* Câu 6: Giá trị chủ yếu về tư tưởng - nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi đã học trừ phần văn nghò luaän STT Nhan đề văn bản, tác Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật giả 1 Cổng trờng m[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC CƠ CỞ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Cả năm: 35 tuần (140 tiết) Học kì I: 18 tuần (72 tiết); Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
HỌC KÌ I Tiết 1: Cổng trường mở ra
Tiết 2: Mẹ tơi.
Tiết 3: Từ ghép
Tiết 4: Liên kết trong văn bản.
Tiết 5, 6: Cuộc chia tay của những con búp bê.
Tiết 7: Bố cục trong văn bản.
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản.
Tiết 9: Những câu hát về tình cảm gia đình Chỉ dạy bài ca dao 1 và 4.
Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người Chỉ dạy bài
ca dao 1 và 4.
Tiết 11: Từ láy.
Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.
Tiết 13: Những câu hát than thân Chỉ dạy bài ca dao 2 và 3.
Tiết 14: Những câu hát châm biếm Chỉ dạy bài ca dao 1 và 2.
Tiết 15: Đại từ.
Tiết 16: Luyện tập tạo lập văn bản.
Tiết 17: Sơng núi nước Nam, Phị giá về kinh.
Tiết 18: Từ Hán Việt.
Tiết 19: Trả bài Tập làm văn số 1.
Tiết 20: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
Tiết 21: Hướng dẫn đọc thêm: Cơn Sơn ca và Buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trường trơng ra
Tiết 22: Từ Hán Việt (tiếp).
Tiết 23: Đặc điểm văn bản biểu cảm.
Tiết 24: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.
Tiết 25, 26: Bánh trơi nước Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia li.
Tiết 27: Quan hệ từ.
Tiết 28: Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm Hướng dẫn bài viết số 2.
Tiết 29: Qua đèo Ngang.
Tiết 30: Bạn đến chơi nhà.
Tiết 31, 32: Viết bài Tập làm văn số 2.
Tiết 33: Chữa lỗi về quan hệ từ.
Tiết 34: Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư; phong kiều dạ bạc.
Tiết 35: Từ đồng nghĩa.
Tiết 36: Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Tiết 37: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Tiết 38: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư).
Tiết 39: Từ trái nghĩa.
Tiết 40: Luyện nĩi: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
Tiết 41: Hướng dẫn đọc thêm: Bài ca nhà tranh bị giĩ thu phá.
Tiết 42: Kiểm tra Văn
Tiết 43: Từ đồng âm.
Trang 2Tiết 44: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Tiết 45: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.
Tiết 46: Kiểm tra Tiếng Việt.
Tiết 47: Trả bài Tập làm văn số 2.
Tiết 48: Thành ngữ.
Tiết 49: Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt.
Tiết: 50: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
Tiết 51, 52: Viết bài Tập làm văn số 3.
Tiết 53, 54: Tiếng gà trưa.
Tiết 55: Điệp ngữ.
Tiết 56: Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
Tiết 57: Một thứ quà của lúa non: Cốm.
Tiết 58: Chơi chữ.
Tiết 59: Làm thơ lục bát.
Tiết 60: Chuẩn mực sử dụng từ
Tiết 61: Ôn tập văn bản biểu cảm.
Tiết 62: Mùa xuân của tôi.
Tiết 63: Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu.
Tiết 64: Luyện tập sử dụng từ
Tiết 65: Trả bài Tập làm văn số 3.
Tiết 66,67: Ôn tập tác phẩm trữ tình
Tiết 68: Ôn tập Tiếng Việt.
Tiết 69: Ôn tập Tiếng Việt (tiếp) Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.
Tiết 70, 71: Kiểm tra học kì I.
Tiết 72: Trả bài kiểm tra kì I.
HỌC KÌ II Tiết 73 :Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Tiết 74 :Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn.
Tiết 75, 76 :Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Tiết 77: Tục ngữ về con người và xã hội.
Tiết 78: Rút gọn câu.
Tiết 79: Đặc điểm của văn bản nghị luận.
Tiết 80: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.
Tiết 81: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tiết 82: Câu đặc biệt.
Tiết 83: Hướng dẫn đọc thêm:Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn
nghị luận
Tiết 84: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tiết 85: Hướng dẫn đọc thêm: Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
Tiết 86:Thêm trạng ngữ cho câu.
Tiết 87, 88:Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
Tiết 89:Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp).
Tiết 90: Kiểm tra Tiếng Việt.
Tiết 91: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
Tiết 92: Luyện tập lập luận chứng minh
Tiết 93: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Tiết 94: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
Tiết 95, 96: Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp.
Trang 3Tiết 97: Ý nghĩa văn chương.
Tiết 98: Kiểm tra văn.
Tiết 99: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp).
Tiết 100: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.
Tiết 101: Ôn tập văn nghị luận
Tiết 102: Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
Tiết 103: Trả bài Tập làm văn số 5 Trả bài kiểm tra Tiếng Việt;Trả bài kiểm tra Văn Tiết 104: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.
Tiết 105, 106: Sống chết mặc bay.
Tiết 107: Cách làm bài văn lập luận giải thích.
Tiết 108: Luyện tập lập luận giải thích Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm
ở nhà.
Tiết 109, 110: Hướng dẫn đọc thêm:Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội
Châu
Tiết 111: Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu Luyện tập (tiếp).
Tiết 112: Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
Tiết 113: Ca Huế trên sông Hương.
Tiết 114: Liệt kê 115:
Tiết 116: Trả bài Tập làm văn số 6.
Tiết 117, upload.123doc.net: Hướng dẫn đọc thêm:Quan Âm Thị Kính.
Tiết upload.123doc.net: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính.
Tiết 119: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
Tiết 120: Văn bản đề nghị.
Tiết 121: Ôn tập Văn học.
Tiết 122: Dấu gạch ngang.
Tiết 123: Ôn tập Tiếng Việt.
Tiết 124: Văn bản báo cáo.
Tiết 125, 126: Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo.
Tiết 127, 128: Ôn tập Tập làm văn.
Tiết 129: Ôn tập Tiếng Việt (tiếp).
Tiết 130: Hướng dẫn làm bài kiểm tra học kì II
Tiết 131, 132: Kiểm tra học kì II.
Tiết 133, 134: Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn (tiếp).
Tiết 135, 136: Hoạt động Ngữ văn
Tiết 137, 138: Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.
Tiết 139, 140: Trả bài kiểm tra học kì II.
Trang 4Tuần 21 Ngày soạn: 04/01/2013
Tiết 77
BÀI 19: VĂN BẢN:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của tục ngữ về con người và xãhội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc, hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về con người, xã hội
- Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
- Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại khái niệm thế nào là tục ngữ
- Đọc các bài tục ngữ mà em đã học và sưu tầm được những chủ đề thiên nhiên và lao động sảnxuất
3 Bài mới :
Trang 5Tục ngữ thường ví như “túi khôn dân gian” Không những thế tục ngữ là những lời vàngngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiênnhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người vàxã hội Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thêm một số câu tục ngữ nói về con người và xã hội.
- Hướng dẫn đọc:Giọng đọc rõ,
chậm, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
chú ý vần, đối
- Giải thích từ khĩ
-Ta cĩ thể chia 9 câu tục ngữ
trong bài thành mấy nhĩm ?
=> Những bài học kinh nghiệm
về con người và xã hội là một
nội dung quan trọng của tục
tồn thể của là của cải vật
chất, mười mặt của ý nĩi đến số
của cải rất nhiều.
