1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LICH SU 11 CA NAM CHUAN MOI 3 COT

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lịch Sử 11 Chuẩn Kiến Thức
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012-2013
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 46,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh.. - Vai trò[r]

Trang 1

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11 CHUẨN KIẾN THỨC NĂM HỌC 2012-2013

lớp 11

Cả năm: 37 tuần (35 tiết) Học kì I: 19 tuần (18 tiết) Học kì II: 18 tuần (17 tiết)

học kì I

Phần một lịch sử thế giới cận đại (tiếp theo)

Chương I Các nước châu á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX

đến đầu thế kỉ XX) (6 tiết)

Bài 1 Nhật Bản

Bài 2 Ấn Độ

Bài 3 Trung Quốc

Bài 4 Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) Bài 5 Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)

Chương II Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) (2 tiết)

Bài 6 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

Chương III Những thành tựu văn hoá thời cận đại (1 tiết)

Bài 7 Những thành tựu văn hoá thời cận đại

Bài 8 Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Phần hai lịch sử thế giới hiện đại(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng

chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941) (2 tiết)

Bài 9 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo

vệ cách mạng (1917-1921)

Bài 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921-1941)

Chương II Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Trang 2

Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Chương IV Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) (2 tiết)

Bài 17 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Bài 18 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm

1945) (1tiết)

Phần ba lịch sử việt nam (1858-1918)

Chương I Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX (5 tiết)

Bài 19 Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ

năm 1858 đến trước năm 1873)

Bài 20 Chiến sự lan rộng ra toàn quốc Cuộc kháng chiến của nhân

dân ta từ năm 1873 đến năm 1884 Nhà Nguyễn đầu hàng Bài 21 Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam

trong những năm cuối thế kỉ XIX

Lịch sử địa phương (1 tiết)

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ

nhất (1918) (4 tiết)

Bài 22 Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ

nhất của thực dân Pháp

Bài 23 Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế

kỉ XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất

Bài 24 Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất

(1914-1918)

Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858-1918)

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

Trang 3

Ngày soạn: Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Tiết : 01 Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU

PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH

(THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)

-Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũngnhư các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở Nhật cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX

II Phương pháp dạy học:

III Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy

- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầuthế kỉ XX, bản đồ thế giới

- Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỉ XX

2 Chuẩn bị của trò

- Đọc trước bài mới

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức (1’) Nắm sĩ số lớp học, đội ngũ cán bộ lớp

2 Giới thiệu bộ môn (3’) Giới thiệu khái quát về chương trình Lịch

sử lớp 11 và phương pháp học tập bộ môn

3 Dạy - học bài mới (41’)

- Giới thiệu bài mới (1’) Vào cu i th k XIX - ố ế ỉ đầ u th k XX, trong khi h u ế ỉ ầ

h t các n ế ướ ở c châu Á tr thành thu c a và ph th ôc c a các n ở ộ đị ụ ụ ủ ướ c t b n ư ả

ph ươ ng Tây, thì Nh t B n ti n hành c i cách Minh Tr ậ ả ế ả ị đư a n ướ c Nh t i theo con ậ đ

Trang 4

ng c a các n c ph ng Tây và nhanh chĩng tr thành n c qu c ch

ngh a duy nh t châu Á Vì sao nh v y chúng ta tìm hi u bài “Nh t B n” s rõ ĩ ấ ở ư ậ ể ậ ả ẽ

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

I NHẬT BẢN TỪ NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN TRƯỚC NĂM 1868

+ Cơng nghiệp:

kinh tế hàng hĩaphát triển, cơngtrường thủ cơngxuất hiện, mầmmĩng kinh tế tư bảnchủ nghĩa phát triểnnhanh chĩng

- Nhĩm 2: Cử đại

diện trả lời:

+ Về xã hội

Tầng lớp tư sảncơng thương nghiệphình thành và giàu

cĩ, song khơng cĩquyền lực chính trị

Giai cấp tư sản cịnyếu khơng đủ sứcxĩa bỏ chế độphong kiến; nơng

- Về kinh tế

+ Nơng nghiệplạc hậu, tơ thuếnặng nề, mất mùa,đĩi kém thườngxuyên

+ Cơng nghiệp:kinh tế hàng hĩaphát triển, cơngtrường thủ cơngxuất hiện, kinh tế

tư bản chủ nghĩaphát triển nhanhchĩng

- Về xã hội

+ Tư sản cơng thương nghiệphình thành và giàu

-cĩ, song khơng cĩquyền lực chính trị + Nơng dân, thịdân bị bĩc lột nặng

nề

-> Mâu thuẫn giữa

Trang 5

- Nhóm 3: Cử đại

diện trả lời:

