra học thuyết về “nhân tố thứ tư” để khẳng định vai trò đặcbiệt quan trọng của quản lý Quản lý được coi là nhân tố thứ tư như là nhân tố nối kết 3 nhân tốtrong các xã hội truyền thống (Tư bản, ruộng đất và lao động)

2.2 Tiếp cận tổng thể về vai trò của quản lý

2.2.1 Vai trò định hướng

- Hướng các hoạt động của các thành viên theo một vectơ chung

- Biểu hiện chủ yếu thông qua chức năng lập kế hoạch

- Việc xác định mục tiêu đúng đắn, phù hợp sẽ giúp cho tổ chức vận hành, phát triển đúnghướng và đồng thời ứng phó với sự bất định của môi trường

2.2.2 Vai trò thiết kế

- Nhằm thực hiện kế hoạch

- Thông qua chức năng tổ chức: Xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định biên chế, phân côngcông việc, giao quyền và chuẩn bị các nguồn lực khác

2.2.3 Vai trò duy trì và thúc đẩy

- Vai trò duy trì và thúc đẩy được thể hiện qua chức năng lãnh đạo của quy trình quản lý

- Nhờ có hệ thống nguyên tắc quản lý (nội quy, quy chế) mới có thể bắt buộc chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý hoạt động trong giới hạn quyền lực và thẩm quyền của họ, do đó tạo nên

kỷ luật, kỷ cương tính ổn định, bền vững của một tổ chức

- Tạo ra động cơ thúc đẩy từ đó phát huy cao nhất năng lực của người lao động và tạo điềukiện cho họ khả năng sáng tạo cao nhất

2.2.4 Vai trò điều chỉnh

- Thông qua chức năng kiểm tra

- Đưa ra các giải pháp nhằm điều chỉnh những sai lệch, sửa chữa những sai lầm, từ đó đảmbảo cho tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu đã đề ra

2.2.5 Vai trò phối hợp

Bản chất của hoạt động quản lý nhằm phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, tinlực…) để có được sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu chung mà sự nỗ lực của một cánhân không thể làm được

3 Trong tổ chức anh chị, quản lý phát huy vai trò gì và như thế nào?

Câu 8: Nêu vai trò của các nguyên tắc trong quản lý? Trong tổ chức của anh/ chị, các nguyên tắc có vai trò như thế nào?

Trả lời:

Vai trò của các nguyên tắc trong quản lý:

1 Định hướng và phát triển tổ chức

Hệ thống quan điểm quản lý được biểu hiện thông qua triết lý quản lý, phương châm quản

lý, biểu tượng quản lý Đó là những nhân tố làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược phát triểncủa tổ chức, có nghĩa là việc xây dựng và thực thi những nhân tố đó là giải quyết những vấn đề

Trang 15

căn cốt của hoạt động quản lý: Ai là chủ thể của quá trình quản lý? Mục tiêu quản lý là nhằm đạttới điều gì? Quản lý bằng cách nào?

2 Duy trì sự ổn định của tổ chức

Nhờ có hệ thống nội quy, quy chế về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý mà tổ chức được vận hành trong sự ổn định có kỷ luật, kỷ cương Điềuquan trọng là nhà quản lý phải xuất phát từ điều kiện hiện thực để xây dựng các chế tài cho phùhợp thì việc thực thi nó mới có hiệu lực

3 Đảm bảo thực thi đúng quyền hạn của chủ thể

4 Duy trì kỷ luật, kỷ cương đối với đối tượng quản lý

5 Góp phần xây dựng văn hoá tổ chức và văn hoá quản lý

Trong tổ chức của anh/ chị, các nguyên tắc có vai trò như thế nào?

Câu 9: Các căn cứ hình thành nguyên tắc trong quản lý?

Mục tiêu của tổ chức là trạng thái tương lai, là đích phải đạt tới, nó định hướng và chi phối

sự vận động của toàn bộ tổ chức Mỗi cá nhân cũng như các tổ chức thường thành công hơn khicác hoạt động của họ luôn trong tình trạng cố gắng vượt qua sự thử thách do các mục tiêu đã đặt

ra mang lại

Các mục tiêu cá nhân được thực hiện trong phạm vi nỗ lực cá nhân, còn các mục tiêu của tổchức đòi hỏi phải có những nỗ lực chung, những hoạt động tập thể và sự phối hợp hành động giữacác cá nhân trong tổ chức khi thực hiện chúng Đồng thời sự phối hợp này chỉ phát huy tác dụngkhi nó có sự quản lý một cách có hệ thống Như vậy các mục tiêu của tổ chức tạo ra sự hỗ trợ vàđịnh hướng đối với tiến trình quản lý và chúng cũng là cơ sở để đo lường mức độ hoàn thành côngviệc Nếu một tổ chức không có mục tiêu hoạt động thì tiến trình quản lý của nó sẽ giống như mộtchuyến đi không có nơi đến, không có mục đích cụ thể và hoàn toàn vô nghĩa

2 Đòi hỏi của quy luật kháh quan liên quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức:

Hệ thống quy luật là cơ sở lý luận trực tiếp hình thành các nguyên tắc quản lý:

- Điều kiện tự nhiên là một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế, đồngthời nhân loại cũng đã từng phải trả giá và chịu sự trừng phạt của tự nhiên do hành động trái vớiquy luật vốn có của nó Vì thế phải tiết kiệm trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên đi liền vớibảo vệ, tái tạo tài nguyên môi trường, coi đó là nguyên tắc quan trọng chi phối các hoạt động quảnlý

- Về thực chất, quản lý là quá trình xử lý mối quan hệ giữa người với người trong hoạt độngquản lý Nói cách khác chủ thể quản lý phải tác động vào tâm lý người lao động qua đó khơi dậylòng nhiệt tình hăng say và sự sáng tạo của họ Muốn vậy phải nắm bắt quy luật tâm lý con người

để đề ra nguyên tắc quản lý Tuy nhiên các cá nhân bao giờ cũng hoạt động trong một cộng đồngnhất định, cho nên ngoài việc nghiên cứu tính chất nhu cầu, sở trường của từng người còn phảinhận thức và vận dụng quy luật tâm lý tập thể, tâm lý cộng đồng

- Tổ chức là một khoa học Công việc tổ chức về thực chất là xác định cấu trúc của các bộphận và mối liên hệ giữa các bộ phận đó Trong hoạt động quản lý đòi hỏi phải nhận thức đầy đủcác quy luật và tính quy luật về tổ chức, đó là mối quan hệ giữa cấp quản lý và khâu quản lý, giữatập trung và phân cấp, giữa quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân và tập thể… trong mỗi tổ chức,trên cơ sở đó vận dụng chúng vào việc đề ra các nguyên tắc quản lý

Các quy luật kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của tổ chức.Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ở

Trang 16

VN, các quy luật sau là cơ sở trực tiếp hình thành hệ thống nguyên tắc quản lý Quy luật về sự phùhợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất Quy luật phân phốitheo lao động, các quy luật kinh tế hàng hoá, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, cạnh tranh…

3 Các ràng buộc của môi trường

Đặc trưng nổi bật của thế giới mà ta đang sống ngày nay là tốc độ thay đổi của nó diễn rahàng ngày càng nhanh hơn Các nhà quản lý phải đối mặt với một nhiệm vụ hết sức khó khăn làphải chuẩn bị cho sự thay đổi, đồng thời cũng phải thích nghi với sự thay đổi đó thay vì trở nênthụ động tuân theo