- Em còn biết câu tục ngữ nào
đề cao giá trị con người nữa
không?
-HS đọc, nhận xét cách đọc.
- HS giải thích
- 3 nhĩm: Tục ngữ về phẩm chất con người (câu1->3), Tục ngữ về học tập tu dưỡng (câu4-
“của đi thay người”
- Người ta là hoa đất
- Người sống đống vàng
a-Câu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của
- Nhân hố , so sánh, đối lập
- Người quí hơn của
-> Khẳng định tư tưởng coi trọnggía trị của con người
b-Câu 2:
Cái răng cái tĩc là gĩc con người
Trang 6+Hs đọc câu 2.
- Em hãy giải thích “góc con
người” là như thế nào? Tại sao
“cái răng cái tóc là góc con
-Câu tục ngữ có nghĩa như thế
nào? (Gv giải thích nghĩa đen,
nghĩa bóng)
-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?
-Trong dân gian còn có những
câu tục ngữ nào đồng nghĩa với
câu tục ngữ này ?
+HS đọc câu 4,5,6 Ba câu này
có chung nội dung gì ?
- HS trả lời
- HS đọc
- Đói-rách là cách nói khái quát về cuộc sống khổ cực, thiếu thốn; sạch-thơm là chỉ phẩm giá trong sáng tốt đẹp màcon người cần phải giữ gìn
- Có vần, có đối – làm cho câu tục ngữ cân đối, dễ thuộc, dễ nhớ
- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải
ăn uống sạch sẽ, dù quần áo rách vẫn giữ cho sạch, cho thơm
Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch; không phải vì nghèo khổ
mà làm bừa, phạm tội
- Tự nhủ, tự răn bản thân; nhắcnhở người khác phải có lòng tựtrọng
- Khuyên mọi người hãy giữ gìn hình thức bên ngoài cho gọn gàng, sạch sẽ, vì hình thức bên ngoài thể hiện phần nào tính cáchbên trong
a-Câu 4:
Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Điệp từ
Trang 7-Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau
hay bổ sung cho nhau ? Vì sao ?
+HS đọc câu 7,8,9
-Giải nghĩa từ : Thương người,
thương thân ?
-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
-Hai tiếng “thương người” đặt
trước “thương thân”, đặt như
vậy để nhằm mục đích gì ?
- Nói về sự tỉ mỉ công phu trong việc học hành Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết họcxung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi người
- HS trả lời
- Ăn trông nồi, ngồi trôn hướng; Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn; Một lời nói dối, sám hối bảy ngày; Nói hay hơn hay nói
- HS đọc
- HS trả lời
- Phải tìm thầy giỏi mới có cơ hội thành đạt; Không được quên công ơn của thầy
- HS đọc
- Thương người: tình thương dành cho người khác; thương thân: tình thương dành cho bảnthân
- Thương mình thế nào thì thương người thế ấy
Không thầy đố mày làm nên
- Không có thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công
a-Câu 7:
Thương người như thể thương thân
- Nhấn mạnh đối tượng cần sựđồng cảm, thương yêu
Hãy cư xử với nhau bằng
lòng nhân ái và đức vị tha Khôngnên sống ích kỉ
Trang 8-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?
- Liên hệ?
+HS đọc câu 8
-Giải nghĩa từ : quả, cây, kẻ
trồng cây ?
- Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
(Nghĩa đen, nghĩa bóng ).
-Câu tục ngữ được sử dụng
trong những hoàn cảnh nào ?
- Liên hệ?
+HS đọc câu 9
-Nghiã của câu 9 là gì ?
-Câu tục ngữ cho ta bài học kinh
nghiệm gì ?
-Về hình thức những câu tục
ngữ này có gì đặc biệt ?
- Chín câu tục ngữ trong bài đã
cho ta hiểu gì về quan điểm của
người xưa ?
- Lá lành đùm lá rách; Bầu ơi thương lấy…
- HS đọc
- Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh ra hoa quả; kẻ trồng cây là người trồng trọt, chăm sóc cây để cây ra hoa kết trái
- Nghĩa đen: hoa quả ta dùng đều do công sức người trồng,
vì vậy ta phải nhớ ơn họ
Nghĩa bóng: cần trân trọng sứclao động của con người, khôngđược lãng phí Biết ơn người đitrước, không được phản bội quá khứ
- Thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
;của học trò đối với thầy cô giáo Lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ
đã chiến đấu hi sinh dể bảo vệ đất nước
- Uống nước nhớ nguồn
- HS đọc
- 1 cây đơn lẻ không làm thànhrừng núi; nhiều cây gộp lại thành rừng rậm, núi cao
- HS trả lời ( Tránh lối sống cánhân; cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc)
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc; Sử dụng các phép
so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ…; Tạo vần , nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống,
b-Câu 8:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Khi được hưởng thụ thành quả nào thì ta phải nhớ đến công ơn của người đã gây dựng nên thành quả đó
c-Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh; 1 người không thể làm nênviệc lớn, nhiều người hợp sức lại
sẽ giải quyết được những khó khăn trở ngại dù là to
III- Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Ý nghĩa:
* Ghi nhớ: sgk/ Tr13
Trang 9- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ trong bài học.
- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp
- Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, câu tục ngữ trái nghĩa với một vài câu tục ngữ trong bài học
- Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài
- Tìm những câu tục ngữ Việt Nam có ý nghĩa gần gũi với những câu tục ngữ nước ngoài trên
- Chuẩn bị bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
- HS nắm được khái niệm câu rút gọn
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng câu rút gọn theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câu
2-Kiểm tra bài cũ:
Đặt một câu đơn bình thường và phân tích cấu trúc câu ?
3-Bài mới:
Câu thường có những thành phần chính nào ? (2 thành phần chính: CN và VN)
Có những câu chỉ có 1 thành phần chính hoặc không có thành phần chính mà chỉ có thànhphần phụ Đó là câu rút gọn – Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về loại câu này
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-Trong những câu in đậm dưới
đây, thành phần nào của câu
được lược bỏ ? Vì sao ?
-Thêm những từ ngữ thích hợp
vào các câu in đậm để chúng
được đầy đủ nghĩa ?
-Tại sao có thể lược như vậy ?
mở
b-Chúng ta / học ăn, học nói, học
CN VNgói, học mở
- (a) lược bỏ chủ ngữ
(b) có CN-> Chủ ngữ (a) : Chúng ta, chúng
em, người ta, người VN
=> Ngụ ý hành động, đặc điểmnói trong câu là của chung mọingười
*Ví dụ2:
a, Hai ba người đuổi theo nó Rồi
ba bốn người, sáu bảy người.
lược VN
Rồi ba bốn người, sáu bảy
người / đuổi theo nó
b, -Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
-Ngày mai lược cả CN và VN
Ngày mai, tớ / đi Hà Nội.
=> Làm cho câu gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin truyền đạt
- Câu rút gọn: là câu đã được lược bỏ 1 số thành phần của câu, nhưng người đọc, người nghe vẫnhiểu
-> Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ; ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong
Trang 11-Em cĩ nhận xét gì về câu trả lời
của người con ?
-Ta cần thêm những từ ngữ nào
vào câu rút gọn dưới đây vd1,2?
