t/c đường p/g MC = MB gt GV cho HS dựa vào phân tích trên để làm bài HS làm bài cá nhân GV gọi một HS lên làm bài lớp theo dõi nhận xét 4- Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà - Học bà[r]
Trang 1B
A
Tiết 41: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC I- M ụ c ti ê u :
1- Kiến thức: - HS hiểu được nội dung định lý về tính chất đường phân giác
của tam giác
- Hiểu được cách chứng minh trường hợp phân giác trong, phân giác ngoài của tam giác
2- Kỹ năng: Bước đầu vận dụng định lý để tính toán các độ dài có liên quan
đến đường phân giác trong và phân giác ngoài của tam giác
3- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác GD ý thức hoạt động tập thể.
II- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ hình
- HS: Com pa, thước đo độ, ê ke - Ôn địmh lý Ta lét
Các PP - Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Giải quyết vấn đề, học hợp tác, thực hành
III- Ti ế n tr ì nh b à i học trên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu đ/n đường phân giác của tam giác?
- Vẽ phân giác góc A của tam giác ABC?
HS2: Nêu t/c ba đường phân giác của tam giác?
3 Bài mới: Vậy đường phân giác của tam giác còn có t/c gì? Hôm nay ta
sẽ cùng nhau nghiên cứu t/c đường phân giác của tam giác và nó được
áp dụng như thế nào trong thực tế?
Ôn lại về dựng hình và tìm
kiếm kiến thức mới
- GV: Cho HS làm bài tập ?1
- HS thực hiện làm bài cá
nhân theoHD trong SGK
GV quan sát HS làm bài và
sửa các thao tác vẽ hình cho
HS
1:
Đị nh l ý :
?1 + Vẽ tam giác ABC biết: AB = 3 cm ;
AC = 6 cm; ^A = 1000
+ Dựng đường phân giác AD + Đo DB; DC rồi so sánh
AB
AC và
DB DC
Ta có:
AB
AC =
3 1
6 2 ;
2,5 5
DB
DC
2,5 1
5 2
AB
AC =
DB DC
Đị
nh l ý :
Trang 2GV vẽ hình lên bảng và cho
HS phát biểu điều nhận xét
trên ?
HS trả lời
GV: Đó chính là định lý về t/c
đường phân giác của tam
giác, Hãy nêu đ/l ?
- HS phát biểu định lý
- GV cho HS ghi GTt và KL
của định lí
Tập phân tích và chứng minh
- GV: dựa vào kiến thức đã
học về đoạn thẳng tỷ lệ muốn
chứng minh tỷ số trên ta phải
dựa vào yếu tố nào? ( Từ định
lý nào)
- Theo em ta có thể tạo ra
đường thẳng song song bằng
cách nào?
HS:
GV: Vậy ta chứng minh như
thế nào?
- HS trình bày cách chứng
minh
2) Ch ú ý :
- GV: Đưa ra trường hợp tia
phân giác góc ngoài của tam
giác
'
D B
DC =
AB
AC ( AB AC )
- GV: Vì sao AB AC
* Định lý vẫn đúng với tia
ABC: AD là tia phân giác
GT của
^
BAC ( D BC )
KL
AB
AC =
DB DC
Chứng minh Qua B kẻ Bx // AC cắt AD tại E:
Ta có:CAE BAE^ ^ (gt)
vì BE // AC nên
^ ^
CAEAEB (slt)
AEB BAE^ ^ do đó ABE cân tại B
BE = AB (1)
áp dụng hệ quả của định lý Talet vào DAC ta có:
DB
DC=
BE
AC (2)
Từ (1) và (2) ta có
AB
AC =
DB DC
2) Ch ú ý :
E' D'
A
* Định lý vẫn đúng với tia phân giác góc ngoài của tam giác
Trang 3phân giác gĩc ngồi của tam
giác
GV cho HS làm ? 2, ?3 SGK
HS làm bài theo nhĩm bàn
GV gọi hai HS lên bảng làm
bài
HS dưới lớp theo dõi và đối
chiếu nhận xét
GV: Đưa ra BT 17(SGK-68)
HS đọc đề bài
GV: Yêu cầu HS làm viecj
theo nhĩm
HS làm việc theo nhĩm
HS đại diện nhĩm lên bảng
trình bày
HS các nhĩm cịn lại quan sát
nhận xét
GV cho HS nhắc lại định lí
vừa học
HS:
GV cho HS làm bài tập 17
SGK trang 68
GV vẽ hình lên bảng, cho HS
đọc đề và phân tích cách làm