Do vậy nhận thức được các khuynh hướng và dữ kiện của sự thay đổi môi trường bên ngoài

tổ chức sẽ cho phép các nhà quản lý có những định hướng chiến lược đúng đắn, đưa ra được cácquyết định có hiệu quả trong quá trình quản lý

4 Thực trạng và xu thế phát triển của tổ chức

Nhận thức quy luật mới chỉ là bước thứ nhất của quá trình thiết lập các nguyên tắc quản lý.Bước quan trọng tiếp theo là phải nghiên cứu và nắm bắt thực tiễn: tiềm lực về tài nguyên, laođộng, tiền vốn, khoa học – công nghệ, khả năng khai thác nguồn lực để phát triển, năng lực điềuhành của đội ngũ các nhà quản lý… thông qua đó để điều hành tổ chức hoạt động có hiệu quả

Thuộc về cơ sở thực tiễn để hình thành nguyên tắc còn bao gồm yếu tố văn hoá kinh tế - đó

là sự thống nhất biện chứng giữa tri thức, niềm tin, sự sáng tạo của tập thể và người lao độngtrong quá trình hoạt động Văn hoá kinh tế biểu hiện tính đặc thù về truyền thống, đạo đức, phongtục, tập quán của một dân tộc có tác dụng thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của tổ chức

Ngoài ra kinh nghiệm của nhân loại về phát triển kinh tế, sự thành đạt của các tổ chức vàkinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh của các quốc gia trên thế giới cũng là một nền tảngkhông kém phần quan trọng để thiết lập nên các nguyên tắc quản lý trong mỗi tổ chức và trongnền kinh tế quốc dân

Câu 10: Nêu và phân tích 7 nguyên tắc trong quản lý? Lấy ví dụ thực tiễn tại tổ chức của các anh/chị?

Trả lời:

Các nguyên tắc quản lý cơ bản:

1 Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội

Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng của các định hướng chính trị, nhằmquy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được làm và làm cơ sở để chế tàinhững hành động vi phạm các mối quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ Pháp lulật đã tạo ra khungpháp lý cho tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra môi trường cho phát triển kinh tế,củng cố và bảo vệ các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường, quy định về kế hoạch, giá cả, thuế,tài chính, tín dụng và tạo ra một cơ chế quản lý có hiệu quả Qua đó có thể thấy rằng giữa các lĩnhvực chính trị - pháp luật – hoạt động quản lý, kinh doanh có mối liên hệ hữu cơ, trong đó thể chếchính trị giữ vai trò định hướng chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội – trong đó có hoạtđộng kinh doanh Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, hoạt động của các tổ chức ngày càng gắn

bó chặt chẽ với nhau và trở thành một mắt xích trong hệ thống chính trị - xã hội Sự ổn định chínhtrị - pháp luật sẽ tạo ra môi trường thuận lợi đối với hoạt động kinh doanh, hấp dẫn các nhà đầu tưtrogn và ngoài nước, cho phép tận dụng được những lợi thế so sánh của nền kinh tế, thu hút vốn,công nghệ, kỹ năng quản lý của bên ngoài và thâm nhập và thị trường thế giới Chính vì vậy trongnền kinh tế, vai trò của nhà nước cực kỳ quan trọng, mang tính quyết định đối với tiền đồ kinh tếcủa một đất nước Việc lựa chọn đúng đắn định hướng phát triển, đề ra các chính sách kinh tếthích hợp sẽ mở ra triển vọng, cơ hội cho các tổ chức, doanh nghiệp có thể tham gia vào sự pháttriển của đất nước

Trong cơ chế thị trường, nhà nước không can thiệp vào các hoạt động mang tính chất tácnghiệp hàng ngày của tổ chức Việc sản xuất cái gì, bao nhiêu, bằng công nghệ nào, giá cả bao

Trang 17

nhiêu, bán ở đâu… là công việc của từng đơn vị cơ sở và do đòi hỏi của thị trường Với chức năngquản lý vĩ mô của mình, Nhà nước đóng vai trò là người tạo môi trường và định hướng cho cácthành phần kinh tế tự do hoạt động Mặt khác mỗi tổ chức kinh doanh đều hoạt động trong mộtmôi trường xã hội nhất định, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau Xã hộicung cấp những nguồn lực mà tổ chức cần và tiêu thụ những hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra.Các giá trị chung, thông lệ của xã hội, các tập tục truyền thống, lối sống của dân cư, các hệ tưtưởng tôn giáo và cơ cấu dân số, thu nhập của dân chúng đều có những tác động nhiều mặt trựctiếp đến hoạt động của các tổ chức kinh doanh Do vậy trong quá trình hoạt động đòi hỏi các nhàquản lý phải có sự sáng tạo trong mỗi quyết định, xử lý linh hoạt các yếu tố của quá trình sản xuất– kinh doanh, bảo đảm cho tổ chức tồn tại và phát triển vững chắc.

2 Tập chung dân chủ

Là nguyên tắc cơ bản của quản lý, phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lýcũng như yêu cầu và mục tiêu của quản lý

Tập trung và dân chủ là 2 mặt của một thể thống nhất Tập trung trong nguyên tắc thể hiện

sự thống nhất quản lý từ một trung tâm, đây là nơi hội tụ trí tuệ, ý chí, nguyện vọng và cơ sở vậtchất của tổ chức nhằm đạt hiệu quả tổng thể cao nhất tránh sự phân tán, rối loạn và triệt tiêu sứcmạnh chung Dân chủ thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của tập thể và cá nhân ngườilao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nội dung của 2 nguyên tắc: phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung vàdân chủ Dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung Đây là một nguyên tắc rất quantrọng, nó có tính khách quan phổ biến song thực hiện không đơn giản, phụ thuộc vào bản lĩnh,phẩm chất đạo đức và phong cách của người quản lý

Quản lý tập trung là yêu cầu khách quan của nền kinh tế có phân công lao động xã hội và làđiều kiện để giai cấp thống trị duy trì các lợi ích căn bản của mình Tuy nhiên các nhà quản lýphải không ngừng hoàn thiện nội dung và phương pháp quản lý để không trở về với cơ chế quản

lý tập trung quan liêu như trước

Bảo đảm quyền tự chủ của các đơn vị, các cấp là một tất yếu khách quan khi lực lượng sảnxuất cần được xã hội hoá, tiềm năng của các thành phần kinh tế phải được khai thác triệt để Mặtkhác cơ chế thị trường đòi hỏi nhà quản lý phải tiếp cận và xử lý linh hoạt các thông tin có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy quản lý tập trung thống nhất phải đi liền với bảođảm quyền chủ động sáng tạo, giải quyết thoả đáng mối quan hệ giữa các cấp, các ngành; xử lý tốtmối quan hệ về trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích giữa các thành viên trong tổ chức Hơn nữangay trong nội bộ một tổ chức, chức năng lãnh đạo quản lý của cơ quan Đảng, chính quyền và các

tổ chức quần chúng cần tiếp tục phân định theo yêu cầu của nguyên tắc tập trung dân chủ

Lưu ý dân chủ không nên được coi là quyền, mà là môi trường, là điều kiện để phát triểncủa mỗi cá nhân có được những cơ hội phát triển hoàn thiện trong sự phát triển của xã hội