=> Do đó các em cần lưu ý
không nên rút gọn câu với
người lớn, người bề trên (ông,
bà, cha mẹ, thầy, cô …) nếu
dùng thì phải kèm theo từ tình
thái : dạ, ạ, … để tỏ ý thành
-Những thành phần nào của câu
được rút gọn ? Rút gọn như vậy
Khơng biến câu nĩi thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
- HS thảo luận, trình bày
câu là của chung mọi người
–> Làm cho câu khĩ hiểu
2, … -Bài kiểm tra tốn
-> Sắc thái biểu cảm chưa phù hợp
=> Khơng nên rút gọn câu
- Thêm thành phần:
+ VD1: CN: em, các bạn nữ, các bạn nam,…
Trang 12-Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
thường có nhiều câu rút gọn như
Quan tướng cưỡi ngựa
Người ta ban khen
Người ta ban cho
Quan tướng đánh giặc
Quan tướng xông vào
Quan tướng trở về gọi mẹ
Làm cho câu thơ ngắn gọn,
xúc tích, tăng sức biểu cảm.Bài tập 3:
Cậu bé và người khách trong câu chuyện hiểu lầm nhau bởi vì cậu
bé , khi trả lời người khách , đã dùng ba câu rút gọn
4 Củng cố:
- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ có sử dụng câu rút gọn
-HS phát biểu, GV nhận xét
5 Hướng dẫn tự học:
- Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã
- Chuẩn bị bài “ Câu đặc biệt”
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
* Kĩ năng sống:
- Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm của bài văn nghị luận
- Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
Trang 13-GV: Bảng phụ, giáo án, SGK, SGV.Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu
tố nội dung của văn bản nghị luận, do đĩ cần cho hs hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận
-HS: Bài soạn , tham khảo SBT
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ – sgk – 9 )
- Chúng ta thường gặp văn nghị luận ở đâu ? 3-Bài mới:
Mỗi bài văn nghị luận đều cĩ luận điểm, luận cứ, lập luận Vậy luận điểm là gì? luận cứ là gì?
lập luận là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học hơm nay
chính phải đạt được yêu cầu gì ?
*Giảng thêm : Vấn đề chống nạn
thất học không chỉ là vấn đề được
nhiều người quan tâm vào những
năm 1945 mà hiện nay, đây cũng
là một trong những vấn đề đang
được quan tâm hàng đầu Trong
nước ta hiện có rất nhiều tỉnh,
thành đã phổ cập bậc trung học cơ
sở Như vậy, muốn cho ý chính có
sức thuyết phục thì ý chính phải rõ
ràng, đúng đắn là vấn đề luôn
được mọi người quan tâm, là vấn
đề đáp ứng được nhu cầu thực tế
+Gv: Trong văn nghị luận người ta
gọi ý chính là luận điểm.
* Nhận xét:
- Ý chính của bài viết: Chốngnạn thất học, được trình bàydưới dạng nhan đề
- > Ý chính thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận
=> Muốn cĩ sức thuyết phục
ý chính phải rõ ràng, sâu sắc,
cĩ tính phổ biến (vấn đề được nhiều người quan tâm)
Luận điểm: là ý kiến thể
Trang 14-Vậy em hiểu thế nào là luận điểm ?
-Người viết triển khai luận điểm
như xương sống, luận cứ như
xương sườn, xương các chi, cịn lập
luận như da thịt, mạch máu của bài
chứng trong bài văn nghị luận, trả
lời câu hỏi vì sao phải nêu luận
điểm? nêu ra để làm gì? Luận điểm
ấy cĩ đáng tin cậy khơng?
- Luận điểm, luận cứ thường được
diễn đạt dưới hình thức nào? Cĩ
tính chất gì?
- HS trả lời
- Lý lẽ : Pháp cai trị
chính sách ngu dânLuận cứ 1:
Dẫn chứng: 95% ngườiViệt nam thất học
Lý lẽ : Khi giành được độclập
nâng cao dân trí …Luận cứ 2:
- Dẫn chứng : những người đãbiết chữ …những người khôngbiết chữ …
- Luận điểm thường mang tính khái quát cao, VD: Chống nạn thất học, Tiếng Việt giàu và đẹp,Non sơng gấm vĩc.Vì thế:
muốn cĩ tính thuyết phục
- HS trả lời
-Luận điểm và luận cứ thường được diễn đạt thành những lời văn cụ thể Những lời văn đĩ cần được lựa chọn, sắp xếp, trình bày 1 cách hơp lí để làm rõluận điểm
hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định)……
2-Luận cứ:
-Triển khai luận điểm bằng lí
lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và cĩ sức thuyết phục
-Muốn cho người đọc hiểu và tin, cần phải cĩ hệ thống luận
cứ cụ thể, sinh động, chặt chẽ
-Muốn cĩ tính thuyết phục thì luận cứ phải chân thật, đúng đắn và tiêu biểu
3-Lập luận:
Trang 15-Đọc lại văn bản Cần tạo thói quen
tốt trong đời sống xã hội (bài 18 )
-HS thảo luận các câu hỏi trong
- HS trả lời
- HS đọc
- HS đọc-HS thảo luận , trình bày, nhận xét
- Lập luận là cách lựa chọn sắpxếp trình bày luận cứ sao chochúng làm cơ sở vững chắccho luận điểm
+Luận cứ 1: Có thói quen tốt
và có thói quen xấu
+Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì
đã thành thói quen nên rất khó
bỏ, khó sửa
+Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.-Lập luận:
+Luôn dậy sớm, là thói quen tốt
+Hút thuốc lá, là thó quen xấu
+Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày rất nguy hiểm
+Cho nên mỗi ngươi2 cho xãhội
-Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp với cuộcsống hiện tại
Trang 164 Củng cố:
- Nêu vai trò của luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận?
-HS phát biểu, GV nhận xét
5 Hướng dẫn tự học:
- Nhớ được đặc điểm văn bản nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học
- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm nghị luận của văn bản đó
- Về nhà học bài,soạn bài “Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”
Tiết 80 Ngày soạn: 06/01/2013
- Nhận biết luận điểm, biết tìm cách tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý cho bài nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự , miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng
-HS: Bài soạn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Đặc điểm của văn nghị luận là gì ? Thế nào là luận điểm ?
-Luận cứ là gì ? Lập luận là gì ?
3.Bài mới:
Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng
đề bài và yêu cầu của đề Văn nghị luận cũng vậy, nhưng đề nghị luận yêu cầu của bài văn nghị luận vấn
Trang 17- Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài,
đầu đề được không ?
- Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp
viết có được không?
- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là
văn nghị luận ?
-Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối
với việc làmvăn?
=> Tóm lại đề văn nghị luận là câu hay
cụm từ mang tư tưởng, quan điểm hay 1
-Đề bài nêu lên vấn đề gì ?
-Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là
gì ?
-Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng
định hay phủ định ?
-Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
-Yêu cầu của tìm hiểu đề là gì ?
-Đề bài Chớ nên tự phụ nêu ra 1 ý kiến
- Có thể xem là đầu đề, đề bài
- Được
- Nội dung: Căn cứ vào mỗi đề đều nêu ra 1 khái niệm, 1 vấn đề lí luận
- Có ý nghĩa định hướng cho bài viết như lời khuyên, lời tranh luận, lời giải thích, chuẩn bị cho người viết 1 thái độ, 1 giọng điệu
- HS trả lời
- HS đọc
- Đề nêu lên 1 tư tưởng, 1 thái độ phê phán đối với bệnh tự phụ
- Là lời nói, hành động có tính chất tự phụ của 1 con người
- Khẳng định “Chớ nên tự phụ”
- Phải tìm luận cứ rồi xây dựng lập luận để phê phán bệnh tự phụ
- HS trả lời
- Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bànbạc và đòi hỏi người viết bày
tỏ ý kiến của mình đối với vấn
đề đó
- Tính chất của đề đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phươngpháp phù hợp
2-Tìm hiểu đề văn nghị luận:
a-Đề bài: Chớ nên tự phụ
b-Yêu cầu của việc tìm hiểu đề:
xác định đúng vấn đề, phạm
vi, tính chất của bài nghị luận
để bài làm khỏi bị sai lệch
II-Lập ý cho bài văn nghị luận:
Trang 18thể hiện 1 tư tưởng, 1 thái độ đối với thói
tự phụ Em có tán thành với ý kiến đó
không ?
