1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương kinh tế chính trị

16 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 35,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá cả giá trị của tiền3.Tác động của quy luật -Điều tiết các quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hóa +Điều tiết sản xuất: quyết định số lượng TLSX và SLĐ đầu tư vào các ngành sản xuất kh

Trang 1

Câu 1: Trình bày khái niệm, nội dung, tác động của quy luật giá trị? Ý nghĩa nghiên cứu quy luật giá trị đối với sự phát triển nền kinh tế thị

trường định hướng XHCN ở Việt Nam?

1.Khái niệm

-Quy luật giá trị là qui luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa -Qui luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa - chi phối – cơ chế thị trường và chi phối các qui luật kinh tế khác trong nền KTTT

-Tất yếu khách quan: điều kiện sản xuất và trao đổi hàng hóa -> có quy luật giá trị

2.Nội dung quy luật: Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở HPLĐXHCT

-Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải HPLĐXHCT

-Cụ thể:

+Trong sản xuất: hao phí lao động cá biệt phải phù hợp (<=) với mức chi phí mà

xã hội chấp nhận được

+Trong trao đổi: phải dựa trên nguyên tắc ngang giá

-Cơ chế hoạt động

+Cơ chế tác động của quy luật giá trị thể hiện qua sự vận động của giá cả trên thị trường, giá trị hàng hóa do quan hệ cung cầu quyết định

+Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị

+Giá cả phụ thuộc vào

Giá tri hàng hóa

Cung > cầu -> giá trị > giá cả

Cung < cầu -> giá trị < giá cả

Cung = cầu -> giá trị = giá cả

∑ giá trj hàng hóa = ∑ giá cả hàng hóa

Trang 2

Giá cả giá trị của tiền

3.Tác động của quy luật

-Điều tiết các quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hóa

+Điều tiết sản xuất: quyết định số lượng TLSX và SLĐ đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau trong xã hội thông qua sự biến động giá cả của hàng hóa +Điều tiết lưu thông: thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa, quy luật giá trị có tác động thu hút luồng hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao

-Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng NSLĐ, phát triển LLSX +Người sản xuất muốn cho HPLĐ cá biệt nhở hơn HPLĐ cần thiết thì phải luôn cải tiến kĩ thuật nâng cao trình độ tổ chức sản xuất hàng hóa hợp lí làm cho NSLĐ tăng -> thúc đẩy LLSXXH phát triển

-Phân hóa thu nhập thành người giàu – người nghèo

+Người sx có HPLĐ cá biệt nhỏ hơn HPXHCT thì hàng hóa sẽ bán chạy -> mở rộng sx -> trở thành người giàu và ngượi lại

4.Ý nghĩa

• Mặt tích cực: quy luật giá trị thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển Thúc đẩy các chủ thể kinh tế năng động , sáng tạo, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất lao động, tạo ra những hàng hóa có chất lượng cao, giá thành rẻ đáp ứng nhu cầu xã hội

• Mặt tiêu cực: vì chạy theo lợi nhuận nên những chủ thể sản xuất khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên gây ô nhiễm môi trường, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, gây ra các hiện tượng tiêu cực cho xã hội, làm phân hóa giàu nghèo…

• Để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của quy luật tới nền kinh tế, cần có vai trò của nhà nước đưa ra những chính sách để điều chỉnh, thúc đẩy nền kinh tế

• cần nhận thức sự tồn tại khách quan và phạm vi hoạt động lớn, lâu dài của quy luật gtri trong nền kt hh nhiều thành phần ở nước ta hiện nay

Trang 3

• Cần vận dụng tốt cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đẻ phát huy vai trò tích cực của cơ chế thị trường và hạn chế mặt tiêu cực của nó để thúc đẩy sx phát triển, đảm bảo sự công bằng xh

Câu 2 Trình bày kn điều kiện ra đời đặc trưng, ưu thế của sx hh Nhà nước cần làm gì để bảo vệ lượi ích của nười kinh doanh chân chính và người tiêu dùng.