- Biểu hiện của tập trung:

+ Thông qua hệ thống pháp luật

+ Thông qua công tác kế hoạch hoá

+ Thực hiện chế độ một thủ trưởng

- Biểu hiện của dân chủ:

+ Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp trong hệ thống quản lý

+ Thực hiện đầy đủ chế độ hoạch toán kinh doanh

+ Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần

+ Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương

3 Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

Trang 18

Động lực của quản lý là lợi ích, do đó nguyên tắc quan trọng của quản lý là phải chú ý đếnlợi ích của con người, đảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích, trong đó lợi ích của người lao động

là động lực trực tiếp, đồng thời chú ý đến lợi ích của tổ chức và của xã hội

Adam Smith viết: “không phải từ thiện cảm của anh hàng thịt, của người bán rượu, củangười bán bánh mà chúng ta chờ đợi bữa ăn tối của mình mà từ lợi ích cá nhân của họ Chúng takhông kêu gọi lòng nhân ái của họ, mà hướng tới lòng tự ái của họ và chúng ta không báo giờ nóivới họ về sự cần thiết mà bao giờ cũng nói với họ về những mối lợi của họ”

Về lý thuyết cũng như thực tiễn: lợi ích là mục tiêu, là động lực khiến con người hànhđộng, vì thế sẽ có sự nhất trí về mục đích và hành động nếu không có sự thống nhất về lợi ích vànhu cầu:

+ Lợi ích là sự vận động tự giác, chủ quan của con người nhằm thoả mãn một nhu cầu nào

đó của bản thân

+ Lợi ích là một động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực chủ động của con người

+ Lợi ích còn là phương tiện của quản lý cho nên phải dùng nó để động viên con người.Nội dung: phải kết hợp hài hoà các lợi ích có liên quan đến tổ chức trên cơ sở những đòi hỏicủa quy luật khách quan

Trong nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều lợi ích cần được thoả mãn Do vậy việc kếthợp hài hoà các lợi ích phải được xem xét và đề ra ngay từ khi xây dựng các chiến lược, quyhoạch, kế hoạch kinh tế - xã hội, quá trình hoạt động quản lý đến khâu phân phối và tiêu dùng.Các kế hoạch và mục tiêu của tổ chức phải phản ánh được lợi ích cơ bản lâu dài của mọi thànhviên, phải quy tụ được quyền lợi của cả hệ thống và phải có tính hiện thực cao Sự đúng đắn haylệch lạc trong vấn đề lợi ích kinh tế không chỉ thuộc phạm vi công cụ, động lực mà trước hết là sựđúng đắn hay lệch lạc về mục tiêu sản xuất – kinh doanh Quan điểm lợi ích kinh tế là quan điểm

về mục tiêu, là quan điểm định hướng cơ bản, quan điểm xuất phát từ việc xây dựng cơ chế quản

lý Chính vì vậy giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích trong quản lý sẽ bảo đảm cho tổ chức vận hànhthuận lợi và có hiệu quả, ngược lại nếu quan hệ lợi ích bị rối loạn sẽ là nguyên nhân của rối loạn

tổ chức, phá vỡ hệ thống quản lý Thực hiện tốt nguyên tắc này cần chú ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, các quyết định quản lý phải quan tâm trước hết đến lợi ích người lao động: Ngườilao động là lực lượng tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ trực tiếp cho xã hội, hơn nữa lại là nhân tố

có khả năng sáng tạo Bởi vậy hệ thống phương pháp công cụ, cơ chế, chính sách quản lý phảinhằm vào việc đem lại lợi ích, mà quan trọng nhất là lợi ích vật chất cho người lao động, đó lànhững khoản tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và phúc lợi xã hội mà họ được hưởng thụ.Đồng thời người lao động ngày càng có nhu cầu cao về học tập, chữa bệnh, đi lại và trưởng thànhtrong công việc Vì thế mọi chính sách kinh tế luôn luôn được gắn liền với chính sách xã hộinhằm thoả mãn sự đòi hỏi của con người

Thứ hai, phải tạo ra những “vectơ” lợi ích chung nhằm kết hợp các lợi ích kinh tế: Nếu chỉquan tâm đến lợi ích người lao động mà sao nhãng lợi ích tập thể và lợi ích xã hội thì chủ nghĩa cánhân sẽ phát triển, thậm chí dẫn đến những đặc quyền, đặc lợi ở một số người có chức, có quyền.Hơn nữa lợi ích cá nhân không thể bền vững và ngày càng được thoả mãn cao hơn nếu khôngđồng thời chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội Vì thế các quyết định quản lý phải có tácdụng huy động sự đóng góp về trí tuệ, sức lực và cơ sở vật chất để xây dựng tổ chức và người laođộng có cơ hội để thoả mãn lợi ích, đồng thời được hưởng thụ các khoản phúc lợi tập thể

Thứ ba, phải coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của tập thể và người lao động:Trong khi lao động còn là một hoạt động bắt buộc đối với con người thì vấn đề khuyến khích lợiích vật chất đối với người lao động phải đặt lên vị trí ưu tiên thoả đáng Song không phải vì thế

mà coi nhẹ hoặc phủ nhận khuyến khích lợi ích tinh thần thông qua các phương pháp động viên,giáo dục chính trị tư tưởng, thưởng phạt, cất nhắc, đề bạt và các chức vụ công tác thích hợp

Trang 19

Khuyến khích lợi ích tinh thần về thực chất là sự đánh giá của tập thể và xã hội đối với sựcống hiến của mỗi người, là sự khẳng định thang bậc về giá trị của họ trong cộng đồng Cũngthông qua các hình thức khuyến khích đó người lao động nhận biết được kết quả, ý nghĩa củacông việc mình làm Vì thế nó rất cần thiết đối với bất kỳ ai và vào thời gian nào.

4 Chuyên môn hoá

Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn,được đào tạo, có kinh nghiệm và khả năng điều hành để thực hiện các mục tiêu của tổ chức mộtcách có hiệu năng và hiệu quả Để có được những phẩm chất và năng lực này đỏi hỏi các nhà quản

lý cần phải nỗ lực không ngừng Những kiến thức lý thuyết giúp cho việc tư duy có hệ thống, cònnhững kinh nghiệm thực tế có thể tự tích luỹ bằng kinh nghiệm của bản thân, đây là cơ sở của việcnâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Bởi vậy một mặt những người hoạt động trongguồng máy hệ thống phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác của mình, mặt khác

họ phải ý thức được mối quan hệ của họ với những người khác và bộ phận khác thuộc guồng máychung của cả tổ chức Mối quan hệ phụ thuộc của mỗi bộ phận và nhân viên thừa hành nhất thiếtphải được xác định rõ ràng, cần phải phân cấp và phân bổ hợp lý các chức năng quản lý, bảo đảm

sự cân xứng giữa các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lợi ích của các bộ phận quản lý Điều đócho phép cán bộ quản lý có thể độc lập giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng của mình

5 Biết mạo hiểm

Mạo hiểm không phải là liều lĩnh mà là sự “phiêu lưu có tính toán” Nguyên tắc này đòi hỏicác nhà lãnh đạo tổ chức phải biết tìm ra các giải pháp độc đáo (nhất là các giải pháp công nghệ)