-Nếu tán thành thì coi đó là luận điểm của
mình và lập luận cho luận điểm đó? Hãy
nêu ra các luận điểm gần gũi với luận
điểm của đề bài để mở rộng suy nghĩ Cụ
thể hoá luận điểm chính bằng các luận
điểm phụ
- Để lập luận cho tư tưởng chớ nên tự
phụ, thông thường người ta nêu câu hỏi:
Tự phụ là gì ?
- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ?
- Tự phụ có hại như thế nào ?
ta dễ mắc phải
- Đức khiêm tốn tạo nên cái đẹp cho nhân cách con người bao nhiêu thì sự tự phụ lại bôi xấu nhân cách bấy nhiêu
* Luân điểm phụ:
- Tự phụ khiến cho bản thân
cá nhân không biết mình là ai
- Tự phụ luôn kèm theo thái
độ khinh bỉ , thiếu tôn trọng những người khác
-Bệnh tự phụ dễ mắc phải nhưng khó sửa
-Tự phụ trong học tập thì làm cho học tập kém đi, sai lệch đi.-Tự phụ trong giao tiếp với mọi người, với bạn bè thì sẽ hạn chế nhiều mặt
2-Tìm luận cứ:
-Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mình, coi thường ý kiến của người khác
- Người ta khuyên chớ nên tự phụ bởi làm như vậy:
+ Mình không biết mình;+ Bị mọi người khinh ghét;
- Tự phụ có hại:
+ Cô lập mình với người khác;+ Hoạt động của mình bị hạn chế không có sự hợp tác dễ dẫn đến sai lầm và không hiệu quả
+ Gây nên nỗi buồn cho chính mình;
+Khi thất bại thường tự ti
- Tự phụ có hại cho:
+ Chính cá nhân người tự phụ;+ Với mọi người quan hệ với anh ta ( chị ta)
Trang 19-Nờn bắt đầu lời khuyờn chớ nờn tự phụ từ
chỗ nào ? Dẫn dắt người đọc đi từ đõu tới
đõu ? Cú nờn bắt đầu bằng việc miờu tả 1
kẻ tự phụ với thỏi độ chủ quan, tự đỏnh
giỏ mỡnh rất cao và coi thường người
khỏc khụng ? Hay bắt đầu bằng cỏch định
nghĩa tự phụ là gỡ, rồi suy ra tỏc hại của
nú ?
-Hóy xõy dựng trật tự lập luận để giải
quyết đề này ?
-Em hóy nờu cỏch lập ý cho bài nghị luận
- Căn cứ vào đõu để lập ý?
- HS đọc ghi nhớ
-Hóy tỡm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sỏch
là người bạn lớn của con người ?
+ Cú lỳc mỡnh đó tự phụ.+ Một số dẫn chứng đó đọc
qua sỏch, bỏo
3-Xõy dựng lập luận:
-Tự phụ là căn bệnh dễ mắc phải
và khó sửa chữa căn bệnh này thờng xuất hiện ở lứa tuổi thanh thiếu niên, ở đối tợng có năng khiếu, học khá, học giỏi.
-Ngời mắc bệnh tự phụ thờng có thái độ không bỡnh thường hay đề cao ý kiến, tư tởng của mỡnh, coi thường xem nhẹ ý kiến của người khác.
-Không nên nhầm lẫn giữa lòng
tự trọng và lòng tự phụ Tự trọng
là có thái độ giữ gìn nhân cách
đúng đắn của mỡnh, không để cho người khác chê bôi, nhạo báng 1 cách không đúng đắn với mỡnh.
Tự phụ thì khác hẳn, đó là thái
độ tự cho mỡnh hơn hẳn người khác, tự tạo ra khoảng cách giữa mỡnh và bè bạn.
* Ghi nhớ SGK/Tr23
III Luyện tập:
Bài1
Trang 20-Ta phải coi “sách là người bạn lớn của con người” vì trênlĩnh vực văn hoá, tư tưởng không có gì thay thế được sách.
b.Tìm luận cứ:
-Sách mở mang trí tuệ giúp ta khám phá những điều bí ẩn của thế giới xung quanh, đưa
ta vào tìm hiểu thế giới cực lớn là thiên hà và thế giới cực nhỏ như hạt vật chất
-Sách đưa ta ngược thời gian
về với những biến cố lịch sử
xa xưa và hướng về ngày mai.-Sách cho ta những phút thư giãn thoải mái
c.Xây dựng lập luận:
Sách là báu vật không thể thiếu đối với mỗi người Phải biết nâng niu, trân trọng và chọn những cuốn sách hay để đọc
4 Củng cố:
GV đánh giá tiết học
5 Hướng dẫn tự học:
- Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một văn bản nghị luận cụ thể
-Đọc bài, soạn bài “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”
Trang 21Minh-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc, hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, yêu đồng bào
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lịng bài tục ngữ về con người và xã hội ? Nêu những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài tục ngữ
3.Bài mới:
Con người ai cũng gắn bó với nơi mình sinh ra và lớn lên, ai cũng có tình cảm với nhữngngười yêu thương, thân thuộc Từ tình yêu gia đình, làng xóm, tình cảm ấy đã được nâng lên thànhtình yêu đất nước, quê hương Và lòng yêu nước đã được tôi luyện, thử thách cũng như bộc lộ rõ nétnhất mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng Chân lý đó đã được Bác Hồ làm sáng tỏ trong văn bản : “Tinhthần yêu nước của nhân dân ta” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay
- Em đã được biết về tác giả HCM qua
bài thơ nào ? Em hãy giới thiệu 1 vài
nét về tác giả HCM ?
=> Văn chính luận chiếm một vị trí
quan trọng trong sự nghiệp văn thơ
hồ chí minh.
-Dựa vào c.thích *, em hãy nêu xuất
xứ của văn bản
=> Yêu nước là truyền thống quý báu
đáng tự hào của nhân dân ta được
hình thành qua trường kì lịch sử và
ngày càng được bồi đắp thêm Hiểu rõ
và phát huy truyền thống đĩ trong
2 Đọc
Trang 22- GV đọc mẫu.
- GV nhận xét , sửa chữa
- Giải thích nghĩa từ “quyên”; “nồng
nàn”?
- Văn bản thuộc thể loại gì?
-Bài văn nghị luận về vấn đề gì ?
-Câu văn nào giữ vai trò là câu chốt
thâu tóm ND vấn đề nghị luận trong
bài ?
-Tìm bố cục bài văn và lập dàn ý theo
trình tự lập luận trong bài ?
-HS đọc đoạn 1 Đoạn 1 nêu gì ?
-Ngay ở phần MB, HCM trong cương
vị chủ tịch nước đã thay mặt toàn
Đảng toàn dân ta khẳng định 1 chân lí,
đó là chân lí gì?
-Em có nhận xét gì về cách viết câu
văn của tác giả ?
-Em có nhận xét gì về cách nêu luận
điểm của tác giả HCM ?