+ Về chính trị: giữa

thế kỉ XIX, Nhật Bảnvẫn là quốc giaphong kiến Thiênhoàng có vị trí tốicao nhưng quyềnhành thực tế thuộc

về Tướng quân

- Nhóm 4: Cử đại

diện trả lời:

+ Chế độ phongkiến Nhật Bản giữathế kỉ XIX ở vàotình trạng khủnghoảng trầm trọng

+ Giữa lúc đó cácnước tư bảnphương Tây dùng

áp lực quân sự đòichính phủ Nhật Bản

“mở cửa”

+ Nhật Bản phảilựa chọn:

1- Tiếp tục con

đường trì trệ

2- Cải cách, đưa

Nhật Bản phát triểntheo con đường củacác nước tư bảnphương Tây

-> Nhật Bản chọncải cách, đưa NhậtBản phát triển theocon đường của cácnước tư bảnphương Tây

tư sản, thị dân,nông dân với chế

độ phong kiếnngày càng gay gắt

- Về chính trị: nổi

lên mâu thuẫngiữa Thiên hoàng

và Tướng quân(Mạc phủ)

-> Giữa lúc NhậtBản khủng hoảng,suy yếu, các nước

tư bản phươngTây dùng áp lựcquân sự đòi chính

phủ Nhật Bản “mở

cửa”

-> Nhật Bản phảilựa chọn một tronghai con đường làbảo thủ duy trì chế

độ phong kiếnhoặc là duy tân,đưa Nhật Bản pháttriển theo conđường của cácnước tư bảnphương Tây

Trang 6

II CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ

Minh Trị tên

Mút-su-hi-tô, lên ngôi

(11-1867) khi mới 15

tuổi, là người thông

minh, dũng cảm,

chăm lo việc nước,

có tư tưởng duy

+ HS1:

Về chính trị: thủ

tiêu chế độ Mạcphủ, thành lậpchính phủ mới, thựchiện quyền bìnhđẳng giữa các côngdân

+ HS2:

Về kinh tế: thống

nhất tiền tệ; thốngnhất thị trường; xóa

bỏ độc quyền ruộngđất của phong kiến;

tăng cường pháttriển kinh tế tư bảnchủ nghĩa ở nôngthôn; xây dựng cơ

+Về kinh tế:

thống nhất tiền tệ,thị trường; xóa bỏđộc quyền ruộngđất của phongkiến; tăng cườngphát triển kinh tế

Trang 7

độ nghĩa vụ quânsự; phát triển côngnghiệp đóng tàuchiến, sản xuất vũkhí, đạn dược, mờichuyên gia quân sựnước ngoài

+ HS 4:

Về văn hóa - giáo dục: giáo dục bắt

buộc, chú trọnggiảng day nội dungKH-KT; cử học sinhgiỏi đi du học

- HS trả lời:

+ Mục đích của cảicách là nhằm đưanước Nhật thoátkhỏi tình trạngphong kiến lạc hậu,phát triển đất nướctheo hướng tư bảnchủ nghĩa Vì vậycải cách mang tínhchất là cuộc cáchmạng tư sản, nó có

ý nghĩa mở đườngcho CNTB pháttriển ở Nhật

- HS giải đáp theonội dung sau:

-Thế lực phong kiếncòn mạnh trong đờisống kinh tế, chínhtrị

tư bản chủ nghĩa ởnông thôn; xâydựng cơ sở hạtầng

+Về quân sự:

Quân đội tổ chức

và huấn luyện kiểuphương Tây; chútrọng đóng tàuchiến, sản xuất vũkhí, đạn dược

+Về văn hóa giáo dục: giáo dục

-bắt buộc, chú trọnggiảng dạy nội dungKH-KT; cử họcsinh giỏi đi du học

* Tính chất, ý nghĩa: Cuộc cải

cách Minh Trịmang tính chất làcuộc CMTS, mởđường cho chủnghĩa tư bản pháttriển

Trang 8

Khá- G) - Vai trò quần chúng

bị phai mờ, nôngdân chưa được chiaruộng đất; các tầnglớp nhân dân laođộng khác bị ápbức, bóc lột nặng

+ Xuất khẩu tưbản

+ Đẩy mạnh xâmlược và tranh giànhthuộc địa

+ Mâu thuẫn vốn

có của CNTB càngtrở nên sâu sắc

- HS dựa vào SGK

để trả lời

+ Công nghiệp(nhất là côngnghiệp nặng),đường sắt, ngoạithương, hàng hải cónhững chuyển biếnquan trọng Côngnghiệp hóa dẫn đến

sự tập trung trong

thương nghiệp vàngân hàng Nhiềucông ty độc quyềnxuất hiện

- 30 năm cuối thế

kỉ XIX, quá trìnhtập trung trongcông nghiệp,thương nghiệp vớingân hàng đã đưađến sự ra đời cáccông ty độc quyền,chi phối đời sốngKT-CT ở NhậtBản

- Nhật Bản tiếnhành chiến tranhxâm lược và bànhtrướng:

+ 1874, Nhật xâmlược Đài Loan.+ 1894-1895,chiến tranh vớiTrung Quốc

+ 1904-1905,chiến tranh vớiNga

- Chính sách đối

nội: giai cấp thống

trị Nhật bóc lộtnhân dân lao độngthậm tệ, dẫn tớinhiều cuộc đấu

Trang 9

- GV kết luận: Nhật

Bản trở thành nước

ĐQ

+ Nhờ sức mạnhkinh tế, quân sự vàchính trị, giới cầmquyền Nhật Bản đãthi hành chiến tranhxâm lược và bànhtrướng

+ Giai cấp thống trịNhật bóc lột nhândân lao động thậmtệ: công nhân làmviệc mỗi ngày từ 12đến 14 giờ, điềukiện tồi tệ, lương rấtthấp dẫn tới nhiềucuộc đấu tranh củacông nhân

-> Chứng tỏ nướcNhật đã bắt đầuchuyển sang mộtgiai đoạn phát triểnmới - giai đoạnĐQCN

tranh của côngnhân

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

3’ 1 Củng cố

- Nhật Bản là nước phong kiến, song đã kịp thời thực hiệnnhững cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận thụôc địa màcòn trở thành nước tư bản chủ nghĩa và tiến lên chủ nghĩa đếquốc

- Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, đặc biệt

là công nhân ngày một lên cao Sự phát triển của phong tràocông nhân dẫn đến sự ra đời các tổ chức của công nhân, đặcbiệt là chính đảng

Trang 10

đấu tranh giải phóng dân tộc cải cách Ấn Độ do ai lãnh đạo ?

3 Bài tập:

- Tại sao trong cùng thời gian đó mà Trung Quốc cải cách thất

bại, ở Việt Nam không diễn ra cải cách ?

V Rút kinh nghiệm

………

………

……… ………

………

………

………

………

………

Trang 11

- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là Đảng Quốc đại trongphong trào giải phóng dân tộc Tinh thần đấu tranh anh dũng củanông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống thực dân Anh đượcthể hiện rõ nét qua các cuộc khởi nghĩa như khởi nghĩa Xi-pay

- Khái niệm “Châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời

II Phương pháp dạy học:

III Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy

- Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

XX

- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thề kỉ XX

2 Chuẩn bị của trò

- Đọc và tìm hiểu trước bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

IV Tiến trình dạy học

Trang 12

+ Giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng tư sản, gạt bỏnhững cản trở của chế độ phong kiến.