1.Khái niệm sx hh: sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm đem bán hoặc trao đổi

2.Đk ra đời

ĐK 1: phân chia lao động sx

-Kn là sự chuyên môn hóa sx, phân chia LĐXH ra thành ngành nghề khác nhau của nền sx xh

-3 lần phân công

Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

Thương nghiệp tách khỏi công nghiệp

-Phân chia LĐXH là cơ sở của của sx và trao đổi Phân công lao động -> mỗi người chỉ sx 1 vài sx sản phẩm

Nhu cầu nhiều thứ -> mâu thuẫn -> vừa thừa, vừa thiếu -> trao đổi sx sản phẩm cho nhau

-Công xã Ấn Độ: trong công xã đã có sự phân công lao động nhưng sản phẩm lại làm ra gộp lại toàn bộ cho công xã, sau đó mới chia cho các thành viên ->Nếu chỉ có phân công LĐXH thì sx hh chưa thể ra đời

-ĐK 2: Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa người sx hh

+Sự tách biệt kinh tế

Cơ chế: chế độ tư hữu về tư liệu sx

Làm cho những người sx độc lập tách rời nhau

Là đk cho sự ra đời của sx hh

Trang 4

->Sự tách biệt về Kt làm cho người sx có quyền quyết định sản phẩm của mk làm ra, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác thì phải thông qua trao đổi mua bán

->KL: nền sx hh ra đời khi có đủ 2 đk trên nếu thiếu 1 trong 2 đk thì không có nền sx

3.Đặc trưng

-Lao động của người sx hh vừa mang tính chất tự nhiên, vừa mang tính chất xh -Sản phẩm làm ra để thỏa mãn nhu cầu của người khác, của xh thông qua trao đổi, mua bán

-Mục đích của sx hh là lợi nhuận

-Ưu thế của sx hh

+Thỏa mãn ngày càng nhiều nhu cầu con người

+Kích thích tính năng động sáng tạo của các chủ thể

+Phát huy đc lợi thế tự nhiên, kỹ thuật, xh,

+Thúc đẩy phan công lao động và chuyển hóa sx

+Mở rộng các quan hệ kt, giao lưu văn hóa

+Mặt khác: phân hóa giàu nghèo, khủng hoảng kt, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường,

4.ý nghĩa

-Để bảo vệ lợi ích của người kinh doanh chân chính và người tiêu dùng Nhà nước ta cần:

+Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, hoàn thiện hệ thống pháp luật

+Các cơ quan chức năng cần quyết liệt xử lí các hành vi buôn lậu, sản xuất, tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

+Cung cấp cho người tiêu dùng những kiến thức, kĩ năng phân biệt hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng…

+Ban hành pháp luật bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và những người kinh doanh Nhà nước kiểm soát về giá đối với một số mặt hàng, khuyến khích các doanh nghiệp cạnh tranh để tạo ra những sản phầm tốt đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

+Đề cao các sản phẩm hh, dịch vụ đảm bảo an toàn chất lượng tốt vì người tiêu dùng

Câu 3 Phân tích lý luận Mac về hh sức lao động? ý nghĩa thực tiễn của lý luận hh SLĐ của Cmac đối với sự phát triển thị trường hh SLĐ ở VN?

Trang 5

1.Phân tích lý luận Mac về hh sức lao động

a.Kn sức lao động

-SLĐ là toàn bộ thể lực (trí lực) tồn tại trong cơ thể con người đang sống và đc

người đó vận dụng quá trình LĐSX SLĐ là cái có trước còn lao động là quá trình vận dụng SLĐ

b Đk để SLĐ trở thành hh

-Người lao động đc tự do về thân thể: quyển sở hữu SLĐ, quyền bán SLĐ

-Người lao động ko có tư liệu sx hay của cải để duy trì cuộc sống -> buộc phải bán SLĐ

c.2 thuộc tính của hh

-Giá trị của hh SLĐ đc đo bằng time LĐXH cần thiết để sx và tái sx ra SLĐ đc

đo bằng khối lượng tư liệu sinh hoạt để sx và tái sx ra sức lao động

+giá trị tưu liệu sinh hoạt cho bản thân của người công nhân

+gtrị tư liệu sinh hoạt cho con cái người công nhân

+chi phí đào tạo

-Đặc điểm giá trị hh SLĐ:

Gtrị hh SLĐ bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử

Chỉ bán SLĐ trong thời gian lao động

Người bán SLĐ chỉ bán đi quyền sử dụng SLĐ

+Giá trị sử dụng của hh SLĐ

Khái niệm: là công dụng của SLĐ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người -> sx ra sphẩm

Đặc điểm: tạo ra 1 lượng gtrị mới > giá trị bản thân nó phần lớn hơn là gtrị thặng dư Đâu là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản

2.Ý nghĩa

Trang 6

Ý nghĩa thực tiễn của lí luận hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển thị trường hàng hóa lao động ở Việt Nam: vừa là nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh

tế lại vừa là mục tiêu quan trọng nhằm phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, phát triển đội ngũ trí thức, đặc biệt là trí thức tinh hoa, có đủ năng lực để thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đóng góp tích cực nhằm hình thành và phát triển“nền kinh tế tri thức” của Việt Nam

Kết hợp hài hòa lợi ích của người lao dộng và người sử dụng lao động

Hoàn thiện pháp luật về lao động Bảo vệ lợi ích của người lao động trong các quan hệ lao động như vấn đề tiền lương, chế độ bảo hiểm, thất nghiệp

Phát triển thị trường lao động, các hình thức giới thiệu việc làm cho người lao động

Tạo điều kiện cho người lao động được học tập nâng cao trình độ phù hợp với

xu thế hội nhập Nâng cao chất lượng các trường đào tạo nghề, cao đẳng, đại học

Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tạo mọi điều kiện cho người lao động trong các quan hệ lao động

Câu 4 Trình bày kn gtrị thặng dư, 2 phương pháp sx gtrị thặng dư Ý nghĩa thực tiễn đối với Việt Nam

1.Kn gtrị thặng dư: Là 1 bộ phận gtrị mới dôi ra ngoài gtrị SLĐ do người bán

SLĐ ( người công nhân làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người mua SLĐ)

2.Hai phương pháp sx gtrị thặng dư

-Pp sx gtrị thặng dư tương đối

+Gtrị thặng dư tương đối: là gtrị thặng dư thu đc do rút ngắn thời gian lao động cần thiết trong điều kiện thời gian ngày ko đổi do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư

+Sơ đồ

Thời

gian lao

động cần

thiết

Thời

gian lao

động

thặng

Trang 7

+Để rút ngắn ( biện pháp).:Giảm gtrị SLĐ -> giảm gtrị tư liệu sinh hoạt -> giảm HPLĐ (tư liệu sinh hoạt) -> tăng NSLĐXH

-Phương pháp sx gtrị thặng dư tuyệt đối

Giá trị thặng dư tuyệt đối: là gtri thặng dư thu đc do kéo dài thời gian lao động trong điều kiện lao động cần thiết ko thay đổi

Sơ đồ

Thời gian lao

động cần thiết

Thời gian lao động thặng dư +Biện pháp

Kéo dài ngày lao động

Tăng cường độ lao động

+Hạn chế

Thời gian tự nhiên 24h

Thể chất tinh thần của người công nhân

Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân

-Sx gtri thặng dư siêu ngạch

+Khái niệm: gtri thặng dư siêu ngạch là phần gtri thặng deu của từng nhà tư bản cá biệt thu đc nhờ hạ thấp gtri cá biệt của hh so vói gtri xh

+GTTD siêu ngạch = gtri xh – gtri cá biệt

+Làm tăng năng suất lao động cá biệt

->Do đó GTTD siêu ngạch là khát vọng của nhà tư bản là động lực tăng năng suất lao động và là hình thức biến tướng của GTTD tương đối