-Lòng yêu nước của nhân dân ta được
nhấn mạnh trên lĩnh vực nào ? Vì
sao ?
-Em hãy tìm những hình ảnh nổi bật
nhất trong đoạn này ?
- HS trả lời
- Lòng yêu nước của nhân
dân ta
- Dân ta có một lòng nồngnàn yêu nước
-MB (Đ1): Nhận định chung về lòng yêu nước
-TB (Đ2,3): CM những biểu hiện của lòng yêu nước
-KB (Đ4): Nhiệm vụ của chúng ta
-HS đọc
- HS trả lời
- Lời văn ngắn gọn, vừa
phản ánh LS, vừa nhìn nhận đánh giá và nêu cảm xúc về LS, về đạo lí của DT
- HS trả lời
- Đấu tranh chống giặc ngoại xâm.Vì đặc điểm LScủa DT ta luôn phải chốngngoại xâm nên cần đến lòng yêu nước
-Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thông quý báucủa ta
=>Cách nêu luận điểm ngắn gọn,giản dị, mang tính thuyết phục cao
->Điệp từ kết hợp với động từ, tính từ -> tả đúng hình ảnh và sức công phá của 1 làn sóng- Gợi
tả sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn, thuyết phục người đọc
2-Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước:
Trang 23+Hs đọc đoạn 2,3 Hai đoạn này có
nhiệm vụ gì ?
-Để làm rõ lòng yêu nước, tác giả đã
đưa ra những chứng cớ của lòng yêu
nước trong hai thời kì:
Lòng yêu nước trong qúa khứ của LS
DT và lòng yêu nước ngày nay của
đồng bào ta
Hãy chỉ ra các đoạn văn tương ứng
- Lòng yêu nước trong qúa khứ được
của tác giả ở đoạn văn này ?
-Các dẫn chứng được đưa ra ở đây có
ý nghĩa gì ?
-Lịch sử dân tộc anh hùng mang
truyền thống yêu nước từ ngàn xưa
được nối tiếp theo dòng chảy của thời
gian, của mạch nguồn sức sống DT
được biểu hiện bằng 1 câu chuyển ý,
chuyển đoạn Đó là câu nào ?
-Em có nhận xét gì về câu văn chuyển
ý này?
-Để CM lòng yêu nước của đồng bào
ta ngày nay, tác giả đã đưa ra những
-HS đọc
- Từ lịch sử…… anh hùng
- Đồng bào… yêu nước
- HS trả lời
- HS trả lời
- Vì đây là các thời đại gắnliền với các chiến công hiển hách trong LS chống ngoại xâm của DT
->Dẫn chứng tiêu biểu, được liệt
kê theo trình tự thời gian LS
=>Ca ngợi những chiến công hiển hách trong LS chống ngoại xâm của DT
*Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:
-Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
-Từ các cụ già đến các cháu -Từ những chiến sĩ , đến nhữngcông chức
-Từ những nam nữ công nhân , cho đến những
->Liệt kê dẫn chứng vừa cụ thể, vừa toàn diện
=> Cảm phục, ngưỡng mộ lòng
Trang 24-Dẫn chứng được trình bày theo kiểu
câu có mô hình chung nào ? Cấu trúc
dẫn chứng ấy có quan hệ với nhau như
-Theo như lập luận của tác giả thì lòng
yêu nước được tồn tại dưới dạng nào ?
-Em hiểu như thế nào về lòng yêu
nước được trưng bày và lòng yêu nước
được cất giấu kín đáo ?
-Trong khi bàn về bổn phận của chúng
ta, tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu
nước như thế nào ? Câu văn nào nói
lên điều đó ?
-Em có nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả ?
=>Kết thúc bài viết Báo cáo chính trị
thì ai nấy đều hiểu và đều thầm hứa
với người sẽ vận dụng vào thực tế
công tác của mình Và chúng ta ngày
nay, khi đọc văn bản này cũng hiểu
rõ để suy ngẫm sâu thêm về tấm lòng,
trí tuệ và tài năng của Bác, làm theo
lời Bác dạy: Phát huy tinh thần yêu
nước trong công việc cụ thể hằng
ngày, trong việc học tập, lao động và
ứng xử với mọi người.
-Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
và ý nghĩa của văn bản?
- Câu văn chuyển ý tự nhiên và chặt chẽ
- HS trả lời
- HS trả lời
- Mô hình LK: Từ đến
để làm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: Lòng yêu nước của đồng bào ta trong kháng chiến chống TD Pháp
- HS trả lời
- HS đọc, trả lời
- HS trả lời
- Hình ảnh so sánh độc đáo , dễ hiểu
3-Nhiệm vụ của chúng ta:
-Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí
-> So sánh -> Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta
-Lòng yêu nước được tồn tại dưới 2 dạng:
+Có khi được trưng bày -> nhìn thấy
+Có khi được cất giấu kín đáo ->không nhìn thấy =>Cả 2 đều đáng quí
- Động viên , tổ chức , khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người.(Phải ra sức giải thích , tuyên truyền kháng chiến).->Đưa hình ảnh để diễn đạt lí lẽ –> Dễ hiểu, dễ đi vào lòng người
III-Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Trang 25-Qua bài văn em hiểu thêm gì về Chủ
tịch HCM ?
- Gọi HS đọc gho nhớ
- HS thảo luận 2 phút,trả lời
+ Nghệ thuật:
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện:
lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền,…
- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh ( làn sóng, lướt qua, nhấn chìm…) câu văn nghị luận hiệu quả ( câu có
từ quan hệ từ… đến)
- Sử dụng biện pháp liệt kênêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiện của lòngyêu nước của nhân dân ta
+ Ý nghĩa: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch
sử mới để bảo vệ đất nước
- Chúng ta hiểu thêm và kính trọng tấm lòng của HCM đối với dân, với nước; hiểu thêm về tài năng và trí tuệ của Người trong văn chương kể cả thơ ca và văn xuôi
- HS đọc
2 Ý nghĩa:
*Ghi nhớ: sgk (27 )
Trang 264 Củng cố:
-Viết đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4,5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ đến” ?
-> Sau học kỳ I, phòng trào thi đua của lớp em sôi nổi hẳn lên Từ các thầy cô giáo đến các bạnhọc sinh, từ các bạn nữ đến các bạn nam, từ học sinh giỏi đến học sinh yếu, từ những bạn xưa nay rấttrầm đến các bạn sôi nổi, có thành tích cao Tất cả đều cố gắng để đạt được thành tích cao nhất
5 Hướng dẫn tự học:
- Kể tên một số văn bản nghị luận xã hội của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Phân tích tác dụng của các từ ngữ , câu văn nghị luận giàu hình ảnh trong văn bản
- Chuẩn bị bài “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”
Tiết 82 Ngày soạn: 11/01/2013
CÂU ĐẶC BIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng câu đặc biệt theo những mục đích giao tiếp cụ thể
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu đặc biệt
3.Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng
2 Kiểm tra bài cũ
-Đặt 1 câu rút gọn ? Câu đó được rút gọn thành phần nào ? Em hãy khôi phục thành phần được rút gọn
-Câu in đậm có cấu tạo như thế
nào ? Hãy thảo luận với bạn và
lựa chọn 1 câu trả lời đúng:
a.Đó là 1 câu bình thường, có đủ
- HS đọc
- HS thảo luận, trả lời
I-Thế nào là câu đặc biệt:
*Ví dụ: Ôi, em Thuỷ !