để tăng sức cạnh tranh cho tổ chức Giá trị của tính mạo hiểm là ở chỗ, nó đưa tới sự ra đời củamột sản phẩm mới, một cải tiến mới trong công nghệ, đưa ra một phát minh mới về tổ chức quản

lý, nhằm tăng năng suất lao động hoặc phát hiện ra một thị trường mới cho doanh nghiệp

Một nữ tiến sỹ kinh tế người Mỹ đã điều tra 1.000 người thành đạt trong sự nghiệp kinhdoanh trên thế giới và phát hiện ra ở họ có 12 điểm chung, trong đó tính mạo hiểm “phạm sai lầmvẫn không nao núng” được coi là một trong những điểm quan trọng nhất

Dám mạo hiểm phải đi đối với dám chịu trách nhiệm về hậu quả do đó nó đòi hỏi nhà quản

lý phải tự tin trên cơ sở tỉnh táo xem xét cân nhắc Lòng tự tin giúp nhà lãnh đạo có được cácquyết định táo bạo, gây ra một số “đảo lộn hợp lý, có hiệu quả” nhằm biến đổi tình thế

Chủ hãng Mitshushia – nơi sản xuất các mặt hàng điện tử mang nhãn hiệu JVC đã rút rađiều này “Nếu ta tin vào những nguyên tắc vững chắc đến mức ta sẵn sàng biến chúng thành một

bộ phận của con người ta thì không có khó khăn nào mà ta không thể đương đầu và vượt qua Cứnghĩ tới thành công rồi ta sẽ mặc nhiên tạo ra những hoàn cảnh và những cuộc vận động dẫn tớithành công”

Một tờ báo Pháp viết “mạo hiểm và tự tin là mẹ đẻ ra tất cả của cải vật chất trên đời ngồnngộn sinh sôi nảy nở không ngừng”

6 Hoàn thiện không ngừng

Ngày nay chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà những thay đổi trên tất cả mọiphương diện của đời sống xã hội diễn ra với một tốc độ vũ bão Trong thời đại này nền kinh tế thếgiới đang được toàn cầu hoá một cách hết sức mạnh mẽ và trong tương lai gần sẽ không còn côngnghệ hay sản phẩm quốc gia, công ty quốc gia hay các ngành kinh doanh… Tài sản quan trọngnhất của mỗi quốc gia, mỗi tổ chức là các kỹ năng quản lý và sáng kiến của các thành viên củanó… Các tổ chức, các công ty, doanh nghiệp sẽ trở thành những mạng lưới toàn cầu, hoạt độngtrong một môi trường cạnh tranh toàn cầu… Trong bối cảnh đó, các tổ chức và các nhà quản lýcần hoạch định chiến lược, uỷ quyền tối đa, đổi mới liên tục về nhận thức, hành động để thíchnghi và phát triển bền vững trong một thế giới luôn thay đổi

Trang 20

Trong hoạt động nếu đợi cho một phương sách đạt được sự hoàn mỹ thì sẽ là không tưởnghoặc là chậm trễ Nếu chần chừ, do dự sẽ bỏ lỡ cơ hội, bởi vậy phải hành động khi độ tin cậy củacác phương án mới chiếm một ỷ lệ khả quan.

Người quản lý cần phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn để kịp thời có đối sáchtận dụng thời cơ Đặc biệt là các thông tin về cung, cầu, công nghệ mới, chính sách của Nhà nước

có liên quan và về sự biến động trong cách thức quản lý của các tổ chức khác có ảnh hưởng tới tổchức của mình Đây là mối quan hệ giữa thế và lực của hệ thống Lực là tiềm năng của hệ thốngcòn thế là mối quan hệ của hệ thống với môi trường

Vì vậy có thể nói rằng quản lý là một quá trình rất năng động và đổi mới không ngừng Sựthành công của các nhà quản lý, sự sống còn của tổ chức phụ thuộc phần lớn vào những chiếnlược đổi mới hữu hiệu Bởi vậy nhiều tổ chức kinh doanh lớn có tiếng tăm đang tiến hành việchoàn thiện và đổi mới tại tất cả các cấp và trong hầu hết toàn bộ các chức năng của tổ chức, mởrộng và nâng cao năng lực sáng tạo của nhân viên

Cần phải thưởng cho tất cả những ai có sáng kiến, nếu không sẽ làm thui chột niềm say mêcủa họ, trên cơ sở đó thúc đẩy phát triển, phù hợp và thích nghi với sự thay đổi của môi trường

7 Tiết kiệm và hiệu quả

Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi người quản lý phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn,biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau, biết đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợiích cá nhân, từ đó ra quyết định tối ưu nhằm tạo được các thành quả có lợi nhất cho nhu cầu pháttriển của tổ chức

Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của các tổ chức kinh tế - xã hội

Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng Vấn đề là tiêu dùng hợp lý trên khảnăng và điều kiện cho phép Trong nhiều trường hợp cần phải kích thích tiêu dùng để kích thíchtiêu dùng để khắc phục tình trạng thiểu phát, thúc đẩy sản xuất phát triển Tiết kiệm cũng khôngphải là chi ít tiền mà là chi tiêu và sử dụng đồng tiền sao cho có thể sản xuất ra nhiều sản phẩmhàng hoá có chất lượng cao, giá thành hạ, thoả mãn nhu cầu của thị trường Khi cần thiết phải tăngchi phí bằng cách đầu tư nhằm tạo việc làm và tăng khối lượng hàng hoá và dịch vụ cho xã hội.Hiệu quả được xác định bằng cách đầu tư nhằm tạo việc làm và tăng khối lượng hàng hoá dịch vụcho xã hội Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí Từ đó muốn tăng hiệu quả phảibằng cách tăng kết quả và giảm chi phí Tăng kết quả bằng cách tăng năng suất lao động Giảmchi phí bằng cách tiết kiệm các yếu tố đầu vào và tiết kiệm thời gian Cũng có thể tăng hiệu quảbằng cách tăng chi phí sản xuất để tăng kết quả với tốc độ nhanh hơn và quy mô lớn hơn Như vậygiữa tiết kiệm và hiệu quả có mối quan hệ hữu cơ với nhau Hiệu quả chính là tiết kiệm theo nghĩarộng và đầy đủ nhất

Hoạt động quản lý chỉ cần thiết và có ý nghĩa khi chủ thể quản lý biết lấy vấn đề tiết kiệm

và hiệu quả làm nguyên tắc hoạt động

Câu 11: Trình bày khái niệm và đặc điểm và yêu cầu của quyết định quản lý?

1 Khái niệm

Quyết định quản lý là việc ấn định hay tuyên bố lựa chọn của chủ thể quản lý về một hoặcmột số phương án để thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện hoàn cảnh nhất định nhằmhoàn thành mục tiêu của tổ chức

Mỗi quyết định quản lý nhằm trả lời một hoặc một số những câu hỏi sau: Tổ chức cần làmgì? Khi nào làm cái đó? Làm trong bao lâu? Ai làm? Và làm như thế nào?

Trả lời các câu hỏi: Tổ chức cần làm gì? Khi nào làm cái đó? Làm trong bao lâu? Thường lànhững quyết định kế hoạch Tổ chức trong năm tới cần đạt được những mục tiêu nào? Mức độmỗi mục tiêu đó ra sao? Để đạt được những mục tiêu đó tổ chức cần thực hiện những nhiệm vụnào?