+ Mở đường cho chủ nghỉa tư bản phát triển ở Nhật

3 Dạy - học bài mới (40’)

- Giới thiệu bài mới (1’) Sử dụng lược đồ Ấn Độ giới thiệu qua về đất nước và lịch sử Ấn Độ khi bước vào thời cận đại như sau: “ n Ấ Độ là

m t qu c gia r ng l n và ơng dân n m phía Nam châu Á, cĩ n n v n hĩa lâu ộ ố ộ ớ đ ằ ở ề ă đờ i, là

n i phát sinh nhi u tơn giáo l n trên th gi i Gi a th k XIX, các n ơ ề ớ ế ớ ữ ế ỉ ướ c ph ươ ng Tây ã xâm nh p n đ ậ Ấ Độ Qua bài gi ng các em hi u rõ: các n ả ể ướ ư ả c t b n ph ươ ng Tây ã đ xâm chi m n ế Ấ Độ ra sao ? Cu c ộ đấ u tranh gi i phĩng dân t c c a nhân dân n ả ộ ủ Ấ Độ

di n ra nh th nào ? ĩ c ng là n i dung c b n c a bài h c hơm nay” ễ ư ế Đ ũ ộ ơ ả ủ ọ

Thời

lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

I TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ẤN ĐỘ NỬA SAU THẾ KỈ XIX

+ Thi hành chínhsách chính trị thâmđộc như lợi dụng sựkhác biệt đẳng cấp,tơn giáo và sự tồn tạicủa nhiều vươngquốc để áp dụngchính sách chia đểtrị

+ Về văn hĩa-giáodục, chúng thi hànhchính sách ngu dân,khuyến khích những

- Đến giữa thế kỉXIX, thực dân Anh

đã hồn thành xâmlược Ấn Độ và đặtách cai trị

Trang 13

- GV nhận xét, kết

luận

- GV nêu câu hỏi:

Hậu quả của

+ Thi hành chínhsách chính trị thâmđộc như lợi dụng sựkhác biệt đẳng cấp,tôn giáo và sự tồn tạicủa nhiều vươngquốc để áp dụngchính sách chia đểtrị

+ Về văn hóa-giáodục, chúng thi hànhchính sách ngu dân,khuyến khích nhữngtập quán lạc hậu và

hủ tục thời cổ xưa

- HS trả lời:

+ Tình trạng bầncùng và chết đói củaquần chúng nhândân Ấn Độ

+ Về chính trị: với

chính sách chia đểtrị

+ Về văn giáo dục: tiến hành

hóa-chính sách ngudân, khuyến khíchnhững tập quánlạc hậu, hủ tục

* Hậu quả:

+ Kinh tế giảmsút, nhân dân bịbần cùng và chếtđói

+ Nền văn minhlâu đời bị phá hủy -> Phong trào đấutranh chống thựcdân Anh để giảiphóng dân tộc

Trang 14

2 CUỘC KHỞI NGHĨA XI-PAY (1857-1859)

- GV nêu câu hỏi:

Nguyên nhân của

cuộc khởi nghĩa

+ Nguyên nhân trực

tiếp: ngòi nổ của

cuộc khởi nghĩa là

sự bất mãn của binhlính Ấn Độ-gọi là Xi-pay trong quân độiAnh (Những binhlính người Ấn Độ bị

sĩ quan người Anhđối xử tàn tệ Tinhthần dân tộc và tínngưỡng họ bị xúcphạm khi họ bắn đạnpháo phải dùng răngcắn vào giấy tẩm mỡ

bò, mỡ lợn)

- Nguyên nhân:

+ Sâu xa: sự

xâm lược và áchthống trị tàn ác củathực dân Anh ởđất nước Ấn Độ

+Trực tiếp: sự bất

mãn của binh lính

An Độ-gọi là pay trong quân độiAnh

Xi Diễn biến:

+ 10-05-1857,lính Xi-pay nổi dậykhởi nghĩa ở Mi-rút Nghĩa quânđược đông đảoquần chúng nôngdân, thợ thủ côngủng hộ

Trang 15

bạo của thực dân

Anh trong việc đàn

km, về phía Bắc) nổidậy khởi nghĩa

+ Nghĩa quân được

sự ủng hộ của đôngđảo quần chúngnông dân, thợ thủcông, đã tiến về Đê-

li

+ Cuộc khởi nghĩa

đã mở rộng vùnggiải phóng ra toànmiền Bắc, miềnTrung Ấn Độ

+ Thực dân Anh bịđánh bất ngờ và tổnthất nặng nề phảitạm thời đình chỉviệc xâm lược cácnước khác, tập trungquân về Ấn Độ vàđưa thêm nhiều việnbinh từ Anh sang,tìm mọi cách đàn áp