3.Ý nghĩa thực tiễn

-Việc nghiên cứu 2 phương pháp nói trên, khi gạt bỏ mục đích và tính chất của chủ nghĩa tư bản thì các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, có thể vận dụng trong các doanh nghiệp ở nước ta nhằm kích thích sản xuất, tăng năng suất lao

Trang 8

động xã hội, sử dụng kỹ thuật mới, cải tiến tổ chức quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất

-Đối với quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân của nước ta, việc nghiên cứu sản xuất giá trị thặng dư gợi mở cho các nhà hoạch định chính sách phương thức làm tăng của cải, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong điều kiện điểm xuất phát của nước ta còn thấp, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cần tận dụng triệt để các nguồn lực, nhất là lao động và sản xuất kinh doanh Về cơ bản lâu dài, cần phải coi trọng việc tăng năng suất lao động xã hội, coi đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân là là giải pháp cơ bản để tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

-Quy luật gtri thặng dư đã phát huy vai trò to lớn của nó đem lại những tiến bộ vượt bậc và thành tự kt cho CNTB Nước ta nói riêng và các nước XHCN nới chung cần nỗ lực không ngừng trên con đường của mình để xây dựng xhcn trên thế giới Riêng VN, đang ở giai đoạn độ lên CNXH từ chế độ PK bỏ qua TBCN với xuất phát điểm là một nên kt lạc hậu chủ yếu vào nông nghiệp

-Vì vậy chúng ta phải học tập những thành tự mà TBCN đã đạt đc trong đó quan trọng đén quy luật kt cơ bản của nó là gtri thặng dư, sửa chữa quan niệm sai lầm trước kia trong xây dựng kt

Câu 5 Trình bày 5 đặc điểm kt cơ bản của độc quyền trong TBCN? Hiện nay VN có thể kiểm soát độc quyền bằng hình thức nào?

1.năm đặc điểm kt cơ bản độc quyền trong TBCN

a.Tập trung sx và các tổ chức độc quyền

-Tích tụ, tập trung sx sẽ dẫn đến độc quyền vì:

+Hình thành số ít xí nghiệp lớn nên dễ dàng thỏa thuận -> độc quyền

+Các doanh nghiệp lớn kĩ thuật cao nên cạnh tranh gay gắt dẫn đến khuynh hướng thỏa hiệp để nắm vị trí độc quyền

+TCĐQ là liên minh giữa cấc nhà tư bản lớn, tập trung vào trong tay phần lớn việc sx và tiêu thụ 1 số loại hh nào đó nhằm mục đích thu lợi nhuận độc quyền cao

Trang 9

+Tổ chức độc quyền

Cartel: là hình thức tổ chức độc quyền mà các xí nghệp tư bản thành viên ký kết với nhau các hiệp định để thỏa thuận với nhau về giá cả, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn, thanh toán, -> độc lập trong sx và tiêu thụ hh

Syndicate: việc lưu thông hh do 1 ban quản trị đảm nhận, độc lập trong sx

Trust: là hình thức tổ chức độc quyền mà các nhà tư bản thống nhất cả sx và tiêu thụ hh, các tư bản tham gia trở thành cổ đông

Consortium: là hình thức liên kết dọc các nhà xí nghiệp độc quyền ở các ngành khác nhau, có sự liên quan về kt – kỹ thuật

b.Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt phối sâu sắc nền kt

-Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất (dung hợp) giữa độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

-Hoạt động tài chính tư bản

+Về hoạt động tu bản tài chính

Về kinh tế: chi phối các hoạt động kt thông qua chế độ tham dự

Về chính trị: chi phối sự hoạt động của các cơ quan nhà nước qua chế độ ủy quyền

c.Xuất khẩu tư bản

-Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu ra nước ngoài (đầu ưu tư bản ra nước ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt gtrị thặng dư và các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản -> quan hệ sx TBCN