->Đó là câu không có CN-VN
Trang 27b.Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ
CN-VN
c.Đó là câu không có CN-VN
=> Câu in đậm là câu đặc biệt.
-Em hiểu thế nào là câu đặc biệt ?
- HS đọc ghi nhớ
- Xác định câu đặc biệt trong 2
đoạn văn sau:
a Rầm! mọi người nghoảnh lại
nhìn Hai chiếc xe máy đã tông
vào nhau Thật khủng khiếp!
b Hai chiếc xe máy đều lạng
lách, phóng nhanh vượt ẩu Bỗng
một tiếng rầm khủng khiếp vang
lên Chúng đã tông vào nhau
-Xem bảng trong sgk, chép vào
vở rồi đánh dấu X vào ô thích hợp
-Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn ?
-Vì sao em biết đó là câu rút
gọn ?
-Mỗi câu đặc biệt và rút gọn em
vừa tìm được trong bài tập trên có
tác dụng gì ?
- HS trả lời
- HS đọc
- Câu đặc biệt: Rầm! và thật khủng khiếp! ( câu 1)
II-Tác dụng của câu đặc biệt:
+Một đêm mùa xuân -> xác định thờigian, nơi chốn
+Tiếng reo Tiếng vỗ tay ->liệt kê, thôngbáo về sự tồn tại của vật chất, hiện tượng.+Trời ơi ! ->bộc lộ cảm xúc
+Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! +Chị An ơi !
Trang 28-Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7
câu, tả cảnh quê hương em, trong
đó có 1 vài câu đặc biệt ?
- HS viết
+ Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những
từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước ( a, d(2))
+ Làm cho câu gọn hơn – câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ (d(1))
-Bài 3 (29 ):
Không nhớ vào một buổi sáng nào được
bà ngoại cho ra đồng nhặt cỏ cùng với dìtôi nhưng đó là lần tôi ngạc nhiên quáđỗi Bước chân ngắn của thằng bé là tôi
cứ líu ríu níu áo bà để lên cho được con
đê cao Lần đầu tiên tôi đứng trên đêlàng Cả một cánh đồng bát ngát trải dàinhững lượn sóng xanh rập rờn đến mãinhững dãy núi xa vời Những cánh còđang lả cánh như những con diều trắngchấp chới bay về phía mặt trời Phươngđông sáng hồng lên , những đám mây ngũ
sắc cho tôi một ấn tượng thần tiên Ôi, con đê làng ! một buổi bình minh.
Vâng , một bình minh mãi mãi cho tôinhớ về quê hương dù nay tôi đã ở chântrời góc bể
4 Củng cố:
-Tìm các câu đặc biệt trong các văn bản đã học
-Gv đánh giá tiết học
5 Hướng dẫn tự học:
- Tìm trong một văn bản đã học những câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng
- Nhận xét về cấu tạo của câu đặc biệt và câu rút gọn
-Đọc bài :Thêm trạnh ngữ cho câu
Trang 29- Phõn tớch , bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về bố cục và phương phỏp làm bài văn nghị luận.
- Lựa chọn cỏch lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
3 Thỏi độ: Giỏo dục ý thức rốn luyện kĩ năng
2.Kiểm tra bài cũ:
Em hóy trỡnh bày cỏch lập ý của bài văn nghị luận ?
3.Bài mới:
Khụng biết lập luận thỡ khụng làm được bài văn nghị luận Bài hụm nay sẽ giỳp chỳng ta biết cỏch lập bố cục và lập luận trong văn nghị luận
+HS đọc bài văn “Tinh thần ”
-Bài văn gồm mấy phần ? Mỗi
-Câu 1: nêu vấn đề trực tiếp -Câu 2: khẳng định giỏ trị của vấn đề.
-Câu 3: so sánh mở rộng và xđ
phạm vi biểu hiện nổi bật của v.đề trong các cuộc k/c chống ngoại xâm bảo vệ đất nước.
b-TB (GQVĐ): CM truyền thống yêu nớc anh hựng của lịch sử dõn tộc ta (8 câu).
*Trong quá khứ: 3 câu.
-Câu 1: giới thiệu khỏi quỏt và chuyển ý.
-Câu 2: liệt kê d/c, xđ tình cảm, thái
-Câu 5: kq nhận định đánh giá.
c-KB (KTVĐ): 5 câu.
-Câu 1: S.sánh, kq g.trị của t.thần yêu nớc.
-Câu 2,3: Hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nớc.
-Câu 4,5: xđ trách nhiệm và bổn phận của chúng ta.
I-Mối quan hệ giữa bố cục
và lập luận:
1 Bố cục:
* Văn bản:“ Tinh thần ta”
*Mở bài (Đoạn 1):Nờu vấn đềnghị luận (Luận điểm xuấtphỏt)
*Thõn bài (Đoạn 2,3) +LĐ phụ 1:Lịch sử cú nhiềucuộc khỏng chiến vĩ đại +LĐ phụ 2:Lũng yờu nướccủa nhõn ta ngày nay
*Kết bài (Đoạn 4): Luận điểmkết luận
Trang 30-Qua phần tìm hiểu trên, em hãy
cho biết bố cục bài văn nghị luận
có mấy phần ? Nhiệm vụ của từng
phần?
-Dựa vào sơ đồ sgk, hãy cho biết
các phương pháp lập luận được sử
dụng trong bài văn ?
-Để xác định luận điểm trong từng
phần và mối quan hệ giữa các
phần, người ta thường sử dụng
các phương pháp lập luận nào ?
=> Có thể nói mối quan hệ giữa
bố cục và lập luận đã tạo thành 1
mạng lưới LK trong văn bản nghị
luận, trong đó phương pháp lập
-HS đọc bài văn”Học cơ bản ”
-Bài văn nêu tư tưởng gì ?
là KL: mọi người đều có lòng yêu nước)
+Hàng ngang 4: là suy luận tươngđồng (từ truyền thống suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nước, đây là mục đích của bài văn nghị luận)
+Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo thời gian (có lòng nồng nàn yêu nước-trong quá khứ-đến hiện tại-bổn phận của chúng ta)
2.Phương pháp lập luận:
+Hàng ngang 1,2: lập luậntheo quan hệ nhân quả
+Hàng ngang 3: lập luạn theoquan hệ tổng-phân-hợp
+Hàng ngang 4: là suy luậntương đồng
+Hàng dọc 1: suy luận tươngđồng theo thời gian
+ Hàng dọc 2: suy luận tươngđồng theo thời gian
+Hàng dọc 3: Quan hệ nhânquả, so sánh
=> Để xác lập luận điểm trongtừng phần và mối quan hệgiữa các phần , người ta có thể
sử dụng các phương pháp lậpluận khác nhau như suy luậnnhân quả, suy luận tươngđồng,
*Ghi nhớ: sgk (31 )
II -Luyện tập:
Bài văn “Học cơ bản ”a-Bài văn nêu lên 1 tư tưởng:Muốn thành tài thì trong họctập phải chú ý đến học cơ bản
Trang 31-Tư tưởng ấy được thể hiện bằng
những luận điểm nào ?
-Tìm những câu mang luận điểm ?
-Bài văn có bố cục mấy phần ?
-Hãy cho biết cách lập luận được
sử dụng ở trong bài ?
-Câu mở đầu đối lập nhiều người
và ít ai, là dùng phép lập luận gì ?
-Câu chuyện Đờ vanh xi vẽ trứng
đóng vai trò gì trong bài ?
-Hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân,
đâu là kết quả ở đoạn kết ?
-Những câu mang luận điểm(luận điểm phụ):
+ Ở đời có nhiều người đihọc, nhưng ít ai biết học thànhtài
+Nếu không cố công luyệntập thì không vẽ đúng đượcđâu
+Chỉ có thầy giỏi mới đào tạođược trò giỏi
Để lập luận CM cho luậnđiểm nêu ở nhan đề và phần
MB, tác giả kể ra 1 câuchuyện, từ đó mà rút ra KL
4 Củng cố:
GV đánh giá tiết học
5 Hướng dẫn tự học:
- Chỉ ra những phương pháp lập luận được sử dụng trong văn bản tự chọn
-Đọc bài, Soạn bài: Luyện tập về p.pháp lập luận trong văn nghị luận
**********************************************************************
Tiết 84 Ngày soạn: 01/02/2013
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
Trang 322 Kĩ năng:
- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận
-HS: Bài soạn, SGK,
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Bố cục của bài văn nghị luận gồm có mấy phần, nhiệm vụ của từng phần là gì ?
-Trong văn nghị luận thường có những phương pháp lập luận nào ?
-Trong những câu trên, bộ phận nào là
luận cứ, bộ phận nào là kết luận, thể
hiện tư tưởng (ý định quan điểm) của
người nói ?
-Mối quan hệ của luận cứ đối với kết
luận như thế nào ?
- Lập luận là đưa ra luận
cứ nhằm dẫn dắt ngườinghe, người đọc chấpnhận, tin tưởng vào một
ý kiến thể hiện quanđiểm, lập trường, tưtưởng của mình
- Trong đời sống; trong văn nghị luận
LC / KLc-Trời nóng quá, /đi ăn kem đi
LC / KL-> Quan hệ nhân quả
Trang 33-Vị trí của luận cứ và kết luận có thể
thay đổi cho nhau không ?
=> Chúng ta không đi chơi nữa/
-Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau
nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm
của người nói ?
=> Trong đời sống, hình thức biểu
hiện mối quan hệ giữa luận cứ và luận
điểm (KL) thường nằm trong 1 cấu
trúc câu nhất định Mỗi luận cư có thể
có 1 hoặc nhiều luận điểm (KL) hoặc
ngược lại.Có thể mô hình hoá như sau:
Nếu A thì B (B1, B2 )
Nếu A (A1, A2 ) thì B
Luận cứ + Luận điểm =1 câu
- Qua các bài tập trên, em hãy cho biết
lập luận trong đời sống thường xuất
hiện dưới hình thức nào?
Em rất yêu trường em
là KL về 1 sự việc, mang ý nghĩa nhỏ hẹp).
->Có thể thay đổi vị trí giữa luận cứ
và kết luận
2-Bổ sung luận cứ cho kết luận:
a-Em rất yêu trường em, vì từ nơi đây em đã học được nhiều điều bổ ích
b-Nói dối có hại, vì nói dối sẽ làm cho người ta không tin mình nữa.c-Mệt quá, nghỉ 1 lát nghe nhạc thôi.d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lờicha mẹ
e) Những ngày nghỉ em rất thích đitham quan
3-Bổ sung kết luận cho luận cứ:
a-Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện chơi đi
b-Ngày mai đã đi thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, phải học thôi (chẳng biết học cái gì trước)
c-Nhiều bạn nói năng thật khó nghe,
ai cũng khó chịu (họ cứ tưởng như thế là hay lắm)
d-Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó phải gương mẫu chứ.e-Cậu này ham đá bóng thật, chẳng ngó ngàng gì đến việc học hành
=> Biểu hiện trong mỗi mối quan hệgiữa luận cứ và luận điểm (kháiniệm) thường nằm trong một cấutrúc câu nhất định
- Mỗi luận cứ có thể đưa đến nhiềuluận điểm và ngược lại
II-Lập luận trong văn nghị luận:
1-So sánh:
-Giống: Đều là những KL
-Khác: Ở mục I.2 là lời nói giao tiếphàng ngày thường mang tính cá nhân và có ý nghĩa nhỏ hẹp Còn ở mục II là luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính khái quát cao
Trang 34-Trong văn nghị luận, luận điểm có tác
dụng gì ?
=> Luận điểm trong văn nghị luận là
những KL có tính khát quát, có ý
nghĩa phổ biến đối với XH
Về hình thức: Lập luận trong đời sống
hằng ngày thường được diễn đạt dưới
hình thức 1 câu Còn lập luận trong
văn nghị luận thường được diễn đạt
dưới hình thức 1 tập hợp câu
Về ND ý nghĩa: Trong đời sống, lập
luận thường mang tính cảm tính, tính
hàm ẩn, không tường minh Còn lập
luận trong văn nghị luận đòi hỏi có
tính lí luận chặt chẽ và tường minh.
Do luận điểm có tầm quan trong
nên phương pháp lập luận
trong văn nghị luận đòi hỏi phải có
tính khoa học chặt chẽ Nó phải
-Em hãy lập luận cho luận điểm: Sách
là người bạn lớn của con người ?
- Rút thành luận điểm và lập luận cho
luận điểm ở truyện ngụ ngôn “Ếch
ngồi đáy…”?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
và có ý nghĩa phổ biến đối với XH
*Tác dụng của luận điểm:
-Là cơ sở để triển khai luận cứ.-Là KL của luận điểm
=> - Về hình thức: Thường diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu
- Về nội dung: đòi hỏi có tính lýluận, chặt chẽ và tường minh
- Luận điểm được rút ra một cách sâu sắc, thú vị
2-Lập luận cho luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người.
-Sách là phương tiện mở mang trí tuệ, khám phá tác giả và cuộc sống Bạn và người thân cùng nhau học tập Vai trò của sách giống như vai trò của bạn
-Luận điểm này có cơ sở thực tế vì bất cứ ai và ở đâu cũng cần có sách
để thoả mãn nhu cầu cần thiết trong học tập, rèn luyện, giải trí
-Từ các luận cứ trên có thể KL: Sách là người bạn lớn của con người
3 Luận điểm và lập luận cho luận điểm “Ếch ngồi đáy…”
- Luận điểm: Cái giá phải trả chonhững kẻ dốt nát, kiêu ngạo
- Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng,bên cạnh những con vật nhỏ bé Cácloài này sợ tiếng kêu của ếch Ếchthấy mình oai phong như một vịchúa tể Trời mưa to đưa ếch rangoài Theo thói quen cũ, ếch đinghênh ngang… bị con trâu giẫmbẹp
- Lập luận: theo trình tự thời gian
4 Củng cố:
Trang 35- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.
- Những đặc điểm của tiếng Việt
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2 Kĩ năng:
- Đọc, hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
3 Thái độ: Thêm yêu tiếng Việt, tự hào về truyền thống văn hóa của đất nước
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, bình luận,
2 Phương tiện:
GV: SGK, SGV, giáo án; -Những điều cần lưu ý: Đoạn trích này tập trung nói về đặc tính đẹp
và hay của TV-> Bài văn rất chặt chẽ trong lập luận và có bố cục rõ ràng, hợp lí Bài văn gần với văn phong khoa học hơn là văn phong NT
HS: SGK, tập soạn , …
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Nêu những đặc điểm nổibật về ND, NT của văn bản ?