+ 1859, cuộc khởinghĩa bị thất bại

- HS trả lời được các

ý sau:

+ Mặc dù bị đàn ápkhốc liệt, cuộc khởinghĩa Xi-pay tiêubiểu cho tinh thầnbất khuất của nhân

+ Cuộc khởinghĩa đã mở rộngkhắp miền Bắc vàmiền Trung Ấn Độ,kéo dài 2 năm + Lực lượng thamgia khởi nghĩa làbinh lính và nôngdân

+ Kết quả: cuộckhởi nghĩa bị đàn

áp và thất bại

- Ý nghĩa:

+ Cuộc khởinghĩa tiêu biểu chotinh thần bất khuấtcủa nhân dâní Ấn

Độ

+ Mở đầu cho

Trang 16

- HS có thể rút rađược:

+ Nổ ra tự phát

+ Chưa có đườnglối lãnh đạo

+ Sự đàn áp dãman của thực dânAnh

+ Phương thức tácchiến cố thủ, phòngngự, chưa chủ độngtấn công địch

phong trào giảiphóng dân tộcrộng lớn sau này

3 ĐẢNG QUỐC ĐẠI VÀ PHONG TRÀO DÂN TỘC (1885 - 1908)

+1885, Đảng Quốcđại được thành lập

+ Trong 20 nămđầu (1885-1905),những người lãnh tụcủa Đảng Quốc đại

đi theo đường lối ôn

a Đảng Quốc đại

- Giai cấp tư sản

Ấn Độ ra đời vàphát triển khánhanh 1885, tưsản Ấn Độ thànhlập Đảng Quốc đại

- Trong thời gian

Trang 17

- GV phân tích

thêm:

+ Đường lối ôn

hòa, chống lại mọi

hình thức đấu

tranh bạo lực,

muốn dựa vào Anh

để đem lại tiến bộ

và văn minh cho

dân tộc, đã lôi kéo

được đông đảo

nhân dân Ấn Độ

+ Trong Đảng

Quốc đại xuất hiện

phái Ti-lắc với

đường lối cấp tiến,

lôi kéo đông đảo

+ Trong quá trìnhđấu tranh, nội bộĐảng Quốc đại đã có

sự phân hóa Một bộphận theo đường lốicấp tiến, đại biểu làTi-lắc, phản đốiđường lối ôn hòa,đòi lật đổ ách thốngtrị thực dân

- HS cần nắm được:

6-1908, bọn thựcdân bắt Ti-lắc và kết

án 6 năm tù Ông đã

1885-1905, ĐảngQuốc đại theođường lối ôn hòa,chống hình thứcđấu tranh bạo lực,dựa vào Anh đểyêu cầu một số cải

cách (?)

- Trong quá trìnhđấu tranh, nội bộĐảng Quốc đại đã

có sự phân hóa

thành 2 phái: ôn

hòa và phái cực đoan ( kiên quyết

chống thực dânAnh)

b Phong trào đấu tranh

- Phong trào đấutranh chống đạoluật chia cắtBengan (1905)

- Đỉnh cao là cuộctổng bãi công ởBombay (1908)kéo dài sáu ngày

Trang 18

bùng lên một đợtđấu tranh mới trong

cả nước Nhữngcuộc mít tinh và biểutình diễn ra ở khắpnơi công nhân Bom-bay đã nổi dậy tổngbãi công

+23-07-1909, côngnhân Bom-bay với

khẩu hiệu “Hãy trả

lời mỗi năm tù của Ti-lắc bằng một ngày tổng bãi công”, tiến

hành tổng bãi côngvới 10 vạn ngườitham gia

+ Mặc dù bị khủng

bố dữ dội, song cuộctổng bãi công đã kéodài 6 ngày như dựtính ban đầu

- HS trả lời các ýsau:

+ Là cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộcgiành độc lập

+Thể hiện tinh thầnđấu tranh bất khuấtcủa nhân dân Ấn Độ

+ Đánh dấu sựthức tỉnh của nhândân Ấn Độ

*Tính chất: Là

cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộcgiành độc lập

* Ý nghĩa:

Ngày đăng: 28/06/2021, 18:30

w