-Các hình thức xuất khẩu tư bản

+Căn cứ vào hình thức đàu tư

Đầu tư trực tiếp-> xuất khẩu tư bản để xây dựng 1 xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư biến nó thành 1 chi nhánh của công ty mẹ ở chính quốc

Đầu tư gián tiếp -> xuất khẩu tư bản dưới dạng cho vay thu lãi

Xuất khẩu

tư bản tư

Xuất khẩu

tư bản

Trang 10

nhân nhà nước

Hìn

h

thức

sở

hữu

bản

Do tư bản

tư nhân

thức hiện

Do nhà nước dùng vốn

để đầu tư

Đặc

điể

m

Thường

đầu tư

vào nghề

kinh tế có

vòng

quay

trung bình

ngắn và

lợi nhuận

cao

Thường đầu tư vào các ngành kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi cho đầu

tư tư bản

tư nhân d.Sự phân chia thế giới về kt giữa các tập đoàn tư bản độc quyền

-Do xuất khẩu tư bản tăng lên về quy mô và phạm vi tất yếu dẫn đến phân chia thế giới về kt hình thành tổ chức độc quyền quốc tế dưới dạng cartel, syndicate, trust quốc tế

e.Sự phân chia thế giới về địa lý giữa các cường quốc kinh tế

-Sự phân chia không đồng đều về kinh tế -> phân chia ko đều về chính trị, quân

sự -> xung đột quân sự để phân chia LT -> chiến tranh thế giới -> hình thành hệ thống thuộc địa và nửa thuộc địa

2.Hiện nay VN kiểm soát độc quyền bằng những hình thức nào

-Nhà nước cho phép thị trường trở nên cạnh tranh hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

-Kiểm soát giá cả đối với một số mặt hàng mà nhà nước đang độc quyền, bình đẳng đối với các doanh nghiệp, hạn chế can thiệp quá mức của nhà nước vào hoạt động sản xuất

Trang 11

-Ban hành pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, cải cách thể chế, các thủ tục hành chính để việc sản xuất linh hoạt , cạnh tranh hơn

-Thực hiện cổ phần hóa các công ty, tổ chức thuộc lĩnh vực độc quyền của nhà nước

-Quyết định số lượng khối lượng phạm vi thị trường của hh, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước

-Định hướng tổ chức các thị trường liên quan đến hh, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan

Câu 6: hình thành nguyên nhân ra đời, bản chất của độc quyền nhà nước trong CNTB? Liên hệ với vai trò điều tiết kinh tế của nhà nước trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.

a.Nguyên nhân ra đời độc quyền nhà nước trong CNTB

-Sự phát triển của tích tụ và tập trung sx làm thay đổi cơ cấu kt lớn đòi hỏi phải

có sự điều tiết của trung tâm đối với sx và phân phối Sự phát triển xh hóa LLSX yêu cầu khách quan là nhà nước đại biểu cho toàn xh quản lý kt

->Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Lên nin gọi là hình thức khinh tế quá

độ thích hợp

-Sự phát triển của phân công lao động xh làm xuất hiện một số ngành mới có vai trò quan trọng trong phát triển kt-xh mà các tổ chức độc quyền tư bản tư nhân không thể hoặc ko muốn kinh doanh và đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận (vd: năng lượng, gtvt, kết cấu hạ tầng,…) nhà nước đảm nhận phát triển

-Sự thống trị của độc quyền làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giai cấp trong xã hội Nhà nước cần có chính sách xã hội điều hòa, xoa dịu mâu thuẫn đó như trợ cấp thất nghiệp, phát triển phúc lợi xã hội -Xu hướng quốc tế hóa đời sống KT- XH , sự bành trướng liên minh độc quyền quốc tế vấp phải hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích Đòi hỏi sự điều tiết các quan hệ kt- chính trị quốc tế thông qua vai trò nhà nước

Do đó tác động CMKH công nghiệp và chủ nghĩa thực dân mới đòi hỏi nhà nước can thiệp vào kinh tế

b.Bản chất của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản

Ngày đăng: 26/07/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w