bài
DE // CB
định lí đảo của định lí Talet
⇑
AD : AE = DB : EC
⇑
AD : DB = MA : MB;
( t/c đường p/g)
AE : EC = MA : MC
'
D B
DC =
AB
AC ( AB AC )
? 2 a) Do AD là phân giác của BAC^ nên:
3,5 7 7,5 15
DC AC y
b) Với y =5 ta cĩ: x = 5.7 : 15 =
7 3
?3 Do DH là phân giác của EDF^ nên
?3 Theo bài cho DH là phân giác nên ta cĩ:
3.8,5
5,1 5
HF
Vậy: EF = HE + HF = 3 + 5,1 = 8,1
Bài tập 17(SGK-68)
-Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ABM và AMC:
;
MA AD MA EA
mà BM = MC (gt)
DA AE DE // BC ( Định lý đảo của Talet)
M
E D
C B
A
Trang 4A
( t/c đường p/g)
MC = MB (gt)
GV cho HS dựa vào phân
tích trên để làm bài
HS làm bài cá nhân
GV gọi một HS lên làm bài
lớp theo dõi nhận xét
4- Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Học bài theo tài liệu SGK và HD trên lớp của GV
- Làm các bài tập: 15, 16
Rút kinh nghiệm sau bài học
Ti
ế t 42 : LUYỆN TẬP I- M ụ c ti ê u :
1- Kiến thức: Củng cố, vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường
phân giác của tam giác để giẩi quyết các bài toán cụ thể từ đơn giản đến khó
2- Kỹ năng: Luyện kỹ năng phân tích, chứng minh, tính toán biến đổi tỉ lệ
thức Bước đầu vận dụng định lý để tính toán các độ dài có liên quan đến đường phân giác trong và phân giác ngoài của tam giác
3- Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
- Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo
- Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học và những bài tập liên
hệ với thực tiễn
II-Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ hình
- HS: Thứơc com pa, đo độ, ê ke Ôn lại tính chất đường phân giác của tam giác
PP - Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Học hợp tác, vấn đáp, Thực hành luyện tập
III Ti ế n tr ì nh b à i học trên lớp
1.Ổn định lớp
2 Ki ể m trabài cũ
HS1 : Phát biểu định lý đường phân giác của tam giác? Vẽ hình minh họa và ghi GT, KL ?
HS2 : làm bài tập sau
Cho hình vẽ: Biết AB = 3, AC = 5,BC = 6 Tính DC
Trang 5a O
F E
B A
I
C D
F E
HS dưới lớp làm bài tập cùng HS 2 trên bảng
- Giải: Do AD là phân giác của A^ nên ta có:
DC AC BD DC AB AC
3
6 8
BD
BD = 2,25 DC = 3,75cm
3- B à i m ớ i
GV cho HS làm bài 19 SGK
- GV cho HS vẽ lại hình vào vở
a) Chứng minh:
AE BF
DE FC ;
AE BF
AD BC ;
DE
DA=
CF CB GV: Yêu cầu HS suy nghĩ chứng minh
GV: Áp dụng kiến thức nào để c/m các
tỉ số bằng nhau khi có các đường thẳng
song song?Tỉ số AEDE bằng với tỉ số
nào?
HS: Đ/l Talet trong tam giác
HS: Làm việc theo nhóm bàn để làm bài
tập
Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày câu
a)
Các nhóm còn lại nhận xét
GV cho HS làm câu b
HS lên bảng giải
GV: Có còn cách nào khác c/m câu b?
HS: Làm nha câu a)
b) Từ (1) ta có:
AE
DE=
BF
FC
DE DE+AE=
CF BF+FC
DE
DA=
CF
CB
GV cho HS đọc đề bài 20 và vẽ hình vào
vở
Bài tâp 19 SGK
Giải
a) Gọi I là giao điểm của EF với AC là
ta có:
AE
ED=
AI
IC=
BF
FC hay AEDE= BF
FC (1) b) Áp dụng định lý Talet đối với từng
ADC
và CAB Ta có:
AD AC BC AC
AE BF
AD BC
c) Tương tự ADC và CAB
DA CA CB CA
DE CF
DA CB
Bài 20 : SGK
Trang 6GV: Đường thẳng a đi qua giao điểm O
của hai đường chéo AC và BD Nhận
xét gì về 2 đoạn thẳng OE, FO? Hãy tìm
các tỉ số liên quan tới hai đoạn thẳng này
trong các tam giác có trong hình vẽ?