Trang 21

Trả lời câu hỏi: Ai làm? Thường là những quyết định tổ chức Để hoàn thành nhiệm vụ kếhoạch, hệ thống quản lý và hệ thống sản xuất của tổ chức cần được sắp xếp ra sao?

Trả lời câu hỏi: Làm như thế nào? Thường là những quyết định kế hoạch và lãnh đạo Đây

là những quyết định lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, phương pháp và quy trình của tổ chức

2 Đặc điểm của quyết định quản lý.

- Quyết định quản lý là hạt nhân của hệ thống quản lý: quyết định quản lý liên quan tới tất

cả các yếu tố của hệ thống quản lý (chủ thể và hoạt động) Tuy nhiên ra quyết định chỉ mới là mộtđiều kiện cần của hoạt động quản lý

- Quyết định quản lý vừa có tính tối ưu, vừa có tính hạn định:

+ Tính tối ưu: khi nhà quản lý đã ấn định và lựa chọn một phương án nào đó thì họ đã phảicân nhắc rất kỹ lưỡng

+ Tính chắc chắn: chỉ có thể có được khi nhà quản lý nhận thức được bản chất của các biến

số và kết hợp chúng một cách phù hợp

+ Tính rủi ro; có thể xảy ra nếu như nhà quản lý không thấy được một hoặc một số biến số

đã thay đổi hoặc lệch pha nhau mà vẫn kết hợp chúng lại một cách chủ quan

- Quyết định quản lý phản ánh quan hệ lợi ích nhất định: Lợi ích đó bao gồm lợi ích chungcho mọi người, lợi ích cho một nhóm người, lợi ích cho một cá nhân hay chỉ có lợi cho chủ thểquản lý mà ảnh hưởng tới lợi ích của đối tượng quản lý Do vậy các nhà quản lý có vai trò quyếtđịnh đối với việc giải quyết các xung đột về lợi ích trong tổ chức thông qua việc xây dựng và thựcthi các quyết định quản lý đúng đắn và phù hợp

- Quyết định quản lý vừa mang dấu ấn của chủ thể, vừa phản ánh văn hoá tổ chức:

+ Dấu ấn của chủ thể: Thông qua việc ra quyết định và thực thi quyết định, có thể nhận biếtđược chủ thể quản lý đang lựa chọn phương pháp và phong cách quản lý nào (hay quyết địnhquản lý là sản phẩm của cách thức sử dụng quyền lực của chủ thể)

+ Văn hoá tổ chức: quyết định quản lý có thể được tạo ra bởi một người, một nhóm ngườihay một tổ chức

3 Yêu cầu của quyết định quản lý:

2 Yêu cầu đối với quyết định quản lý:

Quyết định quản lý chỉ có hiệu lực và hiệu quả khi đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

2.1 Tính hợp pháp:

Trong một Nhà nước pháp quyền mọi hành vi của tổ chức và cá nhân đều phải tuân theopháp luật Quyết định quản lý là hành vi của tập thể hoặc cá nhân các nhà quản lý nên nó phảituân theo pháp luật Tính hợp pháp của quyết định quản lý được thực hiện trên các khía cạnh:

- Quyết định được đưa ra trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân

- Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định

- Quyết định được ban hành đúng thủ tục và thể thức

Mọi quyết định quản lý không đảm bảo tính pháp lý đều bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ Ngườihoặc tổ chức đưa ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

2.2 Tính khoa học:

Trang 22

Tính pháp lý chưa đủ đảm bảo cho quyết định có hiệu quả Muốn có hiệu quả các quyếtđịnh phải có tính khoa học Một cách chung nhất, các quyết định có tính khoa học là các quyếtđịnh phù hợp với lý luận và thực tiễn khách quan Nó không chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết mà còndựa trên cơ sở phân tích chính xác thực tiễn khách quan Yêu cầu về tính khoa học của quyết địnhquản lý được thể hiện trên các khía cạnh:

- Quyết định phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức

- Quyết định phù hợp với quy luật, các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên lýkhoa học

- Quyết định đưa ra trên cơ sở vận dụng các phương pháp khoa học

- Quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đưa ra quyết định, kể cả thế

và lực cũng như môi trường tổ chức

5.3 Tính hệ thống (thống nhất):

Tính hệ thống của quyết định quản lý được thực hiện trên các khía cạnh:

- Không gian: các quyết định được ban hành bởi các cấp và bộ phận chức năng phải thốngnhất theo cùng một hướng Hướng đó do mục tiêu chung xác định

- Thời gian: Các quyết định được ban hành tại các thời điểm khác nhau không được mâuthuẫn, trái ngược và phủ định nhau Quyết định nào đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp cầnphải loại bỏ

5.4 Tính tối ưu:

Quyết định quản lý thực chất là một phương án hành động được lựa chọn nhằm giải quyếtmột vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức Yêu cầu về tính tối ưu của quyết địnhđòi hỏi phương án mà quyết định lựa chọn phải là phương án tối ưu Theo nghĩa tổng quát,phương án tối ưu là phương án thoả mãn cao nhất các mục tiêu đồng thời phù hợp với những ràngbuộc nhất định, được sự ủng hộ của các thành viên và các cấp trong tổ chức

5.5 Tính linh hoạt (theo sự biến đổi của môi trường):

Yêu cầu về tính linh hoạt đòi hỏi các quyết định quản lý phải phản ánh được mọi nhân tổmới trong lựa chọn quyết định, phản ánh được tính thời đại, môi trường mà quyết định ra đời vàthực hiện tính linh hoạt của quyết định quản lý cũng đòi hỏi việc xử lý tình huống phải linh hoạt,khéo léo tránh rập khuôn, máy móc, giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa Phương án quyết định đápứng được với sự biến đổi của môi trường

5.6 Yêu cầu tính cụ thể về thời gian và người thực hiện

Quyết định được ban hành ngày nào và có hiệu lực từ khi nào cần rõ ràng Đối tượng vàphạm vi điều chỉnh cần được làm rõ

Câu 12: Quyết định quản lý được phân loại như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ?

Trả lời:

Phân loại quyết định quản lý:

1 Theo hình thức ban hành:

- Quyết định bằng văn bản (chính xác/ lưu trữ/ kiểm tra/ quy trách nhiệm)

- Quyết định phi văn bản ( bằng lời nói: bảo mật/ phạm vi hẹp/ nhanh/ không lưu/ tráchnhiệm thấp)

2 Theo thời gian:

- Quyết định dài hạn: là các quyết định quản lý có hiệu lực trong khoảng thời gian dài,thường từ 5 năm trở lên Khi đưa ra các quyết định dài hạn chủ thể cần lựa chọn một cách thậntrọng

- Quyết định trung hạn: là quyết định quản lý có hiệu lực trong khoảng thời gian ngắn hơnquyết định dài hạn, thường trong khoảng từ 1 đến 5 năm

- Quyết định ngắn hạn: là các quyết định quản lý có hiệu lực trong khoảng thời gian dưới 1năm

Trang 23

3 Theo quy mô nguồn lực: sử dụng để thực hiện quyết định (H – N – F – P – S):

- Quyết định lớn: là quyết định sử dụng một khối lượng lớn các nguồn lực của tổ chức.Chẳng hạn: vốn lớn, lao động nhiều

- Quyết định vừa: là quyết định sử dụng ít các nguồn lực hơn so với quyết định lớn