3.Bài mới: Chúng ta là người VN, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ-tiếng nói của toàn dân-tiếng Việt-để suy
nghĩ, nói năng, giao tiếp Nhưng đã mấy ai biết tiếng nói VN có những đặc điểm, những gía trị gì và sức sống của nó ra sao Muốn hiểu sâu để cảm nhận 1 cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của tiếng nói DT
VN Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu Văn Bản Sự giàu đẹp của TV của Đặng Thai Mai
-Dựa vào phần chú thích *, em hãy
giới thiệu 1 vài nét về tác giả ? - HS trả lời
I Tìm hiểu chung:
1-Tác giả-Tác phẩm:
a-Tác giả:
Đặng Thai Mai (1902-1984), quê
ở huyện Thanh Chương- Nghệ An
-Là nhà giáo , nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động
Trang 36-Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?
- HD đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc,
nhấn mạnh những câu in nghiêng
(mở-kết)
- Giải thích từ khó: Nhân chứng ?
-Tác giả đã dùng phương thức nào
để tạo lập văn bản ? Vì sao em xác
định như vậy ?
-Mục đích của văn bản nghị luận
này là gì ?
-Em hãy tìm bố cục của bài và nêu
ý chính của mỗi đoạn ?
-Hs đọc đoạn 1,2 Hai đoạn này nêu
phương diện nào ?
-Tính chất giải thích của đoạn văn
này được thể hiện bằng 1 cụm từ
- TB: tiếp -> văn nghệ: CM cái đẹp, cái hay của TV
- KB (câu cuối): Nhấn mạnh
và khẳng định cái đẹp, cái haycủa TV
- Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của TV
- HS trả lời
- 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay
- Nói thế có nghĩa là nói rằng(Cụm từ lặp lại có tính chất giải thích.)
+Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu
văn hóa, XH có uy tín
b-Tác phẩm:
Trích ở phần đầu bài tiểu luận
“Tiếng Việt ,một biểu hiện hùng hồn của sức sống DT” ( 1967)
->Nhận xét khái quát về phẩm chất của TV (luận đề-luận điểm chính)
Trang 37-Dựa trên căn cứ nào để tác giả
nhận xét TV là 1 thứ tiếng hay?
-ĐV này LK 3 câu với 3 ND: Câu 1
nêu nhận xét khái quát về phẩm
chất của TV, câu 2 giải thích cái
đẹp của TV và câu 3 giải thích cái
hay của TV Qua đó em có nhận xét
gì về cách lập luận của tác giả ?
Cách lập luận đó có tác dụng gì ?
-Hs đọc đoạn 3 ý chính của đoạn 3
là gì ? Khi CM cái hay, cái đẹp của
TV, tác giả đã lập luận bằng những
luận điểm phụ nào?
-Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã
dựa trên những đặc sắc nào trong
cấu tạo của nó ?
giàu chất nhạc của TV Em hãy tìm
1 câu thơ hoặc ca dao giàu chất
nhạc ?
-Tính uyển chuyển trong câu kéo
TV được tác giả xác nhận trên
chứng cớ đời sống nào ?
-Hãy giúp tác giả đưa ra 1 dẫn
chứng để CM cho câu TV rất uyển
chuyển ?
-Em có nhận xét gì về cách nghị
+Cú pháp: tế nhị uyển chuyểntrong cách đặt câu
->Giải thích cái đẹp của TV
- Đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người VN
+Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì LS
->Giải thích cái hay của TV
- HS trả lời
- HS trả lời
-Giàu chất nhạc; Rất uyểnchuyển trong câu kéo
2-Giải quyết vấn đề:
a-Tiếng Việt đẹp như thế nào ?
*Trong cấu tạo của nó:
-Giàu chất nhạc:
+Người ngoại quốc nhận xét: TV
là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc.+Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá phong phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm.->Những chứng cớ trong đời sống và trong XH
-Rất uyển chuyển trong câu kéo:Một giáo sĩ nước ngoài: TV như
1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch tục ngữ ”
->Chứng cớ từ đời sống
Trang 38luận của tác giả về vẻ đẹp của TV ?
-Theo dõi đoạn tiếp theo và cho
biết: Tác giả đã quan niệm như thế
nào về 1 thứ tiếng hay ?
-Dựa vào chứng cớ nào để tác giả
xác nhận các khả năng hay đó của
TV ?
-Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm
các khả năng đó của TV bằng 1 vài
dẫn chứng cụ thể trong ngôn ngữ
văn học hoặc đời sống ?
-Nhận xét lập luận của tác giả về
TV hay trong đoạn văn này ?
-> Các màu xanh khác nhau
trong đoạn văn tả nước biển
Cô Tô của Nguyễn Tuân Sắc thái khác nhau của các đại từ
ta trong thơ BHTQ và thơ Nguyễn Khuyến.
- HS trả lời
- HS trả lời
- Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh bằng những lí lẽ, dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch, phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện
- Lựa chọn , sử dụng ngôn ngữ
=>Cách lập luận kết hợp chứng
cớ khoa học và đời sống làm cho
lí lẽ trở nên sâu sắc
b-Tiếng Việt hay như thế nào?
-Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người
-Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày càng phức tạp
-Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt
-Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều
-Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
-Không ngừng đặt ra những từ mới
=>Cách lập luận dùng lí lẽ và các chứng cớ khoa học, có sức thuyết phục người đọc ở sự chính xác khoa học nhưng thiếu dẫn chứng cụ thể
3.Kết thúc vấn đề:
- Sự phát triển của tiếng Việt chứng tỏ sức sống dồi dào của dân tộc
III-Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
Trang 39-Bài nghị luận này mang lại cho em
những hiểu biết sâu sắc nào về TV ?
-Văn bản này cho thấy tác giả là
người như thế nào ?
- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng
tự hào của người Việt Nam
- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc của mỗi người Việt Nam
- Tác giả là nhà văn khoa học
am hiểu TV, trân trọng những gía trị của TV, yêu tiếng mẹ
đẻ, có tinh thần DT, tin tưởng vào tương lai TV
lo âu, than vãn về 1 hoàn cảnh sống
4 Củng cố:
GV nhận xét tiết học
5 Hướng dẫn tự học:
- So sánh cách sắp xếp lí lẽ, chứng cứ của văn bản Sự giàu đạp của tiếng Việt với văn bản Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta.
- Chuẩn bị bài “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”
***********************************************************************
Trang 40Tiết 86 Ngày soạn: 17/02/2013
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu
- Phân biệt các loại trạng ngữ
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng các loại câu
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách thêm trạng ngữ cho câu
3 Thái độ: Cĩ ý thức sử dụng và yêu tiếng mẹ đẻ
-HS:Bài soạn, SGK,
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Đặt 1 câu đặc biệt và cho biết tác dụng của câu đặc biệt đĩ ?
3.Bài mới: Bên cạnh các thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, trong câu còn có sự thamgia của các thành phần khác, chúng sẽ bổ sung nghĩa cho nòng cốt câu Một trong ghững thành phầncô muốn đề cập trong tiết học hôm nay đó là thành phần trạng ngữ
-HS đọc đoạn trích (bảng phụ)
-Đoạn văn cĩ mấy câu ?
-Xác định nịng cốt câu của các câu
- Câu 1: Dưới bĩng tre xanh, đã từ
lâu đời, người dân cày VN / dựng
nhà, , khai hoang
– câu 2: Tre / ăn ở với người, đời
đời kiếp kiếp
=>Bổ sung thơng tin về thời gian, địa điểm
- Câu 6: Cối xay tre nặng nề quay ,
từ ngàn đời nay, xay nắm thĩc.
=>Thời gian
* VD 2: (sgk)