- HS trả lời theo câu hỏi hướng dẫn của
GV
GV: có thể áp dụng bài 19 trong bài này
không?
HS:
- HS lên bảng trình bày
- HS khác quan sát nhận xét
GV cho HS đọc bài 21 SGK
GV gọi HS đọc nội dung bài và lên bảng
vẽ hình ghi GT, KL
GV hướng dẫn HS chứng minh
+ Trước hết các em hãy xác định vị trí
điểm D so với điểm B và M
GV: Làm thế nào mà có thể khẳng định
điểm D nằm ở giữa B và M
GV: Em có thể so sánh diện tích ABM
với diện tích ACM và nói diện tích
ABC được không? Vì sao?
GV: Em hãy tính tỉ số giữa SABD với
SACD theo m và n Từ đó tính SACD
- Tỉ số diện tích ABDvới diện tích
ABC
Xét ADC và BDC có EF // DC (gt)
DC AC (1)
Và
DC OD(2) (Hệ quả của Đ/L ta lét)
Ta có AB // DC (Cạnh đáy của hình thang)
OC OD (Đ/L TaLét) Theo t/c của tỉ lệ thức ta có :
OC OA OD OB Hay
AC OD (3)
Từ (1),(2) và (3) suy ra: OE = OF
Bài 21SGK
SABM =
1
2S ABC ( Do MB = MC)) Xét ABD và ACD có
SABD = BD AH : 2
SACD = CD AH : 2 Nên SABD : SACD = BD : CD = m : n ( Chung đường cao AH hạ từ A xuống
CB, và theo định lý đường phân giác) Vậy:
ABD ACD
Ta có:
ABD ABC
* Do n > m nên BD < DC D nằm giữa B, M nên:
S AMD = SABM - S ABD
=
1
2S -
m
m n S
= S (
1
2 -
m
m n )
Trang 7- Tính SAMD = ?
GV: Cho n = 7 cm, m = 3 cm Hỏi SADM
chiếm bao nhiêu phần trăm SABC?
HS:
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
= S 2( )
n m
m n
b/ có n = 7 cm, m = 3 cm
SADM =
( ) 2( )
S n m
m n
=
(7 3) 4 2(7 3) 20 5
hay SADM =
1
5S = 20% SABC.
4- H ướ ng d ẫ n HS học và làm bài tập v ề nh à
- Học bài theo tài liệu SGK và HD trên lớp của GV
- Xem lại các bài đã chữa trên lớp và làm hoàn chỉnh các bài tập đã HD
- Hướng dẫn HS làm bài 22 SGK: Từ 6 góc bằng nhau, có thể lập ra thêm những cặp góc bằng nhau nào? Có thể áp dụng định lý đường phân giác của tam giác
- Đọc trước và chuẩn bị cho bài : Khái niệm hai tam giác đồng dạng
Rút kinh nghiệm sau bài học
Tuần 23 – Ngày soạn 27/01/2013 Ti
ế t 42 : KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I- M ụ c ti ê u :
1- Kiến thức: HS hiểu khái niệm hai tam giác đồng dạng Về cách viết tỉ số
đồng dạng Hiểu và nắm vững các bước trong việc chứng minh định lý
2- Kỹ năng: Bước đầu vận dụng định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết
đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại Vận dụng hệ quả của định lý Talet trong chứng trong chứng minh hình học
3- Thái độ: Kiên trì, cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và suy luận c/m.
II- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: KHBH, Bảng phụ, dụng cụ vẽ hình
Tranh hình 28 trang 69 SGK
Trang 8- HS: Thước; com pa, thước đo độ, ê ke.
PP - Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Giải quyết vấn đề, học hợp tác, Thực hành
cá nhân
III Ti ế n tr ì nh b à i học trên lớp
1.Ổn định lớp
2 Ki ể m tra bài cũ
Phát biểu hệ quả của định lý Talet? Viết hệ thức của định lí trong trường
hợp cụ thể ( Vẽ hình minh hoạ)?