- Quyết định nhỏ: là quyết định sử dụng ít nguồn lực cho việc thực hiện, triển khai thựchiện

Các quyết định lớn, vừa, nhỏ chỉ là cách phân chia tương đối, tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố.Một quyết định ở tổ chức này thì xem là quyết định lớn, song ở một tổ chức khác lại xem là quyếtđịnh vừa thậm chí là nhỏ Cùng một tổ chức, ở giai đoạn này quyết định được xem là lớn, xong ởgiai đoạn khác lại được xem là vừa…

4 Theo phạm vi của quyết định:

- Quyết định chiến lược: mang tính định hướng phát triển trong thời gian tương đối dài và

có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau

- Quyết định chiến thuật: mang tính định lượng, liên quan tới nội dung và cách thức thựchiện những nhiệm vụ và công việc cụ thể

- Quyết định tác nghiệp: nhằm xử lý các tình huống cụ thể hàng ngày của tổ chức (căn cứvào quyết định chiến lược

Theo phạm vi của quyết định có thể chia quyết định làm hai loại khác:

- Quyết định toàn cục: là quyết định mà phạm vi điều chỉnh đối với mọt bộ phận và cá nhântrong tổ chức

- Quyết định bộ phận: là quyết định chỉ điều chỉnh một số bộ phận, một cá nhân nhất địnhtrong tổ chức

5 Theo mức độ ổn định hay không ổn định của quyết định:

- Quyết định chương trình hoá: vè một vấn đề thường xuyên nảy sinh, quy trình thực hiện

rõ ràng, có tính ổn định và lặp lại, do đó dễ ban hành và thường tốn ít thời gian

- Quyết định phi chương trình hoá: về những vấn đề chưa có tiền lệ, hay là một vấn đềphức tạp và quan trọng, do đó nội dung của loại quyết định này thường là mới và không có cấutrúc

Theo chủ thể ra quyết định còn có thể chia thành:

- Quyết định của người quản lý cấp cao: là những quyết định được cấp cao nhất của tổ chứcđưa ra Quyết định của hội đồng quản trị trong doanh nghiệp là những quyết định thuộc loại này

- Quyết định của người quản lý cấp trung: những quyết định này thường mang tính chiếnthuật, vừa

- Quyết định của người quản lý cấp thấp: thường là quyết định tác nghiệp, riêng

Việc phân loại này tuỳ thuộc nhiều vào thể chế của tổ chức Trong thể chế quá thiên về tậptrung, các quyết định quản lý cấp cao sẽ nhiều hơn trong thể chế nghiêng về phân cấp

7 Theo nội dung của quyết định:

Quyết định phi Chương trình hoá

Quyết định Chương trình hoá

Trang 24

- Quyết định về nhân sự

- Quyết định về tài chính

- Quyết định về cơ sở vật chất

- Quyết định về lĩnh vực chuyên môn…

8 Theo cách thức tác động tới đối tượng thực hiện:

- Quyết định cưỡng chế

- Quyết định hướng dẫn

- Quyết định tuỳ nghi

9 Theo tính chất của quyết định:

- Quyết định chuẩn mực (chung): là những quyết định nhằm đưa ra những căn cứ có tínhnguyên tắc cho việc xử lý các tình huống cụ thể hàng ngày Ví vụ: các quyết định quy phạm phápluật

- Quyết định riêng biệt: là những quyết định nhằm xử lý một tình huống cụ thể với đốitượng cụ thể Ví dụ: quyết định khen thưởng hay kỷ luật một thành viên của tổ chức

Loại quyết định chung và riêng biệt này có những dấu hiệu tương đồng với quyết địnhchiến lược, chiến thuật và tác nghiệp

Câu 13: Trình bày các cơ sở và nguyên tắc cơ bản trong quá trình ra quyết định? Trả lời:

1 Các cơ sở để ra quyết định trong quản lý:

Cơ sở để ra quyết định trong quản lý bao gồm có kinh nghiệm, trực giác, thực nghiệm,nghiên cứu và phân tích (vận trù học, cây quyết định, lý thuyết trò chơi) và phương pháp chuyêngia

Trước hết cần hiểu trực giác là gì:

1.1 Căn cứ để xây dựng quyết định quản lý:

- Căn cứ vào mục tiêu: đặc điểm, tính chất và quy mô của mục tiêu (nhiệm vụ) để lựa chọnhình thức, phương thức ra quyết định

- Căn cứ thực trạng nguồn lực của tổ chức nhằm xem tính khả thi của phương án

Trực giác

Các QĐ dựa trên giá trị

đạo đức hoặc văn hoá

Các QĐ dựa trên kinh nghiệm

Các QĐ dựa trên giá trị

đạo đức hoặc văn hoá

Các QĐ mang tính kinh nghiệm

Các QĐ mang tính Cảm xúc

Các QĐ dựa trên giá trị đạo đức hoặc văn hoá Các QĐ dựa trên giá trị

đạo đức hoặc văn hoá

Trang 25

- Căn cứ vào điều kiện của môi trường: loại hình (vĩ mô, trung mô, vi mô) và tính chất (ổnđịnh hay biến đổi, thuận lợi hay khó khăn) của môi trường quản lý mà từ đó lựa chọn một hoặcmột số phương án.

- Căn cứ vào thời gian

1.2 Những yếu tố cản trở việc ra quyết định có hiệu quả:

Người ra quyết định sẽ là người sáng suốt một cách hoàn hảo khi họ hoàn toàn khách quan

và khoa học Họ xác định vấn đề một cách đúng đắn, biết đưa ra mục tiêu rõ ràng với nhữngphương án và tiêu chuẩn rành mạch, phương án cuối cùng mà họ sẽ giải quyết được vấn đề và cólợi nhiều nhất cho tổ chức

Nhưng hầu hết các quyết định mà người lãnh đạo gặp, thường không có đủ những điều kiệncủa sự hợp lý Việc ra quyết định của họ thường đi chệch khỏi cái gọi là tính hệ thống, nhất quán

và logic – tức là đi chệch sự hợp lý Các nhà khoa học đã nhận thấy những xu hướng sau làm hạnchế tính hợp lý khi ra quyết định mà người quản lý không thể không biết

a Thiếu thông tin

Thiếu thông tin có thể do nhiều nguyên nhân như:

- Có thông tin nhưng thiếu chính xác:

+ Rủi ro: khả năng hay mức xác suất để các kết quả có thể (sự kiện) của một hành động cụthể xảy ra

+ Không chắc chắn (bất định): Các khả năng/ xác suất của các sự kiện có thể không thể xácđịnh được và các kết quả tương lai là không biết (không thể dự đoán)

+ Thông tin mơ hồ: Thông tin có thể diễn đạt theo nhiều cách và mâu thuẫn nhau

- Nhiều người quản lý có xu hướng lựa chọn thông tin vi nó sẵn có hơn là chất lượng của

nó Những thông tin quan trọng thường ít trọng lượng hơn những thông tin dễ kiếm

- Có thể có được những thông tin có chất lượng cao nhưng lại tốn thời gian và tiền bạc Tổchức đưa ra những giới hạn về thời gian và chi phí cho người ra quyết định, điều này cũng cónghĩa là giới hạn luôn có khả năng tìm kiếm phương án của họ Kết quả là các phương án thườngđược tìm kiếm ở xung quanh những phương án cũ đã có trước đây