HS làm bài ; HS dưới lớp cùng làm bài và nhận xét
GV đánh giá tinh thần và thái độ học tập của HS
3- B à i m ớ i:
Các em vừa học xong bài định lí Talét trong tam giác.Từ tiết này chúng
ta sẽ tìm hiểu về tam giác đồng dạng
Quan sát nhận dạng hình có quan hệ
đặc biệt và tìm khái niệm mới
- GV: Cho HS quan sát hình 28? Cho ý
kiến nhận xét về các cặp hình vẽ đó?
HS: Quan sát nhận xét
- GV: Các hình đó có hình dạng giống
nhau nhưng có thể kích thước khác nhau,
đó là các cặp hình đồng dạng
Phát hiện kiến thức mới.
1 Định nghĩa tam giác đồng dạng
?1
Trang 9- GV: Cho HS làm bài tập ?1
- GV: Em có nhận xét gì rút ra từ ?1
- GV: Δ ABC và Δ A'B'C' là 2 tam
giác đồng dạng vậy thế nào là hai tam
giác đồng dạng:
- HS phát biểu định nghĩa : ABC và
A'B'C' đồng dạng
' ' ' ' ' '
A B A C B C
AB AC BC và
^ ^ ^
^ ^ ^
' ; ' ; '
A A B B C C
GV: Khi ABC A’B’C’ ta viết theo
thứ tự cặp đỉnh tương ứng
' ' ' ' ' '
k
AB BC AC
Trong đó k gọi là tỉ số đồng dạng
GV: Hãy chỉ ra các đỉnh, cạnh, góc tương
ứng?
HS:
Tính chất
-GV: Ta đã biết định nghĩa tam giác đồng
dạng Ta xét xem tam giác đồng dạng có
những tính chất gì?
-GV đưa hình vẽ lên bảng
GV: Em có nhận xét gì về quan hệ của hai
tam giác trên Hai tam giác có đồng dạng
với nhau không? Tai sao?
A’B’C’ ABC theo tỉ số đồng
dạng là bao nhiêu ?
GV khẳng định: Hai tam giác bằng nhau
thì đồng dạng với nhau và tỉ số đồng dạng
k = 1
GV: Ta đã biết mỗi tam giác đều bằng
chính nó, nên mỗi tam giác cũng đồng
dạng với chính nó Đó chính là nội dung
' ' 2 1
4 2
A B
AB ;
' ' 2,5 1
5 2
A C
' ' 3 1
6 2
B C
BC ;
^ ^ ^
^ ^ ^ ' ' '
A A B B C C
Đ/n: Δ A'B'C' gọi là đồng dạng với
Δ
ABC nếu:
' ' ' ' ' '
A B A C B C
AB AC BC và
^ ^ ^
^ ^ ^ ' ; ' ; '
A A B B C C
* Tỉ số :
' ' ' ' ' '
A B A C B C
AB AC BC = k - Gọi là tỉ
số đồng dạng
b T í nh ch ấ t
? 2 1 A'B'C' = ABC thì
A'B'C'
ABC tỉ số đồng dạng là 1
* Nếu ABC A'B'C' có tỷ số k thì
A'B'C' ABC theo tỷ số
1
k
T
í nh ch ấ t
Tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng với
chính nó
thì ABC A’B’C’
A’’B’’C’’ và A’’B’’C’’ ABC thì
A’B’C’ ABC
2
Đị nh l ý (SGK ).
Trang 10tính chất 1 của hai tam giác đồng dạng.
-GV hỏi :
A’B’C’ ABC theo tỉ số k
ABC A’B’C’ theo tỉ số nào ?
-GV cho HS phát biểu tính chất
HS nêu t/c và GV nhắc lại cho chính xác
Định lý:
- GV: Cho HS làm bài tập ?3 theo nhóm
bàn
- Các nhóm trao đổi thảo luận bài tập ?3
GV gọi một HS trả lời ( Dựa vào đ/l Talet)
GV: Chốt lại và nêu thành định lý
- GV: Cho HS phát biểu thành lời định lí
ghi GT – KL và đưa ra phương pháp
chứng minh đúng, gọn nhất
- HS ghi nhanh phương pháp chứng minh
- HS nêu nhận xét ; chú ý
Bài tập tại lớp
GV cho HS trả lời BT 23(SGK - 71)
HS:
GV cho HS làm bài tập 24 SGK:
ABC A'B'C' theo tỉ số k1
A'B'C' A''B''C'' theo tỉ số k2
Thì ABC A''B''C'' theo tỉ số nào? Vì
sao?
HS suy nghĩ làm bài và trả lời
A
M N a
B C
GT ABC; MN// BC, M AB,
N AC
KL AMN ABC
* Chú ý: Định lý còn trong trường hợp
đường thẳng a cắt phần kéo dài 2 cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại
Bài tập 23 SGK trang71 + Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau đúng
+ Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau ( Sai)
Vì mệnh đề chỉ đúng khi tỉ số đồng dạng
là 1
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Học bài theo tài liệu SGK và HD trên lớp của GV
- Làm các bài tập: 25; 26 SGK
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập
Rút kinh nghiệm sau bài học:
Trang 11Tiết 44: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu hơn về hai tam giác đồng dạng, tính chất hai tam giác
đồng dạng, tỉ số đồng dạng Biết vận dụng định lý để chứng minh các tam giác đồng dạng Dựng được tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo
tỉ số đồng dạng
2 Kỹ năng: Vẽ hình chính xác, dựng được tam giác đồng dạng với tam giác
cho trước theo tỉ số đồng dạng
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Dụng cụ vẽ hình, phấn màu
- HS: Ôn lại lý thuyết, thước thẳng
PP - Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Vấn đáp, học hợp tác, Luyện tập và thực hành
III Tiến trình bài học trên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu khái niệm và t/c hai tam giác đồng dạng?
3 Bài mới:
GV cho HS chữa bài 25 SGK
HS đọc đề vẽ hình ( tạm) để tìm
cách dựng hình theo đk cho trước
GV: Theo định lý tvề tam giác
đồng dạng, nếu muốn AMN
ABC theo tỉ số k =
1
2 ta xác định điểm M, N như thế nào?
HS: Muốn AMN ABC theo
tỉ số k =
1
2 thì M, N phải là trung
Bài 25 SGK Trên AB lấy điểm M sao cho
AM = 12 AB
Kẻ MN // BC cắt AC tại N ta có AM
AB =
AN
AC =
MN
BC =
1 2
Và ^M =^B ; ^ N =^ C ; góc A chung khi đó
AMN ABC theo tỉ số k = 12
Trang 12điểm của AB và AC (hay MN là
đường trung bình của ABC)
Vậy ta dững tam giác đồng dạng
với tam giác ABC tỉ số k =
1
2như thế nào?
HS:
GV: Nếu k =
2
3 thì em làm thế nào?
Hs:
GV cho HS làm bài 26 SGK
HS làm bài cá nhân
GV gọi một HS nêu cách làm bài
HS: Nếu k =
2
3 để xác định M và
N ta lấy trên AB điểm M sao cho
AM =
2
3AB Từ M kẻ MN // BC (
N AC) ta được AMN
ABC theo tỉ số k =
2
3 Lớp nhận xét
GV cho HS làm bài tập áp dụng
sau
Bài tập 1: Cho tam giác ABC cĩ
AB = 16,2 cm, BC = 24,3 cm,
AC = 32,7 cm Biết rằng
A’B’C’ đồng dạng với ABC
Tính độ dài các cạnh của
A’B’C’ trong mỗi trường hợp sau:
a) A’B’lớn hơn cạnh AB là 10,8
cm
b) A’B’ bé hơn cạnh AB là 5,4 cm
HS đọc đề suy nghĩ và làm bài
GV: Hãy viết tỉ số đồng dạng và
áp dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau để
làm bài
Bài 26 SGK ( tương tự bài 25)
Bài tập 1:
a) Do ABC A’B’C’ nên suy ra:
A ' B '
AB =
B ' C '
BC =
A ' C '
AC hay
A ' B '
16 , 5 =
B ' C '
24 , 3 =
A ' C '
32 , 7
Do A’B’ lớn hơn AB là 10,8 cm nên:
A ' B '
16 , 2 =
B ' C '
24 ,3 =
A ' C '
32 ,7 =
16 , 2+10 , 8
16 , 2 =
27
16 ,2
Suy ra : B ' C '= 27 24 , 3
16 ,2 =40 , 5 (cm)
A ' C '= 27 32 , 7
16 , 2 =54 , 5(cm)
b) Tương tự như trên : A’B’ = 16,2 – 5,4 = 10,8 (cm) B’C’ = 16,2 (cm) ;
A’C’ = 21,8 (cm)