- Có những giới hạn về khả năng xử lý thông tin của từng cá nhân: Phần lớn mọi người chỉ

có khả năng nhớ được khoảng 7 mẫu in trong mỗi thời gian ngắn Đứng trước các quyết định phứctạp, con người thường lập ra những mô hình đơn giản cho phép họ tinh giản vấn đề theo nhữngthông số có thể hiểu được

b Người ta quyết định có xu hướng nhầm lẫn vấn đề với giải pháp

Không chắc chắn

và rủi ro

Thông tin không đẩy đủ

Thông tin

mơ hồ và chi phí thông tinHạn chế thời gian

Trang 26

Kết quả là việc xác định vấn đề được trình bày dưới dạng mô tả rành mạch giải pháp có thểchấp nhận được Điều này đã khiến người ra quyết định không nhận định đúng vấn đề, hoặc nếu

có đúng thì họ đốt cháy 2 giai đoạn của quá trình ra quyết định là giai đoạn lập ra các phương án

và giai đoạn đánhg giá các phương án

c Các xu hướng nhận thức của cá nhân có thể bóp méo vấn đề sẽ được xác định

Trình độ và sự từng trải của người ra quyết định, vị trí của họ trong tổ chức, lợi ích, sởthích, kinh nghiệm… khiến người ra quyết định tập trung sự chú ý của mình vào những vấn đềnhất định này chứ không phải những vấn đề khác

Yếu tố văn hoá của tổ chức cũng có thể khiến người quản lý nhận thức sự việc khác đi Đôikhi người ta không thấy những gì ta không thể tin được, nghĩa là, khi ta không tin điều gì đó là sựthật thì ta thường không thấy nó Người trong sáng ít khi thấy được thủ đoạn gian manh của bọnlừa đảo, người có quan niệm đơn giản thì hay bỏ qua sự tinh tế của cuộc đời, người chính trực thìhay khăng khăng cái lý của mình mà có khi vì nó mà họ bị khổ sở

d Tính bảo thủ

Do quán tính, người ra quyết định thường có xu hướng nghiêng về một số phương án sởtrường nhất định khiến họ đã chọn trước một phương án cụ thể nào đó trong quá trình ra quyếtđịnh

Để khắc phục điều này, người ra quyết định cần suy nghĩ về mối quan hệ giữa mục đích,thủ đoạn và hiệu quả Giữa mục đích và hiệu quả có thể lựa chọn được rất nhiều thủ đoạn, phươngpháp, con đường

Việc thay đổi tư duy, nếp nghĩ, phong tục, tập quán là những thứ có bảo thủ lớn, một việcphức tạp đòi hỏi phải có thời gian

Thêm vào đó, khi thấy phương án lựa chọn không được như mong đợi, thì thay cho việc đitìm kiếm phương án khác, người ra quyết định thường có xu hướng cố gắng theo đuổi phương án

đã chọn đến cùng và cố chứng minh rằng nó không sai

e Những tiền lệ quyết định trước đây giới hạn sự lựa chọn hiện nay

Các quyết định ít khi là những sự kiện đơn giản và riêng biệt mà có liên quan đến sự lựachọn trong quá khứ Nói cách khác, hầu hết các quyết định có liên quan ít nhiều tới những quyếtđịnh khác đã được ra trong quá khứ Do đó, khi quyết định phải thận trọng vì sẽ tạo ra những tiền

lệ cho những lần sau

f Dung hoà lợi ích

Do có sự tồn tại của các lợi ích khác nhau giữa những nhà quản lý khiến họ nhận thức vấn

đề khác nhau và lựa chọn các phương án khác nhau

Các quyết định cuối cùng hiếm khi xuất phát từ lợi ích cao nhất của tổ chức, mà là sự thoảhiệp, thương lượng để dung hoà các bên và có được sự hỗ trợ sau này cho việc thực hiện quyếtđịnh đó

2 Các nguyên tắc cơ bản trong quá trình ra quyết định quản lý.

a Khắc phục tình trạng thiếu thông tin: trong xây dựng và ra quyết định

b Nguyên tắc thống nhất: thống nhất giữa các chủ thể về quan điểm, lợi ích…

c Chấp nhận tính tương đối của quyết định quản lý:

Tuỳ theo tầm nhìn, sự hiểu biết và hệ giá trị của mỗi người mà vấn đề có nhiều câu trả lờiđúng, do vậy đừng cố tìm một câu trả lời duy nhất đúng mà chỉ nên tìm câu trả lời hợp lý nhất

d Tính kịp thời:

- Ra quyết định quản lý được quy trình hoá dưới các bước đi cụ thể

- Giữa tính quy trình (tính logic) với sự sáng tạo và nhạy cảm không phải lúc nào cũngthống nhất

e Dám chịu trách nhiệm:

Trang 27

- Không dám chịu trách nhiệm thì việc lực chọn quyết định hợp lý với bản thân chứ khônghợp lý so với hoàn cảnh.

- Sự lo sợ thất bại có thể làm tê liệt quyết tâm thực hiện những ý tưởng hay

Câu 14: So sánh các phương pháp ra quyết định quản lý?

Trả lời:

1 Tổng quan về phương pháp ra quyết định quản lý

Phương pháp ra quyết định quản lý là các cách thức mà chủ thể quyết định dùng để thựchiện một, một số hoặc tất cả các bước của quá trình đề ra quyết định Chủ thể quyết định là cánhân hoặc tập thể có trách nhiệm đưa ra quyết định quản lý Đó là những nhà lãnh đạo, tập thể cácnhà quản lý hoặc đại diện hay toàn thể tổ chức

Trong quá trình ra quyết định quản lý, chủ thể quyết định có thể dùng một số phương phápsau:

- Theo mức độ thông tin: có thể dùng phương pháp ra quyết định trong điều kiện đủ thôngtin, ít hoặc rất ít thông tin

+ Trường hợp đủ thông tin: việc ra quyết định dựa vào các mô hình ra quyết định, trong đóđặc biệt là mô hình toán bao gồm cả mô hình toán thống kê và mô hình tối ưu kết hợp với sử dụngcông nghệ thông tin

+ Trường hợp có ít thông tin: có thể sử dụng kết hợp phương pháp chuyên gia và so sánhhiệu quả

+ Trường hợp có rất ít thông tin có thể sử dụng kết hợp phương pháp cây đồ thị (cây mụctiêu) và các phương pháp ngoại cảm

- Theo số người tham gia vào quá trình ra quyết định: các phương pháp ra quyết định chiathành phương pháp tự ra quyết định (cá nhân ra quyết định) và phương pháp quyết định tập thể

2 Phương pháp cá nhân ra quyết định

- Đây là phương pháp ra quyết định trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của nhàquản lý Theo phương pháp này khi xuất hiện những nhiệm vụ (vấn đề) thuộc thẩm quyền quản lýcủa mình, nhà quản lý tự mình đề ra quyết định quản lý mà không cần có sự tham gia của tập thểhoặc các chuyên gia

- Phương pháp này có hiệu quả trong điều kiện:

+ Vấn đề cần quyết định không quá phức tạp

+ Việc xác định vấn đề không khó khăn

+ Các phương pháp giải quyết vấn đề rõ ràng

+ Việc phân tích lựa chọn phương pháp đơn giản

+ Đồng thời người ra quyết định có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong việc ra quyếtđịnh

- Nhà quản lý phải dựa vào các thủ tục (ví dụ như thủ tục cho sinh viên nhập học, thủ tụcđăng ký kinh doanh, thủ tục cấp phép xây dựng, quyết định phát bằng tốt nghiệp ) và những quytắc, chính sách (đó là các quy phạm pháp luật như 3 năm tăng lương 1 lần bậc lương đối với cán

bộ, công chức; cũng có thể là những thông lệ và các quy định mà tập thể đã thống nhất như sinhviên nghỉ trên 20% số giờ học trên lớp thì không được đi thi…) để ra quyết định

Trang 28

- Ưu điểm:

+ Thu hút sáng kiến của nhiều người

+ Đảm bảo tính dân chủ trong tổ chức

+ Đảm bảo cơ sở tâm lý - xã hội cho các quyết định

- Nhược điểm:

+ Thường kéo dài thời gian hơn trong việc đưa ra quyết định

+ Dễ có sự ảnh hưởng của một hoặc một số cá nhân trong hội đồng tư vấn hoặc nhómnghiên cứu đến những kết luận của tập thể

+ Trách nhiệm của ngưởi ra quyết định không rõ ràng

* Các kỹ thuật ra quyết định tập thể có thể áp dụng:

- Động não (Brain – storming): là kỹ thuật tìm tòi các sáng kiến của mọi người tham giathảo luận về quyết định, kỹ thuật này được thực hiện như sau: tại cuộc họp thảo luận có nhiềungười tham gia, người chủ toạ phát biểu một cách rõ ràng vấn đề sao cho tất cả mọi người đềuhiểu, tất cả các thành viên tự do nêu ý kiến trong khoảng thời gian ấn định trước Không được phêbình các ý kiến của nhau Các ý kiến được ghi lại và phân tích sau do vậy nhược điểm của kỹthuất này là ý kiến của mọi người trong cuộc họp dễ bị ảnh hưởng lẫn nhau

- Kỹ thuật nhóm danh nghĩa: là kỹ thuật tìm tòi sáng kiến và đi đến kết luận cuộc họp, kỹthuật này được mô tả như sau: tại cuộc họp, các thành viên của nhóm có mặt tại cuộc họp Chủ toạphát biểu về nhiệm vụ cuộc họp, các thành viên viết ra giấy những suy nghĩ của họ Từng thànhviên đọc những điều họ đã viết, thảo luận và đánh giá các ý kiến của từng thành viên Từng thànhviên độc lập cho biết thứ tự của các ý kiến theo mức độ đúng đắn của chúng Kết luận cuối cùng

sẽ thuộc về ý kiến có thứ bậc cao nhất

- Kỹ thuật Delphi: là kỹ thuật ra quyết định theo nhóm khi các thành viên không được triệutập tới một cuộc họp, kỹ thuật này giống với kỹ thuật nhóm danh nghĩa nhưng không thông quacuộc họp, bao gồm các bước sau:

+ Vấn đề được xác định và các thành viên được yêu cầu đưa ra những ý kiến qua một phiếucâu hỏi đã được chuẩn bị kỹ

+ Mỗi thành viên hoàn thành phiếu câu hỏi một cách độc lập và nặc danh

+ Kết quả của phiếu câu hỏi được một trung tâm thu lại, xử lý và in ra

+ Mỗi thành viên nhận được bản in kết quả đã xử lý

+ Sau khi xem xét kết quả, các thành viên lại được yêu cầu cho biết ý kiến của họ, và nếu ýkiến mới khác ý kiến ban đầu thì tiếp tục thực hiện lại (có thể lặp lại nhiều lần)

+ Kết luận đưa ra khi có sự thống nhất ý kiến

Kỹ thuật này rất phức tạp và tốn nhiều thời gian

4 Phương pháp định lượng toán học

- Phương pháp này dựa vào sự vận dụng toán học (dựa vào các mô hình toán lý thuyết) đểlàm căn cứ định lượng

- Là công cụ hỗ trợ quản lý, không thể thay thế các nhà quản lý

- Mô hình kinh tế chủ yếu gồm 2 dạng:

- Quy hoạch tuyến tính

- Lý thuyết trò chơi

- Sơ đồ mạng (CPM)…

- Dự báo kinh tế

- Lý thuyết xác suất thống kê

- Lý thuyết điều tra chọn mẫu

- Lý thuyết tương quan

- Lý thuyết phục vụ đám đông

- Lý thuyết tồn kho dự trữ

- Lý thuyết thay thế bảo quản thiết bị

- Lý thuyết nhận dạng

Trang 29

a Phương pháp cây quyết định:

- Dựa trên tiếp cận phân tích hệ thống để lựa chọn và đánh giá quyết định

- Phác hoạ các điểm quyết định, các kết quả có thể xảy ra và các xác suất liên quan đến cácchương trình khác nhau dưới dạng “cây”

b Phương pháp phân tích độ mạo hiểm:

- Là phương pháp phổ biến trong điều kiện bất định

- Phương pháp có độ mạo hiểm cao sẽ bị loại bỏ

* Các kỹ thuật phân tích:

- Phân tích điểm hoà vốn: dựa vào sự chênh lệch giữa sản lượng hoặc giá hoà vốn của một

dự án với sản lượng thị trường hay giá trị thị trường để xem xét độ mạo hiểm

- Phân tích độ nhạy: dựa vào mối quan hệ giữa các đại lượng đầu vào và đầu ra để xem xét

độ mạo hiểm

- Phân tích xác suất: có 2 nguyên lý:

+ Nguyên lý 1: nghiên cứu xác suất gắn với những giá trị (biến cố) đầu ra mong muốn.+ Nguyên lý 2: xác định các yếu tố đầu vào bất định với các biến cố có thể và xác suấttương ứng, tính lại yếu tố đầu ra theo các yếu tố đầu vào có tính đến xác suất…

- Khả năng ngoại cảm tồn tại ở một số người với mức độ, thời hạn và vấn đề khác nhau

- Tuy nhiên, nếu tránh khuynh hướng ỷ lại vào phương pháp này, cũng không nên xem nhẹ

- Có thể xem như một phương pháp bổ sung cần thiết

Câu 15: Trình bày các bước trong quá trình ra quyết định quản lý? So sánh với thực

tế quy trình ra quyết định tại cơ quan/ đơn vị làm việc của anh/ chị?

Trả lời:

I Các bước trong quá trình ra quyết định quản lý:

Ra quyết định quản lý là một quá trình bao gồm nhiều bước có liên quan đến việc hìnhthành vấn đề, xác định và lựa chọn phương án thông qua và văn bản hoá quyết định

1 Bước 1: Xác định vấn đề ra quyết định;

Vấn đề ra quyết định được hiểu là một nhiệm vụ mà tổ chức cần giải quyết bằng một quyếtđịnh, nếu không tổ chức sẽ khó có thể phát triển được Ra quyết định thực chất là quá trình tìmkiếm phương án tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ hay giải quyết vấn đề

Xác định vấn đề ra quyết định liên quan đến năng lực của nhà quản lý nhất là năng lựchoạch định và điều hành

- Nhận biết trước: nhận thức và kiểm soát được những tác động của môi trường bên trong

và bên ngoài tổ chức

- Giải thích rõ nhằm đánh giá được các yếu tố và xác định được nguyên nhân của vấn đề

Ngày đăng: 16/07/2015, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w